Mục đích của bài viết này là ghi nhận các tổn thương gặp trong chấn thương ngực; phân tích các yếu tố gây nặng, rút kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG NGỰC
Phạm Thọ Tuấn Anh*, Lê Nữ Hòa Hiệp**, Nguyễn Công Minh**, Nguyễn Hòai Nam**,
Lê Diên Thịnh***, Hà Thanh Bình*, Trần Thanh Vỹ**, Nguyễn Thế Hiệp**
TÓM TẮT
Mục đích: ghi nhận các tổn thương gặp trong chấn thương ngực; phân tích các yếu tố gây nặng, rút
kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị
Phương pháp: hồi cứu trên 2528 trường hợp tại BV Chợ Rẫy và BV Nhân Dân Gia Định từ tháng
07/2001 dến tháng 6/2004
Kết quả: Nam chiếm tỉ lệ 84,1 %; nữ 15,9% Tuổi trung bình 36 Nguyên nhân gây chấn thương ngực
là tai nạn lao động và tai nạn giao thông Đa số bệnh nhân nhập viện trong tình trạng đau ngực và khó thở Xử trí cấp cứu hàng đầu là dẫn lưu kín khoang màng phổi 90% Ngòai các tổn thương tràn máu, tràn khí khoang màng phổi, dập phổi, vết thương tim, các tổn thương đi kèm như chấn thương sọ não 9,5%, chấn thương bụng kín, 3%, chấn thương chỉnh hình 8,3%, cũng làm tình trạng bệnh nhân nặng thêm
Kết luận: chấn thương ngực thường gặp trong thời bình do tai nạn giao thông và lao động gây ra Đa
số bệnh nhân còn trẻ tuổi Cần chẩn đoán và xử trí kịp thời các trường hợp chấn thương ngực nặng để đạt kết qủa điều trị tốt cho người bệnh
SUMMARY
DIAGNOSIS AND TREATMENT THORACIC TRAUMA
Pham Tho Tuan Anh, Le Nu Hoa Hiep, Nguyen Cong Minh, Nguyen Hoai Nam,
Le Dien Thinh, Ha Thanh Binh, Tran Thanh Vy, Nguyen The Hiep
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 1 – 4
Objective: we aimed to determine the pathologies associated with chest injuries and to analyze
patients at high risk, to achieve better results in the diagnosis & treatment of patients with chest injuries
Methods: retrospectve study on 2528 patients in Cho Ray & Nhân Dan Gia Dinh hospitals from
July/2001 to June?2004
Results: Patients included 2126 males (84.1%), 402 females (15.9%) The average age was 36 The
principal causes of injuries were occupational & traffic accidents Chest pain & dyspnea were 2 main symtomps for hospitalization Closed chest drainage was the first & principal procedure of treament (90%) Beside of hemothorax, pneumothorax, pulmonary contusion, cardiac trauma, associated lesions invoved another body parts such as head, extremities, abdomen worsened the patient ‘ s condition
Conclusion: in civil practice, chest injuries were caused by occupational & traffic accidents The
majorities of patients were young people Achieving better results in the treatment of patients with chest injuries depend on the accurate diagnosis & expeditious management
* Khoa Ngoai Lồng ngực Tim mạch BV Chợ Rẫy
** Phân môn Ngoại Loàng ngực bộ moân Ngoại ĐH Y Dưôïc TP HCM
*** Khoa ngoại Tổng quaùt BV 115
Trang 2Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học
MỞ ĐẦU
Chấn thương ngực thời bình đặt ngày càng
nhiều, đi đôi với các tai nạn giao thông cũng như lao
động, sinh họat Thành ngực và phần mềm là các vị
trí dễ bị tổn thương Đa số các tổn thương thành
ngực đều lành tính, và có thể điều trị ngoại trú Tuy
nhiên, tổn thương thành ngực có thể gây các rối lọan
hô hấp tuần hòan nghiêm trọng dẫn đến tử vong nếu
không xử trí kịp thời Mặt khác, bệnh nhân chấn
thương ngực nặng nguy cơ cao có thể có những tổn
thương nội tạng bên trong lồng ngực hoặc những tổn
thương các vùng khác của cơ thể Mục đích nghiên
cứu nhằm ghi nhận các tổn thương gặp trong chấn
thương ngực kín thời bình, phân tích các yếu tố nguy
cơ ở bệnh nhân chấn thương ngực nặng, nhằm rút ra
các kinh nghiệm trong chẩn đoán cũng như chỉ định
điều trị
BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Trong thời gian 3 năm từ tháng 7/2001 đến
tháng 6/2004 tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện
Nhân Dân Gia Định đã tiếp nhận điều trị 2528 bệnh
nhân chấn thương ngực Đây là 2 bệnh viện lớn ở 2
đầu của TP HCM Vì đặc điểm là bệnh viện người lớn
nên số lượng bệnh nhân trẻ em rất ít Mặt khác, một
số bệnh nhân được chuyển đến 2 bệnh viện trên sau
khi đã được sơ cứu bước đầu tại các bệnh viện khác
Nghiên cứu theo phương pháp hồi cứu mô tả cắt
ngang không đối chứng
Đặc điểm bệnh nhân, triệu chứng và dấu hiệu
lâm sàng lúc nhập viện, cơ chế chấn thương, tiền sử
bệnh nhân, các thương tổn từ thành ngực đến các
phủ tạng bên trong cũng như tổn thương các vùng
khác của cơ thể đều được ghi nhận
Các phương tiện chẩn đoán như chụp x quang
qui ước, chụp cắt lớp điện tóan, đo diện tâm đồ, siêu
âm tim được sử dụng
Điều trị bao gồm từ theo dõi, dùng thuốc giảm
đau, chọc hút khoang màng phổi, dẫn lưu kín khoang
màng phổi, đến mở ngực cấp cứu để giải quyết các
thương tổn bên trong Các tổn thương vùng khác của
cơ thể cũng được điều trị thích hợp
Ứng dụng nội soi trong chẩn đoán và điều trị tràn máu màng phổi trong chấn thương ngực cũng được nghiên cứu đến
Vật lý trị liệu và vệ sinh đường hô hấp được áp dụng giúp bệnh nhân mau hồi phục
Chỉ số chấn thương nặng (ISS) được tính trên một nhóm bệnh nhân
Ngòai ra các nhóm bệnh nhân đặc biệt được nghiên cứu: tổn tnương ngực bụng phối hợp, tổn thương cần mở ngực cấp cứu
KẾT QUẢ Kết quả chung
Có 2528 bệnh nhân từ tháng 7/2001 đến tháng 6/2004 Bao gồm nam 2126 (84,1%), nữ 402 (15,9%) Tuổi trung bình 36 Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu trong chấn thương ngực kín Triệu chứng khi nhập viện là khó thở và đau ngực Xử trí cấp cứu hàng đầu là dẫn lưu kín khoang màng phổi 90%
Nhóm bệnh nhân cần mở ngực cấp cứu
Gồm 98 bệnh nhân Tuổi trung bình 42±3,4 Tỉ lệ nam/nữ 3,5/1 Chấn thương ngực kín gồm 43 bệnh nhân, đa số do tai nạn giao thông chiếm 63%, tai nạn lao động 14% Vết thương thấu ngực gồm 55 bệnh nhân, đa phần do bạch khí 89%
Nhóm bệnh nhân có tổn thương ngực bụng phối hợp
Bao gồm 118 bệnh nhân Tuổi trung bình 40 ± 1,15 Đa số là phái nam 101 bệnh nhân Dao đâm là tác nhân gây thương tích hàng đầu 44%, tiếp theo là tai nạn giao thông 38% Chấn thương kín gồm 19 bệnh nhân (16,1%), vết thương 57 bệnh nhân (48,3%), phối hợp cả chấn thương và vết thương 42 bệnh nhân (35,6%) Số thương tổn từ 01 vết 49 trường hợp (42%) đến 3 vết trở lên 45 trường hợp (38,1%) Vị trí thương tổn từ ngang liên sườn 4 trở xuống bờ sườn 78/118 (66,1%); thương tổn vùng bụng 38/118 (32,2%) Thương tổn ngực trái 44/118 (37,3%), ngực phải 36/118 (30,5%), hai bên 38/118 (32,2%) Tổn thương thường gặp nhất là tràn máu
Chuyên đề Ngoại Lồng ngực
2
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
khoang màng phổi 52,5% và tổn thương gan 29,6%
Rách cơ hòanh 58,5% Số bệnh nhân có cùng lúc
thương tổn 2 cơ quan trong bụng trở lên chiếm 63
trường hợp (53,4%) Tử vong 18 /118 bệnh nhân
(15.3%) trong đó 8 bệnh nhân tử vong khi chưa kịp
phẫu thuật (6,8%) Thời gian nằm viện trung bình 10
± 3,5 ngày
Nhóm bệnh nhân có tính chỉ số chấn
thương
Nghiên cứu trong 1 năm trên 61 bệnh nhân
Tuổi trung bình 33,26 Tỉ lệ nam/nữ 5/1 Chấn
thương kín 30(49,2%) trong đó 70% do tai nạn giao
thông Vết thương ngực 31(50,8%), đa số do dao
87,1% Biểu hiện lâm sàng chủ yếu gồm suy hô hấp,
hội chứng 3 giảm và sốc mất máu
BÀN LUẬN
Xử trí trường hợp chấn thương ngực
nằm trong xử trí chấn thương Cấp
cứu ban đầu đòi hỏi kiểm sóat các dấu
hiệu sinh tồn
- Thông thóang đường thở
- Hỗ trợ hô hấp
- Hỗ trợ tuần hòan
Thái độ xử trí còn tùy thuộc lọai tổn thương trong
chấn thương ngực.Nhìn chung các tổn thương trong
chấn thương ngực có thể chia thành 2 nhóm chính
Tổn thương gây nguy hiểm tính mạng cần được
chẩn đoán và điều trị ngay bao gồm:
- Vết thương tràn khí khoang màng phổi hở
- Tràn khí khoang màng phổi áp lực
- Tràn máu khoang màng phổi khối lượng nhiều
- Chèn ép màng ngòai tim
Tổn thương gây nguy hiểm tính mạng song còn
có thời gian để chẩn đoán và điều trị bao gồm:
- Tổn thương lồng ngực
- Mảng sườn di động
- Tràn khí khoang màng phổi
- Dập phổi
- Tổn thương khí phế quản
- Chấn thương tim kín
- Tổn thương thực quản
- Tổn thương vòm hòanh
- Tổn thương mạch máu lớn trong lồng ngực
Chấn thương ngực bụng đặt ra vấn đề chẩn đoán sớm và chính xác Những căn cứ giúp cho việc chẩn đoán là
- Vị trí và hướng đi của vết thương Các vết thương có đường vào từ ngang liên sườn 4 trở xuống đều có thể nghi ngờ là vết thương ngực bụng
- Quan sát vết thương thấy các tạng của ổ bụng (mạc nối, quai ruột, dịch mật, phân )
Biểu hiện lâm sàng bao gồm các biểu hiện của chấn thương ngực (khó thở, khạc máu, tràn khi dưới
da, hội chứng 3 giảm) và biểu hiện của vết thương bụng (đau bụng, phản ứng thành bụng, dấu hiệu xuất huyết nội)
- Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh học: chụp
X quang thông thường (liềm hơi dưới cơ hòanh, thóat
vị cơ hòanh) ; thăm khám siêu âm bụng; chụp cắt lớp điện tóan
- Nội soi ổ bụng, nội soi lồng ngực
- Phương pháp rửa ổ bụng chẩn đoán (Diagnostic peritoneal lavage)
Đánh giá mực độ nặng với các chỉ số chấn thương
RTS (Revised Trauma Score) < 10 có tiên lượng nặng và RTS > 10 có tiên lượng tốt hơn cho cà 2 nhóm chấn thương kín và vết thương thấu ngực ISS (Injury Severity Score) e" 25 có tiên lượng nặng ở bệnh nhân vết thương thấu ngực và ISS e" 45 có tiên lượng nặng ở nhóm chấn thương kín
KẾT LUẬN
Chấn thương ngực ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của nền kinh tế và giao thông Các tổn thương ngực phức tạp đòi hỏi chẩn đoán và xử trí nhanh chóng chính xác Tổn thương phối hợp các vùng khác của cơ thể làm tăng mức độ nặng cho
Trang 4Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Nghiên cứu Y học
bệnh nhân Nghiên cứu bước đầu áp dụng các chỉ số
chấn thương giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh
nhân Rút ra được các kinh nghiệm trong chẩn đoán
và điều trị chấn thương ngực thời bình
2 Ciraulo DL.; Cowel V Evaluation and treatment of the multiple injured patient In: Browner BD., Jupiter JB., eds, Skeletal trauma, 2 nd ed, W.B Saunders company 1998, pp, 131-148
3 Ethora, H: European course trauma care, Thoracic Trauma, 11-2002, pp 1-4
4 Liman ST: Chest injury due to blunt trauma, European Journal of Cardio-thoracic Surgery 23 (2003), pp:
374-378
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Scaletta TA.; Schaider JJ., Emergent management of
trauma 2 nd edition Mc GrawHill 2001,pp 3-7
Chuyên đề Ngoại Lồng ngực
4