Nối tiếp phần 1, phần 2 của cuốn Bệnh tiền đình - chẩn đoán và điều trị tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: U thần kinh VIII, những triệu chứng của tắc động mạch tiểu não sau dưới, chóng mặt ở trẻ em, bệnh mất điều hòa thăng bằng ở người có tuổi, chứng bệnh vận động, luyện tập tiền đình. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1làm cho bệnh nhân có cảm giác bàn tay bị dã dời, có cảm tương không nắm chắc được gì (Ví dụ: Ghi đông xe đạp, sách xô
nước ), có khi có dâu hiệu kiến bò ở vai và hai cánh tay.
Đồng thời với đau bệnh n h â n lại có ấn tượng gần da chi trỏ nên bì bì, kém nhạy cảm
Ớ chi dưới chúng ta có th ể thấy rôi loạn vận động như là sắp ngã quỵ (drop attack) Có khi liệt đột ngột hai chi dưỏi trong từng lúc r ấ t ngắn làm cho bệnh nh ân ngã quỵ như ng tin h th ầ n còn tỉnh táo
3.2 Đau
Chúng ta gặp thế này ở cả cơ thề trẻ em và người lớn, nhưng chủ yếu là ở trẻ em Bệnh n h ân bị thương nhẹ ở đầu, cổ, sau đó đau đầu vùng chẩm Nếu hỏi từ ng bệnh nh ân khi có đau tai, như ng khám tai thì không có viêm tai Có chóng m ặt nhẹ, quay cồ đau, người ta thường không nhớ đến chấn thương Chụp điện quang ta thấy c h ật khốp nhẹ và quay lệch đốt I Người ta gọi thê này là bong gân cố
3.3 Hội chứng lấy mất máu (Steel syndrome)
Trong hội chứng này, mỗi khi bệnh nhân vận động hay làm một việc gì bằng tay nhiều, ví dụ tay trá i thì bị chóng m ặt, ù tai
có người lại kê rằn g cứ mỗi lần họ g iặt quần áo hoặc chải đầu bang tay trá i thì thấv hoa m ắt, chóng m ặt như ng họ làm cùng việc ấy với tay phải thì không có gì xay ra Từ khi có phương pháp chụp động mạch thì người ta th ấy rằng nguyên n h ân hậu quả của hội chứng này là do tắc động mạch dưới đòn trá i ỏ gần chỗ nôi tiếp dộng mạch chủ Máu của động m ạch chủ phải đi vòng qua động mạch đốt sông phải qua động mạch th â n nền Rồi lại chảv ngược trỏ lại xuống động mạch đốt sông trá i rồi mới
Trang 2vào động mạch dưới đòn trái N hư vậy, lúc thường động mạch đốt sông cung cấp vừa đủ m áu cho động m ạch th â n nền và động mạch dưới đòn trá i N ếu tav trá i hoạt động và nhiều yêu cầu của m áu qua động m ạch dưới đòn trá i tăng, sự tưới m áu ở hành tuỷ, cầu não, tiểu não, sẽ bị giảm và các triệu chứng thiếu máu
x u ấ t hiện
3.4 Hội chứng Wallenberg
Trong hội chứng này bệnh n h ân có triệ u chứng liệt họng
th a n h quản, Hội chứng liệt giao cảm cổ C laude - B ernard -
H orner, m ất cảm giác một nửa mặt
Rối loạn chức năn g tiểu não bên bệnh, còn bên đôi diện thì
m ất cảm giác nóng và đau ở th â n và chi nguyên n h ân do tắc
động mạch tiểu não dưới sau (Phần xem bài viết toàn văn về hội
chứng W allenberg riêng)
3.5 Hội chứng tiểu não
Bệnh n h ân m ấ t th ă n g bằng, đi siêu vẹo như người say rượu,
m ất tương lực cơ, m ất liên vận, đồng vận, rối tầm , quá tầm , có hội chứng mê đạo có khi có cả nói khó (D ysarthrie), khó p h át âm (Dvsphorie)
4 CHẨN ĐOÁN
4.1 Chẩn đoán dương tính
Các triệu chứng lâm sàng kể trên đã đủ để chúng ta chẩn đoán bệnh thể điển hình N hưng đối với những th ể không đầy
đủ hoặc chúng ta muôn tìm nguyên nh ân thì phải làm thêm một
số th í nghiệm , như do th ín h lực, thử nghiệm pháp tiền đình, chụp đốt sông cổ, chụp điện các xương m ặt, chụp động mạch đốt sông, đo chlestrerol máu
Trang 34.2 Các xét nghiệm cần làm
Đ o t h í n h g i á c
T hính lực đồ cho thấy là điếc ta i trong Thường không nặng lắm (khoảng 20-30dB) Điếc cả hai hên, bên nhiều, bên ít, biểu
đô nằm ngang, không có recru tem en t không có vặn méo âm
th a n h , những điều này nói lên là điếc sau mê đạo, tức là điếc kiểu tru n g ương
Trong một sô trường hợp th ấy điếc ta i trong có tổn thương
mê đạo Ảm th an h bị vặn méo (nghe đôi) có R ecrutem ent ở th ể nặng điếc có thế m ất trên 60dB ở đường cốt đạo
N g h i ê m p h á p t i ê n đ ì n h
Nghiệm pháp nóng - lạnh cho th ấy đa sô’có giảm kích thích
Và trả lòi không hoà hợp H iện tượng này nói lên thương tích tổn thương ở tru n g ương Trong một sô' trường hợp chúng tôi thấy trả lời kiêu tốn thương ngoại biên Một sô bệnh nh ân mê đạo trả lời bình thường, có một sô’ ít lại không tr ả lời G hi ENG (electrom ystagm ographie) cùng th ấ y những tổn thương ngoại biên, tru n g ương (đa số) và không trả lời (đường đẳng điện).Làm điện não đồ thấy dạng thiểu năng tu ầ n hoàn não
C h u p đ ố t s ô n g c ô
Đây là phương pháp có giá trị
Chụp đốt sông cố thẳng, nghiêng, chếch 45° cho nhữ ng kết quả tôt, thấy được gai đốt sông, hẹp các khe khớp, lồi đĩa đệm Hẹp các lỗ th o á t ra của th ầ n kinh của đám rối cổ
Ngày nay có chụp cắt lớp vi tín h đánh giá được toàn diện nhũng tôn thương đôt sống cô và cộng hương từ MR1 p h át hiện những tốn thương xương, mô mềm của não, đô’t sông cố rõ hơn
Trang 4Hình 66 Thoái hoá xương sụn
Trang 5Hình 72 Hư khớp dính làm bệnh nhân nuốt nghẹn (S.Beíimdin Text)
(Georg Thìeme Verlag - stuttgart 1969)
C h u p đ ô n g m a c h đ ó t s ô n g
Theo phương pháp của Selinger qua động mạch đùi, phương pháp này dùng phổ biến hiện nay cho phép đánh giá các tổn thương của động mạch đốt sông th â n nền Cho phép trả lời:
- Hẹp hay tắc
- Có m ảng vữa mạch m áu không?
Trang 6Hình 73 Chụp động mạch đốt sống, 1,2 - các tổn thương chèn ép
Hình 74 Nhóm giao cảm quanh động mạch đốt sống
(Kunert W.Bd XX Hipokrates Verlag, stuttgart 1961)
1 Đông mach đốt sống 2 Quai đốt đội, 3 Thần kinh cổ, 4 Quai dưới đòn, 5 Hach cổ giữa, 6 Phình đông mach cảnh trong, 7 Thần kinh hạ thiệt, 8 Hach cổ trên, 9, Thần kinh X.
Trang 7- Có chèn ép của xương vào m ạch m áu không?
- Có chèn vào các cơ qu an kê cận không như tuỷ sông
- N hững dị dạng kèm theo
4.3 Chẩn đoán phân loại
- Hội chứng tăn g phản xạ xoang cảnh: trong hội chứng này cùng có cơn chóng m ặt, ù tai, mờ m ắt ở nửa người n h ấ t là khi người ngữa đầu ra sau hoặc mặc áp sơ mi có cố quá chật N hưng cũng có những điểm khác nh au hội chứng cố là cơn chóng m ặt
th ì h uyết áp tụt, mạch chậm , đôi khi co giật, bệnh nh ân không kêu đau đẩu thường xuyên Hơn nữa chúng ta có th ể gây ra cơn chóng m ặt lúc nào cũng được bằng cách đè vào xoang động mạch cảnh
- Hội chứng M enière:
Bệnh n h ân bị chóng m ặt, ù tai và điếc là chính, không đau ở vùng chẩm , gáy, không có mờ m ắt, không có loạn cảm họng, không có cảm giác bì bì ỏ da m ặt Trong hội chứng cố này điếc ỏ tai trong không có hồi th ín h (R ecrutem ent)
- u dây th ầ n kinh th ín h giác ỏ giai đoạn 2, tức là ở giai đoạn tai - th ầ n kinh cũng có nhữ ng triệu chứng giống với hội chứng cô như đau ở vùng chẩm , chóng m ặt, ù tai, điếc kiêu tiếp nhận, rỗi loạn cảm giác của dây tam thoa, rối loạn chức năn g tiêu não
N hưng trong bệnh này chúng ta thấy áp lực và album in của nước não tuỷ tăng, dây th ầ n km h m ặt bị liệt, lỗ ông tai trong bị giãn (ở tư thê Stenvers)
Viêm m àng nhện ỏ hô cầu tiểu não cũng có nhữ ng triệu chứng tương tự như u th ầ n kinh sô" VIII, như ng không có dãn ổng tai trong và bệnh nhân có tiền sử viêm ta i xương chũm hoặc chấn thương
Trang 85 NGUYÊN NHÀN
Hội chứng cố có nhiều nguyên nhân
5.1 Hư khớp sống cổ (Cervicoarthrose)
Là nguyên n h ân thường gặp nhất
Ó đây chúng ta hiểu danh từ hư khớp (arthrose) theo nghĩa rộng tức là bao gồm nhữ ng bệnh tích, những phản ứng ỏ xương
ỏ sụn, ỏ các dây chằng, ỏ các cơ xung quanh khớp
Theo Jong (1967) và Jongkees (1969) trong cơ gáy n h ấ t là các cơ ở s á t đốt sông CI - CII có thụ thế cơ giác vận động (R ecepteure kineathesique) có phản xạ cảm th ụ bản thể (Reflexe proprioceptif) của nó có vai trò khá quan trọng trong bệnh sinh của hội chứng cổ thông qua th ần kinh giao cảm xung
qu an h động mạch đốt sông cổ, động mạch đốt sông, những cảm
th ụ bản th ể này có th ể gây ra co th ắ t động mạch chi n h án h như động mạch tiểu não trước, động mạch tiểu não giữa, động mạch
ta i trong, làm cho tiêu não, h à n h tuỷ, ta i trong bị thiếu máu
Đặc điểm ỏ đây là động m ạch không bị tắc nghẽn, mà chỉ bị co
th ắ t, sau đó có thế trở lại bình thường
Trên lâm sàng triệu chứng hoa m ắt, chóng m ặt, th ấ t điểu, đau đầu, x u ất hiện khi bệnh nh ân ngửa đầu hoặc quay cổ, nếu bệnh n h ân trỏ về tư th ế đầu th ắ n g thì các triệu chứng sẽ hết Loại hư khớp theo nghĩa rộng này có tác giả đã gọi là viêm xung quan khớp (P eriathrie) thường được thấv trong viêm xoang mạn tín h , n h ấ t là viêm xoang sau Viêm arnidan m ạn tín h hoặc nhữ ng người có cơ địa dạng thấp
Bên cạnh đó chúng ta cũng phải nói đến hư khớp nghĩa hẹp tức là th ể kinh điển Trong thế này bệnh tích thoái hoá m ạn tín h được th ể hiện bằng gai xương, gai sụn hình mỏ vẹt ở cột sông cổ Các gai xương, gai sụn này chèn ép vào động mạch đốt sông làm hẹp lòng m ạch máu Trong các th ể hư khớp đểu có một
Trang 9mẫu số chung đó là chất tạo keo (collagène) C hính sự thay đổi cấu trúc của chất này sẽ gây ra tố chức xơ và hiện tượng calci hoá tô chức liên kết xung quan động mạch, tác động vào hệ th ầ n kinh giao cảm của quanh động mạch.
5.2 Xơ hoá động mạch
Đó là nguyên nh ân thứ hai xơ vữa động mạch thường thấy ở người có tuổi Lúc đầu khẩu kính của động mạch bị hẹp, các hiện tượng bệnh lý ở mức độ nhẹ và lúc có lúc không ta gọi là thiểu năn g tu ầ n hoàn cột sông - th â n nền cách hồi (in term itant), v ề sau động mạch bị tắc nghẽn, các triệu chứng trở nên rõ rệ t và có thê vĩnh viễn Ớ động mạch đốt sông xơ vữa thường hay khu trú ở sá t động mạch dưới đòn Xơ vữa có th ể lan rộng đến các động mạch cảnh và xảy ra bệnh cảnh phức tạp hơn trong đó có thêm triệu chứng về não
Tiêng thổi tâm thu hô thượng đòn làm cho chúng ta nghĩ đên hẹp động mạch đốt sông Đo h u y ết áp ở hai cánh tay đế so sánh cho chúng ta thấy sự không đồng đều của hai động m ạch này Thử m áu thấy cholestérol m áu tăn g là biến đổi sinh hoá quan trọng
Chụp động mạch đốt sông cho biết mức độ của hẹp, sự tắc nghẽn của động mạch
Xơ vữa mạch máu có thê hợp với hư khốp sông cố hoặc chấn thương cột sông gây ra hội chứng suy động mạch cột sông - th â n nền
5.3 Chẩn thương
Trong các chấn thương lớn như tai nạn ô tô, tai nạn lao động, ta i n ạn chiến tra n h , người ta nghĩ đến yếu tô" này T rái lại trong những chấn thương nhỏ, n h ấ t là ở trẻ em, tiền sử chấn thương dễ bị bỏ qua C hấn thương có thể biến hội chứng suy động mạch tiềm tàng trở th à n h rõ rệt
Trang 10C hụp X quang sẽ cho chúng ta thấy những h ình ản h nhu
tr ậ t khớp nhẹ, sai khớp gãy mòng ngang
5.4 Nhiễm trùng nặng
Nó cũng là một nguyên nhân của hội chứng cố Bệnh nhân
bị thương hàn, viêm phối thuỳ, sốt p h át ban, viêm tắc tĩnh mạch bên, có nhiễm trù n g huyết, chúng ta có thế th ấy hội chứng cô x u ấ t hiện sau khi bệnh nh ân hết sốt là do nghẽn động mạch
5.5 Dị hình của động mạch đốt sống và nền sọ
Chụp hệ thống động m ạch giúp ta p h át hiện nhữ ng dị hình của động mạch như thiếu động mạch, động m ạch có nguồn gốc bất thường, đường đi b ấ t thường, điếm thông b ất thường của động mạch
Dị hình xương của nền sọ và đôt sống như lún nền sọ Dẹt nền sọ, chấm hoá Cj cũng có th ể là nguyên n h ân của bệnhnày:
Trong nhữ ng dị h ìn h này sự chèn ép và sự thiếu máu, không có tín h ch ất liên tục, các triệu chứng lâm sàng chỉ xuất hiện khi quay đầu hoặc ngứa cổ
6 ĐIỀU TRỊ
Tuỳ nguyên n h ân gây bệnh mà có các phương pháp điểu trị khác nhau Trong một sô" trường hợp cần phải có một sự phối hợp c h ặ t chẽ một hoặc nhiều chuyên khoa với nhau
6.1 Điều trị bằng lý liệu pháp
N ếu p h á t hiện bện h sớm th ì các phương p h áp điều trị đem lại k ế t quả tố t, hoặc làm dừng, hoặc chậm tiế n triể n của bệnh lại
Trang 11Nếu p h á t hiện muộn hoặc bệnh gây ra những dị chứng nặn g
nề, thì kéo cuôi cùng có thê làm giảm triệu chứng B ất động vận động cô khi cần
Các trị liêu bằng suối nước nóng dem lại kết quả có khi ngoài sự tương tượng của thấy thuốc
Hình 75 Phương pháp kéo phối hợp với xoa nắn
(Aus: Kaganas, G: acta rheum Geigy 23 [1967])
Xoa n ắn và tập cô đầu thư ơng xuyên đem lại k ết quả tót Trong nhữ ng chương trìn h tậ p thường xuyên làm giảm triệu chứng nhiều Tập làm mềm m ại các cơ và dây chằng giữa các khớp của đốt sống cố tạo điều kiện cho hoạt động chức n ăn g của động m ạch đốt sống được điểu hoà, hệ giao cảm thư ờng xuyên được tác động nên tr á n h được nh ữ n g co th ắ t b ấ t thư ờng như trong ph ần bệnh học có nêu Ngày nay, khi đời sông v ậ t
c h ất và tin h th ầ n được n ân g lên th ì người ta càng kh u y ên khích tập luyện
Ion liệu pháp cùng đóng vai trò quan trọng điều trị hội chứng cố
Trang 12Hình 76 Xoa cổ
Hình 77 Tập đốt sống cổ Hình 78 Cô định cổ
(1 Đẩy đầu ra trước và kéo căng tay ra sau, 2 Đẩy đẩu căng sang bên và lấy tay chống lại, 3 Đẩy đẩu căng ra sau và kéo khăn về trước) (Georg Thieme Verlag-Stuttgart 1969)
Trang 136.2 Các thuốc cần dùng
Các thuốc dùng chung là phương pháp điều trị rấ t cần, có tác dụng làm giảm các triệu chứng lâm sàng và làm nhẹ gánh cho bệnh n h ân ph ần nào
- Thuốc an th ần , liệt hạch, giảm bớt sự kích thích th ầ n kinh thực v ật như gardenal, mepro b am at, am inazin
- Thuốc dãn mạch máu: Divascol, papaverin, bellargamin
- Phong b ế động m ạch đốt sông bằng novocin 1% (10ml)
- Các thuốc giảm đau, chông viêm, cnống hư khớp, viêm khớp
6.3 Điều trị chuyên khoa
- Đối với chuyên khoa Tai-M ũi-Họng
Điều trị viêm am idan bằng ph ẫu th u ậ t, điều trị viêm xoang
m ạn tín h bằng nhỏ, xịt m ũi bằng thuốc co mạch và corticoid, phẫu th u ậ t nội soi chức năng mũi xoar.g khi cần
- Nội khoa:
+ D ùng thuốc chông cholesteroỉ m áu cao, hạn ch ế ăn mỡ động vật
+ D ùng thuốc Đông y chông xơ vữa mạch máu
+ Thuốc chông th ấ p khớp, chông viêm (cortison và
Phenylbutazon).
+ Thuốc chông ch ất tạo keo
+ Soa vùng cổ, nắm vùng cổ đôi với những bệnh nhân không phải chấn thương, thoái hoá còn nhẹ, tập vận động (tự tập)
+ B ất động các xương cổ bằng bột cổ Khi có chấn thương hoặc th á i hoá nặng, trá n h vận động
+ Kéo cồ đôi với tr ậ t khốp cố
Trang 146.4 Ngoại khoa
N gày nay nhò sự tiến độ của vi phẫu, người ta có thề giải phóng th ầ n kinh vùng cổ, giải phóng sự chèn ép của động mạch đốt sông - th â n nền:
- Mổ cắt bỏ m ạng lưới giao cảm cô quanh động mạch đốt sông
- Đối với lồi đĩa đệm người ta có thể đốt bằng sóng radio cao tầ n 40 MHZ cho kết quả tốt
- Đôi với bệnh n h ân bị xơ vữa có khi phải mô lấy các m ảng
xơ vữa, giải phóng lòng mạch máu
Trang 15u THAN KINH VIII
1 ĐẠI CƯƠNG
u th ầ n kinh số VIII là một u làn h tính, x u ất p h á t từ các tế bào Schw ann, thường sau hạch Scarpa, u th ầ n kinh th ín h giác được mô tả đầu tiên năm 1777 do S candiíbrt quan s á t sau khi
mổ xác hàn g loạt mà nh ận xét được Thông thường b ắ t đầu từ dây tiền đình dưới, to dần ra, tiến dần ra và tiến gần đến hạch Scarpa, u lúc nhỏ có thê nằm trong ống tai trong, rồi dần dần to
ra và nằm h ắn ở trong góc cầu tiêu não, có khi đè cả vào th â n não Từ khi p h á t hiện tới nay, do sự tiến bộ của điện quang,
th ầ n kinh học và phẫu th u ậ t người ta đã th u được k ết quả đáng khích lệ trong chẩn đoán sốm, ph ẫu th u ậ t đem lại kết quả tốt.Theo P atrice T rần Bá Huy và Philipe H erm an tỉ lệ vào khoảng 1/100.000 bình quân hằn g năm , chiếm 0,8-2,7% các khối
u nói chung, v ề m ặt triệu chứng học lâm sàng có 5% điếc tiếp nhận một bên tai, còn khoảng 1% điếc đột ngột
Ngày nay nhờ có sự tiến bộ của điện quang CT.S canner và cộng hưởng từ m à p h á t hiện được sớm u th ầ n kinh VIII Người
ta n h ậ n thấy khoảng 10% u đã vào nội sọ và trong đó có 85 đến 95% nằm ở góc cầu tiểu não
2 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC
Ư thần kinh thính giác (VIII) là khôi u lành, xuất p h át từ tế bào Schwann, khi thành u được gọi là Schwannoma, bản chất là u
xơ th ần kinh (neuro-fibroma), u thường nằm trong ổng tai trong
mà người ta vẫn gọi là u thần kinh đệm (Schawanno-gliale):
- u thần kinh typ 1 phát triển (Neurofibromatose type 1 - NF-1): Là trạng thái u xơ ngoại biên (Neurofibromatose
Trang 16périphérique) có liên quan đến bệnh R ecklinghausen, một bệnh
m à có liên quan đến nhiễm sắc thể 17 của gen di truyền
Người ta p h á t hiện ra các khcíi u ở trẻ em 5 ly, ở người lớn là
15 ly
- u th ầ n kinh typ 2 phương trìn h (N eurofibrom atose type
2 - NF-2): ít hơn NF-1 10 lần NF-2 có liên quan đến nhiễm sắc
th ể 22 của gen di truyền Khi khôi u đã ở NF-2 chèn ép, lấn vào dây th ầ n kinh ốc tai, th ầ n kinh m ặt, làm điếc và liệt m ặt, b ắt đầu ản h hưởng đến ông ta i trong, khối u to nữa lan vào góc cầu tiểu não, có th ể làm tổn thương đến cả dây IX, X, XI, lên cao hơn nữa ản h hưởng đến dây V Có thế chia u th ầ n kinh VIII -ra làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Khôi u nằm trong ông tai trong
+ Giai đoạn II: Khôi u lan vào hô" cầu tiêu não, nhưng chưa có ản h hưởng đến th â n não và dây th ầ n kinh V
+ Giai đoạn III: Khôi u ả n h hưởng đến th â n não và th ầ n kinh sô" V
+ Giai đoạn IV: Khối u quá lớn, ảnh hưởng đến nhiều dây th ầ n h ìn h kể cả nhóm vận nhãn
3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Các triệ u chứng x u ấ t hiện làm cho bệnh nh ân đến với thầy thuốc tai-m ũi-họng hoặc các th ầ y thuốc th ầ n kinh khi u đã lớn chèn ép và có dấu hiệu vê th ầ n kinh Thầy thuốc khám và làm các th ử nghiệm để có chan đoán xác định
3.1 Các dấu hiệu ốc tai và tiến đình
- Điếc tiếp n h ận một bên tai, điếc tiến triển chậm và dần dần tản g lên Có một sô" ít trường hợp điếc đột ngột, làm người
ta tưởng n hầm với nguyên n h ân khác Điếc phôi hợp với ù tai, ù tiếng cao và tă n g dần
Trang 17- Chóng m ặt thường liên tục, ngày càng tăng N hưng cũng
có khi chóng m ặt từng lúc, có lúc tă n g lên, có lúc giảm đi Có khi chỉ m ất th ăn g bằng kiểu tru n g ương do những sợi th ầ n kinh tiền đình bị huỷ hoại M ất th ă n g bằng là dấu hiệu quan trọng,
rấ t ít khi có chóng m ặt quay cuồng
3.2 Các triệu chứng về thần kinh
Khi u to và lan trà n vào nội sọ:
- T hần kinh V: Ánh hưởng trước tiên là cảm giác dây V bị rối loạn, u to ra nhiều th ì bị liệt
- T hần kinh m ặt: Khi khôi u còn ở ống ta i trong to ra, chèn
ép vào dây m ặt (VII) Khi u to khoảng 10-30% th ầ n kinh bị ảnh hưởng Trong đó có 2-5% do có th ắ t
Phôi hợp với liệt m ặt khám các dấu hiệu ốc tai và tiền đình đều dương tính, r ấ t có ích cho chẩn đoán
- T hần kinh tru n g gian và W risberg đều bị ản h hương:+ N ếu bị rôl loạn, điện vị giác ản h hưởng
+ Schirm er (+)
+ Vùng R am say-H unt bị ản h hương
+ Có xuất hiện đau tai
nó thế hiện ra qua lâm sàng phụ thuộc vào từng trường hợp
- Dấu hiệu tăn g áp lực nội sọ: D ấu hiệu này chiếm dưới 10%, khi có dấu hiệu tă n g áp lực nội sọ phải theo dõi cẩn th ậ n
đê phòng những cấp cứu có thế xẩy ra
Trang 183.3 Khám đầy đủ
K hám về ốc tai - tiền đình có 4 phần khám cần lưu ỳ:
a K h á m th i n h lư c đ ơ n ả m và t h í n h lư c lời:
- T est tại ngưỡng: Đo th ín h lực đơn âm , thử nghiệm
Fowler, SISI, Tone Decay test
- K hám th ín h lực lời có th ể cho phép kết lu ận bệnh ở ốc tai
và sau ốic tai
b Đ o tr ở k h á n g và n h ĩ dồ:
C ùng với đo thích lực, đo trở kh án g và nhĩ đồ đóng một vai trò qu an trọng trong chẩn đoán bệnh lý ta i giữa, vòi nhĩ, ta i trong và sau mê nhĩ r ấ t có ích Trỏ kháng và nhĩ đồ cho phép đánh giá h o ạt động của hệ thông m àng nhĩ - xương con, tìn h trạ n g của ta i giữa, vòi nhĩ, ta i trong, và đặc biệt là có
R ecrutem ent hay không N ếu R ecrutem ent (+) tồn thương tai trong, nếu R ecrutem ent (-) tổn thương sau mê nhĩ
d Đo đ iê n th ê t h á n não:
X uất hiện nhữ ng sóng r ấ t sốm khi đo th ín h lực Sự th ay đồi điện th â n não ở sóng I-III, I-V có giá trị trong chẩn đoán u th ầ n kinh VIII
Trang 19I - 1 -1 - Ị - 1 -1 - 1 - 1 -1 -1 - r
Hỉnh 79 Điện thân não
1 Tai phải, 2 Tai trái
3.4 Khám điện quang
Hình 80 u thấn kinh thính giác giai đoạn IV
1 Khối u thần kinh VIII 3 Hành não
2 Thân não 4 Động mạch đốt sống
Trang 20Ngày nay, khi điện
quang đã phát triển nhanh
chóng thì phần chẩn đoán u
th ầ n kinh VIII trỏ nên đỡ
khó khăn hơn nhiều là nhờ
có CT.Scanner và cộng
hưởng tử Người ta có thể
p h á t hiện dược nhưng khôi
u ở ngay trong ông tai với
kích thước 0,5-lm m Tương
lai sự ra đời của CT.Scanner
với lá t cắt nhiều hơn, ta có
thể p h át hiện được những u
th ầ n kinh thính giác nhỏ
hơn nữa
3.5 Chân đoán phân biệt
Ngày nav nhò có CT.S canner và cộng hưởng từ mà chẩn đoán phân biệt đỡ khó k h ă n hơn
a. u m à n g não:
Là chẩn đoán ph ân biệt đầu tiên và quan trọng, chúng ta
p h ải dựa vào các triệu chứng lâm sàng, điện quang N hững triệu chứng thường gặp là: Điếc thường ít gặp trong u m àng não Trong u m àng não có hiện tượng calci hoá cao v ả lại kèm theo có th ể có là bờ sau xương đá bị bào mòm dần
b C h o le s te a to m a ở g ó c c ầ u tiê u não:
Thường gặp ở người trẻ tuổi Thường có tổn thương th ầ n kinh VII Trên điện quang có h ình đặc biệt mà ta gọi là "bản đồ địa lý" sau khi tiêm thuốc cản quang
c u h a t c h o le s te r in :
Q uá trìn h p h át triển n hư h ình một nang (trên điện quang)
ở mỏm xương đá Không đậm lên khi tiêm thuốc cản quang
Hình 81 u thấn kinh thính giác
giai đoạn II
Trang 214.1 Điểu trị ngoại khoa
а C o n đ ư ờ n g t h ầ n k i n h
Có sự phô" hợp vi phẫu tai-m ũi-họng và th ầ n kinh Là con đường ph ẫu th u ậ t gây ra nhiều nguy hiểm, tỉ lệ rủ i ro cao P h ẫu
th u ậ t mở hộp sọ, vào vùng th â n não, xử trí cầm m áu và lấy toàn
bộ khôi u ra Có thê bị chảy m áu th ứ phát
б T h e o d ư ờ n g m ồ v à o d â y m ă t :
Theo đường dưới chẩm , bộc lộ th â n não và hô" cầu tiểu não,
đi vào ông tai trong lấy u
c M ô c h ứ c n ă n g c ủ a d â y Ố c t a i :
Về lý th u y ế t nếu u khu trú ở dây tiền đình thì tách dây ô'c tai ra, và các dây khác chưa bị tồn thương, lấy u ra
Trang 224.2 Các đường chính
a Đ ư ờ n g t r ê n x ư ơ n g đ á :
Vào qua đường hô’ th á i dương giữa, tiến đến đoạn I của
th ầ n kinh VII Tách m àng não cứng, đôi khi r ấ t khó kh ăn , có
th ê gặp nguy hiểm ỏ bên tr á i vì có vùng nói: Người ta chỉ dùng đường này khi u đã quá to c ầ n p hải kiểm tra tô’t vì h ay chảy
- Chỉ định: Ớ nh ữ n g bệnh nh ân không chịu được phẫu
th u ậ t D ùng Cobalt điều trị: cho cả 2 bên n h ấ t là trong bệnh
Trang 23NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA TẮC ĐỘNG MẠCH
TIỂU NÃO SAU DƯỚI
(do tắ c đ ộ n g m ạch đ ố t sô n g tr o n g Tai-M ủi-H ọng:
Hội ch ử n g W a llen b erg )
Bệnh gây nên thiếu m áu do tắc mạch vùng tiểu não sau dưới, vùng chi phôi bởi động m ạch đốt sông một bên C húng ta gặp bệnh này trong xơ vữa m ạch m áu, các m ảng xơ mỡ mạch
m áu có th ể gây tắc ở phần cao của động m ạch hoặc gây tắc đoạn
th ấ p hơn
Khi vùng tiểu não chi phôi do động mạch bị thiếu năn g sẽ gây nên một loạt các triệu chứng như: M ất th ă n g bằng, ù tai, nghe kém Người ta gọi chung là hội chứng W allenberg Trong trường hợp tắc hoàn toàn một bên cơ th ể gây hoại tử p h ần tố chức do động mạch nuôi dưỡng
Trong trường hợp bên phải giảm lưu lượng máu 4,5%, bên trái 2,5% thì cả hai bên bị giảm lưu lượng lại là 3,7%, lúc đó các triệu chứng thoáng qua
Trong trường hợp bên phải bị tắc m à động mạch tiểu não dưới trước không hẹp thì không dẫn tới hội chứng W allenberg
mà là các triệu chứng tiền W allenberg, còn nếu tắc hoàn toàn thì bên cạnh các triệu chứng kể trên , bệnh nh ân còn có các dấu hiệu rối loạn chức năng tiểu não do bị hoại tử Ngày nay, với sự
p h á t triể n của thông tim mạch, người ta có thể dùng kĩ th u ậ t
"Tim mạch can thiệp" giải quyết nhữ ng rôi loạn tu ầ n hoàn của
hệ thống sông nền Tuy vậy, phương pháp điều trị dự phòng bằng thuốc để hạ cholesterol m áu tỏ ra hữu hiệu đế đề phòng hội chứng W allenberg là cần thiết
Trang 24Hình 82 Tắc trên động mạch tiểu não dưới sau
1 Thân nền 3 Đốt sống
2 Tiểu não dưới trước 4 Tiểu não dưới sau
5 Gai trước
Hình 83 Tắc ngay động ạch não dưới sau
1 Thân nền 3 Động mạch tiểu não dưới sau
2 Đốt sống 4 Động mạch gai trước
Trang 25CHẨN ĐOÁN TAI - THẨN KINH TRONG BỆNH s ơ HOÁ RÀl RÁC
(MULTIPLE SC LER O SIS)
1 ĐẠI CƯƠNG
Bệnh sơ hoá nhiêu nơi (M ultiple Sclerosis) M s ơ Khoa Tai- Thần kinh là một bệnh hay gặp, bệnh gây nhiều triệu chứng nặng nề, nhưng điểu trị cực kỳ khó khản phức tạp Bệnh do sự biến đổi một sô" kháng nguyên tố chức th ầ n kinh đệm ở người và
động vật Tính nhạy cảm tăn g lên vối một sô' kh án g nguyên,
chính tính nhạy cảm này người ta cho có th ể do di tru y ền mà sinh ra
Ó bệnh nh ân sơ hoá nhiêu nơi, người ta thấy kháng nguyên A3, B7, W18 th ay đổi nhiều só vối người bình thường T ại Khoa Tai-Thần kinh đế góp phần chẩn đoán sớm bệnh sơ hoá nhiều nơi của tổn thương hệ th ần kinh, chúng ta phải dựa vào một số dấu hiệu quan trọng
2 Cơ CHÊ BỆNH SINH
Bệnh sơ hoá nhiều nơi bệnh lý chủ yếu là ở ch ất trắn g , ngày nay người ta biết rõ các tê bào của th ầ n kinh đệm bị bệnh Quá trìn h bệnh làm huỷ hoại myelin của các đường đi dây th ần kinh
N hững tổn thương bao gồm các vùng sau đây:
- Tổn thương não, vùng quanh não th ấ t
- Vùng quanh não th ấ t 111-IV ở th â n não
- C h ất trắ n g ở hành não
- Vùng hình th àn h ra th ầ n kinh mắt
Bệnh M s gây tồn thương gồm n h ân của tiền đình, vùng sâu của não th ấ t IV, hoặc các vùng nôi của chúng Bệnh M s
Trang 26gây huỷ hoạt Myelin th ầ n kinh, gặp ỏ nam giới (từ 20-40 tuổi) nhiều hơn ỏ nữ giới với tỷ lệ 2:1.
Người ta p h át hiện ra ở nhữ ng vùng có khí hậu ôn đới hay
bị bệnh này Bệnh thường gặp ở các vùng cao của th ế giới như ở châu Âu, khoảng giữa 45-65° vĩ Bắc Ở Bắc Mỹ, Nam C anada, ở vùng tâ n đảo Nam châu ú c (K urtzke, 1977) Ngày nay người ta biết r ấ t ít vê nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị cho có hiệu quả, có người đã nghĩ có thê do dị ứng làm tăn g m ẫn cảm Một sô' khác thì cho rằng đây là một bệnh tự miễn, nhưng thực
sự th ì còn đang tra n h luận Còn giả th u y ế t vê siêu vi trùng, giả
th u y ế t m ất th ả n g bằng ở các acid mỡ, giả th u y ế t chông oxy hoá cũng được đ ặ t ra
B ệnh M s có thê thuyên giảm theo thời gian: nặng lên hoặc giảm đi trong 1 nàm
3 TRIỆU CHỨNG
3.1 Chóng mặt
Trong bệnh sơ hoá nhiều nơi th ì chóng m ặt x u ấ t hiện r ấ t sớm, nó x u ấ t hiện đầu tiên trước khi có các rối loạn th ầ n kinh thực sự, cần xác định rõ đây là chóng m ặt ngoại biên hay tru n g ương Có th ể chóng m ặt đi kèm với một viêm nhiễm khác như sâu răng: Đ au răng cũng tă n g lên, và eâv viêm th ầ n kinh tiền đình kèm theo
Sau đây là bảng thông kê
ngoại biên:
T ổn th ư ơ n g tru n g ương
- Động kinh
- N gất (do hội chứng giao cảm)
- N hững rối loạn tâm th ầ n
bệnh gây ra ỏ tru n g ương và
Trang 27- Sơ hoá nhiều nơi
- Tồn thương mạch máu
- Quá trìn h viêm nhiễm
- N hững dấu hiệu thoái hoá
Quá trình nhiễm trùng lây Tai biến mạch máu Nội độc tô'
Otosclerosis
- Nhiều ngoại độc tô và nội độc tô
- Khôi u
- Sự b ấ t thường của nền sọ
Một sô' ví dụ cho những bệnh kèm theo trên đây:
- Tổn thương các mạch máu có thê là:
+ Tồn thương bị tắc như nghẽn mạch của động mạch tiểu não sau
+ Thiểu năng động mạch th â n nển-cột sống
+ Hư khớp đốt sông cổ
- Tắc nghẽn động mạch th â n nền: Việc chẩn đoán ph ân biệt với (M ultiple Sclerosis) M s không khó, ta p h á t hiện các dấu hiệu sau: Liệt cảm giác giác mạc, các th ầ n km h sọ bị liệt Động m ắt, dấu hiệu tháp, hẹp đồng tử và chóng m ặt
- Quá trìn h viêm nhiễm:
+ Hội chứng R aunsay H ant: Liệt m ặt, chóng m ặt, nghekém
+ Hội chứng Volgt-Koyanagi: Viêm m àng mạch hai bên, bệnh bạch biến, bạc lông, bạc tóc sớm, rụng tóc, lông, điếc
+ Cogan's syndrome: Chóng m ặt, điếc, ù tai, rối loạn vê nhìn, tăn g bạch cầu, tă n g bạch ái toan
+ Ư gồm m àng não: ít gặp, giông như một khối u góc cầu tiếu não
Trang 28- Do cồn: Gâv nên bệnh werwicke: Có thể có nhữ ng dâ'u hiệu sau: Dộng m ắt đứng, liệt th ầ n kinh VI, liệt n h ìn ngang, loạn tâm th ầ n kiểu Korsakoff.
- u th ầ n kinh VIII
- Các khôi u góc cẩu tiểu não khác là:
+ u th ần kinh đệm (glioma): Gặp ỏ người trẻ chóng m ặt khi vận động đầu
+ Di căn của một sô ung th ư nguyên p h á t (carcinoma) đặc b iệt ỏ phê quản, gây chóng m ặt, đi kèm với động m ắt tư thế
+ u m àng não, kén ở m àng nuôi, u quái (Teratom a) trong vùng th ân nền hoặc các n h án h của nó; u th ầ n kinh V,
th ầ n kinh VII, th ần kinh IX; u nguyên bào tuỷ (Medullo- blastom e); u tế bào hình sao, của tiêu não
+ Carcinoma của Mũi-Họng ăn vào qua đáy sọ vào khoang giữa của Clivirus và xương đá
+ Các bệnh m àng não cư trú do giang mai, lao, hodgkin
- Các bệnh b ấ t thường của đáy sọ: Bệnh dẹt đáy sọ (chóng
m ặt m ạn tính), bệnh paget của sọ, u cuộn cảnh, sarcom a, các áp
xe ở xương đá, cholesteatom a nguyên phát, sũng nước não th ấ t
do viêm tai
- Ngoài ta còn thấy: Thuốc chông co giật và B arbituric, gây chóng m ặt, động m ắt, tiếu não bị tốn thương, động m ắt bẩm sinh, rối loạn tiền đình do xốp sơ tai, bệnh tăng tê bào bạch cầu
và bạch cầu ái toan đều phải lưu tâm đến
3.2 Động mắt
Là dấu hiệu thường gặp trong bệnh M.s sau triệu chứng chóng m ặt, có thê kèm theo các triệu chứng th ầ n kinh khác như liệt n h ã n cầu, giảm th ị lực, các dấu hiệu kèm theo của chóng
m ặt n hư đã nêu trên
Trang 29Động m ắt kiểu tru n g ương, diễn biến phức tạp, và khi ghi động điện m ắt có những hình ảnh đặc biệt đa dạng.
4 KHÁM BỆNH sơ HOÁ NHIỀU NƠI (M.S)
4.1 Khám chóng mặt
- P hải xác định rõ là chóng m ặt ngoại biên tay tru n g ương
vì vậy M s phần lớn tốn thương tru n g ương Ta phải dựa vào:
- T riệu chứng và bệnh sử
- N hững p h á t hiện bệnh về tai, k ết quả các xét nghiệm
- K hám chức năng ôc tai:
Riêng thầy thuốc Tai-Thần kinh cần quan tâm đến:
- N hãn cầu vận động: Phôi hợp nhìn hai bên, nhìn chậm , nhìn nh an h , n hìn vòng, OKN, các tác giả đều thấy trong bệnh M.s có sự b ất thường của vậng động n h ãn cầu
Trang 30- Cô dịnh các dộng m ắ t tự phát.
- Tìm động m ắt tư th ế
- Tìm kỹ trả lòi của động m ắt đôi với các kích thích bằng
n h iệ t lượng Người ta cho rằn g quá kích thích khi thử nghiệm bằng nh iệt lượng, v ề động m ắt tự p h á t các tác giả đưa ra các con sô cũng r ấ t khác nhau:
C húng ta đã thấy nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh
sơ hoá nhiều nơi M s còn nhiều vấn đê chưa rõ ràng, nên việc điều trị vô cùng khó khăn Do đó trong điểu trị có xu hướng chạy theo các triệu chứng, đế làm giảm bớt những khó khăn cho bệnh nhân
- Chóng mặt:
Trang 31+ Betaserc: Thuôc có tác dụng lên th ụ th ể H3 theo sơ đồ sau đây: Tác động lên cả ba th ụ th ể H l, H2, H3.
+ C larityl lOmg X 1-2 viên/ngày
- Thuốc an thần: Seduxen 5mg X 1-2 viên/ngày uổng vào buổi tôi
Trang 32CHÓNG MẶT ử TRỀ EM
1 ĐẠI CƯƠNG
Đây là một chương đặc biệt và có những đặc th ù riêng vê phương diện bệnh lý học Nếu có điều kiện phải có nhữ ng thầy thuốc chuyên khám tiền đình ở trẻ em riêng Như vậy, mối p hát hiện chính xác các bệnh tiền đình ở trẻ em
Bởi vì chóng m ặt ở trẻ em khác hẳn chóng m ặt ỏ người lớn
vê nguvên nh ân sinh bệnh, tốn thương bệnh lý, triệu chứng lấm sàng và điều trị Bệnh lý chóng m ặt ở trẻ em có nhữ ng n ét riêng làm cho chúng ta phải h ế t sức quan tâm:
- Trẻ nhỏ, khai thác bệnh sử r ấ t khó khăn
- Cách khám và p h á t hiện bệnh cũng riêng, vì trẻ không phôi hợp với người khám được
- Về bệnh lý gây chóng m ặt ở trẻ em cũng khác người lớn như bệnh M enière hoặc các bệnh lý mạch m áu khác chẳng hạn
B ệnh lý u dây th ầ n k inh VIII là loại u xơ th ầ n kinh, có thê nằm trong bệnh cảnh R ecklinghausen
N gày nay nhờ có sự tiến bộ của CT.Scanner, MRI mà người
ta p h á t hiện được các bệnh u th ầ n kinh VIII, u th â n não; bệnh
M igrain, nhữ ng cơn chóng m ặt kịch p h át lành tính
+ Động kinh gây chóng m ặt, những biến đổi mạch máu bẩm sinh ở não như dị dạng mạch máu, phình mạch não, dị dạng ta i giữa, rò ông bán khuyên ngoài, lỏng khớp đe - bàn đạp, bệnh M ondini bẩm sinh cũng được p h á t hiện ra nhờ những tiến bộ của điện quang
Trang 332 NGUYÊN NHÂN
Nguyên nh ân gây chóng m ặt ở trẻ em cũng gần trù n g vối người lớn Tuy vậy do quá trìn h diễn ra bệnh, có nhiều trường hợp ỏ người lớn mới có mà trẻ em lại không có Ví dụ chóng m ặt
ỏ người già, một số bệnh chỉ gặp ở người lón, trẻ em ít gặp hờn
T rái loại ở trẻ em, chóng m ặt bẩm sinh là quan trọng n h ất Do vậy chúng tôi mô tả triệu chứng chóng m ặt bẩm sinh ỏ trẻ em
3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA CHÓNG MẶT BAM s in h
Ớ trẻ em nổi b ậ t n h ấ t là chóng m ặt bẩm sinh mà chúng ta cần quan tâm nhất
Đó là do những tôn thương hoặc dị dạng trong quá trình phát triền của bào thai, những sang chấn khi đẻ, hoặc những xuất huyết sau đẻ ra rồi Những bệnh lý đó phần lớn ta gặp là do tồn thương trung ương, từ sau mê nhĩ trở lên Ở những bệnh nhân này chúng ta thấy thính lực hoàn toàn bình thường sô ít bị giảm nhẹ, các phản ứng tiền đình bình thường, không bao giờ giảm, nhưng bệnh nhân đi lại khó khăn, chậm biết đi, các bưốc chân không chính xác, thiếu nhịp nhàng hay bị ngã Những cơn chóng m ặt diễn ra cấp tính thường không xẩy ra Có khi chỉ triệu chứng duy nhất mà người thầy thuốc gặp là động m ắt tự phát Động m ắt tự phát bẩm sinh chúng ta gặp rấ t phức tạp, nó phức tạp hơn nhiều
so với ở người lớn, đôi lúc thầy thuốc tưởng rằng đây là bệnh lý của mắt, nên có khi đi khám và điều trị vê m ắt không khỏi
Động m ắt tự p h á t ở trẻ em chúng ta có thề chia th à n h 3
nhóm:
- Động m ắt tiền dinh: Có thế là động m ắt ngoại biên hoặc tru n g ương: Trong tấ t cả các trường hợp hoạt động của hệ thống tiền đình bị rói loạn gây nên
- Động m ắt do những vận động tự ý gây nên: Do tru n g tâm
hệ thông th ầ n kinh bị tổn thương thường do những ảnh hưỏng của độc tố
Trang 34- Động m ắt cô định: Sự điều tiế t cô định cơ học bị rối loạn như chỉ nhìn theo ngón tay của thầy thuốc di chuyển, thông thường là do những dộng m ắt bẩm sinh tự phát.
Cách khám : Có nhiều cách khám khác nhau Sau đây là một vài cách:
Động m ắt bấm sinh thường xẩy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên c ầ n chan đoán phân biệt rõ Tuy vậy vấn để bệnh sinh học cần đặt ra để cắt nghĩa cơ chế của động m ắt bấm sinh N hững đặc điểm quan trọng của động m ắt bẩm sinh là:
- Động m ắt gỢn sóng, đặc điểm, nữa là m ắt vận động theo kiểu con lắc, thường gặp là vận động theo chiều ngang
+ Thường thấy 0 tuổi trẻ
Theo nhiều tác giả (Jayalakslim i, Scott, Tucker, Schaffer, Forssm an) gặp 0 các tỷ lệ khác nhau (1:1000-65000) và thường gặp 0 trẻ tra i nhiều hơn trẻ gái
Hình 85 Nghiệm pháp nhiệt
lượng ở hài nhi
Hình 86 Chụp động mắt qua video
Trang 35+ Các triệu chứng lâm sàng của th ầ n kinh, m ắt không đầy đủ.
+ Các dấu hiệu bệnh nội khoa kèm theo trực tiếp gây nên không có
+ Các bệnh lý về m ắt: 44% khúc xạ ánh sáng b ất thường, 14% bị lác
4 GHI ĐỘNG ĐIỆN MẮT TRONG ĐỘNG MẮT BAM s in h
Trong các động m ắt người ta ghi được:
H ình sin, h ình có nhiều đỉnh, h ìn h cung, h ình b ất thường
mà không theo một quy lu ậ t nào Trong sô đó h ình sin là hay gặp nhất
Loại th ắ t giật: Thường do siêu vi trù n g gây nên, gặp từ 3
th án g đến 4 tuổi Bên cạnh động m ắt thường đi kèm với đầu giật, loại này thường tự khỏi
Thể xoang đơn của động mắt: Ớ nhữ ng trường hợp có rôT loạn nhiều ngoại vi
T hân não bị tổn thương; Thường có động m ắt gỢn sóng con lắc, th ể nhiễu đỉnh nhảy vối m ắ t được tự do, cũng có th ể h ìn h sin, gỢn sóng, cũng x u ất p h á t từ động m ắt bẩm sinh Cũng trong hình bên phải khi bệnh n h ân n hắm m ắt, các động m ắt
bị ngừng lại hoặc động xuống
Ớ nhữ ng trường hợp bình thường hai kích thích bằng n h iệ t lượng, khi bệnh nhân nhắm m ắt (trong dấu hiệu ị ) động m ắ t do kích thích mê đạo sẽ tă n g lên N hưng có nhữ ng bệnh n h ân có động m ắt bẩm sinh, sau khi bệnh n h â n nhắm m ắt, động m ắ t sẽ giảm xuông Đây là điểu quan trọng để phân biệt động m ắ t tiền đình và động m ắt bẩm sinh
Tương tự như vậy, khi mở m ắt với trường hợp cô’ định thì động m ắt tiền đình giảm r ấ t m ạnh, còn động m ắt bẩm sinh thì
Trang 36tă n g lên dần tới mức tối đa; khi cô định ngừng lại động m ắt tiền đình dần dần tới mức tru n g bình, còn dộng m ắt ham sinh thì dẫn tới tin h trạ n g hỗn loạn và không theo một quy lu ậ t nào cả.
1 sec
»— t,— I - , - « -r - T ~ ' - 1— < ' — - r
Hình 88 Ghi động mắt đánh về bên phải, lúc mở mắt và lúc nhắm mắt
Trang 37Ở người lớn cũng như ơ trẻ em Ớ nhữ ng trẻ có động m ắt
bẩm sinh (hình phía trên) trong quá trìn h cho máy chạy sang phải, động m ắt đập vê bên phải, máy chạy về bên trái, động m ắt đập về bên trái Như vậy chúng ta thấy, khi đập vê bên phải mới một nhịp có hai đinh khác nhau
Trang 38H ình 90 Giới th iệu dạng đặc biệt trong chẩn đoán phân
b iệt giữa m ắt tiền đình và động m ắt bẩm sinh H àng trên là động m ặt tiền đình, khi nhắm m ắt lại giảm sóng động và mở
m ắt gây ròi loạn N hưng ở hàng dưới khi nhắm m ắt tầ n sô lại
tà n g lên và khi mở m ắt cũng bị rối loạn (động m ắt bẩm sinh) Dáy là trường hợp ít gặp, như ng ta phải chú ý kẻo lầm
Trang 40H ình 94 Khi kích thích bằng mùi: Động m ắt bẩm sinh cũng
th a y đổi tuỳ từ ng loại hoá ch ất hàng trên bằng Benzin, giữa bằng Burow, dưới bằng nước hoa