Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư rồi lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi, được chất rắn D.. Lượng hidro thoát ra ở trên V lít vừa đủ tác dụng hết với D khi nung[r]
Trang 1GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
D vào dd HNO3 loãng, dư có khí NO duy nhất bay ra.Viết phương trình hoá học xảy ra
2 Trộn 50 ml d HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dd Ba(OH)2 0,2 M thu được dung dịch A Choquỳ tím vào dung dịch A thấy quỳ tím có màu xanh Thêm từ từ 100ml dd HCl 0,1 M vào dungdịch A thấy quỳ tím trở lại màu tím Tính nồng độ x?
Câu 3 (4 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 48 gam X thành ba phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
- Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Tính V và xác định tên nguyên tố R
2 Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòatan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối Tính m và hiệusuất phản ứng nhiệt nhôm
Câu 4 (4 điểm)
1 Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 0,3 lít dung dịch H2SO4 1,5M từ dung dịch H2SO4 98%
có khối lượng riêng D = 1,84 (g/ml)
2 Có 1 oxit sắt chưa rõ công thức Chia a (g) oxit này làm 2 phần bằng nhau.
- Cho 1 luồng H2 dư đi qua phần 1 nung nóng sau phản ứng thu được 1,96 (g) Fe
2 Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%,
thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5 Tính tỉ lệ a : b
Trang 2
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
2 Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau đây đựng trong các lọ riêng biệt :
a) Na2O, CaO, Al2O3, MgO (chỉ dùng thêm một hoá chất)
b) Dung dịch không màu sau: NaCl, Na2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3 , BaCl2 chỉ dùng 1 oxit rắn
Câu 3 (4 điểm)
1 Bằng thực nghiệm người ta đo được nước thải của một nhà máy có pH < 2.
a) Với giá trị pH đó cho em biết điều gì?
b) Biết rằng cứ 5 lit nước thải cần dùng 1 gam Ca(OH)2 để trung hòa Một giờ nhà máy thải ra
100 000 lít nước Hãy tính khối lượng vôi sống cần dùng để trung hòa nước thải trong mỗi ngày
2 Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho mảnh Cu vào dung dịch H2SO4 loãng có sục khí oxi liên tục và cho mảnh Cu vào dungdịch H2SO4 đặc nóng
b) Đốt một lượng P đỏ trong bình đựng khí oxi, sau đó hòa tan sản phẩm vào nước thu đượcdung dịch A
- Nhỏ một giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch NaOH đượcdung dịch B
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch A vào dung dịch B
Trang 3Câu 5 (4 điểm)
1 Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch
X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml.Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính V
2 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X
vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong
đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra
m gam hỗn hợp muối Tính m
Trang 4
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
2 Viết các PTPƯ ghi rõ điều kiện nếu có để điều chế: FeSO4; Fe(NO3)3 từ các nguyên liệu chính làFeS2, không khí và nước
1 Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO và 0,05 mol 3 Cu(NO ) 3 2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh
ra bám vào thanh sắt) Tính m
2 Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H SO loãng (dư), thu2 4
được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z Nung Z trong không khíđến khối lượng không đổi, được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính m
1 Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80%
Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là1% Tính x
2 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2.Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ
Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính phầntrăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X
Trang 5
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ SỐ 4 Câu 1 (4 điểm)
1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
2 Chỉ dùng thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al chứa trong các lọ riêng biệt.Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2 (4 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xẩy ra.
a) Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml dung dịch HCl vào, lắc nhẹ.b) Ngâm một đoạn dây đồng trong dung dịch bạc nitrat
c) Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ vào 3 – 4 giọt dung dịch BaCl2.d) Nhỏ vài giọt dung dịch muối CuSO4 vào ống nghiệm đựng 1 ml dung dịch NaOH
2 Tổng số proton, notron và electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn nguyên tử
B là 12
a) Xác định 2 kim loại A và B Biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Na (Z=11), Mg (Z=12); Al (Z = 13), K (Z = 19), Ca (Z = 20), Fe (Z = 26), Cu (Z = 29), Zn (Z = 30).b) Viết các phương trình điều chế A từ muối cacbonat của A và B từ một oxit của B
Câu 3 (4 điểm)
1 Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Tính khối lượng Fe trong hỗn hợp banđầu
2 Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dungdịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trìnhtrên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Tính m
Câu 4 (4 điểm)
1 Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chấtrắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).Tính V
2 Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịchNaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tácdụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Xác định tỉ lệ x : y
Câu 5 (4 điểm)
1 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít ,sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịchBaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Tính x
2 Tính độ tan của Na2SO4 ở 100C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà Na2SO4 ở nhiệt độnày Biết rằng ở 100C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì được dung dịch bão hoà Na2SO4
Trang 6
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ SỐ 5 Câu 1 (4 điểm)
1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau đây:
NH4HSO4; Ba(OH)2; BaCl2; HCl; NaCl; H2SO4
Câu 2 (4 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra.
a) Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong Sau đó cho tiếp nước vôi trong vào dung dịch vừa thu được cho đến dư
b) Cho KOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2 Lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí
2 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe và của Au ở 200C, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng củasắt là 7,87 g/cm3 và của Au là 19,32 g/cm3 với giả thiết trong tinh thể Fe hay Au là những hình cầu chỉ chiếm 75% thể tích, phần còn lại là các khe trống giữa các quả cầu Cho biết khối lượng nguyên tử của
Câu 4 (4 điểm)
1 Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được
2,71 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sảnphẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng bằng bao nhiêu?
2 ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà Đun nóng dung dịch lên đến 900C Hỏi phải thêm vàodung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này
Biết ở 120C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 900C là 80
Câu 5 (4 điểm)
Hoà tan hết 4,68gam hỗn hợp 2 muối ACO3, BCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thuđược dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (đktc)
1 Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X.
2 Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu Biết
tỉ lệ số mol n ACO3:n BCO3 2 : 3
, tỉ lệ khối lượng mol MA : MB= 3:5
3 Cho toàn bộ lượng khí CO2 thu được ở trên hấp thụ vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 Tính nồng độmol của dung dịch Ba(OH)2 để thu được 1,97g kết tủa
Trang 7
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ SỐ 6 Câu 1 (4 điểm)
1 Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
2 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2.Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dụng dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóahoc? Viết các phương trình hóa học
Câu 2 (4 điểm)
1 Trong số các chất sau đây, những chất nào có thể phản ứng được với nhau? Viết phương trình phản
ứng: NaOH, Fe2O3, K2SO4, CuCl2, CO2, Al, NH4Cl
2 Hợp chất A có công thức MXx , trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, X là phikim ở chu kỳ 3 Trong hạt nhân của M có số notron nhiều hơn số proton là 4; của X có số notron bằng
số proton Tổng số proton trong MXx là 58
a) Xác định tên, số khối của M
b) Viết cấu hình e của X Nêu vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn
1 Tìm R.
2 Cho 12 gam kim loại R ở trên vào 1 lít dung dịch MSO4, NSO4 (M, N là kim loại) có cùng nồng độ
là 0,1M (Biết R đứng trước M, M đứng trước N trong dãy hoạt động hóa học) thu được chất rắn C cókhối lượng 19,2 gam Cho C tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì còn lại một kim loại khôngtan có khối lượng 6,4 gam Xác định 2 kim loại M và N
1 Cho hỗn hợp A gồm Na, Al, Mg.
+ Cho m gam hỗn hợp A vào nước dư thì thu được 8,96 lít H2
+ Cho m gam hỗn hợp A vào NaOH dư thì thu được 15,68 lít H2
+ Cho m gam hỗn hợp A vào HCl dư thì thu được 26,88 lít H2
Tìm m và % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
2 Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Xác định công thức oxit kim loại
Trang 8
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
Na2SO3 + HCl khí C + …Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau đôi một Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện nếu có)
2 Cho V lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 7,88 gamkết tủa Tính V
Câu 3 (4 điểm)
1 Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất
không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
2 Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư).Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gamhỗn hợp muối sunfat Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong X
Câu 4 (4 điểm)
1 Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không cókhông khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được10,752 lít khí H2 (đktc) Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm
2 Phải hòa tan thêm bao nhiêu gam KOH nguyên chất vào 1200gam dung dịch KOH 12 % để có dung
Tìm % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thu được chất rắn A, muốn hòa tan hoàn toàn A thì dùng bao nhiêu gam
H2SO4 49%
Trang 9
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
Môn: Hóa học – Lớp 9Thời gian làm bài: 150 phút
(A) + (B) (C) + (D)+ (E) (C) + NaOH (F) + Na SO
(D) + KOH (G) + (H) (C) + KMnO + (B) (D) + MnSO + (H) + (E)(G) + (I) (K) + (E)
(L) + (I) (N) + H (N) + Cl (K)
2 Cho hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Cu, Fe, Al Bằng các phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có
mặt của các chất trong hỗn hợp trên
Câu 2 (4 điểm)
1 Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3
b) Cho từ từ từng giọt dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl
Nếu hiện tượng và viết phương trình phản ứng
2 Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí CO dư qua A nung nóng được chất rắn B Hòatan B vào dung dịch NaOH dư được dung dịch C và chất rắn D Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch
C Hòa tan chất rắn D vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng tạo khí NO) Viết các phương trình phảnứng xảy ra
Câu 3 (4 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm FeCO3 và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 63%
(d =1,44 g/ml ) theo các phản ứng sau:
FeCO3 + HNO3 muối X + CO2 + NO2 + H2O (1)
FeS2 + HNO3 muối X + H2SO4 + NO2 + H2O (2)
được hỗn hợp khí B và dung dịch C Cho d B/ O2=1 , 425 Để phản ứng vừa hết với các chất trong dung
dịch C cần dùng 540 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng khôngđổi thu được 7,568 gam chất rắn ( BaSO4 coi như không bị nhiệt phân) Các phản ứng xảy ra hoàntoàn
1 X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng 1 và 2
2 Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp X?
3 Xác định thể tích dung dịch HNO3 đã dùng
Câu 4 (4 điểm)
Nung m A gam hỗnhợp A gồm KMnO4 và KClO3 ta thu được chất rắn A1vàkhí O2 Biết KClO3 bị phânhủy hoàn toàn theo phản ứng 2KClO3 ®2KCl + 3O2 còn KMnO4 phân hủy một phần theo phản ứng2KMnO4 ® K2MnO4 + MnO2 + O2
Trong A1 có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng Trộn lượng O2 thu được ở trên vớikhông khí theo tỷ lệ thể tích VO2 : VKK = 1:3 trong một bình kín ta được hỗn hợp khí A2 Cho vào bình0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí A3 gồm 3 khí, trong đó CO2 chiếm22,92% thể tích Biết không khí chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích
Trang 11-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
0912 819 238 – 0988 980 238 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Môn: Hóa học – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ SỐ 9
Câu 1 (4 điểm)
1 Một nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 12 Xác định tên của nguyên tố X
Lấy nguyên tố X tìm được ở trên và thực hiện chuỗi sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + HCl A + … (2) A + NaOH B + …
(3) B + NaOHdư D + … (4) D + HCl + … B + …
(5) B E + t0 (6) E X + …
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
2 Cho 5 dung dịch gồm: NaCl, Na2CO3, BaCl2, HCl và Na2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên
nằm trong khoảng nào?
2 Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung
dịch hỗn hợp HCl có nồng độ C1(mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2(mol/l) Biết C1= 2C2 Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 13,44 lít khí H2 (đktc) Xác định C1, C2 và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Câu 4 (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm Mg và Fe có tỷ lệ khối lượng 5:3 Hỗn hợp B gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong đó sốmol FeO bằng số mol Fe2O3 Hòa tan B bằng dung dịch HCl dư, sau đó cho tiếp A vào ta thu đượcdung dịch C và V lít H2 (ở đktc) Biết rằng lúc đó có một phần hidro khử hết muối FeCl3 thànhFeCl2
theo phản ứng 2FeCl3 + 2H ® 2FeCl2 + HCl
Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư rồi lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượngkhông đổi, được chất rắn D Lượng hidro thoát ra ở trên (V lít) vừa đủ tác dụng hết với D khi nungnóng Mặt khác nếu trộn A với B ban đầu ta được hỗn hợp E
1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng, tính % khối lượng của Mg, Fe trong hỗn hợp E.
2 Lượng hidro thoát ra ( V lít) đủ để khử được một lượng gấp bao nhiêu lần các oxit có trong B.
Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 12Câu 5 (4 điểm)
Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Na, Al và Fe
Nếu cho hỗn hợp vào nước cho đến khi phản ứng xong thì thu được V lít khí
Nếu cho lượng hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH (dư) đến khi phản ứng xong thu được
7
4 V lít khí.Với lượng hỗn hợp đó cho vào dung dịch HCl (dư) đến khi phản ứng xong thì thu được
9
4 V lít khí
1 Viết các phương trình phản ứng xẩy ra
2 Xác định tỷ lệ số mol các kim loại có trong hỗn hợp? Biết rằng khí thu được ở các trườnghợp trên đều ở điều kiện chuẩn
Trang 13
-HẾT -GV: Ths Hoàng Nam Ninh
0912 819 238 – 0988 980 238 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Môn: Hóa học – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
ĐỀ SỐ 10
Câu 1 (4 điểm)
1 Từ lưu huỳnh, bột sắt, muối ăn, oxi, nước, các điều kiện phản ứng và xúc tác cần thiết có đủ Hãy
viết các phương trình phản ứng điều chế các muối : FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCl3, Na2S
2 Có các oxit : CaO, Fe2O3, SO3 Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các oxit đó lầnlượt tác dụng với : Nước, axit clohiđric, natri hiđroxit
Câu 2 (4 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho Ba kim loại vào các dung dịch:
MgCl2, FeCl2, AlCl3, (NH4)2CO3
2 Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn
A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí O2 (đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360
ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch Dnhiều gấp
2 Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X
và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muốisunfat khan Xác định công thức oxit sắt và tính m
Câu 5 (4 điểm)
1 Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3
0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết cáckim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Tính khối lượng sắt đã phản ứng
2 Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Côcạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất nào và khối lượng bằng bao nhiêu?