1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

So hoc 6 T43 - T52

28 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng hai số nguyên cùng dấu
Người hướng dẫn Nguyễn Vũ Vương, Giáo viên
Trường học Trường THCS Canh Vinh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 – 2011
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới: a, Giới thiệu bài: Đặt vấn đề: 1’ Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên, vậy phép cộng hai số nguyên cùng dấu có giống phép cộng các số tự nhiên hay không, bài học hô

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 11/ 2010

Tuần 13 Tiết 44

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cộng hai số nguyên cùng dấu

2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo

hai chiều nghịch nhau của một đại lượng

3 Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng, phấn.

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài học mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1: Giải bài tập 21 / 73

Tìm số đối của số: 4; 6; |− 5|; | 3|; 4 là: 4; 6; 5; 3; 4.

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài:

Đặt vấn đề: (1’) Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên, vậy phép cộng hai số

nguyên cùng dấu có giống phép cộng các số tự nhiên hay không, bài học hôm nay sẽ gúp chúng tìm hiểu được điều này

b, Tiến trình bài dạy:

Hỏi(yếu): (+4) + (+2) = ?

GV: Minh họa phép cộng

đó trên trục số Bắt đầu từ

điểm 0 di chuyển về bên

phải (chiều dương) 4 đơn

vị đến điểm +4; sau đó di

chuyển tiếp về bên phải 2

đơn vị đến điểm 6

Trả lời: 6

HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn

1 Cộng hai số nguyên

dương

Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

GV: Giới thiệu cho HS

một số quy tắc:

* Khi nhiệt độ tăng 20C ta

nói nhiệt độ tăng 20C Khi

nhiệt độ giảm 30C ta có

thể nói nhiệt độ tăng -30C

* Khi số tiền tăng 20000

Trang 2

đồng ta nói số tiền tăng

20000 đồng Khi số tiền

giảm 10000 đồng, ta có

thể nói số tiền tăng

GV: Sử dụng trục số: Bắt

đầu từ điểm 0 di chuyển

về bên trái (chiều âm) 3

đơn vị đến điểm −3, sau

đó di chuyển tiếp về bên

trái 2 đơn vị đến điểm − 5

Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều

cùng ngày là bao nhiêu?

GV: Cho HS làm bài 1

Hỏi: Có nhận xét gì về

kết quả tìm được

GV: Chốt lại quy tắc trong

khung Sau đó GV cho đọc

lại quy tắc cộng hai số

nguyên âm

GV: Cho HS đọc ví dụ

trong SGK

GV: Cho HS làm bài 2

GV: Lưu ý áp dụng quy

tắc để thực hiện phép tính

Trả lời: −50C

Cả lớp làm ra nháp

1HS: Lên bảng ghi kết quả (có thao tác trên trục số)

Trả lời: Tổng của hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng

2HS: Đọc quy tắc

2HS: Đọc ví dụ

Cả lớp làm ra nháp

1HS: Đứng tại chỗ đọc kết quả

Bài 2

a) (+37) + (+81) = 118b)(−23)+(−17) = − (23 + 17) = − 40

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

11’ Bài tập 23 / 75 GV: Cho HS giải bài tập

= − 21c) (−35) + (−9) = −(35 + 9)

− 6 − 5 − 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2

− 5

Trang 3

Bài tập 25 / 75

GV: Cho HS làm bài 25

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

Cả lớp điền vào ô trống

1HS: Lên bảng điền kết quả

= − 44

Bài tập 25 / 75 :

a) ( −2) + ( −5) = ( −5)

b) (−10) > (−3) + (−8) 4 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’ * Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm * Làm bài tập 24; 26 / 75 * Chuẩn bị bài Cộng hai số nguyên khác dấu IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn: 21/ 11/ 2010

Tuần 14 Tiết 45

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Biết cách thực hiện

phép cộng các số nguyên

2 Kĩ năng: Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một

đại lượng

3 Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn Bước đầu biết cách

diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bài soạn − Hình vẽ - Hình vẽ trục số − Bảng phụ

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà Chuẩn bị trước nội dung bài học mới.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: − Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm

− Áp dụng tính: a) (−7) + (−328); b) (12) + |−25|

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

Đặt vấn đề: (1’) Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu, nếu bây giờ yêu cầu

tính tổng của (-3) + 5 kết quả bằng bao nhiêu? Chúng ta phải làm như thế nào? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trẻ lời cho câu hỏi này!

b Tiến trình bài dạy:

GV: Gọi HS đọc ví dụ

trang 75

Hỏi(yếu): Giảm 50C nghĩa

là tăng bao nhiêu độ?

Hỏi(yếu): Vậy ta cần làm

phép tính gì?

GV: Minh họa phép tính

đó trên trục số: Bắt đầu từ

điểm 0 di chuyển về bên

phải 3 đơn vị đến điểm

+3; sau đó di chuyển về

bên trái 5 đơn vị đến

điểm − 2

1HS: Đứng tại chỗ đọc

Trả lời: Tăng − 50C

Trả lời: (+3) + (−5)

HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn

1.Ví dụ: SGK (tr.75)

Nên: (+3) + (−5) = −2.Vậy: Nhiệt độ phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là

−20C

− 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2 3 4 5

− 5 +3

− 2

Trang 5

GV: Cho HS làm ?1

GV: Yêu cầu HS thao tác

trên trục số và nêu nhận

xét

GV: Cho HS làm ?2

GV: Yêu cầu HS thao tác

trên trục số và nêu nhận

xét

Hỏi: Qua hai kết quả Em

hãy nêu nhận xét?

HS: Làm ?2

Cả lớp thực hiện phép cộng trên trục số trong ít phút

2HS: Lên bảng thực hiện

ý a và b

Một vài HS đứng tại chỗ nhận xét

Trả lời: Trường hợp a do

|−6| > |3| nêu dấu của tổng là dấu của (−6)

Trường hợp b là do |+4| >

|−2| nên dấu của tổng là dấu (+4)

?1

(−3) + (+3) = 0(+3) + (−3) = 0

?2

a) 3 + ( −6) = −3 |−6|−|3| = 6 − 3 = 3b) (−2) + (+4) = 2

|+4| + |−2| = 4 − 2 = 2

10’ Hoạt động 2: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

GV: Gọi 1HS đọc quy tắc

GV: Cho HS làm ví dụ

trang 76

GV: Hướng dẫn cho HS

áp dụng theo quy tắc ba

bước

1) Tìm giá trị tuyệt đối

của hai số

2) Lấy số lớn trừ số nhỏ

3) Chọn dấu

HS: Đứng tại chỗ đọc

HS: Làm ví dụ trang 76

HS: Tìm |−273| = 273

|55| = 55

Trả lời: 273 − 55 = 218

Trả lời: Dấu “−” vì số

−273 có giá trị tuyệt đối lớn hơn

2 Quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu:

 Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

 Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Ví dụ:

(−273) + 55 = −(273 − 55)

= −218

Trang 6

GV: Cho làm ?3

GV: Cho HS cả lớp tự làm

ra nháp

GV: Gọi 2HS lên bảng

làm bài

HS: Làm ?2

Cả lớp làm ra nháp

2HS lên bảng trình bày lời giải

?3

a) (−38) + 27 = − (38 − 27)

= −11

b) 273+(−123)=(273−123) = 150

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức  Bài tập 27 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 27 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải  Bài tập 28 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 28 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải GV: Gọi 1 vài HS nhận xét  Bài tập 29 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 29 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải và 1 vài HS nêu nhận xét Cả lớp làm trong ít phút 1HS: Lên bảng giải Cả lớp làm trong ít phút 1HS: Khác lên bảng giải Một vài HS nhận xét kết quả của bạn, bổ sung nếu cần Cả lớp làm trong vài phút 1HS: Lên bảng giải ý a Sau đó nêu nhận xét: Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu 1HS: Lên bảng giải ý b Sau đó nêu nhận xét: Vì tổng của hai số đối nhau nên bằng 0  Bài tập 27 / 76 a) 26 + (−6)=(26 − 6)=20 b) (−75) + 50 = −(75 − 50) = − 25

c) 80 + (220) =−(220 − 80) = 140

 Bài tập 28 / 76 a) (−73) + 0 = −(73 − 0) = − 73 b) |−18| + (−12) =18+(−12) =(18 − 12) = 6 c)102+(−120)=−(120−102) = − 18

 Bài tập 29 / 76 a)23 + (−13) = (23 −13) = 10

(−23) + 13 = −(23 − 13) = −10

b) (−15) + (+15) = 0 (−27) + (27) = 0

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’ * Học thuộc các quy tắc cộng các số nguyên * Về nhà làm bài tập 30 ; 31 ; 32 / 77 ; 33 ; 34 ; 35 / 77 SGK * Bài 30: Thực hiện phép cộng rồi mới so sánh * Tiết sau Luyện tập IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

Ngày soạn: 21/ 11/ 2010

Tuần 14 Tiết 46

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS cách cộng hai số nguyên Phân biệt được quy tắc cộng

hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

2 Kĩ năng: Biết dùng số nguyên để biểu thị tăng hoặc giảm của một đại lượng Bước

đầu biết giải các bài toán có liên quan đến thực tiễn và diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và liên hệ giữ bài học và thực tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT, bảng phụ, thức thẳng.

2 Học sinh: Ôn lại hai qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu, chuẩn bị

các bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : (8’)

HS1: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm Giải bài tập 31 tr.77

HS2: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Giải bài tập 32 tr.77

Đáp số: Bài 31: a) 35 ; b) 20 ; c) 250

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài: (1’)

Trong các tiết trước các em đã nắm được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và cộng hai số nguyên khác dấu, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại hai nội dung này.

b Tiến trình bài dạy:

 Bài tập 33 / 77

GV: Treo bảng phụ có

ghi sẵn đề bài

GV: Gọi 1HS lên bảng

điền vào chỗ trống

 Bài tập 34 / 77

GV: Cho HS làm bài

tập 34 tr.77

GV: Gọi HS lên đọc đề

Hỏi: Để tính giá trị của

biểu thức ta là thế nào?

1HS: Lên bảng điền vào chỗ trống

Một vài HS khác nhận xét kết quả

HS: Đứng tại chỗ đọc đề bài

Trả lời: Thay giá trị x vào biểu thức rồi tính

= − 20b) (−102) + y = (−102) + 2

=− 100

Trang 8

GV: Gọi 2HS lên bảng

Hỏi: Số tiền của ông

Nam tăng 5triệu đồng

thì x bằng bao nhiêu?

Hỏi: Số tiền giảm 2

triệu đồng nghĩa là gì?

2HS: HS lên bảng trình bày bài giải

1HS: Đứng tại chỗ đọc đề

1HS: Đứng tại chỗ trả lời

Trả lời: Tăng −2 triệu đồng

 Bài tập 35 / 77 a) x = 5

b) x = −2

Hoạt động 2: Bài Luyện tập tại lớp

15’  Bài 56 / 60/ SBT GV: Cho HS làm bài

56

Viết mỗi số dưới đây

dưới dạng tổng của ha

số nguyên bằng nhau:

10; -8; -16; 100.

Hỏ: Hãy viết số 10 dưới

dạng tổng hai số

nguyên bằng nhau

Tương tự cả lớp viết các

số −8 ; −16 ; 100 dưới

dạng tổng hai số

nguyên bằng nhau

 BÀi 54 / 60 / SBT

GV: Cho HS làm bài

54

Viết số liền trước và

liền sau của số nguyên

a dưới dạng tổng.

Hỏi: Số liền trước và số

liền sau của số nguyên

a là số nào?

Hỏi: Hãy viết chúng

dưới dạng tổng?

GV: Nhận xét

GV: Cho HS làm bài

tập

Cho x, y là hai số

nguyên cùng dấu Tính

x + y biết |x| + |y| = 10

GVHD: Vì x và y là hai

HS: Đọc đề bài

Trả lời: 10 = 5 + 5

Cả lớp làm bài tập

2HS: Đọc kết quả

HS: Đọc đề bài

Trả lời: a −1; a + 1

1HS: Đọc kết quả

1HS: Nhận xét

HS: Đọc đề bài

Cả lớp làm vào nháp

HS: Ghi nhớ

 Bài 56 / 60/ SBT

a) 10 = 5 + 5b) −8 = (−4 + (−4)c) −16 = (−8) + (−8)d) 100 = 50 + 50

 BÀi 54 / 60 / SBT

a) Số liền trước của a là:

a + (−1)b) Số liền sau của a là: a + 1

Bài tập nâng cao:

Vì x và y là hai số nguyên cùng

Trang 9

số nguyên cùng dấu

GV: Chốt lại kiến thức:

Nếu x và y là hai số

nguyên cùng dấu thì:

• Nếu x, y là số nguyên dương thì: x + y = 10

• Nếu x, y là số nguyên âm thì: x + y = -10

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

GV: Yêu cầu HS nhắc

lại quy tắc cộng hai số

nguyên cùng dấu

GV: Yêu cầu HS nhắc

lại quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu

GV: Cho HS làm bài

tập (Đề bài đưa lên

bảng phụ)

Điền dấu thích hợp: >;

<; = vào ô trống:

GV: Gọi HS lên bảng

điền vào ô trống

GV: Nhận xét

HS: Nhắc lại quy tắc

+ Cộng hai số nguyên dương

+ Cộng hai số nguyên âm

HS: Nhắc lại quy tắc

HS: Đọc đề bài

Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Nhận xét

Bài tập củng cố:

a) (-3) + (-5) < 1b) (-3) + (+5) < 4c) -20 = (-3) + (-17)d) 7 > (-2) + (-5)e) (-12) + 12 = 0f) (-1) + 1 = 2 + (-2)

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 1’

* Học thuộc các qui tắc cộng hai số nguyên

* Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập: 55 / 60 SBT

* Xem trước bài tính chất của phép cộng

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 10

Ngày soạn: 24/ 11/ 2010

Tuần 14 Tiết 47

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : Giao hoán, kết

hợp, cộng với không, cộng với số đối

2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh

và tính toán hợp lý Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, có sự so sánh tính chất của phép

cộng các số nguyên và phép cộng các số tự nhiên

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà, chuẩn bị trước nội dung bài học mới, bảng

nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1: Nêu tính chất của phép cộng các số tự nhiên?

Trả lời: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, cộng với số 0.

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài:

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết các tính chất của phép cộng các số tự nhiên Vậy phép

công các số nguyên có tính chất như thế nào, giống hay khác các tính chất của phép công các số tự nhiên? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này

b, Tiến trình bài dạy:

GV: Cho HS làm bài 1

GV: Chia thành 6 nhóm

Mỗi nhóm tính và so sánh

kết quả theo yêu cầu của

a) (−2) + (−3) = (−3) + (−2)

b) (−5) +(+7) =(+7)+(−5)

= 2c)(−8)+(+4) = (+4)+(−8)=

1 Tính chất giao hoán

Trang 11

Hỏi: Vậy có thể rút ra kết

luận gì của số nguyên? −

4Trả lời: Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán

Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán Nghĩa là:

a + b = b + a

GV: Cho HS làm bài 2

GV: Chia lớp thành 6

nhóm nhỏ Mỗi nhóm tính

và so sánh kết quả theo

yêu cầu của đề bài

Hỏi: Vậy có thể rút ra tính

chất gì của phép cộng số

nguyên?

GV: Nhờ có tính chất kết

hợp mà ta có thể viết: (−3)

+ 4 + 2 thay cho 3 cách

viết ở trên

GV: Cho HS đọc phần chú

[(−3) + 4] + 2 = (−3) + (4 + 2) = [(−3) + 2] + 4

Trả lời: Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất kết hợp

2HS: Đứng tại chỗ đọc

2 Tính chất kết hợp

− Tính chất kết hợp của phép cộng số nguyên:

(a + b) + c = a + (b + c)

Chú ý

Kết quả trên còn gọi là tổng của ba số a; b; c và viết a + b + c Tương tự ta có thể nói đến tổng của bốn; năm số nguyên.Khi thực hiện cộng nhiều số

ta có thể thay đổi tùy ý thứ tự các số hạng ; nhóm các số hạng một cách tùy ý bằng dấu ( ) ; [ ] ; {}

Hỏi(yếu) : Trong tập hợp N

ta có: a + 0 = ?

GV: Yêu cầu HS phát biểu

bằng lời tính chất này?

GV: Cho HS tự đọc phần

này

Hỏi: Cho biết ký hiệu số

đối của số nguyên a?

Hỏi: Số đối của (−a) = ?

Cả lớp tự đọc ở SGK

Trả lời: −a

Trả lời: a

4 Cộng với số đối

− Số đối của số nguyên a được ký hiệu là −a

− Số đối của (−a) cũng là a

Trang 12

GV: Giải thích: Số đối của

(−a) là − (−a) = a

Hỏi :Nếu a là số nguyên

dương thì −a là số gì?

Hỏi: Nếu a là số nguyên

âm thì a là số gì?

Hỏi: Tìm số đối của số

nguyên a biết a = 3; a = −5

Hỏi: Tìm số đối của 0

Hỏi: Vậy tổng của hai số

nguyên đối nhau bằng bao

nhiêu?

Hỏi: Biết a + b = 0 Hãy

tính b?

Hỏi: Tương tự hãy tính a

GV: Nói kết hợp cả hai

mệnh đề, ta có thể nói

rằng hai số đối nhau là hai

số có tổng bằng 0

GV: Cho HS là ?3

GV: Gợi ý: Trước tiên ta

phải tìm tất cả các số

nguyên trên trục số thỏa

mãn−3 < a < 3

Theo dõi

Trả lời: Nguyên âm

Trả lời: Nguyên dương

Trả lời: a = 3 ⇒−a = −3

a = −5 ⇒ −a = − (−5) = 5

1HS: Lên bảng vẽ và chỉ

ra các số nguyên thỏa mãn điều kiện trên

Nghĩa là:

− ( −a) = a

− Nếu a là số nguyên dương thì −a là số nguyên âm

− Nếu a là số nguyên âm thì

a là số nguyên dương

− Số đối của 0 vẫn là 0

Ta có:

Tổng hai số đối luôn luôn bằng 0.

a + ( −a) = 0Ngược lại nếu:

a + b = 0 thì b = −avà a = −b

?3

Các số nguyên a thỏa mãn:

−3 < a < 3 là: −2; −1; 0; 1; 2 và tổng của chúng là:

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

Cả lớp làm bài tập ra nháp

1HS: Lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp theo dõi nhận xét

Cả lớp cùng làm vào phiếu học tập

HS: Điền vào ô trống trong vài phút

1HS: Lên bảng điền vào bảng phụ

 Bài tập 36 / 78 a)126 +(−20) + 2004 =−106

=126+[(−20)+(−106)]+2004

=[126+(−126)]+2004 =2004b) (−199)+(−2001) +(−201)

Trang 13

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

* Học thuộc các tính chất

* Giải các bài tập số 37; 38; 39 tr.78, 79

* Đọc trước bài Phép trừ hai số nguyên.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 14

Ngày soạn: 04/ 12/ 2009

Tuần 15 Tiết 48

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu phép trừ số nguyên.

2 Kĩ năng: Biết tính đúng ký hiệu của hai số nguyê Bước đầu hình thành dự đoán

trên cở sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong khi tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn.

2 Học sinh: Soạn trước nội dung bài học mới Ôn lại nội dung bài học cũ, làm bài tập

ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

HS1: Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong tập hợp N

Trả lời: a b = c (ĐK : a b).

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài:

Đặt vấn đề: Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ kgông phải lúc nào cũng thực hiện

được Nhưng trong tập hợp các số nguyên lại khác? Vậy khác như thế nào Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này (1’)

b, Tiến trình bài dạy:

GV: Cho HS làm bài tập

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

Hỏi: Qua bài toán trên em

hãy nhận xét

HS: Quan sát đọc đề ba dòng đầu và viết kết quả của các dòng tiếp theo ra nháp

2HS: Đứng tại chỗ đọc kết quả

3 − 4 = 3 + (−4)

3 − 5 = 3 + (−5)

2 − (−1) = 2 + 1

2 − (−2) = 2 + 21HS: Lên bảng viết kết quả vào bảng phụ

Trả lời: Số thứ nhất trừ đi số thứ hai cũng bằng số thứ nhất cộng với số đối

1 Hiệu của hai số

nguyên

Ngày đăng: 23/10/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ). - So hoc 6 T43 - T52
Bảng ph ụ) (Trang 9)
Bảng giải bài tập. - So hoc 6 T43 - T52
Bảng gi ải bài tập (Trang 21)
Bảng tính các tổng đã cho. - So hoc 6 T43 - T52
Bảng t ính các tổng đã cho (Trang 22)
Bảng thực hiện giải bài tập. - So hoc 6 T43 - T52
Bảng th ực hiện giải bài tập (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w