CHUYÊN ĐỀ 3: HỆ TUẦN HOÀN Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng sinh lí các thành phần của máu?Máu gồm: Huyết tương và tế bào máu Hồng cầu, bạch cầu và Tiểu cầu + Thực bào là ăn các chất lạ ho
Trang 1TRƯỜNG THCS PHÚ CÁT
TỔ: TOÁN – KHTN
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2020 – 2021 Giáo viên: Thiều Quang Hùng
9 Bài tập liên quan đến tính toán Sinh học
10 Ôn tập nâng cao
11 Hướng dẫn kỹ thuật làm bài thi
12 Luyện đề + Thi cấp trường
Trang 2Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cho biết các cơ quan và chức năng các hệ cơ quan ở cơ thể người?
Hệ vận
động Bộ xương và hệ cơ Giúp cơ thể di chuyển, tạo hìnhdáng, nâng đỡ nội quan
Hệ tuần
hoàn Tim, mạch máu và mạch bạchhuyết Lưu thông máu, giúp cơ thể traođổi chất
Hệ hô hấp Phổi và đường ống dẫn khí Trao đổi khí
dục Buồng trứng, tinh hoàn, cáctuyên sinh dục và ống sinh dục Duy trì giống nòi
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn niệu, bàngquang Lọc, thải các chất cặn bã, chấtđộcCâu 2 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
a Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể:
- Từ các dạng sinh vật có cấu tạo đơn giản đến sinh vật có cấu tạo phức tạpđều có đơn vị cấu tạo nên cơ thể là tế bào
- Ở cơ thể đơn bào: Tế bào là đơn vị cấu tạo của một cơ thể hoàn chỉnh
- Ở cơ thể đa bào: Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Nhiều
tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định tập hợp lạitạo thành mô, các mô khác nhau liên kết tạo thành cơ quan, nhiều cơ quan tạothành hệ cơ quan, các cơ quan và hệ cơ quan cùng phối hợp hoạt động tạo thànhmột cơ thể thống nhất
b Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
- Tế bào thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng chomọi hoạt động sống của cơ thể
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởngthành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
- Tế bào còn có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích lí- hóa củamôi trường giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sốngcủa tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 3: Trình bày cấu tạo tế bào? Chứng minh rằng tế bào là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng của cơ thể?
Trang 3* Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần: Màng, tế bào chất và nhân
- Màng tế bào: Bao bọc bên ngoài, gồm 3 lớp tế bào mỏng xếp sít nhau,ngoài và trong là lớp prôtêin, giữa là lớp phôtpholipit quy đầu kị nước vào nhau
- Chất tế bào: Lỏng, nhớt phi cấu trúc; bên trong chức các bào quan: Ti thể,thể Gôngi, lưới nội chất …
- Nhân: Gồm màng nhân, chất nhân và nhân con, chứa các NST
* Mọi cơ thể sinh vật đa bào đều được cấu tạo từ các tế bào, sự lớn lên vàphân chia tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của cơ thể
Các hoạt động sống của cơ thể: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảmứng di truyền đều diễn ra ở tế bào
Vì thế: tế bào là đơn vị cấu trúc, chức năng của cơ thể
Câu 4: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
* Giống nhau:
- Đều có màng
- Tế bào chất với các bào quan: Ty thể, thể gôngi, lưới nội chất, ribôxôm
- Nhân: có nhân con và chất nhiễm sắc
- Có không bào lớn, có vai trò quan
trọng trong đời sống của tế bào thực
* Các thành phần nơ ron của cung phản xạ:
Nơ ron hướng tấm, nơron ly tâm và nơron trung gian
- Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền các xuy động thần kinh từ cơ quan thụ cảm
về trung ương thần kinh
- Nơ ron ly tâm: Dẫn truyền xung động thần kinh từ trung ương thần kinhđến cơ quan phản ứng
- Nơ ron trung gian: liên lạc giữa nơ ron hướng tâm và nơ ron ly tâm
Câu 6: Tính chất sống của tế bào được thể hiện như thế nào?
Trang 4* Tính chất sống của tế bào được thể hiện:
- Tế bào luôn trao đổi chất với môi trường, nhờ đó mà tế bào có khả năngtích lũy vật chất, lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản
- Tế bào còn có khả năng cảm ứng với các kích thích của môi trường
Trang 5CHUYÊN ĐỀ 2: HỆ VẬN ĐỘNG Câu 1: So sánh bộ xương người và bộ xương thú? Những nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó?
Xương thân
Xương lồng ngực phát triểnrộng hai bên
Cột sống cong dạng chữ “ S”
với 4 điểm lồi
Xương lồng ngực hẹp hai bên,rộng theo hướng lưng bụng
* Nguyên nhân: Do con người cũng là động vật lớp thú Con người nhờ sựphát triển não bộ có tư duy và ngôn ngữ, ăn chín, có khả năng lao động đã táchkhỏi xã hội loài vật xây dựng xã hội loài người với những đặc trưng riêng
Câu 2: Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
Lồng ngực nở rộng ang hai bên, dẹp
theo hướng trước sau
Để dồn trọng lượng của các nội quan lên xương chậu và tạo cử động dễ dàng cho chi trên khi lao động
Cột sống có dạng hình chữ S và cong
ở 4 chỗ
Chịu đựng trọng lượng của đầu và tác dụng chấn động từ các chi dưới lúc di chuyển
Xương chậu nở rộng, xương đùi to Chịu đựng trọng lượng của các nội
Trang 6Xương gót lớn, phát triển về phía sau;
xương bàn chân hình vòm
Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có thể gây tổn thương chân và cơthể khi vận động
Các xương cử động của chi trên khớp
động và linh hoạt, đặc biệt là các
xương ngón tay
Để chi trên cử động được theo nhiều hướng, bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và thực hiện động tác lao động
Xương sọ phát triển, tạo điều kiện cho
não và hệ thần kinh phát triển
Để định hướng lao động và phát triển nhận thức tốt hơn
Câu 3:Từ kết quả 2 thí nghiệm sau đây, hãy giải thích để rút ra kết luận
a Ngâm xương trong HCl 10% thì HCl tác dụng với muối vô cơ Các muối
vô cơ bị hòa tan và chỉ còn lại chất hữu cơ, xương vẫn còn nguyên hình dạngnhưng mất tính cứng rắn → mềm dẻo
b Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn thì các chất hữu cơ cháy hết chỉ còn lạichất vô cơ nên xương còn nguyên hình dạng nhưng mất hẳn tính mềm dẻo nêngiòn, dễ vỡ
* Qua 2 thí nghiệm trên chứng tỏ:
-Xương có 2 đặc tính: Mềm dẻo ( đàn hồi) và bền chắc
+ Tính đàn hồi do các chất hữu cơ ( cốt giao) tạo thành
+ Tính bền chắc do các chất vô cơ ( chất khoáng ) tạo thành
-Trong xương muốn đảm bảo tính mềm dẻo và độ bền chắc thì cần có sự kếthợp của 2 thành phần chất khoáng và chất cốt giao
Câu 4: Giải thích vì sao xương động vật được hầm ( đun sôi ) lâu thì bở?
Khi hầm xương, chất cốt giao bị phân hủy, nước hầm xương trở nên sánh vàngọt Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi chất cốt giao
Trang 7-Trẻ em: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 2/3, chất vô cơ chiếm tỉ lệ 1/3 nên xươngmềm dẻo và đàn hồi tốt
- Người già: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 1/3, chất vô cơ chiếm tỉ lệ 2/3 nênxương giòn, dễ gãy và vỡ
b.Trẻ em khi bị gãy xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn vì: Trongxương xảy ra hai quá trình tạo xương và hủy xương, tỉ lệ này ở các lứa tuổi khácnhau có sự khác nhau:
+ Trẻ em: Quá trình tạo xương diễn ra mạnh hơn quá trình hủy xương do đókhi các tế bào của lớp màng xương phân chia sẽ tạo ra các tế bào mới nối các phầnxương gãy với nhau nên xương nhanh chóng phục hồi
+ Người già: Quá trình tạo xương diễn ra yếu hơn quá trình hủy xương nênkhả năng phục hồi của xương chậm hơn
Câu 6: Giải thích hiện tượng “chuột rút” ở các vận động viên? Nguyên nhân của hiện tượng trên? Cách xử lý và biện pháp khắc phục?
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt độngđược
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫnđến mất nước, mất muối khoáng, thiếu oxi Các tế bào cơ hoạt động trong điềukiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ ảnh hưởng đến sự
co và duỗi của cơ Hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”
- Cách xử lý:
+ Nghỉ ngơi, hít thở sâu
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ bị rút và giữ cho đếnkhi hết tình trạng co rút
+ Uống bù nước muối và chất điện giải
+ Chườm nóng lên vùng cơ đang rút sau đó chườm lạnh
-Biện pháp phòng tránh:
+ Tập luyện thường xuyên để tăng độ dẻo dai, độ bền cơ bắp
+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ
+ Uống nước đầy đủ, bổ sung muối và chất điện giải
(Nếu hiện tượng mỏi cơ trong lao động thì ta có biện pháp khắc phục :
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
+ Làm việc trong điều kiện đủ ôxi
+ Làm việc nhịp nhàng, vừa sức
+ tinh thần thoái mái, vui vẻ
Trang 8+ Khi mỏi cơ cần phải : Nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưuthông nhanh)
+ An kéo được 20 bao, mỗi bao 5kg
+ Hùng kéo được 15 bao, mỗi bao 15kg
+ Dũng kéo được 5 bao, mỗi bao 25kg
Tính công cơ sinh ra từ hoạt động của mỗi ban?
+ Công cơ của An là: 20x4x10x5 = 4000 (J)
+ Công cơ của Hùng là: 15x4x10x15 = 9000 (J)
+ Công cơ của An là: 5x4x10x25 = 5000 (J)
Trang 9CHUYÊN ĐỀ 3: HỆ TUẦN HOÀN Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng sinh lí các thành phần của máu?
Máu gồm: Huyết tương và tế bào máu (Hồng cầu, bạch cầu và Tiểu cầu)
+ Thực bào là ăn các chất lạ hoặc vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
+ Đáp ứng miễn dịch: Là khả năng sinh ra các kháng thể tương ứng đặc hiệuvới kháng nguyên để bảo vệ cơ thể
+ Tạo Interferon được sản sinh ra khi có có kháng nguyên xâm nhập vào cơthể, Interferon sẽ ức chế sự nhân lên của virut, hạn chế TB ung thư
- Chức năng sinh lý:
+ Là môi trường diễn ra các hoạt động sinh lý của cơ thể
Trang 10+ Cung cấp vật chất cho tế bào cơ thể
Câu 2: Nêu cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng của nó?
-Hồng cầu có chức năng: vận chuyển, trao đổi khí oxi và cacbonic,
- Để thích ứng với các chức năng đó hồng cầu có những đặc điểm sau
+ Hình đĩa lõm hai mặt làm tăng diện tích tiếp xúc của hồng cầu với oxi vàcacbonic, tăng hiệu quả cho quá trình vận chuyển khí
+ Hồng cầu không có nhân: giảm bớt tiêu tốn năng lượng khi làm việc
+ Có huyết sắc tố Hêmôglôbin ( Hb) kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic,giúp vận chuyển và trao đổi khí dễ dàng
+Có số lượng nhiều: vận chuyển được nhiều khí cho cơ thể khi lao động kéodài
+ Hồng cầu thường xuyên được đổi mới giúp duy trì khả năng hoạt độngliên tục trong cơ thể
Câu 3: Nêu cấu tạo của bạch cầu phù hợp với chức năng của nó?
- Chức năng của bạch cầu: bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập bằng
cơ chế thực bào, tạo kháng thể, tiết proteinotein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bịnhiễm bệnh
- Cấu tạo phù hợp với chức năng của bạch cầu:
+ Bạch cầu có thể thay đổi hình dạng nhờ đó chúng có thể kéo dài xuyên quathành mạch máu, di chuyển đến nơi có vi khuẩn xâm nhập
+ Bạch cầu có thể hình thành các chân giả bao vây vi khuẩn, nuốt vào trong
tế bào rồi tiêu hóa chúng
+ Bạch cầu có nhân để tổng hợp kháng thể để chống lại kháng nguyên do vikhuẩn tạo ra, tổng hợp chất kháng độc, chất kết tủa protein lạ, chất hòa tan vikhuẩn
Câu 4: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào, limpho B và limpho T? Giải thích tại sao khi bị thương( viêm) , tại đó lúc đầu thường tấy đỏ và sưng to sau đó xuất hiện mủ trắng, cuối cùng tiêu biến?
* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào:
- Tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào chui ra khỏi mạch máu tới ổ
viêm, hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho B:
- Tế bào B tiết ra kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của
vi khuẩn, vỏ virut
- Các kháng thể này sẽ gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệuhóa kháng nguyên
Trang 11* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho T:
- Trong tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu
- Các tế bào T di chuyển và gắn trên bề mặt vi khuẩn, virut tai vị trí khángnguyên
- Sau đó tế bào T giải phóng các phân tử protein đặc hiệu phá hủy tế bào của
vi khuẩn, virut
* Giải thích: Tại nơi bị thương bạch cầu tập trung nhiều để tiêu diệt vi khuẩnnên sưng to và tấy đỏ, khi bạch cầu chết đi thì xác của chúng và xác vi khuẩn rangoài ta thấy mủ trắng, nếu các vi khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ lành
Câu 5 Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Hãy trình bày các loại miễn dịch đó?
* Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó
* Miễn dịch có hai loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:
- Miễn dịch tự nhiên: gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm
+ Miễn dịch bẩm sinh: là hiện tượng cơ thể người khi sinh ra đã có khả năngmiễn dịch không mắc một bệnh nào đó VD: bệnh toi gà, bệnh lở mồm long móng
+ Miễn dịch tập nhiễm: và miễn dịch có được sau khi cơ thể bị mắc mộtbệnh nào đó và tự khỏi: VD: người nào bị mạch bệnh đầu mùa, quai bị thì sau này
sẽ không mắc các bệnh đó nữa
- Miễn dịch nhân tạo có 2 loại: Miễn dịch chủ động và miễn dịch bị động:+ Miễn dịch chủ động: là miễn dịch có được sau khi cơ thể được tiêm vácxin phòng bệnh VD: bệnh lao, bệnh uốn ván…
+ Miễn dịch bị động: Tiêm phòng bệnh dại sau khi bị chó, mèo cắn
Câu 6 Vacxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vacxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
-Vacxin là dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làmyếu dùng tiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó
-Tiêm vacxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì: độc tố của vi khuẩn làkháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên khi vào trong cơ thể người không đủkhả năng gây bệnh, nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất rakháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch đượcvới bệnh đó
-Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó, có khả năng miễn dịch bệnh đóvì: khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố độc tố là kháng nguyên
có khả năng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể để chống lại Nếu cơthể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch vớibệnh đó
Trang 12Câu 7: Nêu cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng của nó?
-Tiểu cầu có chức năng chủ yếu trong quá trình đông máu
- Cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng trên:
+ Tiểu cầu là các mảnh tế bào chất của tế bào mẹ sinh tiểu cầu trong tủyxương phóng ra, kích thước rất nhỏ, cấu tạo đơn giản, dễ bị phá vỡ khi mạch máu
bị đứt, nhờ đó nó có thể giải phóng enzim gây đông máu
+ Khi chạm vào vết thương, tiểu cầu vỡ giải phóng enzim cùng với ion Ca++biến chất sinh tơ máu hòa tan trong huyết tương thành các sợi tơ máu không hòatan Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máuđông bịt kín vết thương Đông máu
Câu 8: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên tắc truyền máu
* Sơ đồ nguyên tắc truyền máu:
* Nguyên tắc:
+ Nhóm máu O truyền được cho tất cả các nhóm máu
+ Nhóm máu AB có thể nhận máu của tất cả các nhóm máu
+ Nhóm máu A và B không thể cho và nhận máu của nhau
Câu 9: Giải thích vì sao nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận, nhóm O là nhóm máu chuyên cho?
* Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận, vì:
- Nhóm máu AB hồng cầu chứa 2 loại kháng nguyên A và B, nhưng tronghuyết tương không chứa kháng thể ,
- Do vậy nhóm máu AB không có khả năng gây kết dính hồng bất kỳ nhómmáu nào, vì thế máu AB có thể nhận bất cứ nhóm máu nào truyền cho nó
* Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, vì:
- Nhóm máu O là nhóm máu không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu
- Vì vậy, khi truyền máu cho người khác không bị kháng thể trong huyếttương người nhận gây gây kết dính hồng cầu Do đó nhóm máu O được xem lànhóm máu chuyên cho
Trang 13Câu 10 Phân biệt sự đông máu với ngưng máu?
Khái
niệm
Là hiện tượng khi bị thương máu
chảy ra ngoài sau đó bị đông lại
thành cục
Là hiện tượng hồng cầu củangười cho bị kết dính với huyếttương trong máu người nhận
Cơ chế
Tiểu cầu vỡ tiết enzim kết hợp với
ion Ca+2 có trong huyết tương biến
chất sinh tơ máu trong huyết
tương thành tơ máu, các tơ máu
tạo thành mạng ôm giữ các tế bào
máu tạo thành khối máu đông
Các kháng thể có trong huyếttương người nhận gây kết dínhvới các khánh nguyên trên hồngcầu người cho, làm cho hồng cầucủa người cho bị kết dính thànhcục trong máu người nhận
Ý nghĩa
Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi
bị thương
Đây là một phản ứng miễn dịchcủa cơ thể, khi truyền máu cầnthực hiện đúng nguyên tắc đểtránh ngưng máu
Câu 11 Vì sao máu chảy trong mạch thì không đông nhưng ra khỏi mạch thì đông ngay ?
-Máu chảy trong mạch thì không đông do :
+ Thành mạch trơn, nhẵn nên tiểu cầu không bị vỡ, vì vậy không giải phóngenzim để tạo thành sợi tơ máu
+ Trên thành mạch có 1 lớp protein mỏng, mang điện tích (-), có khả năngngăn cản tiểu cầu dính vào nội mô
+ Trong máu có các chất chống đông tự nhiên
- Máu chảy ra khỏi mạch là đông ngay do :
+ Tiểu cầu khi ra ngoài chạm vào cạnh sắc của vết thương nên bị vỡ giảiphóng ra một loại enzim
+ Enzim này cùng với ion Ca++ có trong huyết tương biến chất sinh tơ máuthành tơ máu Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu hìnhthành khối máu đông bịt kín vết thương làm cho máu không chảy ra được
Câu 12 : Giải thích tại sao cắt tiết gà bằng dao cùn máu nhanh đông (chảy ít tiết hơn) khi cắt bằng dao sắc ?
Vì : Cắt bằng dao cùn vết đứt mạch máu gồ ghề nên khi máu chảy qua thì tiểucầu bị vỡ nhiều hơn so với vết cắt bằng dao sắc (nhẵn) nên giải phóng nhiều enzim
Trang 14để kết hợp với chất sinh tơ máu trong huyết tương biến chất sinh tơ máu thành tơmáu không hòa tan bọc các tế bào máu thành cục máu đông bịt kín miệng vết cắtlàm máu (tiết) không chảy ra được nữa.
Câu 13 : Trình bày sự lưu thông máu trong hai vòng tuần hoàn ở người ? Máu động mạch là máu đỏ tương đúng hay sai ?
* Sự lưu thông máu trong hai vòng tuần hoàn ở người :
+ Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tươi giàu khí O2 xuất phát từ tâm thất trái vàođộng mạch chủ Động mạch các cơ quan mao mạch (các tế bào) trao đổi khí :Máu nhường O2 cho tế bào và nhận khí CO2 từ tế bào biến máu đỏ tươi thành máu
đỏ thẫm tĩnh mạch các cơ quan Tĩnh mạch chủTâm nhĩ phải
+ Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ thẫm giàu khí CO2 xuất phát từ tâm thất phảivào động mạch phổi Phổi Phế nang trao đổi khí: Máu nhường CO2 cho phếnang và nhận khí O2 từ phế nang biến máu đỏ thẫm thành máu đỏ tươi Tĩnhmạch phổi Tâm nhĩ trái
* Nói máu trong động mạch là máu đỏ tươi là sai vì động mạch phổi chứamáu đỏ thẫm
Câu 14: Nêu cấu tạo của tim ? Hãy cho biết chu kì co dãn của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
* Cấu tạo tim :
+ Cấu tạo ngoài : tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về phía trái,bên ngoài có màng tim tiết ra dịch giúp tim co bóp dễ dàng, có hệ thống mao mạchmáu làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tim
+ Cấu tạo trong : tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết , tim có 4ngăn( 2 tâm nhĩ ở phía trên, 2 tâm thất ở phía dưới) thành tâm nhĩ mỏng hơn thànhtâm thất, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải, giữa tâm nhĩ và tâm thất
có van nhĩ thất luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co, giữa tâm thất và động mạch cóvan động mạch luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Các van tim có tác dụng chomáu di chuyển theo 1 chiều nhất định
* Một chu kì hoạt động của tim 0,8 giây gồm 3 pha.
+ Pha nhĩ co: 0,1s; pha thất co: 0,3s; pha dãn chung: 0,4s
+ Thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ phục hồi hoạt động
Câu 15: Phân tích đặc điểm cấu tạo của động mạch, mao mạch, tĩnh mạch phù hợp với chức năng của nó ?
Trang 15D: Động mạch
E Mao mạch F: Tĩnh mạch
Các loại
mạch
Đặc điểm cấu tạo Phù hợp với chức năng
Động mạch
-Thành có 3 lớp( mô liên kết, mô
cơ trơn, biểu bì) lớp mô liên kết
và lớp mô cơ trơn dày hơn tĩnhmạch
-Lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch-Có sợi đàn hồi
Phù hợp với chức năngnhận 1 lượng lớn máu từtâm thất, dẫn máu từ timđến các tế bào với vân tốcnhanh, áp lực lớn
Tĩnh mạch
-Thành có 3 lớp( mô liên kết, mô
cơ trơn, biểu bì) nhưng lớp môliên kết và lớp mô cơ trơn mỏnghơn động mạch
-Lòng mạch rộng hơn động mạch-Có van tổ chim chiều ở nhữngnơi máu chảy ngược chiều trọnglực
Phù hợp với chức năng dẫnmáu từ khắp các tế bào vềtim vận tốc và áp lực nhỏhơn động mạch
Mao mạch
-Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Thành mạch chỉ có 1 lớp biểu bì-Lòng mạch hẹp
Phù hợp với chức năng tảorộng thành mạng lưới tớitừng tế bào tạo điều kiệncho vận chuyển máu chậm
để sự trao đổi chất diễn rahiệu quả
Câu 15: Người ta vẽ đồ thị biểu diễn
mối quan hệ giữa 3 đại lượng là: huyết
áp, vận tốc máu, và đường kính chung hệ
mạch (hình bên) Em hãy cho biết đồ thị
A, B, C biểu diễn đại lượng nào nói trên?
Vì sao?
* Đồ thị A: Huyết áp
Huyết áp sẽ giảm đi theo chiều dàu của hệ mạch: Huyết áp lớp nhất ở độngmạch và nhỏ nhất ở mao mạch
* Đồ thị B: Đường kính chung (tổng diện tích mạch máu)
- Đường kính mao mạch hẹp nhất nhưng số lượng mao mạch rất lớn nên tổngđường kính chung các mao mạch lớn nhất
Trang 16- Đồ thị C: Vận tốc máu
- Vận tốc máu giảm từ động mạch đến mao mạch, sau đó lại tăng từ maomạch đến tĩnh mạch
Câu 16: Huyết áp là gì? Huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu? Vì sao càng
xa tim huyết áp càng giảm? Giải thích ý nghĩa của HA: 120/80 mmHg ?
- Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch khi di chuyển, được đobằng milimet Thủy ngân (mmHg)
- Huyết áp được sinh ra do lực co của tâm thất, huyết áp tối đa khi tâm thất
co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn
- Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường, ở trạng thái nghỉ ngơi vàokhoảng 120/80 mmHg
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càngnhỏ thì huyết áp càng nhỏ Vì lực do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệmạch và lực ma sát của máu với thành mạch tăng dẫn đến sức ép của máu lênthành mạch càng giảm dần
- HA 120/80mmHg : Huyết áp của người bình thường
+ Huyết áp tâm thu (tâm thất co): 120mmHg và huyến áp tâm trương (tâmthất dãn) là: 80mmHg
Trang 17* Dạng 1: Dạng bài tập liên quan đến nhóm máu:
Bài 1 :
Có 4 ống nghiệm chứa lần lượt 4 nhóm máu là A, B, O, AB đều bị mất nhãn.Trong phòng thí nghiệm có đủ huyết tương chứa kháng thể α (gây kết dính A), β(gây kết dính B) Hãy nhận biết mỗi nhóm máu có trong 4 ống nghiệm trên
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết tương có kháng thể α, β để thử máu
sẽ thu được kết quả sau :
Nhóm máu Huyết tương chứa
α
Huyết tương chứa β
A (Huyết tương có kháng thể A) Ngưng kết Không ngưng kết
B (Huyến tương có kháng thể B) Không ngưng kết Ngưng kết
O (Huyết tương không có KT) Không ngưng kết Không ngưng kết
AB (Huyết tương có A và B) Ngưng kết Ngưng kết
+ Nhóm máu AB sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương α
+ Nhóm máu O sẽ bị không bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và β
+ Nhóm máu A sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và không bị ngưng kếtkhi gặp huyết tương β
+ Nhóm máu B sẽ bị không bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và bị ngưngkết khi gặp huyết tương β
Bài 2 : Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu : A, B, O, AB Hãy sử dụng huyết thanh chuẩn để xác định 4 lọ máu trên ?
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết thanh chứa kháng nguyên α và β đểthử máu (làm như bài 1)
Bài 3: Có 4 người Hoa, Huệ, Hồng, Nhung ( có 4 nhóm máu khác nhau) Lấy máu của Hoa hoặc Hồng truyền cho Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền cho Hoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì xảy ra tai biến Xác định nhóm máu của 4 người trên.
- Vì 4 người có 4 nhóm máu khác nhau mà Huệ nhận được máu của Hoa vàHồng → Huệ có nhóm máu AB
- Hồng không truyền được máu cho Hoa → Hồng không phải nhóm máu O
- Nhung không truyền được cho Hồng → Nhung cũng không phải nhóm máu
Trang 18- Vậy Hoa phải có nhóm máu O
- Nhung và Hồng có 2 khả năng :
+ Nhung nhóm máu A, Hồng nhóm máu B
+ Hoặc Nhung nhóm máu B, Hồng nhóm máu A
Bài 4 : Lấy máu của 4 người : Bảo, Minh, Hùng , Tuấn Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt ( Huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó, cho hồng cầu trộng lẫn với huyết tương, thu được kết quả theo bảng sau :
-Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết
Dấu (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết
Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên.
- Máu của Bảo : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máunào cả, có nghĩa nhóm máu của Bảo có thể truyền cho tất cả các nhóm máu Điều
đó chứng tỏ Bảo có nhóm máu O
- Máu của Minh : Hồng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máukhác Điều đó chứng tỏ Minh có nhóm máu AB
- Máu của Hùng : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu
AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Hùng chỉ có thể truyền chonhóm máu AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Hùng có nhóm máu A hoặc nhómmáu B
- Máu của Tuấn : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu
AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Tuấn chỉ có thể truyền chonhóm máu AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Tuấn có nhóm máu B hoặc nhómmáu A
Dạng 2: Bài tập liên quan đến chu kì tim:
+ Gọi Q là lưu lượng đẩy máu vào động mạch/phút (lưu lượng tim) : ml/s
Trang 19+ Qs là lượng máu bơm vào động mạch/chu kì tim : ml
+ f số chu kì tim/phút (số nhịp tim)
+ V1 thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương (tâm dãn)
+ V2 thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu (tâm co)
Ta có biểu thức : Q = Q s f (Q s = V 1 - V 2 )
Bài 1 : Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi :
1 Số lần mạch đập trong 1 phút.
2 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung.
2 Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim
Đổi 1 phút = 60 giây, ta có : 60 : 75 = 0,8 giây
3.Thời gian của các pha :
- Thời gian pha dãn chung : 0,8 : 2 = 0,4 ( giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây → thời gian pha thất co là 3x
Ta có : x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1
Vậy thời gian pha co tâm nhĩ : 0,1 giây
Thời gian pha co tâm thất là : 0,1 3 = 0,3 giây
Bài 2 : Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 87,5 ml máu và trong
1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi :
1 Số lần mạch đập trong 1 phút.
Trang 202 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung.
( làm tương tự bài trên)
Bài 3 : Nhịp tim của 1 loài động vật là 25 nhịp / phút Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây ; thời gian nghỉ của tâm thất là 1,5 giây Hãy xác định :
1 Thời gian pha dãn chung
2 Tỷ lệ về thời gian của các pha (nhĩ co, thất co, dãn chung) trong chu kì tim
+ Thời gian 1 chu kỳ tim (1 nhịp tim) là : 60 : 25 = 2,4 giây
+ Thời gian pha tâm nhĩ co : 2,4 – 2,1 = 0,3 giây
+ Thời gian pha tâm thất co : 2,4 – 1,5 = 0,9 giây
+ Thời gian pha giãn chung : 2,4 – (0,3 + 0,9) = 1,2 giây
2 Tỷ lệ về thời gian của các pha (nhĩ co, thất co, dãn chung) trong chu kì tim :
+ Lượng máu bơm vào động mạch trong 1 nhịp tim là :
Trang 21thu Biết rằng tỷ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ
nữ ấy tương đương với người bình thường.
Hãy xác định :
a.Thời gian mỗi pha của 1 chu kì tim ở người phụ nữ đó
b Tính lượng máu được bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ trên.
a Thời gian các pha tim
+ Thời gian một chu kỳ tim (nhịp tim của người phụ nữ) là :
60 : 84 = 0,714 giây
+ Thời gian pha nhĩ co : 60 : (84x8) = 0,089 giây
+ Thời gian pha thất co là : (3x60) : (84x8) = 0,268 giây
+ Thời gian pha giãn chung là : 60 : (2x84) = 0,357 giây
b Lượng máu bơm lên động mạch trong một phút :
84 x (132,525 – 77,433) = 4627,728 (ml)
Bài 6 : Một người trong một ngày đêm (24 giờ) tim bơm vào động mạch
4320 lít máu Thể tích máu trong tim lúc tâm trương là 120ml, lúc tâm thu là
80 ml Biết thời gian 3 pha trong chu kỳ tim có tỷ lệ : 1 : 3 : 4.
Tính thời gian chu kỳ tim và thời gian các pha của chu kỳ tim ?
+ Lưu lượng máu qua tim mỗi chu kỳ là : 120 – 80 = 60 (ml)
+ Gọi x là số chu kỳ tim trong 1 phút
+ Lượng máu được tim bơm vào động mạch trong 1 ngày là :
V = 4320 lít = 4320000 ml
Ta có : 24.60.60.x = 4320000 => x = 50 (chu kì)
+ Thời gian một chu kỳ tim là : 60 :50 = 1,2 (giây)
+ Thời gian pha nhĩ co : 1.(1,2/8) = 0,15 giây
+ Thời gian pha thất co : 3.(1,2/8) = 0,45 giây
+ Thời gian pha dãn chung : 4 (1,2/8) = 0,6 giây
Bài 7 : Ở trẻ em, nhịp đo tim đo được là 120 - 140 lần/ phút Theo em, thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé
Trang 22là 120 lần/ phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian các pha trong một chu kì của em bé đó.
* Thời gian của một chu kì tim ở trẻ em là: 60/120 = 0,5s < 0,8s
=> Thời gian của 1 chu kì tim ở trẻ em giảm
* Ta có tỉ lệ thời gian co tâm nhĩ : co tâm thất : pha dãn chung = 0,1 : 0,3 : 0,4Vậy thời gian các pha trong chu kì tim của em bé là:
Pha nhĩ co: 0,1 x 0,5/0,8 = 0,0625s
Pha thất co: 0,3 x 0,5/0,8 = 0,1875s
Pha dãn chung: 0,4 x 0,5/0,8 = 0,25s
Trang 23CHUYÊN ĐỀ 4 : HÔ HẤP Câu 1 : a Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể sống?
b Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
c Mối quan hệ giữa các giai đoạn?
d Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào?
a Hô hấp: là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể vàloại bỏ khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
- Hô hấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, nó cung cấp oxi chocác tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạtđộng sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể
b Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: sự thở + trao đổi khí ở phổi (hô hấpngoài), trao đổi khí ở tế bào (hô hấp trong)
- Sự thở (sự thông khí ở phổi) : là sự hít vào và thở ra làm cho khí trong phổithường xuyên được đổi mới
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi cónồng độ thấp
+ Nồng độ oxi trong không khí ở ngoài vào phế nang cao hơn trong máu từtim tới phế nang, nồng độ cacbonic trong không khí ở ngoài vào phế nang thấp hơntrong máu từ tim tới phế nang Nên oxi từ phế nang khuếch tán vào máu và khícacbonic từ máu khuếch tán vào phế nang
+ Sơ đồ khuếch tán :
CO2Khuếch tán O2
- Sự trao đổi khí ở tế bào :
+Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi cónồng độ thấp
+ Ở tế bào luôn diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ để giải phóng nănglượng đồng thời tạo ra khí cacbonic, nên nồng độ oxi luôn thấp hơn trong máu và
Phế nang (phổi)Máu
Trang 24nồng độ khí cacbonic lại cao hơn trong máu, do đó oxi từ máu được khuếch tánvào tế bào và cacbonic từ tế bào khuếch tán vào máu.
+Sơ đồ khuếch tán :
CO2Khuếch tán O2
c Mối quan hệ giữa các giai đoạn hô hấp :
- Ba giai đoạn của quá trình hô hấp( sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự traođổi khí ở tế bào) có mối quan hệ mật thiết với nhau, hoạt động của quá trình nàythúc đẩy quá trình kia diễn ra : sự thở tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục
ở phổi và ở tế bào, sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự traođổi khí ở phổi và sự thở
- Nếu 1 trong 3 giai đoạn bị ngừng lại thì cơ thể sẽ không tồn tại
d - Sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ởphổi vì :
Trong hoạt động sống của tế bào tạo ra sản phẩm phân hủy là khí cacbonic,khi lượng cacbonic nhiều lên trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp ở hành nãogây phản xạ thở ra Như vậy tế bào chính là nơi sử dụng oxi và sinh ra cacbonic do
đó sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi
- Ngược lại nhờ sự trao đổi khí ở phổi thì oxi mới được cung cấp cho tế bào
và thải khí cacbonic từ tế bào ra ngoài Vậy trao đổi khí ở phổi tạo điều khiện chotrao đổi khí ở tế bào
Câu 2 : Phân tích đặc điểm của đường dẫn khí và 2 lá phổi phù hợp với chức năng của nó.
1 Đặc điểm của đường dẫn khí phù hợp với chức năng :
* Chức năng của đường dẫn khí : Dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm khôngkhí đi vào phổi và tham gia bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại :
* Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng :
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí ( mũi, khíquản)→ làm ẩm không khí
- Có lớp mao mạch dày đặc ở dưới lớp niêm mạc ở khoang mũi → làm ấmkhông khí
- Các đặc điểm phù hợp với chức năng bảo vệ phổi :
+ Lông mũi và chất nhày → Giữ lại các hạt bụi lớn và nhỏ
+ Nắp thanh quản → đậy kín đường hô hấp, ngăn không cho thức ăn lọt vàokhi nuốt
Máu
Tế bào
Trang 25+ Các tế bào Limpho ở hạch amiđan và tuyến Végétations Adénoides (VA)
→ tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các vi khuẩn gây bệnh
2 Đặc điểm của 2 lá phổi phù hợp với chức năng :
* Chức năng của phổi: Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp, nơidiễn ra sự trao đổi khí của cơ thể với môi trường ngoài
* Cấu tạo của phổi phù hợp với chức năng :
- Bao ngoài 2 lá phổi có hai lớp màng (lá thành và lá tạng), giữa 2 lớp màng
có chất dịch giúp làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực khi hô hấp
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành cụm và được bao bởimàng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máuđến phổi được dế dàng
- Số lượng phế nang lớn có tới 700 - 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt traođổi khí của phổi (khoảng 70 - 80 m2)
Câu 3: Dung tích sống là gì ? Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lý tưởng ?
a Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hit vào vàthở ra
b Khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tíchsống lý tưởng vì :
- Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích khí cặn
- Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngựcphụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độtuổi phát triển thì khung xương sườn không thể phát triển thêm nữa
- Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơnày cần được luyện tập đều đặn, thường xuyên, từ bé
Như vậy, cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn, từ bé để códung tích sống lý tưởng
Câu 4 : a Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có khí oxi để mà nhận.
b Giải thích cơ sở sinh lý tiếng khóc chào đời của trẻ mới sinh?
c Khi con người hoạt động mạnh thì hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi như thé nào ?
a Chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi chẳng có khí oxi để mà nhận
vì : trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi sẽ ngừng lưu thông, nhưng tim
Trang 26ngừng diễn ra ( oxi trong phổi khuếch tán sang máu, cacbonic trong máu khuếchtán vào phổi) Cho nên, nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực đểkhuếch tán vào máu nữa.
b Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn lượng CO2 thừa ngày càng nhiềutrong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành H2CO3 =>I on H+ tăng => Kích thíchtrung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động tác hít vào, thở ra Không khí đi ra trànqua thanh quản tạo nên tiếng khóc chào đời
c Khi con người hoạt động mạnh thì hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổitheo hướng vừa tăng nhịp hô hấp ( thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp ( thởsâu hơn) Vì : khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng, hô hấp
tế bào tăng tế bào cần nhiều oxi thải ra nhiều cacbonic nồng độ khí cacbonictrong máu tăng đẵ kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp
hô hấp lấy được nhiều oxi thải được nhiều cacbonic
Câu 5 : Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút Trường hợp nào nhịn thở lâu hơn ? Tại sao ?
- Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải chạy gấp thêm một thời gian nữa mới trở lại bình thường ?
- Khả năng nhịn thở lúc bình thường lâu hơn so với lặn xuống nước 1 phút,
Câu 6 : Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu ?
-Diễn ra một cách tự nhiên, không có ý
- Số cơ tham gia vào hô hấp ít hơn ( chỉ
có cơ hoàng và cơ liên sườn ngoài)
-Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp nhiều hơn Ngoài các cơ tham gia vào hô hấp bình thường còn có cơliên sườn trong, cơ bụng, cơ bám vào xương ức, xương đòn…
-Lượng khí trao đổi ít - Lượng khí trao đổi nhiều
Câu 7: Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng đóng kín cửa thường gây ra hiện tượng ngạt thở ?
Trang 27-Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài.
- Khi đun bếp than thì lượng O2 giảm, đồng thời tạo ra khí CO và CO2
- Hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO và CO2 tăng CO dễ dàng kết hợp với
Hb tạo thành HbCO (CO chiếm chỗ của O2 trong máu) dẫn đến cơ thể thiếu O2 nêngây hiện tượng ngạt thở
Câu 8 : a.Vì sao khi tập thể dục người ta phải hít thở sâu?
b Vì sao khi ăn, ta không nên vừa nhai vừa cười, đùa nghịch?
a Khi tập thể dục người ta phải hít thở sâu vì :
-Hít thở sâu dẫn đến sự trao đổi khí diễn ra mạnh mẽ, làm không khí trongphổi được đổi mới (O2 tăng, CO2 giảm)
- Tổng dung tích phổi đạt tối đa, lượng khí cặn giảm tới mức tối thiểu →dung tích sống tăng lên
- Thở sâu sẽ làm giảm nhịp thở → lượng khí hữu ích tăng lên, khí vô íchgiảm xuống → làm tăng hiệu quả hô hấp
- Khi tập thể dục kết hợp với hít thở sâu sẽ làm lồng ngực và phổi nở rộng,
cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái → cơ thể luôn đảm bảo sức khỏe để họctập, làm việc đạt hiệu quả cao
b Khi ăn, ta không nên vừa nhai vừa cười, đùa nghịch vì ;
-Dựa vào cơ chế của phản xạ nuốt thức ăn, khi nhai vừa cười vừa nói, đùanghịch thì thức ăn có thể không vào thực quản mà lọt vào đường dẫn khí ( thanhquản, khí quản) làm ta bị sặc, thậm chí gây tắc đường dẫn khí, dẫn đến nguy hiểm
Trang 28* Hô hấp thường bằng khí lưu thông
* Hô hấp sâu bằng khí lưu thông + khí bổsung + khí dự trữ
4 Khí cặn (khí vôích)
Khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức(Khí còn lại ở khoảng chết giữa các nhịp hôhấp)
Vc
5 Dung tích sống Khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ Vs
6 Dung tích phổi Dung tích sống + khí cặn Vp
V s = V lt + V bs + V dt
V p = V s + V c
Bài 1 : Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với lượng khí là 450 ml Khi người ấy luyện tập hô hấp sâu 13 nhip/phút, mỗi phút hít vào là 650 ml không khí.
a Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu ?
b So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu ? Ý nghĩa của việc hô hấp sâu ?
( Biết rằng lượng khí hô hấp ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml)
* Người bình thường trong 1 phút:
+ Lưu lượng khí lưu thông (hít vào) : 18 x 450 = 8100 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết : 150 x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích : 8100 – 2700 = 5400 ml
* Người hô hấp sâu trong 1 phút:
+ Lưu lượng khí lưu thông (hít vào) : 13 x 650 = 8450 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết : 150 x 13 = 1950 ml
+ Khí hữu ích : 8450 – 1950 = 6500 ml
- Lượng khí hữu ích của hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là :
Trang 29- Lượng khí lưu thông/phút là : 450 ml x 18 = 8100 ml = 8,1 lít
- Lượng khí lưu thông trong một ngày là : 24 x 60 x 8,1 = 11664 (lít)
a Tỉ lệ khí O2 con người lấy từ môi trường là : 20,96% – 16,40% = 4,56% + Lượng khí O2 người đó lấy từ không khí trong ngày :
11664 x 4,56% = 531,8784 (lít)
b Tỉ lệ khí CO2 con người thải ra môi trường là : 4,10% – 0,02% = 4,08% + Lượng khí CO2 người đó lấy từ không khí trong ngày :
11664 x 4,08% = 475,8912 (lít)
Bài 3 : Thực hiện thí nghiệm về sự trao đổi khí của một học sinh, người
ta thu được kết quả sau:
+ Thể tích khí thở ra bình thường của học sinh đó là 500 ml
4400 – 3400 = 1000 ml
Trang 30CHUYÊN ĐỀ 5: TIÊU HÓA Câu 1 : Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng ? Giải thích câu nói " nhai kĩ no lâu » ?
* Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng :
-Biến đổi hóa học :
Một phần tinh bột chín trong thức ăn được enzim amilaza (hoạt động trongđiều kiện: pH = 7,2 ; t0 = 370C) biến đổi thành đường mantôzơ
* Giải thích câu nói « nhai kĩ no lâu »
- Khi nhai kĩ thức ăn được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc vớicác enzim tiêu hóa nên hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chấtdinh dưỡng hơn nên no lâu hơn
Câu 2 : Vì sao thức ăn sau khi nghiền bóp kĩ ở dạ dày chỉ chuyển xuống ruột non thành từng đợt ? Hoạt động như vậy có tác dụng gì ? Một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như thế nào ?
-Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non thành từng đợt là nhờ sự cobóp của cơ dạ dày , phối hợp với sự đóng mở của cơ vòng môn vị
+Cơ vòng môn vị luôn đóng, chỉ mở cho thức ăn chuyển xuống khi thức ăn
đã được nghiền và nhào trộn kĩ
+Độ axit cao có trong thức ăn vừa chuyển xuống tác động vào niêm mạc tátràng gây phản xạ đóng môn vị, đồng thời gây phản xạ tiết dịch tụy và dịch mật.Dịch tụy và dịch mật có tính kiềm, trung hòa axit của thức ăn , môn vị lại mở đểthức ăn tiếp tục từ dạ dày xuống tá tràng
-Ý nghĩa : thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột non từng đợt với một lượngnhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn có đủ thời gian tiêu hóa hết và hấp thụđược các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non cóthể như thế nào ?
+ Môn vị khi bị thiếu tín hiệu đóng, làm cho thức ăn từ môn vị xuống ruộtnon liên tục và nhanh hơn Thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóacủa ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
+ Pepsinogen sẽ không được hoạt hóa thành enzim pepsin- dạng hoạt độngnên protein trong dạ dày sẽ không được biến đổi về mặt hóa học Vì vậy sự tiêuhóa ở ruột non cũng sẽ gặp khó khăn và kém hiệu quả hơn
Trang 31Câu 3 : Trình bày cấu tạo của dạ dày ? Tại sao dạ dày có nhiều HCl và enzim pepsin nhưng nó lại không bị phá hủy bởi HCl hay enzim pepsin ?
*Cấu tạo của dạ dày :
- Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp cơ bản: Màng→ Lớp cơ → lớp dưới niêmmạc → lớp niêm mạc
- Lớp cơ rất dày, khỏe gồm 3 lớp cơ: Cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
- Lớp niêm mạc có các tuyến tiết dịch vị
* Trong dạ dày có nhiều HCl và enzim pepsin nhưng nó không bị phá hủy
là vì : tế bào tiết chất nhày sẽ tiết ra một lượng lớn chất nhày bao phủ lớp niêmmạc dạ dày không cho HCl và enzim pepsin tiếp xúc với thành dạ dày nên dạ dàyđược bảo vệ
Câu 5 : Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ?
a Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa ( Tự làm)
b Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ ( Tự làm)
Câu 6 : Nêu quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non ?
+ Các cơ trên thành ruột co bóp tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo củaruột
- Biến đổi hoá học: Các dịch tiêu hóa ở ruột non chứa đủ các loại enzim tiêuhóa tất cả các loại thức ăn, do đó thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản
có thể hấp thụ vào máu
+ Tinh bột chín và đường đôi enzim Đường đôi enzim Đường đơn + Prôtêin enzim Peptit enzim Axitamin
+ Lipit Dịch mật Các giọt lipít nhỏ enzim glixêrin và axit béo
+ Axit nucleic enzim nucleotit enzim các thành phần của nucleotit
thức ăn ở ruột non được biến đổi về mặt hóa học là chủ yếu
Câu 7: Loại thức ăn xuống gluxit và lipit được tiêu hóa trong dạ dày
Trang 32-Thức ăn lipit không được tiêu hóa trong dạ dày, vì dịch vị không có cácmen tiêu hóa lipit
- Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hóa ở dạ dày một phần nhỏ ở giai đoạnđầu
(không lâu), khi dịch vị chứa HCl làm pH thấp (2-3) chưa trộn đều với thức ăn:Enzim amilaza đã được trộn đều với thức ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giảimột phần tinh bột thành đường mantozo
Câu 8: Trình bày quá trình hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng? Vì sao sự hấp thụ và vận chuyển các chất lại được tiến hành theo hai con đường máu và bạch huyết? Gan đảm nhiệm vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người?
A, Quá trình hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng được diễn ra như sau:-Hầu hết các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua thành ruột non Màng ruột làmàng thấm có chọn lọc chỉ hấp thụ những chất cần thiết cho cơ thể ( hấp thụ chủđộng), một số chất được hấp thụ theo hình thức khuếch tán từ nơi có nồng độ caođến nơi có nồng độ thấp ( hấp thụ bị động)
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo hai con đường:
+Theo đường máu: gồm đường, khoảng 30% lipit ( axit béo và glyxerin), axitamin, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, các thành phần của nucleotit.+Theo đường bạch huyết: khoảng 70% lipit ( axit béo và glyxerin), cácvitamin tan trong dầu
B, sự hấp thụ và vận chuyển các chất được tiến hành theo 2 con đường máu
- Điều hòa nồng độ chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
Câu 9: Vì sao nói: dù răng và dạ dày có ngiền nhỏ thức ăn đến mức độ nào đi chăng nữa nhưng cơ thể vẫn có thể bị chết đói nếu tuyến tiêu hóa không hoạt động?
Dù răng và dạ dày có ngiền nhỏ thức ăn đến mức độ nào đi chăng nữa nhưng
cơ thể vẫn có thể bị chết đói nếu tuyến tiêu hóa không hoạt động vì:
Trang 33- Nghiền nát thức ăn bởi răng và dạ dày là biến đổi lí học, dù răng và dạ dày
có nghiền nhỏ thức ăn đến đâu thì thức ăn vẫn còn là những chất có cấu tạo phân
tử lớn
( kích thước lớn), phức tạp không thể hấp thụ vào máu và bạch huyết được
- Các tuyến tiêu hóa tiết enzim phân hủy thức ăn có phân tử lớn, cấu tạo phức tạpthành các phân tử nhỏ , đơn giản hấp thụ vào máu và bạch huyết để đi nuôi cơ thể
Câu 10 : Có ý kiến cho rằng : « Thức ăn chỉ thực sự được tiêu hóa ở ruột non » Theo em, ý kiến đó đúng hay sai ? Vì sao ?
(Tự làm)
Câu 11 :
a.Cho các sơ đồ chuyển hóa sau :
1.Tinh bột → Mantozo ( xảy ra ở khoang miệng, dạ dày thời gian đầu
chưa ngấm dịch vị và ruột non)
2 Mantozo → Glucozo ( xảy ra ở ruột non)
3 Protein chuỗi dài → protein chuỗi ngắn ( xảy ra ở dạ dày và ruột non)
4 Lipit → Glyxerin và axit béo ( xảy ra ở ruột non)
Em hãy cho biết các sơ đồ chuyển hóa trên xảy ra ở những bộ phận nào trong ống tiêu hóa ?
b.Trong hệ tiêu hó ở người, khi cắt bỏ một trong các cơ quan nào sau đây : Dạ dày, túi mật, tụy thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình tiêu hóa ?
-Cắt bỏ tụy sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất Vì :
+ Tụy tiết ra nhiều enzim quan trọng để tiêu hóa thức ăn
+ Dạ dày chỉ tiết ra enzim pepsinogen cùng với HCl để biến đổi 1 phần thức
ăn protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn
+ Còn cắt bỏ túi mật thì mật từ gan có thể chuyển theo ống dẫn đến tá tràng,
ít ảnh hưởng đến tiêu hóa
Câu 12 : Có các ống nghiệm A, B, C, D Mỗi ống A và B chứa 2 ml hồ tinh bột, mỗi ống C và D chứa 2 ml dung dịch vẩn lòng trắng tứng gà Tiếp tục nhỏ vào mỗi ống A và C 2 ml nước bọt, mỗi ống B và D 2 ml dung dịch pepsin Các ống nghiệm A và B đo được pH = 7,2 ; các ống D và C có pH = 2,5.Tất cả các ống nghiệm được đặt trong chậu nước với nhiệt độ duy trì ở
37 0 C trong 15 phút
Hãy cho biết ống nghiệm nào có phản ứng hóa học xảy ra ? Nếu trong
cơ thể người thì phản ứng đó có thể xảy ra ở bộ phận nào của ống tiêu hóa ?
Giải thích ? (Biết rằng lòng trắng trứng là loại thực phẩm giàu protein)
- Ống A và D có phản ứng hóa học xảy ra
Trang 34- Phản ứng trong ống A có thể xảy ra ở khoang miệng, dạ dày vào giai đoạnđầu và ruột non, vì :
+ Trong khoang miệng, 1 phần tinh bột chín bị enzim amilaza trong nướcbọt biến đổi thành đường mantozo ( t0 = 370C ; pH = 7,2)
+ Trong dạ dày, 1 phần tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza(đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo khi thức ăn chưa thấmđều dịch vị
+Ở ruột non, có đầy đủ các enzim phân giải các chất phức tạp trong thức ănthành các chất dinh dưỡng: Tinh bột và đường đôi được enzim phân giải thànhđường đôi, đường đôi được enzim phân giải thành đường đơn
-Phản ứng trong ống D có thể xảy ra ở dạ dày vào giai đoạn sau khi HCl đãthay dổi pH=2,5 và xảy ra ở ruột non, vì:
+ Ở dạ dày, protein trong dung dịch vở lòng trắng trứng bị enzim pepsinbiến đổi protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn ( 3-10 aa) ở t0 = 370C ; pH =2,5
+ Ở ruột non, có đầy đủ các enzim phân giải các chất phức tạp trong thức ănthành các chất dinh dưỡng: Protein chuỗi dài được enzim phân giải thành proteinchuỗi ngắn, protein chuỗi ngắn được enzim phân giải thành axit amin
Bài 13 Để nghiên cứu vai trò và điều kiện hoạt động của enzim nước bot, bạn Lan đã làm thí nghiệm sau: Chọn 4 ống nghiệm đều chứa 5 ml hồ tinh bột loãng, lần lượt thêm vào các ống:
-Ống 1: Thêm 6 ml nước cất.
- Ống 2: thêm 6 ml nước bọt loãng
- Ống 3; thêm 6 ml nước bọt loãng và vài giọt HCl
- Ống 4; thêm 6 ml nước bọt đun sôi.
Tất cả các ống nghiệm đều đặt trong nước ấm 37 0 C trong thời gian
15-30 phút.
Biết tinh bột khi gặp dung dịch Iot sẽ chuyển màu xanh lam Nhỏ vào mỗi ống nghiệm trên 1 giọt dung dịch Iot Hãy xác định màu dung dịch của mỗi ống nghiệm? Giải thích?
( Tự làm)
Câu 14 Hòa lòng trắng của 1 quả trứng gà với 500ml nước, khuấy đều và đun nóng ở nhiệt độ 90 0 C, lòng trắng đông tụ và nổi lên, sau đó lọc và thu được vởn lòng trắng, đổ vào 4 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml.
- Cho thêm vào ống nghiệm 1,3 mỗi ống 1 ml dung dịch enzim pepsin