1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

8 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng nếu có của một đa giác đều.. 3.Giới thiệu bài mới: GV: chỉ hình 1,2: Những hình có nhiều cạnh như thế này và bất kì hai đoạn thẳng nào cũng kh

Trang 1

B

C D

Tuần 18:

Tiết 26:

Chương II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Bài 1: ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU I/Mục tiêu:

- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi,

đa giác đều, từ những khái niệm tương ứng về tứ giác

- HS biết tính tổng số đo các góc của 1 đa giác

- Vẽ được và nhận biết được 1 số đa giác lồi, 1 số đa giác đều

- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều

- Kiên trì trong suy luận (tìm đoán và suy diễn), cẩn thận và chính xác trong vẽ hình

II/Phương pháp :

- Nêu vấn đề, gợi mở, khái quát

- HS thảo luận hoạt động theo nhóm

III/Chuẩn bị :

- GV: Thước êke, máy vi tính, máy chiếu, phấn màu, compa, bút long

- Bài dạy điện tử, phần mềm Sketphpad, Violet

- HS : SGK, thước êke, compa, thước đo góc

IV/ Tiến trình dạy và học :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút):

GV :hiển thị slide 2:

Bảng phụ

GV:Thầy có hai câu hỏi như sau:

Câu1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống :

Tứ giác ABCD là hình gồm ………… AB,BC,CD,DA trong đó bất kỳ hai đọan thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằn trong………… mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác,

Câu 2: Trong các hình sau, hình nào là tứ giác lồi?

-Hình………… là đa giác

-Hình………… là đa giác lồi

GV: gọi một học sinh lên trả lời

HS: trả lời

GV: gọi học sinh nhận xét

HS: nhận xét

GV: nhận xét và ghi điểm

1

E

F

H G

Hình 3

Trang 2

GV: Ở hình 3 không là tứ giác vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng

3.Giới thiệu bài mới:

GV: chỉ hình 1,2: Những hình có nhiều cạnh như thế này và bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng, người ta gọi những hình như thế là đa giác Ta sang :

Chương II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Bài 1: ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU.

*Hoạt động 1: Khái niệm về đa giác lồi:(15 phút)

2

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Ta đi vào nghiên cứu phần

thứ nhất” Khái niệm đa giác

lồi”

GV: Ta tìm hiểu định nghĩa

đa giác lồi GV ghi bảng

GVchỉ vào hình 1 slide 2:

Những hình có nhiều cạnh

và hai bất kì không cùng

nằm trên một đường thẳng

được gọi là đa giác Tương

tự:

GV: (Hiển thị Slide 3):

Trong các hình trên, hình

nào là đa giác?

GV: gọi học sinh nhân xét

GV: Các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6

là các đa giác.( Cho hiển

thị kết quả slide 4).

GV hiển thị slide 5:

GV: Tại sao ở hình 7 không

là đa giác ?

GV: Nhận xét, hình 7

không là đa giác vì có hai

đoạn thẳng AE, ED cùng

nằm trên một đường thẳng

(Hiển thị kiểm tra hình 7).

GV:Hiển thị Slide 6:Chia

các đa giác trên thành hai

nhóm hình: Nhóm 1: các

hình 1, 2, 3 Nhóm 2: các

hình 4, 5, 6

GV: Sử dụng nhóm hình 1:

1,2,3 kẻ đường thẳng DE,

CD, AE khẳng định đa giác

nằm ở hai nửa mặt phẳng có

bờ là đường thẳng DE, CD,

AE

GV: Sử dụng nhóm hình2:

4, 5, 6: Kẻ đường thẳng

chứa bất kì cạnh nào của đa

giác khẳng định: đa giác

luôn nằm trong một nửa

mặt phẳng có bờ là đường

thẳng chứa bất kì cạnh nào

của đa giác đó Những đa

HS:Các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6

là các đa giác

Nhận xét

Vì có hai đoạn thẳng AE và

ED cùng nằm trên đường thẳng

1.Khái niệm về đa giác :

3

Hình 1 Hình 4 Hình 5 Hình 6Hình 2 Hình 3

B

A

C

B

Hình 7

C

B

A

E

B

C

A

D

Trang 4

C B

A

*Hoạt động 2:Đa giác đều: (15 phút)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

GV: Từ các hình vẽ trên,

Em hãy cho biết: thế nào

là đa giác đều?

GV: Kết luận, GV lặp lại

GV: Gọi 2 học sinh khác

nhắc lại.( GV cho hiện ).

GV: (Đổi màu từng

hình): *Đa giác có 3 cạnh

bằng nhau và 3 góc bằng

nhau gọi là tam giác.(GV

hiển thị tên)

*Đa giác có bốn cạnh

bằng và bốn góc bằng

nhau gọi là tứ giác hay

còn gọi là hình vuông

( Hiển thị tên).

*Đa giác có 5 cạnh bằng

nhau và 5 góc bằng nhau

gọi là ngũ giác đều (

hiển thị tên ).

*Đa giác có 6 cạnh bằng

nhau và 6 góc bằng nhau

gọi là lục giác đều (hiển

thị tên ).

GV: Thầy hướng dẫn các

em cách vẽ đa giác đều

ở hình trên: (GV vừa nói

vừa hiển thị.)

GV:Vẽ bảng:

*Đối với tam giác đều ta

làm như sau:

-Ta lấy hai điểm B và C

không trùng nhau và

không được lớn hơn bán

kính compa

-Vẽ cung tròn tâm B bán

kính BC và vẽ cung tròn

tâm C bán kính BC Hai

cung tròn này cắt nhau tại

một điểm ta đặt là A, nối

3 điểm A, B, C lại ta

được tam giác đều ( vẽ kí

HS1: phát biểu HS2: nhận xét

Nhắc lại

HS chú ý xem

HS xem và vẽ

2.Đa giác dều:

a.Định nghĩa:

Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

b.Cách vẽ:

*Tam giác đều:

4

Trang 5

hiệu bằng lên hình)

GV nói và hiển thị theo

lời nói:

*Đối với tứ giác đều ta vẽ

như sau:

-Vẽ đường tròn tâm O

bán kính tùy ý

-Vẽ đường kính AC và

BD vuông góc với nhau

tại O, nối bốn điểm lại

với nhau ta được tứ giác

đều

GV hiển thị slide 12:

GV: nói và hiển thị theo

lời nói:

*Đối với ngũ giác đều ta

vẽ như sau:

-Vẽ đường tròn tâm O

bán kính tùy ý

-Vẽ bán kính OA

-Vẽ bán kính OB sau cho

AÔB = 720

-Vẽ cung tròn tâm B bán

kính AB, cung tròn này

cắt đườn tròn tâm O tại

một điểm ta đặt là C và

chúng ta tiếp tục làm như

thế ta được 5 điểm nằm

trên đường tròn, nối các

điểm lại với nhau ta được

ngũ giác đều

GV: Vừa nói vừa làm:

(GV vẽ bảng)

*Đối với lục giác đều ta

vẽ như sau:

-Vẽ đường tròn tâm O

bán kính tùy ý

-Lấy điểm A nằm trên

đường tròn tâm O, vẽ

cung tròn tâm A bán kính

OA, cung tròn này cắt

đường tròn tại một điểm,

đặt là B

-Vẽ cung tròn tâm B bán

kính OA, cung tròn này

cắt đường tròn tại một

điểm, ta đặt là C, tiếp tục

làm như thế ta được 6

điểm nằm trên đường

tròn, nối 6 điểm lại với

nhau ta được lục giác đều

*Tứ giác đều ( hình vuông)

*Ngũ giác đều:

*Đối với lục giác đều:

5

O

A

B

C

D E

O

C

D E

G

Trang 6

(vẽ kí hiệu bằng nhau.)

GV: Xác định trục đối

xứng của đa giác đều:

GV: Thời gian thảo luận

là 4 phút

GV:( hứơng dẫn nhóm

không làm được)

GV: Thu bài và cho nhóm

nhận xét chéo

GV: Hiển thị kết quả ở

các slide 13, 14, 15, 16.

GV: Em hãy so sánh số

cạnh và số trụ đối xứng

của đa giác đều?

GV:Kết luận vậy nếu đa

giác đều có bao nhiêu

cạnh thì có bấy nhiêu trụ

đối xứng

GV: để hiểu rõ về mối

liện hệ giữa các cạnh,

đường chéo và các góc đa

giác, ta làm bài tập sau:

GV: hiển thị slide 17

HS: hợp tác nhóm Nhóm 1: Gấp hình xác định trục đối xứng của tam giác đều

Nhóm 2: gấp hình đối xứng của tứ giác đều

Nhóm 3 gấp hình đối xứng của ngũ giác đều

Nhóm 4: Gấp hình đối xứng của lục giác đều

( có hướng dẫn của GV) HS: quan sát màn hình

HS1: trả lờ

HS 2: nhận xét

*Hoạt động 3: xây dựng công thức tính tổng các góc của đa giác.( 7 phút)

Đa giác

n cạnh

Số cạnh

4

Số đường chéo xuất phát từ một

Số tam giác được tạo thành

4

7200

GV:Số cạnh của tứ giác là 4

GV: Số đường chéo xuất phát

từ một đỉnh của tứ giác là mấy?

GV: Nhận xét và hiển thị Số tam giác

được tạo thành là bao nhiêu?

GV: nhận xét và hiển thị Tổng

số các góc của đa giác là bao

HS: quan sát

HS: 1 HS: 2 HS: 2.1800 = 3600

6

Trang 7

GV: Nhận xét và hiển thị

GV:Số cạnh của ngũ giác là

bao nhiêu?

GV: nhận xét và hiển thị Số

tam giác được tạo thành là bao

nhiêu?

GV: Nhận xét và hiển thị Tổng

số đo các góc của ngũ giác là

bao nhiêu?

GV: Làm tương tự như vậy đối

với lục giác và đa giác n cạnh

(Nếu HS không trả lời được đối

với đa giác n cạnh thì GV

hướng dẫn)

GV:Từ bảng trên ta rút ra được

Công thức tính tổng số đo các

Góc của đa giác n cạnh là:

(n -2 ).1800.

GV: Ghi công thức lên bảng

GV: hiển thị slide 18

GV: Áp dụng công thức trên các

em làm bài tập sau: Tính tổng

số đo các góc của hình 7 cạnh,

9- cạnh

GV: kết luận và hiển thị kết quả

GV: Phần học lý thuyết đến đây

là hết

HS: 5

HS:3 HS:3.1800= 4800

HS: trả lời

HS1,2: giải

HS3,4: nhận xét

*Công thức tính tổng số

đo các góc của đa giác

n cạnh:

(n – 2).1800 với n ≥ 3

Ví dụ:Tính tổng số đo các góc của hình 7 cạnh 9-cạnh

Giải:

Với n = 7:

(7 – 2).1800 = 9000

Với n = 9:

( 9 – 2) 1800 = 12600

*Hoạt động 4: củng cố: (3 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV:Em hãy nhắc lại định nghĩa

Đa giác lồi, đa giác đều

Về nhà các em làm bài tập 1,2,

3,5 trang 115 SGK

GV: hiện slide 19

GV: hướng dẫn bài tập 5/115

SGK:

-ngũ giác đều là hình có năm

cạnh ta dựa vào công thức

tính tổng các góc đa giác

n - cạnh ta sẽ tính được tổng

số đo các góc của nó.(GV

hiển thị thị cách tính.)

vậy để tính số đo của một góc

ta lấy tổng số đo các góc của

nó chia cho 5 (GV hiể thị cách

HS1,2: trả lời

HS lắng nghe

HS: quan sát và nghe

7

Trang 8

tương tự các đa giác đều còn lại

*GV: Nhận xét tiết học

8

Ngày đăng: 08/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 2 Hình 3 - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Hình 1 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 2 Hình 3 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w