* Lần lượt nhúng mẩu giấy quỳ tím vào các lọ mẫu thử hoá chất ta thấy: - Lọ đựng các dung dịch: HCl, HNO3 và H2SO4 làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.. - Lọ đựng các dung dịch: NaOH và
Trang 1GIẢI VÀ BÌNH LUẬN ĐỀ THI HSG TỈNH SƠN LA – LỚP 9
MÔN: HOÁ HỌC NĂM HỌC 2019 – 2020
Câu 1 (5,0 điểm):
1 Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng:
2NaCl + 2H2O ���dpnc� 2NaOH + Cl2 + H2 (1)
2FeCl 3 + Fe ���3FeCl 2 (3)
FeCl 2 + AgNO3 ���2AgCl + Fe(NO3)2 (4)
Cl 2 + 2H2O + SO2 ���(5) H 2 SO 4 + 2HCl (5)
H 2 SO 4+ CuO ���(6) CuSO 4 + H2O (6)
CuSO 4 + 2KOH ���(7) K 2 SO 4 + Cu(OH)2 (7)
K 2 SO 4 + Ba(NO3)2 ���(8) BaSO 4 + 2KNO3(8)
2 Nhận biết các dung dịch (HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 , NaOH, Ca(OH) 2 ,
và Na NO 3 bằng PPHH
* Đánh dấu và lấy mỗi lọ hoá chất một ít ra để thử.
* Lần lượt nhúng mẩu giấy quỳ tím vào các lọ mẫu thử hoá chất ta thấy:
- Lọ đựng các dung dịch: HCl, HNO3 và H2SO4 làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- Lọ đựng các dung dịch: NaOH và Ca(OH)2 làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Lọ đựng dung dịch NaNO3 không làm giấy quỳ tím đổi màu
(Nhận ra lọ đựng dung dịch NaNO 3 )
- Sục khí dung dịch Na2CO3 vào 2 lọ chứa các dung dịch Ca(OH)2 và NaOH
ta thấy lọ dung dịch nào xuất hiện kết tủa là lọ chứa Ca(OH) 2, lọ còn lại không có
hiện tượng phản ứng là NaOH.
PTHH: Na2CO3 + Ca(OH)2 ��� CaCO3 + 2NaOH
(Nhận ra lọ đựng dung dịch Ca(OH) 2 và NaỌH)
* Nhận biết các dung dịch: HCl, H 2 SO 4 , HNO 3
- Cho ít bột đồng (Cu) vào các dung dịch, nếu lọ dung dịch nào có bọt khí bay lên là nọ đựng dung dịch HNO3, 2 lọ còn lại đựng HCl và H2SO4 không có phản ứng PTHH:
3Cu + 8HNO3 ���3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(Nhận ra lọ đựng dung dịch HNO 3 )
- Nhận biết 2 dung dịch HCl và H2SO4:
Trang 2Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch, lọ dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, lọ không có hiện tượng phản ứng là HCl PTHH:
BaCl2 + H2SO4 ���BaSO4 + 2HCl
(Nhận ra lọ đựng các dung dịch H 2 SO 4 và HCl)
3 Tinh chế muối ăn NaCl có lẫn tạp chất: MgCl 2 , Ca(HCO 3 ) 2 và MgSO 4 :
-Cho muối ăn có lẫn tạp chất trên vào nước dư ta thu được A dung dịch chứa MgCl2, MgSO4, NaCl, Ca(HCO3)2
- Cho Na2CO3 dư vào dung dịch A, lọc bỏ kết tủa (MgCO3, CaCO3) ta thu được dung dịch B gồm: Na2SO4, NaCl, NaHCO3, Na2CO3
Na2CO3 + MgCl2 ���MgCO3 + NaCl
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 ���CaCO3 + NaHCO3
Na2CO3 + MgSO4 ���MgCO3 + Na2SO4
Đun nóng dung dịch B đến khối lượng không đổi ta thu được dung dịch C chứa Na2SO4, NaCl, Na2CO3
NaHCO3
0
t
�� �Na2CO3 + H2O
- Cho BaCl2 dư vào dung dịch C, lọc bỏ kết tủa (BaSO4, BaCO3) ta thu được dung dịch D chứa BaCl2 và NaCl
BaCl2 + Na2SO4 ��� BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3 ��� BaCO3 + 2NaCl
- Cho Na2CO3 dư vào dung dịch D lọc bỏ kết tủa ta thu được dung dịch E chứa Na2CO3, NaCl
BaCl2 + Na2CO3 ��� BaCO3 + 2NaCl
- Cho HCl dư vào dung dịch E ta thu được dung dịch chứa HCl, NaCl
HCl + Na2CO3 ��� 2NaCl + CO2 + H2O
- Đun nóng, cô cạn hoàn toàn dung dịch ta thu được NaCl tinh khiết
Câu 2 (5,0 điểm):
1 Viết phương trình điều chế Cl 2 từ MnO 2 và HCl:
MnO2 +4HCl ��� MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Khí Cl2 điều chế được từ PTHH trên thường có lẫn hơi nước và khí HCl
- Nếu khoá K mở đóng: khí Cl2 có lẫn khí HCl và hơi nước đi qua H2SO4 đặc thì hơi nước sẽ bị giữ lại, khí thoát ra sau đó chỉ còn các khí khô Cl2 lẫn HCl và giấy màu không bị đổi màu
- Nếu khoá K mở: khí Cl2 có lẫn khí HCl và hơi nước đi thẳng đến giấy màu, giấy màu bị làm ẩm và xảy ra phản ứng Cl2 với nước tạo axit HClO có tính oxi hoá mạnh sẽ ôxi hoá các hoá chất làm mất màu giấy
Cl2 + H2O ���HCl + HClO
2 Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.
Trang 3a Cho mẩu đá vôi vào giấm ăn: Đá vôi tan dần ra và có bọt khí bay lên: PTHH: CaCO3 + CH3COOH ���(CH3COO)2Ca + H2O + CO2
b Dẫn khí etilen đến dư vào dung dịch nước brom Dung dịch nước brôm mất màu PTHH: C2H4 + Br2 ��� C2H4Br2
c Nhỏ từ từ đến dư axit clohđric vào dung dịch natri aluminat: Xuất hiện kết tủa dạng keo trắng sau đó kết tủa tan dần theo các PTHH:
6HCl + 2NaAlO2 ��� Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl ���AlCl3 + 3H2O
d Nhỏ dung dịch bari hiđroxit vào dung dịch muối amoni sunfat: Xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai bay lên PTHH:
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 ��� BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
3 Viết phương trình điều chế các chất.
a Poly etilen (-CH 2 –CH 2 -) n và Etyl axetat CH 3 COOC 2 H 5 từ etilen C 2 H 4 và các chất vô cơ.
n(CH2 = CH2)
0 , ,
t p xt
���� (-CH2 –CH2-)n C2H4 +H2O 802S 4
H O
����→C2H5OH C2H5OH + O2 ����mengiam�CH3COOH + H2O
C2H5OH+CH3COOH
2 4 0
S
H O t
�����
b Axit sunfuric từ quặng pirit, nước và không khí.
4FeS2 + 11O2
0
t
�� � 2Fe2O3 + 8SO2 2SO2 + O2 ���V2 5 O �2SO3
SO3 + H2O
0
t
�� �H2SO4
Câu 3 (3,0 điểm):
1
- X dùng tẩy trắng bột gỗ Vậy X là khí SO2
/Z 2
X
d �M Z 642 32
Vậy Z là O
- Y là khí gây hiệu ứng nhà kính: Y là H2S
X: H2S ; A : NaHSO4 ( Có tc như axit H2SO4 loãng); B: NaHS
Z: NH3 ; D : Na3N
Y: SO2 ; C : NaHSO3
T: O2 ; E: Na2O2
2
PTHH phần 1:
2Al + 2NaOH + 2H2O
0
t
�� � 2NaAlO2 + 3H2 (1)
2
10, 08
0, 45( )
22, 4
H
- Gọi x, y là số mol Al, Fe trong a gam hỗn hợp X (x, y > 0)
Trang 4- Theo PTHH (1) ta có: 2.3 2.0, 45 0,6( )
x
* PTHH phần 2:
2Al + 6H2SO4
0
t
�� �Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2)
0, 6
2 0,9
0,9
2 2Fe + 6H2SO4
0
t
�� �Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3)
2
y
3.2
y
3.4
y
2
23,52
1,05( )
22, 4
SO
Từ các PTHH(2) và (3), theo bài ra ta có:
0,45 + 1,5.y = 1,05 �y 0,4(mol)
- Khối lượng hỗn hợp X là:
a = x.27 + y .56 = 0,6.27 + 0,4.56 = 38,6(gam)
e
22, 4
38,6
; % mAl 100% 58, 031% 41,969%
b Dung dịch Y sau phản ứng gồm (Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư)
- Số mol H2SO4 tham gia phản ứng (2) và (3) là: 0,9 + 0,6 = 1,5(mol)
- Số mol H2SO4 dư sau các phản ứng(2) và (3) là: 20%.1,5 = 0,3(mol)
- Khối lượng H2SO4 98% trong dung dịch Y là: 0,3.98 = 29,4(gam)
- Thêm nước vào dung dịch Y được dung dịch Z
- m gam Fe phản ứng với dung dịch Z theo các PTHH:
Fe + Fe2(SO4)3
0
t
�� �3FeSO4 (4) 0,1 0,1
Fe + H2SO4
0
t
�� �FeSO4 + H2 (5) 0,15 0,15
Theo các PTHH (4) và (5) Số mol Fe bị hoà tan trong dung dịch Z là: 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
- Khối lượng Fe bị hoà tan trong dung dịch Z là:
m = 0,25.56 = 14 (gam)
Câu 4 (3,0 điểm):
1
a Xác định CTPT của Y:
- Đặt CT đơn giản nhất của Y là: CxHyOz
- Theo bài ra, ta có: n C n CO2 0,3(mol); n H 2n H O2 2.0,3 0, 6(mol)
- Khối lượng Ôxi trong Y là: m O 9,0 (0,3.12 0,3.2.1) 4,8(gam)
Trang 54,8 0,3(mol) 16
O
�
- Ta có: x : y : z = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1
- Theo bài ra ta có: (CH2O)k = 180
180
6 30
�
- Vậy CTPT của Y là: C6H12O6
b Sơ đồ phản ứng:
(C 6 H 10 O 5 ) n + nH2O ���axit nC6 H 12 O 6
C6H12O6 ���xt t,0� C 2 H 5 OH + CO2
C2H5OH + O2 ���xt t,0� CH3 COOH + H2O
CH3COOH + NaOH ��� CH3 COONa + H2O
X: Tinh bột : (C 6 H 10 O 5 ) n
Y: Glucozơ: C 6 H 12 O 6
Z: Rượu Etylic (Etanol): C 2 H 5 OH
T: Axit axetic: CH 3 COOH
M: Natri axetat : CH 3 COONa
2 PTHH:
2H2O + 2Na ��� 2NaOH + H2 (1)
36g 2g
y(g) 18
y
g 2C2H5OH + 2Na ��� C2H5ONa + H2 (2)
92g 2g
0,8x(g)
0,8x
46 (g)
- Khối lượng C2H5OH là: 0,8x (gam)
- Khối lượng nước là: y (gam)
- Số mol H2 tạo thành sau phản ứng là: 2
5, 6
0, 25(mol)
22, 4
H
- Khối lượng H2 tạo thành là: 0,25.2 = 0,5(gam)
- Từ các PTHH (1), (2) theo bài ra ta có hệ phương trình:
20,85
20,85 7, 2 7, 2 105,12 0,8
23 7, 2x 414 23 7, 2x 414 0,5
x y
�
�
7, 42( )
13, 43( )
�
� �
�