Giảng bài mới: a, Giới thiệu bài: Đặt vấn đề: 1’ Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên, vậy phép cộng hai số nguyên cùng dấu có giống phép cộng các số tự nhiên hay không, bài học hô
Trang 1Ngày soạn: 17/ 11/ 2010
Tuần 13 Tiết 44
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo
hai chiều nghịch nhau của một đại lượng
3 Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1: Giải bài tập 21 / 73
Tìm số đối của số: − 4; 6; |− 5|; | 3|; 4 là: 4;− 6;− 5;− 3;− 4.
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Đặt vấn đề: (1’) Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên, vậy phép cộng hai số
nguyên cùng dấu có giống phép cộng các số tự nhiên hay không, bài học hôm nay sẽ gúp chúng tìm hiểu được điều này
b, Tiến trình bài dạy:
Hỏi(yếu): (+4) + (+2) = ?
GV: Minh họa phép cộng
đó trên trục số Bắt đầu từ
điểm 0 di chuyển về bên
phải (chiều dương) 4 đơn
vị đến điểm +4; sau đó di
chuyển tiếp về bên phải 2
đơn vị đến điểm 6
Trả lời: 6
HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn
1 Cộng hai số nguyên
dương
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
GV: Giới thiệu cho HS
một số quy tắc:
* Khi nhiệt độ tăng 20C ta
nói nhiệt độ tăng 20C Khi
nhiệt độ giảm 30C ta có
thể nói nhiệt độ tăng -30C
* Khi số tiền tăng 20000
Trang 2đồng ta nói số tiền tăng
20000 đồng Khi số tiền
giảm 10000 đồng, ta có
thể nói số tiền tăng
GV: Sử dụng trục số: Bắt
đầu từ điểm 0 di chuyển
về bên trái (chiều âm) 3
đơn vị đến điểm −3, sau
đó di chuyển tiếp về bên
trái 2 đơn vị đến điểm − 5
Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều
cùng ngày là bao nhiêu?
GV: Cho HS làm bài 1
Hỏi: Có nhận xét gì về
kết quả tìm được
GV: Chốt lại quy tắc trong
khung Sau đó GV cho đọc
lại quy tắc cộng hai số
nguyên âm
GV: Cho HS đọc ví dụ
trong SGK
GV: Cho HS làm bài 2
GV: Lưu ý áp dụng quy
tắc để thực hiện phép tính
Trả lời: −50C
Cả lớp làm ra nháp
1HS: Lên bảng ghi kết quả (có thao tác trên trục số)
Trả lời: Tổng của hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng
2HS: Đọc quy tắc
2HS: Đọc ví dụ
Cả lớp làm ra nháp
1HS: Đứng tại chỗ đọc kết quả
Bài 2
a) (+37) + (+81) = 118b)(−23)+(−17) = − (23 + 17) = − 40
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
11’ Bài tập 23 / 75 GV: Cho HS giải bài tập
= − 21c) (−35) + (−9) = −(35 + 9)
− 6 − 5 − 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2
− 5
Trang 3Bài tập 25 / 75
GV: Cho HS làm bài 25
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài
Cả lớp điền vào ô trống
1HS: Lên bảng điền kết quả
= − 44
Bài tập 25 / 75 :
a) ( −2) + ( −5) = ( −5)
b) (−10) > (−3) + (−8) 4 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’ * Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm * Làm bài tập 24; 26 / 75 * Chuẩn bị bài Cộng hai số nguyên khác dấu IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4
Ngày soạn: 21/ 11/ 2010
Tuần 14 Tiết 45
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Biết cách thực hiện
phép cộng các số nguyên
2 Kĩ năng: Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một
đại lượng
3 Thái độ: Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn Bước đầu biết cách
diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn − Hình vẽ - Hình vẽ trục số − Bảng phụ
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà Chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: − Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm
− Áp dụng tính: a) (−7) + (−328); b) (12) + |−25|
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
Đặt vấn đề: (1’) Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu, nếu bây giờ yêu cầu
tính tổng của (-3) + 5 kết quả bằng bao nhiêu? Chúng ta phải làm như thế nào? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trẻ lời cho câu hỏi này!
b Tiến trình bài dạy:
GV: Gọi HS đọc ví dụ
trang 75
Hỏi(yếu): Giảm 50C nghĩa
là tăng bao nhiêu độ?
Hỏi(yếu): Vậy ta cần làm
phép tính gì?
GV: Minh họa phép tính
đó trên trục số: Bắt đầu từ
điểm 0 di chuyển về bên
phải 3 đơn vị đến điểm
+3; sau đó di chuyển về
bên trái 5 đơn vị đến
điểm − 2
1HS: Đứng tại chỗ đọc
Trả lời: Tăng − 50C
Trả lời: (+3) + (−5)
HS: Vẽ trục số vào vở và thao tác như GV hướng dẫn
1.Ví dụ: SGK (tr.75)
Nên: (+3) + (−5) = −2.Vậy: Nhiệt độ phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đó là
−20C
− 4 − 3 − 2 − 1 0 1 2 3 4 5
− 5 +3
− 2
Trang 5GV: Cho HS làm ?1
GV: Yêu cầu HS thao tác
trên trục số và nêu nhận
xét
GV: Cho HS làm ?2
GV: Yêu cầu HS thao tác
trên trục số và nêu nhận
xét
Hỏi: Qua hai kết quả Em
hãy nêu nhận xét?
HS: Làm ?2
Cả lớp thực hiện phép cộng trên trục số trong ít phút
2HS: Lên bảng thực hiện
ý a và b
Một vài HS đứng tại chỗ nhận xét
Trả lời: Trường hợp a do
|−6| > |3| nêu dấu của tổng là dấu của (−6)
Trường hợp b là do |+4| >
|−2| nên dấu của tổng là dấu (+4)
?1
(−3) + (+3) = 0(+3) + (−3) = 0
?2
a) 3 + ( −6) = −3 |−6|−|3| = 6 − 3 = 3b) (−2) + (+4) = 2
|+4| + |−2| = 4 − 2 = 2
10’ Hoạt động 2: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
GV: Gọi 1HS đọc quy tắc
GV: Cho HS làm ví dụ
trang 76
GV: Hướng dẫn cho HS
áp dụng theo quy tắc ba
bước
1) Tìm giá trị tuyệt đối
của hai số
2) Lấy số lớn trừ số nhỏ
3) Chọn dấu
HS: Đứng tại chỗ đọc
HS: Làm ví dụ trang 76
HS: Tìm |−273| = 273
|55| = 55
Trả lời: 273 − 55 = 218
Trả lời: Dấu “−” vì số
−273 có giá trị tuyệt đối lớn hơn
2 Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu:
Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
Ví dụ:
(−273) + 55 = −(273 − 55)
= −218
Trang 6GV: Cho làm ?3
GV: Cho HS cả lớp tự làm
ra nháp
GV: Gọi 2HS lên bảng
làm bài
HS: Làm ?2
Cả lớp làm ra nháp
2HS lên bảng trình bày lời giải
?3
a) (−38) + 27 = − (38 − 27)
= −11
b) 273+(−123)=(273−123) = 150
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức Bài tập 27 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 27 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải Bài tập 28 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 28 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải GV: Gọi 1 vài HS nhận xét Bài tập 29 / 76 GV: Cho HS làm bài tập 29 tr.76 GV: Gọi 1HS lên bảng giải và 1 vài HS nêu nhận xét Cả lớp làm trong ít phút 1HS: Lên bảng giải Cả lớp làm trong ít phút 1HS: Khác lên bảng giải Một vài HS nhận xét kết quả của bạn, bổ sung nếu cần Cả lớp làm trong vài phút 1HS: Lên bảng giải ý a Sau đó nêu nhận xét: Đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấu 1HS: Lên bảng giải ý b Sau đó nêu nhận xét: Vì tổng của hai số đối nhau nên bằng 0 Bài tập 27 / 76 a) 26 + (−6)=(26 − 6)=20 b) (−75) + 50 = −(75 − 50) = − 25
c) 80 + (220) =−(220 − 80) = 140
Bài tập 28 / 76 a) (−73) + 0 = −(73 − 0) = − 73 b) |−18| + (−12) =18+(−12) =(18 − 12) = 6 c)102+(−120)=−(120−102) = − 18
Bài tập 29 / 76 a)23 + (−13) = (23 −13) = 10
(−23) + 13 = −(23 − 13) = −10
b) (−15) + (+15) = 0 (−27) + (27) = 0
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’ * Học thuộc các quy tắc cộng các số nguyên * Về nhà làm bài tập 30 ; 31 ; 32 / 77 ; 33 ; 34 ; 35 / 77 SGK * Bài 30: Thực hiện phép cộng rồi mới so sánh * Tiết sau Luyện tập IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7
Ngày soạn: 21/ 11/ 2010
Tuần 14 Tiết 46
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS cách cộng hai số nguyên Phân biệt được quy tắc cộng
hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
2 Kĩ năng: Biết dùng số nguyên để biểu thị tăng hoặc giảm của một đại lượng Bước
đầu biết giải các bài toán có liên quan đến thực tiễn và diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và liên hệ giữ bài học và thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT, bảng phụ, thức thẳng.
2 Học sinh: Ôn lại hai qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu, chuẩn bị
các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm Giải bài tập 31 tr.77
HS2: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Giải bài tập 32 tr.77
Đáp số: Bài 31: a) −35 ; b) −20 ; c) −250
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài: (1’)
Trong các tiết trước các em đã nắm được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và cộng hai số nguyên khác dấu, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại hai nội dung này.
b Tiến trình bài dạy:
Bài tập 33 / 77
GV: Treo bảng phụ có
ghi sẵn đề bài
GV: Gọi 1HS lên bảng
điền vào chỗ trống
Bài tập 34 / 77
GV: Cho HS làm bài
tập 34 tr.77
GV: Gọi HS lên đọc đề
Hỏi: Để tính giá trị của
biểu thức ta là thế nào?
1HS: Lên bảng điền vào chỗ trống
Một vài HS khác nhận xét kết quả
HS: Đứng tại chỗ đọc đề bài
Trả lời: Thay giá trị x vào biểu thức rồi tính
= − 20b) (−102) + y = (−102) + 2
=− 100
Trang 8GV: Gọi 2HS lên bảng
Hỏi: Số tiền của ông
Nam tăng 5triệu đồng
thì x bằng bao nhiêu?
Hỏi: Số tiền giảm 2
triệu đồng nghĩa là gì?
2HS: HS lên bảng trình bày bài giải
1HS: Đứng tại chỗ đọc đề
1HS: Đứng tại chỗ trả lời
Trả lời: Tăng −2 triệu đồng
Bài tập 35 / 77 a) x = 5
b) x = −2
Hoạt động 2: Bài Luyện tập tại lớp
15’ Bài 56 / 60/ SBT GV: Cho HS làm bài
56
Viết mỗi số dưới đây
dưới dạng tổng của ha
số nguyên bằng nhau:
10; -8; -16; 100.
Hỏ: Hãy viết số 10 dưới
dạng tổng hai số
nguyên bằng nhau
Tương tự cả lớp viết các
số −8 ; −16 ; 100 dưới
dạng tổng hai số
nguyên bằng nhau
BÀi 54 / 60 / SBT
GV: Cho HS làm bài
54
Viết số liền trước và
liền sau của số nguyên
a dưới dạng tổng.
Hỏi: Số liền trước và số
liền sau của số nguyên
a là số nào?
Hỏi: Hãy viết chúng
dưới dạng tổng?
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài
tập
Cho x, y là hai số
nguyên cùng dấu Tính
x + y biết |x| + |y| = 10
GVHD: Vì x và y là hai
HS: Đọc đề bài
Trả lời: 10 = 5 + 5
Cả lớp làm bài tập
2HS: Đọc kết quả
HS: Đọc đề bài
Trả lời: a −1; a + 1
1HS: Đọc kết quả
1HS: Nhận xét
HS: Đọc đề bài
Cả lớp làm vào nháp
HS: Ghi nhớ
Bài 56 / 60/ SBT
a) 10 = 5 + 5b) −8 = (−4 + (−4)c) −16 = (−8) + (−8)d) 100 = 50 + 50
BÀi 54 / 60 / SBT
a) Số liền trước của a là:
a + (−1)b) Số liền sau của a là: a + 1
Bài tập nâng cao:
Vì x và y là hai số nguyên cùng
Trang 9số nguyên cùng dấu
GV: Chốt lại kiến thức:
Nếu x và y là hai số
nguyên cùng dấu thì:
• Nếu x, y là số nguyên dương thì: x + y = 10
• Nếu x, y là số nguyên âm thì: x + y = -10
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
GV: Yêu cầu HS nhắc
lại quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu
GV: Yêu cầu HS nhắc
lại quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
GV: Cho HS làm bài
tập (Đề bài đưa lên
bảng phụ)
Điền dấu thích hợp: >;
<; = vào ô trống:
GV: Gọi HS lên bảng
điền vào ô trống
GV: Nhận xét
HS: Nhắc lại quy tắc
+ Cộng hai số nguyên dương
+ Cộng hai số nguyên âm
HS: Nhắc lại quy tắc
HS: Đọc đề bài
Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập
HS: Lên bảng thực hiện
HS: Nhận xét
Bài tập củng cố:
a) (-3) + (-5) < 1b) (-3) + (+5) < 4c) -20 = (-3) + (-17)d) 7 > (-2) + (-5)e) (-12) + 12 = 0f) (-1) + 1 = 2 + (-2)
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 1’
* Học thuộc các qui tắc cộng hai số nguyên
* Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập: 55 / 60 SBT
* Xem trước bài tính chất của phép cộng
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 10
Ngày soạn: 24/ 11/ 2010
Tuần 14 Tiết 47
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : Giao hoán, kết
hợp, cộng với không, cộng với số đối
2 Kĩ năng: Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh
và tính toán hợp lý Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, có sự so sánh tính chất của phép
cộng các số nguyên và phép cộng các số tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV
Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà, chuẩn bị trước nội dung bài học mới, bảng
nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS1: Nêu tính chất của phép cộng các số tự nhiên?
− Trả lời: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, cộng với số 0.
3 Giảng bài mới :
a, Giới thiệu bài:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết các tính chất của phép cộng các số tự nhiên Vậy phép
công các số nguyên có tính chất như thế nào, giống hay khác các tính chất của phép công các số tự nhiên? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này
b, Tiến trình bài dạy:
GV: Cho HS làm bài 1
GV: Chia thành 6 nhóm
Mỗi nhóm tính và so sánh
kết quả theo yêu cầu của
a) (−2) + (−3) = (−3) + (−2)
b) (−5) +(+7) =(+7)+(−5)
= 2c)(−8)+(+4) = (+4)+(−8)=
1 Tính chất giao hoán
Trang 11Hỏi: Vậy có thể rút ra kết
luận gì của số nguyên? −
4Trả lời: Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán
Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán Nghĩa là:
a + b = b + a
GV: Cho HS làm bài 2
GV: Chia lớp thành 6
nhóm nhỏ Mỗi nhóm tính
và so sánh kết quả theo
yêu cầu của đề bài
Hỏi: Vậy có thể rút ra tính
chất gì của phép cộng số
nguyên?
GV: Nhờ có tính chất kết
hợp mà ta có thể viết: (−3)
+ 4 + 2 thay cho 3 cách
viết ở trên
GV: Cho HS đọc phần chú
[(−3) + 4] + 2 = (−3) + (4 + 2) = [(−3) + 2] + 4
Trả lời: Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất kết hợp
2HS: Đứng tại chỗ đọc
2 Tính chất kết hợp
− Tính chất kết hợp của phép cộng số nguyên:
(a + b) + c = a + (b + c)
Chú ý
Kết quả trên còn gọi là tổng của ba số a; b; c và viết a + b + c Tương tự ta có thể nói đến tổng của bốn; năm số nguyên.Khi thực hiện cộng nhiều số
ta có thể thay đổi tùy ý thứ tự các số hạng ; nhóm các số hạng một cách tùy ý bằng dấu ( ) ; [ ] ; {}
Hỏi(yếu) : Trong tập hợp N
ta có: a + 0 = ?
GV: Yêu cầu HS phát biểu
bằng lời tính chất này?
GV: Cho HS tự đọc phần
này
Hỏi: Cho biết ký hiệu số
đối của số nguyên a?
Hỏi: Số đối của (−a) = ?
Cả lớp tự đọc ở SGK
Trả lời: −a
Trả lời: a
4 Cộng với số đối
− Số đối của số nguyên a được ký hiệu là −a
− Số đối của (−a) cũng là a
Trang 12GV: Giải thích: Số đối của
(−a) là − (−a) = a
Hỏi :Nếu a là số nguyên
dương thì −a là số gì?
Hỏi: Nếu a là số nguyên
âm thì a là số gì?
Hỏi: Tìm số đối của số
nguyên a biết a = 3; a = −5
Hỏi: Tìm số đối của 0
Hỏi: Vậy tổng của hai số
nguyên đối nhau bằng bao
nhiêu?
Hỏi: Biết a + b = 0 Hãy
tính b?
Hỏi: Tương tự hãy tính a
GV: Nói kết hợp cả hai
mệnh đề, ta có thể nói
rằng hai số đối nhau là hai
số có tổng bằng 0
GV: Cho HS là ?3
GV: Gợi ý: Trước tiên ta
phải tìm tất cả các số
nguyên trên trục số thỏa
mãn−3 < a < 3
Theo dõi
Trả lời: Nguyên âm
Trả lời: Nguyên dương
Trả lời: a = 3 ⇒−a = −3
a = −5 ⇒ −a = − (−5) = 5
1HS: Lên bảng vẽ và chỉ
ra các số nguyên thỏa mãn điều kiện trên
Nghĩa là:
− ( −a) = a
− Nếu a là số nguyên dương thì −a là số nguyên âm
− Nếu a là số nguyên âm thì
a là số nguyên dương
− Số đối của 0 vẫn là 0
Ta có:
Tổng hai số đối luôn luôn bằng 0.
a + ( −a) = 0Ngược lại nếu:
a + b = 0 thì b = −avà a = −b
?3
Các số nguyên a thỏa mãn:
−3 < a < 3 là: −2; −1; 0; 1; 2 và tổng của chúng là:
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài
Cả lớp làm bài tập ra nháp
1HS: Lên bảng trình bày lời giải
Cả lớp theo dõi nhận xét
Cả lớp cùng làm vào phiếu học tập
HS: Điền vào ô trống trong vài phút
1HS: Lên bảng điền vào bảng phụ
Bài tập 36 / 78 a)126 +(−20) + 2004 =−106
=126+[(−20)+(−106)]+2004
=[126+(−126)]+2004 =2004b) (−199)+(−2001) +(−201)
Trang 134 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
* Học thuộc các tính chất
* Giải các bài tập số 37; 38; 39 tr.78, 79
* Đọc trước bài Phép trừ hai số nguyên.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 14
Ngày soạn: 04/ 12/ 2009
Tuần 15 Tiết 48
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu phép trừ số nguyên.
2 Kĩ năng: Biết tính đúng ký hiệu của hai số nguyê Bước đầu hình thành dự đoán
trên cở sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong khi tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn.
2 Học sinh: Soạn trước nội dung bài học mới Ôn lại nội dung bài học cũ, làm bài tập
ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
HS1: Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong tập hợp N
− Trả lời: a − b = c (ĐK : a ≥ b).
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Đặt vấn đề: Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ kgông phải lúc nào cũng thực hiện
được Nhưng trong tập hợp các số nguyên lại khác? Vậy khác như thế nào Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này (1’)
b, Tiến trình bài dạy:
GV: Cho HS làm bài tập
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài
Hỏi: Qua bài toán trên em
hãy nhận xét
HS: Quan sát đọc đề ba dòng đầu và viết kết quả của các dòng tiếp theo ra nháp
2HS: Đứng tại chỗ đọc kết quả
3 − 4 = 3 + (−4)
3 − 5 = 3 + (−5)
2 − (−1) = 2 + 1
2 − (−2) = 2 + 21HS: Lên bảng viết kết quả vào bảng phụ
Trả lời: Số thứ nhất trừ đi số thứ hai cũng bằng số thứ nhất cộng với số đối
1 Hiệu của hai số
nguyên