1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày dựa trên chụp cắt lớp điện toán so với kết quả sau mổ và giải phẫu bệnh

9 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 343,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp trong ung thư đường tiêu hóa. Để giúp tiên liệu phương pháp phẫu thuật và tiên lượng sống thêm sau mổ của người bệnh. Nghiên cứu đối chiếu chụp cắt lớp điện toán (CLĐT) trước mổ với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh sau mổ trong đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày.

Trang 1

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ DẠ DÀY DỰA TRÊN CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN SO VỚI KẾT QUẢ SAU MỔ

VÀ GIẢI PHẪU BỆNH

Trần Anh Minh*, Nguyễn Hoàng Bắc**, Trần Thiện Trung**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp trong ung thư đường tiêu hóa Để giúp tiên liệu phương

pháp phẫu thuật và tiên lượng sống thêm sau mổ của người bệnh Nghiên cứu đối chiếu chụp cắt lớp điện toán (CLĐT) trước mổ với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh sau mổ trong đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Trong thời gian từ tháng 06/2016 đến 06/2017, có 229 bệnh

nhân ung thư dạ dày được chẩn đoán và điều trị tại khoa Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố

Hồ Chí Minh

Kết quả: Giai đoạn trước mổ của chụp X quang CLĐT ung thư dạ dày: giai đoạn II nhiều nhất với tỷ lệ

38,5% Giai đoạn III và IV lần lượt là 18,1%, và 29,7%, giai đoạn I là 11,7% Có 4 trường hợp CLĐT không thể phát hiện u ở giai đoạn 0 chiếm tỷ lệ 1,7% Đánh giá giai đoạn sau mổ của ung thư dạ dày dựa trên kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh: Giai đoạn IV có tỷ lệ cao nhất là 30,6% Giai đoạn III: 24,4%, trong đó IIIA: 9,6%, IIIB: 10%, và IIIC là 4,8% Giai đoạn II là 24% với giai đoạn IIA 14,4%, và IIB là 9,6% Giai đoạn I chiếm tỷ lệ 21%, trong đó IA và IB với tỷ lệ lần lượt là 9,2%, và 11,8% Không phát hiện ở giai đoạn 0 Các giai đoạn của ung thư

dạ dày qua đối chiếu kết quả sau mổ dựa trên kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh với kết quả chụp CLĐT có sự tương đồng kém với hệ số k = 0,146 Tuy nhiên ở giai đoạn IV của ung thư dạ dày lại có sự tương đồng khá cao Bên cạnh đó, độ chuẩn xác và độ đặc hiệu trong chẩn đoán di căn trước và sau phẫu thuật là rất cao, trong đó, di căn gan có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 66,67% và 99,08% với độ chuẩn xác là 97,38%, và hệ số Kappa (k)

= 0,71 tương đồng khá tốt

Kết luận: Chụp CLĐT góp phần nâng cao sự tương đồng trong đánh giá giai đoạn IV cũng như trong đánh

giá di căn của ung thư dạ dày trước và sau phẫu thuật

Từ khóa: Ung thư dạ dày, cắt lớp điện toán, Phẫu thuật và Giải phẫu bệnh

ABSTRACT

DIAGNOSIS OF GASTRIC CANCER STAGES BASED ON COMPUTED TOMOGRAPHY SCAN (CT

SCAN) VERSUS RESULTS OF POSOPERATIVE AND SURGICAL PATHOLOGY

Tran Anh Minh, Nguyen Hoang Bac, Tran Thien Trung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 5- 2018: 80 – 88

Background: Gastric cancer is one of the most popular cancers of the digestive system To prepare for

surgical methods and to foresee the survival rate in overall patients after surgery, the comparative study between computed tomography scan before surgery and results of surgical resection and pathology in evaluating stages of gastric cancer

Methods and Materials: From June 2016 to June 2017, 229 cancer patients were diagnosed and treated at

Department of Gastrointestinal Surgery, University Medical Center Ho Chi Minh city

Results: Before surgery, computed tomography scan was carried out on patients The stage II covered the

most cases with 38.5% The stage III and IV were 18.1% and 29.7%, consecutively The stage I occupied the least

*Bộ môn Ngoại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh **Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

with 11.7% There were 4 cases of CT scan could not detect cancer, covering 1.7% and so-called as the stage 0 Evaluating gastric cancer stages based on results of the surgery and pathology showed that the stage IV contained the highest rate with 30.6% The stage III was 24.4% with 9.6% IIIA, 10% IIIB and 4.8% IIIC The stage II was 24% with 14.4% IIA and 9.6% IIB The stage I was 21% with IA and IB were 9.2% and 11.8% correlatively The stage 0 was not detected Gastric cancer stages based on comparison between CT scan and the results of surgery and pathology showed slight agreement with k = 0.146 However, the stage IV of gastric cancer showed substantial agreement Besides, the accuracy and specificity in diagnosis of malignancy before and after surgery were very high Liver metastasis was detected with 66.67% sensitivity, 99.08% specificity and 97.38% accuracy The Kappa value was 0.71 with substantial agreement

Conclusions: CT scan contributed to the correct evaluation of the stage IV of gastric cancer as well as cancer

metastasis before and after surgery

Keyword: Gastric cancer, CT Scan, Operation and Pathology

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư biểu mô tuyến dạ dày là bệnh ác

tính thường gặp đứng hàng thứ tư và là nguyên

nhân tử vong đứng thứ hai trong các bệnh ung

thư Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ

mắc bệnh ung thư dạ dày cao Tỷ lệ sống 5 năm

đối với ung thư tiến xa là dưới 20% và trên 90%

đối với ung thư sớm(8,10,11,12) Tuy nhiên do triệu

chứng của ung thư dạ dày thường không đặc

hiệu nên bệnh nhân thường được phát hiện

bệnh khi đã ở giai đoạn ung thư tiến xa hay đã

di căn dẫn đến sự lựa chọn các phương thức

điều trị trở nên hạn chế và khó khăn (5,8,11,12) Việc

điều trị ung thư dạ dày ngày càng có nhiều chọn

lựa, từ cắt niêm mạc (EMR) hoặc dưới niêm mạc

(ESD) đối với ung thư sớm qua nội soi đến cắt

dạ dày triệt để kèm nạo hạch và kết hợp với điều

trị hóa trị, xạ trị hỗ trợ tùy thuộc vào giai đoạn

ung thư(4,5,10,11)

Các phương tiện hình ảnh học được sử

dụng trong chẩn đoán ung thư dạ dày bao

gồm X quang, nội soi dạ dày, siêu âm qua nội

soi, cắt lớp điện toán (CTscan), cộng hưởng tử

(MRI), cắt lớp phát xạ positron (PET), nội soi ổ

bụng Trong đó, X quang và nội soi dạ dày là

phương tiện chẩn đoán bệnh và ít có vai trò

trong chẩn đoán giai đoạn Ngày nay với

những tiến bộ mới của cắt lớp điện toán, siêu

âm nội soi, cộng hưởng từ… đã giúp đánh giá

chính xác giai đoạn trước phẫu thuật, cũng

như sau phẫu thuật và phát hiện tái phát của

ung thư dạ dày Trong đó, chụp cắt lớp điện toán hiện nay là phương tiện được sử dụng thường xuyên và chủ yếu trong đánh giá giai đoạn của ung thư dạ dày, đánh giá giai đoạn u tại chỗ, di căn hạch và di căn xa (2,6,9,13) Hiện nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới, chụp cắt lớp điện toán có vai trò giúp đánh giá di căn gan, phúc mạc hoặc di căn xa… nhưng việc đánh giá giai đoạn T còn chưa được phổ biến rộng rãi và cần được nghiên cứu, đánh giá thêm

Để giúp tiên liệu phương pháp phẫu thuật, điều trị hỗ trợ và tiên lượng sống thêm sau mổ của người bệnh Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu nhằm đối chiếu kết quả của chụp cắt lớp điện toán trước mổ với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh sau mổ trong đánh giá giai đoạn ung thư biểu mô tuyến dạ dày

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thực hiện tại Khoa phẫu thuật tiêu hoá, bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Thời gian 1 năm từ 01/06/2016 - 01/06/2017

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân được chẩn đoán Ung thư biểu mô tuyến dạ dày (UTBMT) dạ dày dựa trên lâm

sàng, nội soi, có thể có giải phẫu bệnh trước mổ

Về phẫu thuật: bệnh nhân ung thư hang vị (cắt bán phần dưới dạ dày, nạo hạch D2), và

Trang 3

ung thư thân vị hoặc tâm vị (cắt dạ dày toàn

bộ), phẫu thuật nối vị tràng, Mở hỗng tràng

nuôi ăn, Sinh thiết đối với những trường hợp u

ở giai đoạn tiến xa hoặc không thể cắt được

u.Chụp Xquang cắt lớp điện toán (CLĐT)

đúng qui trình và có kết quả mô tả xếp giai

đoạn trước phẫu thuật.Bệnh nhân được phẫu

thuật tại bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí

Minh, có tường trình phẫu thuật, xếp giai

đoạn, và có kết quả GPB sau mổ

Tiêu chuẩn loại trừ

Thời gian chụp CLĐT đến lúc phẫu thuật

trên một tháng Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu

thuật không phải UTBMT dạ dày Không đánh

giá giai đoạn TNM sau mổ và không có kết quả

giải phẫu bệnh

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20

So sánh kết quả chụp CTĐT, phẫu thuật và

GPB trong đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày

bằng kiểm định χ2 và Hệ số Kappa (k)

KẾT QUẢ

Trong thời gian từ tháng 6 năm 2016 đến

tháng 6 năm 2017, tại bệnh viện Đại học Y Dược

thành phố Hồ Chí Minh có 229 trường hợp đáp

ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chọn bệnh được đưa

vào nghiên cứu

Đặc điểm bệnh nhân

Trên 229 trường hợp ung thư dạ dày, Tỷ lệ

nam/nữ là 1,6/1 Tuổi trung bình của bệnh nhân

trong nghiên cứu là 57,7 ± 13 tuổi, trong đó, tuổi

nhỏ nhất là 25 tuổi, và lớn nhất là 88 tuổi Tỷ lệ

bệnh nhân ở nông thôn và thành thị là 1,17/1

Lý do vào viện phổ biến nhất của bệnh nhân

là chán ăn 48% (110/229) Lý do vào viện gợi ý

triệu chứng của ung thư dạ dày 1/3 trên, nuốt

nghẹn chiếm tỷ lệ 10% (23/229), chảy máu tiêu

hóa chỉ chiếm 2% (4/229)

Thời gian phát hiện bệnh hầu hết bệnh nhân

có triệu chứng của bệnh trước 6 tháng là 56%

(128/229) Số bệnh nhân phát hiện bệnh trong

khoảng 6 - 12 tháng và trên 12 tháng gần bằng nhau và bằng phân nửa số bệnh nhân phát hiện sớm trước 6 tháng

Bảng 1 Đặc điểm bệnh nhân

Giới tính Nam 139 60,7

Nữ 90 39,3

Nơi cư trú Thành thị 105 45,9 Nông thôn 124 54,1

Lý do vào viện Chảy máu tiêu hóa 4 1,7 Nuốt nghẹn 23 10 Đau vùng thượng vị 78 34 Chán ăn 110 48 Khác 14 6,3 Thời gian phát hiện bệnh

< 6 tháng 128 55,9

6 -12 tháng 55 24

> 12 tháng 46 20,1 Tổng 229 100

Giai đoạn chụp cắt lớp điện toán của bệnh nhân trước mổ

Trên hình ảnh chụp cắt lớp điện toán, phần lớn các trường hợp được đánh giá là giai đoạn T4a là 52,8% (121/229) trường hợp, trong đó 3,9% (9/229) trường hợp ung thư không phát hiện được qua hình ảnh chụp cắt lớp điện toán

Bảng 2 Giai đoạn T của chụp cắt lớp điện toán của bệnh nhân trước mổ

T2-3 69 30,1 T4a 121 52,8 T4b 28 12,2 Tổng cộng 229 100

T0: u không phát hiện ung thư qua hình ảnh chụp cắt lớp điện toán; T1: ung thư khu trú ở lớp niêm mạc; T2-3: ung thư xâm lấn đến lớp cơ hoặc hết lớp cơ; T4a: ung thư xâm lấn đến thanh mạc; T4b: ung thư xâm lấn các tạng xung quanh

Giai đoạn hạch được đánh giá dựa trên chụp cắt lớp điện toán khá đồng đều giữa các giai đoạn, hầu hết tập trung ở các giai đoạn sớm 29,7% (68/229) trường hợp được đánh giá N1,

Trang 4

các giai đoạn khác tương đương nhưng thấp hơn

ở các giai đoạn N0, N2 và N3

Bảng 3 Giai đoạn N của chụp cắt lớp điện toán của

bệnh nhân trước mổ

N0 49 21,4

N1 68 29,7

N2 57 24,9

N3a 36 15,7

N0: Không phát hiện hạch vùng trên chụp cắt lớp điện

toán; N1: Phát hiện 1-2hạch vùng; N2: Phát hiện 3-6 hạch

vùng; N3a: Phát hiện 7-15 hạch vùng; N3b: Phát hiện trên

16 hạch vùng

Bảng 4 Giai đoạn M của chụp cắt lớp điện toán của

bệnh nhân trước mổ

M0 161 70,3

M1 68 29,7

Tổng cộng 229 100

M0: Không có di căn trên hình ảnh chụp cắt lớp điện toán;

M1: có di căn.

Tỷ lệ nghi ngờ di căn trên hình ảnh chụp cắt lớp

điện toán khá lớn chiếm 29,7% (68/229) bệnh nhân

Đặc điểm giải phẫu bệnh của bệnh nhân sau

phẫu thuật

Gần đồng nhất với đặc điểm giải phẫu bệnh

trước phẫu thuật Hầu hết các trường hợp là biệt

hóa vừa và biệt hóa kém, biệt hóa tốt chỉ chiếm

3,9% (9/229) trường hợp

Đánh giá giai đoạn TNM sau phẫu thuật

Giai đoạn T4 chiếm 71,6% (164/229) trường

hợp; T2-3 chiếm 17,9% (41/229) trong khi T1 chỉ

chiếm 10,5% (24/229)

Bảng 5 Giai đoạn T của bệnh nhân sau phẫu thuật

T2-3 41 17,9

T4a 143 62,4

Tổng cộng 229 100

Không phát hiện được di căn hạch vùng

chiếm số lượng nhiều nhất là 34,9% (80/229)

trường hợp Vị trí di căn nhiều nhất của ung thư

là các hạch không phải hạch vùng

Bảng 6 Giai đoạn N của bệnh nhân sau phẫu thuật

pN0 80 34,9 pN1 37 16,2

pN3b 16 6,9 Tổng cộng 229 100

Đối chiếu trước và sau phẫu thuật

Đối chiếu giai đoạn T trước và sau phẫu thuật

Bảng 7 Đối chiếu giai đoạn T trước và sau phẫu thuật

pT0 0 0 0 0 0

0,005

pT1 4 1 12 6 1 pT2-3 3 1 25 11 1 pT4a 2 0 30 93 18 pT4b 0 0 2 11 8

So sánh đối chiếu tỷ lệ các giai đoạn T trên kết quả CLĐT trước mổ và kết quả GPB sau mổ bằng phép kiểm chi bình phương thì d = 71,640 với p < 0,005 Cho thấy sự khác biệt về kết quả trước và sau mổ là có ý nghĩa thống kê So sánh đối chiếu về sự tương đồng trong đánh giá đánh giá T bằng CLĐT trước mổ và kết quả GPB sau

mổ bằng kiểm định Kappa cho chỉ số k = 0,263 với p < 0,001 Điều này cho thấy mức độ tương đồng yếu giữa CLĐT và kết quả GPB sau mổ

Đánh giá giai đoạn T1

Độ chuẩn xác trong đánh giá T1 là 89,5%; Độ nhạy trong đánh giá T1 là 4,2%.; và Độ đặc hiệu trong đánh giá T1 là 99,5%

Đánh giá giai đoạn T2-3

Độ chuẩn xác trong đánh giá T2-3 là 73,8%;

Độ nhạy trong đánh giá T2-3 là 61%; và Độ đặc hiệu trong đánh giá T2-3 là 76,6%

Đánh giá giai đoạn T4a

Độ chuẩn xác trong đánh giá T4a là 65,94%;

Độ nhạy trong đánh giá T4a là 65,03%; và Độ đặc hiệu trong đánh giá T4a là 67,44%

Đánh giá giai đoạn T4b

Độ chuẩn xác trong đánh giá T4b là 85,59%;

Độ nhạy trong đánh giá T4b là 38,1%; và Độ đặc

Trang 5

hiệu trong đánh giá T4b là 90,38%

Đối chiếu giai đoạn N trước và sau phẫu thuật

Bảng 8 Đánh giá giai đoạn N trước và sau phẫu

thuật

pN0 29 28 16 5 2

pN1 8 20 1 5 3

pN2 7 8 31 1 1

pN3a 5 9 9 22 3

pN3b 0 3 0 3 10

Đối chiếu giai đoạn hạch trước mổ trên

CTscan (C: clinical-Lâm sàng) với giai đoạn hạch

sau mổ (P: pathological) cho thấy sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Hệ số k = 0,35 với

p < 0,001 Độ chuẩn xác trong đánh giá giai đoạn

hạch chung bằng hình ảnh chụp cắt lớp điện

toán là 49%

Bảng 9 Đánh giá giai đoạn M trước và sau phẫu thuật

Độ chuẩn xác trong đánh giá di căn chung là

66,81%; Độ nhạy trong đánh giá di căn chung là

76,73%; và Độ đặc hiệu trong đánh giá di căn

chung là 44,3% Trong đó di căn phúc mạc trước

và sau phẫu thuật có Độ chuẩn xác là 88,2%; Độ

nhạy là 42,86% và Độ đặc hiệu là 96,39% Di căn

hạch có Độ chuẩn xác là 79,5%; Độ nhạy là

34,38%; và Độ đặc hiệu là 86,8% Di căn gan

trước và sau phẫu thuật có Độ chuẩn xác là

97,38; Độ nhạy là 66,67% và Độ đặc hiệu là

99,08% Hệ số Kappa (k) là 0,71

Đối chiếu giai đoạn ung thư

Bảng 10 Giai đoạn ung thư trước phẫu thuật

IIA 40 17,5

IIIA 28 12,2

IIIB 9 3,9

IIIC 5 2,2

IV 68 29,7

Tổng cộng 229 100

Chẩn đoán giai đoạn ung thư trước phẫu thuật dựa trên CLĐT: Giai đoạn 0: 1,7% (4/229), giai đoạn I: 11,7% (27/229), giai đoạn II: 38,5% (88/229), giai đoạn III: 18,3% (42/229) và giai đoạn IV: 29,7% (68/229) bệnh nhân

Bảng 11 Giai đoạn ung thư sau phẫu thuật

IB 27 11,8 IIA 33 14,4 IIB 22 9,6 IIIA 22 9,6 IIIB 23 10 IIIC 11 4,8

IV 70 30,6 Tổng cộng 229 100

Chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày sau phẫu thuật dựa trên phẫu thuật và giải phẫu bệnh: Không phát hiện giai đoạn 0, giai đoạn I: 21% (48/229), giai đoạn II: 24% (55/229), giai đoạn III: 24,4% (56/229) và giai đoạn IV: 30,6% (70/229) bệnh nhân

Đối chiếu giai đoạn ung thư của CLĐT trước phẫu thuật với giai đoạn ung thư sau phẫu thuật dựa trên phẫu thuật và giải phẫu bệnh

Độ chuẩn xác trong đánh giá giai đoạn ung thư của chụp cắt lớp điện toán là 24% (do sự không tương đồng giữa các giai đoạn khác), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,005 (chi bình phương) và hệ số k = 0,146 là tương đồng kém Tuy nhiên có sự tương đồng cao ở giai đoạn IV với %p và %c lần lượt là 44,3; 45,6

BÀN LUẬN

Đánh giá giai đoạn T

Trong nghiên cứu của chúng tôi trên 229 bệnh nhân, với cỡ mẫu khá lớn, thực hiện trong 1 năm tại bệnh viện Đai học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá chung giai đoạn T

Bằng CLĐT trước mổ và kết quả GPB sau mổ

trong nghiên cứu của chúng tôi bằng kiểm định Kappa có sự tương đồng kém với chỉ số k = 0,263 với p < 0,001 Kết quả trong nghiên cứu của

Trang 6

chúng tôi tương tự so với nghiên cứu của Hu(3),

trong đánh giá giai đoạn chung của T trên 240

bệnh nhân và kết quả cũng có sự tương đồng

kém với hệ số Kappa = 0,287, p < 0,05

Giai đoạn T1

Được đánh giá có độ nhạy thấp nhất là 4,2%

Tuy nhiên độ chuẩn xác và độ đặc hiệu là rất cao

lần lượt là 89,5% và 99,5% Lý giải điều này là

do: Trong 2 trường hợp được chẩn đoán T1 trên

CLĐT thì chỉ có 1 trường hợp chẩn đoán T1 sau

mổ và giải phẫu bệnh.Trong 24 trường hợp chẩn

đoán T1 sau mổ thì chỉ có 1 trường hợp được

chẩn đoán T1 trên CLĐT Theo ZilaiPan(13), độ

nhạy, độ đặc hiệu và độ chuẩn xác ở giai đoạn

T1 lần lượt là 62%, 90%,và 94% và theo

Đ.T.N.Hiếu(2) là rất cao trong 100% cho các

phương pháp

Đánh giá giai đoạn T2-3

Trong nghiên cứu của chúng tôi ở giai

đoạn T2-3 có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ

chuẩn xác lần lượt là 61%, 76%, và 73% là khá

tương đồng với kết quả nghiên cứu của Hu(3)

có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chuẩn xác lần

lượt là 75%, 76%, và 76% Độ nhạy trong

nghiên cứu của chúng tôi có thấp hơn so với

nghiên cứu của Hu(3).nhưng tương tự với độ

nhạy trong nghiên cứu của Đ.T.N Hiếu (2) và

của Zilai Pan(13) Trong khi đó độ đặc hiệu và

độ chuẩn xác theo Đ T N Hiếu(2), lần lượt là

98%; 92% và khá tương đồng với Zilai Pan(13)

nhưng cao hơn so với kết quả nghiên cứu của

chúng tôi và của Hu(3) Như vậy qua nghiên

cứu của chúng tôi và của các tác giả trong và

ngoài nước cho thấy tình trạng khó khăn

chung trong việc đánh giá giai đoạn T2-3 của

CLĐT trước mổ và đối chiếu với kết quả GPB

sau mổ Theo Lee(7), trong chẩn đoán phân biệt

giai đoạn T3 và T4 rất khó trên CLĐT do

không thấy lớp mỡ dưới thanh mạc, lớp thanh

mạc Tiêu chuẩn phân loại T2-3 có thể là mỡ

quanh dạ dày bình thường hoặc sợi thâm

nhiễm mỏng T4a là thâm nhiễm mỡ nhiều

quanh u nhưng ranh giới để phân biệt mức độ

thâm nhiễm không rõ(2,13) Thanh mạc không

đều dạng nốt là tiêu chuẩn chẩn đoán u xâm lấn thanh mạc nhưng có thể lầm trong giãn mạch máu và bạch mạch quanh u(2)

Đánh giá giai đoạn T4a

Độ nhạy trong nghiên cứu của chúng tôi là 65% tương đương với nghiên cứu của Đ T N Hiếu(2), của Hu(3) nhưng thấp hơn Zilai Pan(13).Tuy nhiên độ đặc hiệu và độ chuẩn xác của chúng tôi thấp hơn so với Đ T N Hiếu(2), Zilai Pan(13) nhưng tương đương với Hu(3).Dựa trên đánh giá giai đoạn T3 và T4 còn có khó khăn có thể dẫn đến đánh giá thấp giai đoạn, hoặc xu hướng đánh giá quá giai đoạn do tiêu chuẩn chẩn đoán xâm lấn chưa thật rõ ràng

Đánh giá giai đoạn T4b

Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ nhạy đánh giá giai đoạn T4b là khá thấp là 38%nhưng cao hơn so với Hu(3)và thấp hơn so vớinghiên cứu của Đ T N Hiếu(2) và Zilai Pan(13) Tuy nhiên, độ đặc hiệu và độ chuẩn xác trong nghiên cứu của chúng tôi lại rất cao lần lượt là 90% và 85% tương đương với nghiên cứu của Đ.T.N.Hiếu và của Zilai Pan(2,13)

Đánh giá giai đoạn N

Giai đoạn hạch trước phẫu thuật được đánh giá dựa trên chụp cắt lớp điện toán khá đồng đều giữa các giai đoạn và tập trung ở các giai đoạn sớm Trong đó, giai đoạn N1 chiếm 29,7% (68/229) trường hợp; N0: 21,4% (49/229); N2: 24,9% (57/229) và thấp hơn ở các giai đoạn N3a 15,7% (36/229) và 3b là 8,3% (19/229) Giai đoạn

N sau phẫu thuật dựa trên giải phẫu bệnh không phát hiện được di căn hạch vùng chiếm số lượng nhiều nhất pN0 là 34,9% (80/229) trường hợp; giai đoạn pN1 16,2%; pN2 và pN3a đều có tỷ lệ

di căn hạch là 21%; và giai đoạn pN3b có tỷ lệ thấp nhất là 6,9% Đối chiếu giai đoạn hạch trước

mổ trên CTscan (clinical) với giai đoạn hạch sau

mổ (pathological) ở trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự tương đồng yếu Hệ số k = 0,35 với p < 0,001 Độ chuẩn xác trong đánh giá giai đoạn hạch chung bằng hình ảnh chụp cắt lớp điện toán là 49% Tiêu chuẩn chẩn đoán hạch di

Trang 7

căn hiện nay còn chưa thống nhất và có nhiều ý

kiến khác nhau, cả về tiêu chuẩn chẩn đoán hạch

di căn và đánh giá hệ thống hạch di căn Một số

tiêu chuẩn giúp chẩn đoán hạch di căn trên chụp

CLĐT được nhìn nhận đang được sử dụng rộng

rãi, theo Đ T N Hiếu(2)kích thước hạch trên

8mm có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao lần lượt

là 81,5% và 74% Các hạch kích thước nhỏ vẫn có

thể có di căn vi thể, các hạch lớn có thể do viêm

Điều này dẫn đến chẩn đoán giai đoạn hạch của

CLĐT vẫn cần nghiên cứu đánh giá thêm

Đánh giá giai đoạn M

Đánh giá di căn M1 trước phẫu thuật và sau

phẫu thuật dựa trên số liệu nghiên cứu của

chúng tôi có độ nhạy 76,73%, độ đặc hiệu 44,3%,

độ chuẩn xác (ACC) là 66,81%

Theo hướng dẫn của Hiệp hội ung thư dạ

dày Nhật Bản năm 2010, các hạch được đánh giá

di căn khi không phải là hạch vùng(4) Tỷ lệ di

căn hạch vùng là 14,8% (34/229), tiếp theo là di

căn phúc mạc 11,7% (27/229) trường hợp Các vị

trí di căn khác cũng được phát hiện trong nghiên

cứu là ở gan, đại tràng ngang và buồng trứng

nhưng tỷ lệ không cao Các bảng số liệu về đánh

giá di căn hạch, mạc treo ruột non, đại tràng

ngang, buồng trứng có độ nhạy khá thấp, nhưng

có độ đặc hiệu cao.Theo Altin(1), nghiên cứu của

tác giả có độ nhạy trong đánh giá di căn M1 khá

thấp với tỷ lệ 33% Nghiên cứu của HU(3) di căn

M1 có độ nhạy rất cao 89% nhưng độ đặc hiệu

và độ chuẩn xác thấp hơn so với nghiên cứu của

chúng tôi

Tuy nhiên, đánh giá di căn gan trước và sau

phẫu thuật theo nghiên cứu của chúng tôi có độ

nhạy, độ đặc hiệu và độ chuẩn xác rất cao lần

lượt là 66,67%; 99,08%; và 97,38% với hệ số k =

0,71 là tương đồng khá Theo nghiên cứu của

Zilai Pan(13), CLĐT có độ nhạy rất cao trong đánh

giá di căn phúc mạc 90% và trong đánh di căn

gan 80%

Qua phân tích trên, ý nghĩa của CLĐT hiện

nay góp phần quan trọng trong việc phát hiện di

căn gan, phúc mạc và giúp cho các thầy thuốc

lâm sàng đưa ra chiến lược trong điều trị ung thư dạ dày

Chẩn đoán và đối chiếu giai đoạn ung thư dạ dày trước và sau mổ

Nghiên cứu của chúng tôi tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ ung thư dạ dày được chẩn đoán trước và sau phẫu thuật gồm:

Chẩn đoán giai đoạn ung thư trước phẫu thuật dựa trên CLĐT

Giai đoạn 0: 1,7% (4/229); giai đoạn I: 11,7% (27/229); giai đoạn II: 38,5% (88/229); giai đoạn III: 18,3% (42/229); và giai đoạn IV là 29,7%

(68/229) bệnh nhân

Chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ dày dựa trên phẫu thuật và giải phẫu bệnh

Không phát hiện giai đoạn 0, giai đoạn I: 21% (48/229), giai đoạn II: 24% (55/229), giai đoạn III: 24,4% (56/229) và giai đoạn IV: 30,6% (70/229) bệnh nhân

Nghiên cứu của Võ Duy Long(12), trên các bệnh nhân ung thư dạ dày còn khả năng phẫu thuật triệt để tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ ung thư dạ dày giai đoạn III lên đến 45% Giai đoạn ung thư dạ dày

ở Việt Nam cũng tương tự với nghiên cứu của

Hu (3).Hầu hết ung thư dạ dày giai đoạn sớm chỉ được phát hiện một cách tình cờ, mặc dù nội soi tiêu hóa đã được phổ biến rộng rãi, vì vậy phần lớn bệnh nhân đến với cơ sở điều trị khi ung thư

dạ dày đã ở giai đoạn tiến triển(11) Theo bảng phân loại Nhật Bản 2011(4) chia ra các mức độ xâm lấn (giai đoạn T) như sau: T1 là

u khu trú ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm; T2 là

u xâm lấn lớp cơ; T3 là u xâm nhập mô liên kết dưới thanh mạc, chưa xâm lấn thanh mạc hoặc cấu trúc lân cận; T4 là u xâm lấn thanh mạc hoặc cấu trúc lân cận.Trong khi đó, các tiêu chuẩn chẩn đoán CLĐT về giai đoạn xâm lấn hiện nay chỉ cho phép trả lời u còn khu trú ở lớp niêm mạc hay không (T1), hoặc u đã xâm lấn đến lớp

cơ hoặc lớp mô liên kết dưới thanh mạc (T2-3)

Trang 8

hay u đã xâm lấn thanh mạc hoặc cấu trúc lân

cận T4b

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi đối

chiếu giai đoạn ung thư dạ dày trước mổ dựa

trên CLĐT và giai đoạn ung thư dạ dày sau mổ

dựa trên phẫu thuật và giải phẫu bệnh có sự

tương đồng kém giữa các giai đoạn ung thư dạ

dày với hệ số k = 0,146 nhưng giai đoạn IV lại có

sự tương đồng tốt nhất %p và %c lần lượt là 44,

3; 45,6

Lý giải cho điều này là do hình ảnh CLĐT

không phân biệt được các u ở giai đoạn T2 và T3,

điều này sẽ ảnh hưởng đến độ chuẩn xác của

chẩn đoán u T2 và T3, cũng như mức độ chuẩn

xác chung của chẩn đoán giai đoạn ung thư dạ

dày Tuy nhiên, giai đoạn IV có sự tương đồng

cao nhất là do nghiên cứu của chúng tôi cho

thấy, độ chuẩn xác trong đánh giá giai đoạn

hạch trước và sau phẫu thuật có giá trị tương đối

với 49%, độ chuẩn xác trong chẩn đoán di căn

chung là tương đối cao với 66,81% Bên cạnh đó,

độ chuẩn xác và độ đặc hiệu trong chẩn đoán di

căn trước và sau phẫu thuật là rất cao với: di căn

phúc mạc lần lượt là 88,2%, 90%; di căn mạc treo

ruột non 98,2%, 98%; di căn đại tràng ngang

96,9%, 97% và di căn buồng trứng 99%, 99%

Trong đó độ chuẩn xác và độ đặc hiệu đánh giá

di căn hạch cũng rất cao lần lượt là 79,5% và

89% Đặc biệt trong đánh giá di căn gan có độ

nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 66,67% và 99,08%

với độ chuẩn xác trong chẩn đoán là 97,38%, và

hệ số Kappa(k) = 0,71 với mức độtương đồng

phù hợp khá tốt Như vậy, chụp X quang CLĐT

Góp phần nâng cao sự tương đồng trong đánh giá

giai đoạn IV trước và sau phẫu thuật

KẾT LUẬN

Chụp cắt lớp điện toán ung thư dạ dày giúp

đánh giá giai đoạn trước mổ, trong đó giai đoạn

II có tỷ lệ nhiều nhất, tiếp theo là giai đoạn III và

IV Chụp CLĐT không thể phát hiện u ở giai

đoạn 0

Đánh giá giai đoạn sau mổ của ung thư dạ

dày dựa trên kết quả phẫu thuật và giải phẫu

bệnh, trong đó giai đoạn IV có tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là các giai đoạn khác

Các giai đoạn của ung thư dạ dày qua đối chiếu kết quả sau mổ dựa trên kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh với kết quả chụp cắt lớp điện toán có sự tương đồng kém Tuy nhiên ở giai đoạn IV của ung thư dạ dày lại có sự tương đồng khá cao

Bên cạnh đó, độ chuẩn xác và độ đặc hiệu trong chẩn đoán di căn trước và sau phẫu thuật là rất cao Đặc biệt trong đánh giá di căn gan có sự tương đồng phù hợp khá tốt.Như vậy, chụp CLĐT góp phần nâng cao sự tương đồng trong đánh giá giai đoạn IV cũng như trong đánh giá di căn của ung thư dạ dày trước và sau phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Altin M, Fatmir B, Albana S, Marjeta N (2017), “CT/MRI

accuracy in detecting and determining preoperative stage of

gastric adenocarcinoma in Albania” Contemp Oncol (Pozn);

21(2): 168–173

2 Đỗ Thị Ngọc Hiếu (2014), Ung thư biểu mô dạ dày vai trờ cắt

lớp điện toán trong phân giai đoạn u tại chỗ, Luận văn Bác sĩ CKII, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

3 Hu YF, Deng ZW, Liu H et a (2016), "Staging laparoscopy improves treatment decision-making for advanced gastric

cancer", World J Gastroenterol, 22(5), pp 1859-1868

4 Japanese Gastric Cancer Association (2011), "Japanese

classification of gastric carcinoma: 3rd english edition", Gastric Cancer; 14, pp 101-112

5 Japanese Gastric Cancer Association (2011), "Japanese gastric cancer treatment guidelines 2010 (Ver.3)", Gastric Cancer 14,

pp 113-123

6 Kim YH (2009), "Staging of T3 and T4 gastric carcinoma with multidetector CT: added value of multiplanar reformations for

prediction of adjacent organ invasion", Radiology 250 (3), pp

767-775

7 Lee MH (2012), "Gastric cancer: Imaging and staging with

MDCT based on the 7th AJCC guidelines", Abdom Imaging 37

(4), pp 531-540

8 Matsuo K, Takedatsu H, Mukasa M et al (2015), "Diagnosis of early gastric cancer using narrow band imaging and acetic acid",

World J Gastroenterol 21 (4), 1268–1274

9 Morgagni P (2012), "Preoperative multidetector-row computed tomography scan staging for lymphatic gastric cancer spread",

World J Surg Oncol 10, pp 197

Trang 9

10 Nguyễn Hoàng Bắc, Võ Duy long (2012), "Phẫu thuật cắt dạ dày

và nạo hạch D2 qua nội soi điều trị ung thư dạ dày", Y học thực

hành 1, Tr 85-89

11 Trần Thiện Trung (2014), Ung thư dạ dày: Bệnh sinh, chẩn đoán

và điều trị Nhà xuất bản Y học, tr 45-68

12 Võ Duy Long (2017), Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều

trị ung thư dạ dày theo giai đoạn I, II, III, Luận án Tiến sĩ Y học,

Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

13 Zilai Pan (2010), “Determining gastric cancer resectability by

dynamic MDCT”, Eur Radiol, 20 (3), pp.612-20

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w