?3 Quan sát hình ABCDEG ở hình bên rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau Các đỉnh là các điểm: A, B .... P Các điểm nằm ngoài đa giác các điểm ngoài của đa giác là Q, ..... ĐA GIÁC ĐỀ
Trang 1
Thoát
TIẾT:
26
Trang 2
Hình 112
G
E
D
C
B A
A D
B
C
E
Hình 115 Hình 116
Hình 117
A
E
B
C
D
Mỗi hình 112; 113; 114; 115;
116; 117 là một đa giác
Thoát
1 KHÁI NIỆM VỀ ĐA GIÁC
Hình 114
A D
B
C
E
Hình 117
A
E
B
C
D
Đa giác ABCDE (hình 114 và 117)
là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC,
CD, DE, EA trong đó bất kì hai
đoạn thẳng nào có một điểm
chung cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
Các điểm A, B, C, D, E được gọi
là các đỉnh
Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE,
EA được gọi là các cạnh của đa
giác đó
Trang 3
?1
Hình 118
A
E
B
C
D
Tại sao hình gồm 5
đoạn thảng AB, BC, CD,
DE, EA ở hình 118
không phải là đa
giác.
Vì hai đoạn AE và ED có
chung một điểm E và
cùng nằm trên một
đường thẳng nên hình
ABCDE không phải là đa
giác
Hình 112
G
E
D
C
B A
A D
B
C
E
Hình 115
Hình 117
A
E
B
C
D
Hình 116 Trong các đa giác trên đa giác
nào luôn nằm về một nửa
mặt phẳng có bờ là đường
thẳng chứa bất kì cạnh nào
của đa giác
Các đa giác ở hình 115, 116, 117
luôn nằm về một nửa mặt
Các đa giác ở hình 115, 116, 117
được gọi là các đa giác lồi
Định nghĩa:
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
Trang 4
?2
Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114
không phải là đa giác lồi
Hình 112
G
E
D
C
B A
A D
B
C
E
Các cạnh còn lại không nằm về một nửa mặt phẳng khi lấy một cạnh làm bờ
Thoát
Trang 5
?3 Quan sát hình ABCDEG ở hình bên rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau Các đỉnh là các điểm: A, B
Q P N M R G E D C B A C, D, E, G Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc C và D hoặc
C và D, hoặc D và E hoặc E và G, hoặc G và A Các cạnh là các đoạn thẳng AB, BC,
CD, DE, EG, GA Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau: AC, CG,
CE, AD, AE, DE, BG, BD, BE, DG, Các góc là: A, , B C, , , D E G Các điểm nằm trong đa giác (các điểm trong đa giác là M, N,
P Các điểm nằm ngoài đa giác (các điểm ngoài của đa giác là Q,
R Đa giác có n đỉnh (n3) được gọi là hình n giác hay hình n cạnh Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác Với n = 7, 7, 10, ta gọi là hình 7 cạnh, 9 cạnh, 10 cạnh,
Trang 6Hình a, b, c, d là những đa giác
đều
Thoát
2 ĐA GIÁC ĐỀU:
Định nghĩa:
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Trang 7
Hãy vẽ các trục đối xứng của mỗi hình 120a, b, c, d
?4:
Hình 120
Tâm đối xứng
Hình a và hình c không có tâm
đối xứng
Trang 8
BT4: Điền số thích hợp vào
chỗ trống:
Đa giác
n cạnh
Số đường chéo
xuất phát từ
Số tam giác
Tổng số đo các
góc của đa
giác
0
0
4.180 720
n-3
n-2
0 0
2.180 360
0 0
3.180 540
.180
n
Thoát
4 CỦNG CỐ:
Trang 9
• Bài tập số: 1 3 SGK
• Xem trước bài 2: “Diện tích hình chữ nhật”
Bài học hôm nay đã hết về nhà các em làm những bài tập sau:
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ: