Mục tiêu - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật trả lời được
Trang 1TUẦN 5 :
Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2020
Chào cờ TẬP TRUNG CHÀO CỜ
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
* Bổ sung: Không
II Các hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31
ngày? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có
28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm tháng
Chơi theo chỉ đạo của quản trò
- Hs làm việc nhóm Thán
28 hoặc 29
31 ngày
30 ngày
31 ngày
30 ngày
Trang 22 có 29 ngày gọi là năm nhuận Một
năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có
1 năm nhuận.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu làm bài vào vở
- Chia sẻ bài trong nhóm và trước lớp
? Nêu cách tính năm sinh của Nguyễn
Trãi?
- GV chốt: BT 2 đã củng cố cho chúng
ta về cách tính thế kỉ.
Bài 3:
- Gv nêu yêu cầu, giáo nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
chia sẻ, giải thích cách đổi của mình.
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
31 ngày
31 ngày
30 ngày
31 ngày
31 ngày b) Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Năm nhuận có 366 ngày.
- Năm không nhuận có 365 ngày.
- 1 Hs nêu yêu cầu bài
- Làm theo nhóm Vua Quang Trung qua đời năm 1792 Năm đó thuộc thế kỷ XVIII Tính từ năm đó đến năm nay đã được 222 năm
- Hs làm và chía sẻ
Trang 3C Củng cố, dặn dò
- Bài hôm nay ôn tập về đơn vị đo nào?
? 1 giờ bằng bao nhiêu phút? 1 phút
bằng bao nhiêu giây? 1 thế kỉ bằng bao
Chọn C 7002
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Bổ sung: KNS: - Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
II Các hoạt động dạy học
Trang 4Lần 2: Luyện đọc đoạn trước lớp,
chia sẻ, câu dài.
(?)Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
1 HS đọc trước lớp
1 HS nhận xét bạn đọc bài Đoạn 1: Ba dòng đầu Đoạn 2:Năm dòng tiếp Đoạn 3:Năm dòng tiếp theo Đoạn 4:Bốn dòng còn lại
- Hs tìm hiểu bài theo dẫn dắt của Gv
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+Nhà Vua muốn chọn người trung thực
để truyền ngôi +Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi
* Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 5(?)Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm
(?)Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói sự thật?
(?)Vua khen cậu bé Chôm những gì?
(?)Cậu bé Chôm được hưởng những gì
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
(?)Theo em vì sao người trung thực lại
đáng quý?
(?)Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
(?)Câu chuyện có ý nghĩa gì?
* Chúng ta thấy như mọi trẻ em khác
chúng ta có quyền bình đẳng và được
xét xử công bằng như mọi người.
-GV ghi nội dung lên bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nói tiếp đoạn và nêu cách
+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng hạt không nảy mầm.
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho Vua Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước Vua thành thật qùy tâu:
Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
- HS đọc và trả lời câu hỏi + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt.
-HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi.
+Vua đã nói cho mọi người thóc giống
đã luộc kỹ thì làm sao mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải thóc
do Vua ban.
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm +Cậu được Vua nhường ngôi báu và trở thành ông Vua hiền minh.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hỏng việc chung.
* Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
* Ý nghĩa:
=>Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
Trang 6đọc từng đoạn.
- GV đưa ra đoạn cần luyện đọc
- “ Chôm lo lắng đến trước vua…
thóc giống của ta”
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những
Chơi theo chỉ đạo của quản trò
Trang 7món rán (chiên) hay xào.
* GV tiến hành trò chơi theo các
bước:
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp
nhau lên bảng ghi tên các món rán
(chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn.
-GV cùng các trọng tài đếm số món
các đội kể được, công bố kết quả.
? Gia đình em thường chiên xào bằng
bảng để trả lời các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất
béo động vật, vừa chứa chất béo thực
vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn ?
- GV yêu cầu HS giới thiệu những
tranh ảnh về ích lợi của việc dùng
muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước.
- GV yêu cầu các em quan sát hình
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
-HS lên bảng viết tên các món ăn.
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh
về tim mạch.
- 2 đến 3 HS trình bày
- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.
- HS thảo luận cặp đôi.
- Trình bày ý kiến.
Trang 8minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt
có lợi ích gì cho con người ?
- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến
của mình GV ghi những ý kiến không
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS hăng hái tham gia xây dựng
Tiết, nhắc nhở những em còn chưa
chú ý.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết, ăn uống hợp lý, không nên
ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ
vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau,
… ở gần nhà và mỗi HS mang theo
môt loại rau và một đồ hộp cho tiết
Trang 9* Bổ sung: KNS
Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
Kỹ năng kiềm chế cảm xúc
Kỹ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
GDAN & QP: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt.
NDĐC:Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các
tình huống bày tỏ thái độ của mình.
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ2: Giúp HS thảo luận tình huống.
Gv nêu các tình huống, giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
Gv nhận xét, bổ sung
- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản
- HS tham gia trao đổi, chất vấn.
- Hs hoạt động nhóm thảo luận nội dung câu hỏi 1,2 tr/9
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 10Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2020
Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
* Bổ sung: Không
II Các hoạt động dạy học
A Khởi động
Trò chơi: “Đố bạn”
Chơi theo cặp,chẳng hạn 1 bạn
hỏi : năm 1206 thuộc thế kỉ nào?
Và đổi ngược lại vị trí
- Gv nêu bài toán (treo bảng phụ đề bài)
- Hai HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Chơi theo chỉ đạo của quản trò
- HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán Can 1: 6 lít
Trang 11- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- Y/C 1 HS lên bảng trình bày bài giải,
lớp làm bài vào vở.
- GV giới thiệu:
- Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai
chứa 4 lít, trung bình mỗi can chứa 5 lit.
Số 5 được gọi là số trung bình cộng của
2 số 4 và 6.
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu hỏi trung bình mỗi can có
mấy lít dầu?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Dựa vào cách giải bài toán trên hãy
nêu cách tìm số trung bình cộng của 6
- Gv nêu bài toán (treo bảng phụ đề bài)
- Hai HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào?
- GV vẽ sơ đồ tóm tắt lên bảng.
- Y/C HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
tổng số lít dầu của cả hai can là:
6 + 4 = 10 (l)
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 (l) Đáp số: 5 lít
- TB mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
- Nếu chia đều số HS cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
Tổng số học sinh của 3 lớp là:
25 + 27 + 32 = 84 ( HS) Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
84 : 3 = 28 ( HS ) Đáp số: 28 hs
- HS đọc quy tắc SGK và học thuộc ngay tại lớp để vận dụng làm các bài tập.
Trang 12- Ba số 25, 27, 32,có TBC là bao nhiêu?
- Muốn tìm số TBC của 25, 27, 32 ta
làm thế nào?
- Qua các bài toán trên muốn tìm TBC
của nhiều số ta làm như thế nào?
- Nhiều Hs đọc lại kết luận.
Hs tìm hiểu bài trong nhóm
Hs làm VBT, trình bày bài trên bảng
141 : 3 = 47 (km) Đáp số : 47 (km
_
Luyện từ và câu MRVT: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I Mục tiêu
Trang 13- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ
trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng"
(BT3).
* Bổ sung: Không
II Các hoạt động dạy học
A Khởi động
Trò chơi: “Thi tìm nhanh từ có tiếng “
tự” Đội nào tìm được nhiều từ chiến
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Ycầu HS
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu.
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt:
* 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực,
*1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực.
+ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.
+ Thẳng thắn là đức tính tốt.
+ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.
Chơi theo chỉ đạo của quản trò
Từ trái nghĩa với trung thực
điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm,gian ngoan,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
Trang 14Bài 3:
- Gọi hs đọc nội dung bài và y/c.
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng
nghĩa của từ : “tự trọng” tra trong từ điển để
đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho chọn nghĩa
phù hợp.
- Gọi h/s trình bày, các hs khác bổ sung.
- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển
có nghĩa a, b, d.
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được.
+ Trong giờ k/tra em tự quyết làm bài theo ý
mình.
+ Tự kiêu, tự cao là tính xấu.
Bài 4:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để trả
lời câu hỏi.
- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự lựa
- Tự kiêu, tự cao: Đánh giá mình
quá cao và coi thường người khác
+ Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ
nề nếp, phẩm giá của mình.
+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó
nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu + Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải
sống cho trong sạch , lương thiện.
C Củng cố, dặn dò
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
Trang 15- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các tục ngữ thành ngữ trong bài.
Tiếng Anh(TC) GIÁO VIÊN CHUYÊN
Trang 16? Đề bài y/c gì? – GV gạch chân TN
quan trọng được học, được nghe, tính
trung thực.
- Nhắc học sinh: Những chuyện được
nên làm VD trong gợi ý 1 là những
chuyên trong SGK Nếu không tìm
được chuyện ngoài SGK , em có thể kể
một trong các chuyện đó, điểm không
cao bằng được bạn tìm được chuyện
ngoài SGK
b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
* Lưu ý: Truyện quá dài chọn kể 1- 2
đoạn hay nhất dành t/g cho bạn khác kể
- Thi kể trước lớp.
- HS đặt câu hỏi để hỏi bạn về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa.
- GV treo bảng phụ tiêu chuẩn đánh giá
Trang 17Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Tính được trung bình cộng của nhiều số.
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.
* Bổ sung: Không
II Các hoạt động dạy học
- GV nêu yêu cầu, giao nhiệm vụ
Hs thảo luận, làm bài trong nhóm
- Chia sẻ trong nhóm và trước lớp
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Chơi theo chỉ đạo của quản trò
b) 76 và 16 là (76 +16) :2 = 46 c) 21 ; 30 và 45 là (21 + 30 + 45 ) : 3 = 32
Hs làm việc trong nhóm a) Số trung bình cộng của hai số là 12 Tổng của hai số đó là: 24.
b)Số trung bình cộng của ba số là 30 Tổng của ba số đó là: 90
c) Số trung bình cộng của bốn số là 20 Tổng của bốn số đó là: 80.
Tóm tắt
Trang 18- Khi biết trung bình cộng của 2 số và 1
trong 2 số muốn tìm số kia ta làm thế
230 : 2 = 115 (cm)
Đáp số : 115 cm
Trang 19- HS trả lời
Tiết 4: Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng).
* Bổ sung: GDAN&QP:Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng tránh được
nguy hiểm.
II Các hoạt dộng dạy học
Lần 2: Luyện đọc đoạn trước lớp,
chia sẻ, câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Hs tìm hiểu bài theo dẫn dắt của Gv
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây.
Trang 20- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
Từ rày: từ nay trở đi
(?) Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa
đặt? Nhằm mục đích gì?
(?) Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?) Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
(?)Gà tung tin có chó săn đang chạy đến
để làm gì?
Thiệt hơn: so đo tính toán xem lợi hay
hại, tốt hay xấu.
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả
lời câu hỏi:
(?) Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe Gà nói?
(?) Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra
sao?
(?) Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
(?)Bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
+Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân.
+Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ Gà Tróng xuống đất
để ăn thịt Gà.
* Âm mưu của Cáo.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà +Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo Chó
săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.
- HS đọc và trả lời câu hỏi +Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi co cẳng bỏ chạy.
+Gà khoái trí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ.
+Gà không bóc trần âm mưu của Cáo
mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt.
* Cáo lộ rõ bản chất gian sảo.
Trang 21-GV ghi nội dung lên bảng
GDAN&QP: Phải có tinh thần cảnh
giác mới có thể phòng tránh được nguy
hiểm.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca”
- 1 Nhóm đọc bài, nêu cách đọc
_
Tập làm văn VIẾT THƯ (KT VIẾT)