Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu biểu thức xác định điện tích tức thời trên một bản tụ.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 1 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 1
Chương IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Tiết 36 MẠCH DAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được cấu tạo của mạch dao động điện từ
- Viết được biểu thức điện lượng, cường độ dịng điện và hiệu điện thế của mạch dao động điện từ
- Viết được biểu thức của tần số và chu kì của mạch dao động, hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức
- Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số vỉ linh kiện điện tử cĩ mạch dao động Thí nghiệm chứng minh về dao động.
Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu mạch dao động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 20.1 Giới
thiệu mạch dao động
Cho học sinh xem
mạch dao động trên
vĩ linh kiện điện tử
Vẽ hình 20.2
Giới thiệu cách
cho mạch dao
động hoạt động
Giới thiệu cách sử dụng mạch
Ghi nhận cách sử dụng mạch daođộng
I Mạch dao động
+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nốitiếp với một tụ điện có điện dung C thànhmột mạch điện kín gọi là mạch dao động Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi nhưbằng không thì mạch là một mạch dao động
lí tưởng
+ Muốn cho mạch dao động hoạt động thì tatích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điệntrong mạch Tụ điện sẽ phóng điện qua lạinhiều lần, tạo ra một dòng điện xoay chiềutrong mạch
+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều đượctạo ra giữa hai bản tụ điện bằng cách nối haibản này với mạch ngoài
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu biểu thức xác định
điện tích tức thời trên một bản
tụ
Giới thiệu biểu thức xác định
cường độ dòng điện tức thời
chạy trong mạch dao động
Giới thiệu tần số góc của mạch
dao động và mối liên hệ giữa I0
Ghi nhận tần số góc của mạchdao động và mối liên hệ giữa I0 và
q0 Ghi nhận khái niệm
II dao động điện từ tự do trong mạch dao động
1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng
+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòatheo thời gian:
q = q0cos(ωt + ϕ)+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch daođộng biến thiên điều hòa theo thời gian:
2 Định nghĩa dao động điện từ tự do
Sự biến thiên theo thời gian của điện tích qcủa một bản tụ điện và cường độ dòng điện i(hoặc cường độ điện trường →E và cảm ứngtừ →B) trong mạch dao động được gọi là daođộng điện từ tự do
Trang 2 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 2
Giới thiệu chu kì và tần số
riêng của mạch dao động
Ghi nhận các khái niệm
T = ω
π2 = 2π LC ; f =
T
1 =
LC
π21
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu năng lượng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu biểu
thức tính năng lượng của tụ
điện đã được tích điện
Yêu cầu học sinh nêu biểu
thức xác định năng lượng từ
trường của cuộn dây có dòng
điện chạy qua
Giới thiệu năng lượng điện từ
trên mạch dao động
Giới thiệu sự bảo toàn năng
lượng điện từ trong mạch dao
Ghi nhận khái niệm
Cho biết năng lượng điện từ củamạch dao động bị mất mát donhững nguyên nhân nào?
II Năng lượng điện từ
+ Năng lượng điện trường tập trung trên tụ:
Wđ = 2
1
C
q2 = 2
1
C
q2
0 cos2(ωt + ϕ)+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:
Wt =2
1
Li2 = 2
1
LI2
0 sin2(ωt + ϕ)+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:
1
CU2
0 = 2
1LI
2 0
Nếu không có tiêu hao năng lượng thì nănglượng điện từ trong mạch được bảo toàn
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang
SGK và các bài tập 20.10, 20.11 SBT
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 37 ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm về điện từ trường
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảm ứng từ vớiđiện tường xốy và sự biến thiên của cường độ dịng điện với từ trường xốy
- Phát biểu nội dung thuyết từ trường của Mác – xoen
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Học sinh: Ơn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 21.1, yêu cầu
học sinh nhắc lại thí
nghiệm cảm ứng điện
I Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
1 Từ trường biến thiên và điện trường xoáy
a) Phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ
+ Khi từ thông qua một vòng dây kín biếnthiên thì trong vòng dây xuất hiện một dòngđiện cảm ứng
Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng chứngtỏ trong vòng dây có một điện trường màđường sức nằm dọc theo dây và là đườngcong kín
Trang 3 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 3
Giới thiệu điện trường xoáy
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Phân tích để cho học sinh thấy
từ trường biến thiên gây ra điện
trường xoáy
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận
Lập luận để thấy được khi điện
trường biến thiên sẽ gây ra từ
Rút ra kết luận
Nêu biểu thức liên hệ giữa q và Utrong tụ điện
Nêu biểu thức liên hệ giữa E và
U trong điện trường đều giữa haibản tụ điện phẵng
Ghi nhận hiện tượng
Rút ra kết luận
Điện trường có đường sức là đường congkín gọi là điện trường xoáy
+ Khi từ trường trong một vùng không giannào đó biến thiên thì trong vùng không gianđó xuất hiện một điện trường xoáy
Tác dụng của vòng dây trong thí nghiệmchỉ là để nhận biết điện trường xoáy thôi
b) Kết luận
Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiêntheo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện mộtđiện trường xoáy
2 Điện trường biến thiên và từ trường
a) Từ trường của mạch dao động
Xét mạch dao động lí tưởng có tụ điện làphẵng có điện dung C và hai bản cách nhaumột khoảng d đang hoạt động Tại thời điểm
t cường độ dòng điện trong mạch là:
i =
dt
dE Cd dt
CEd d dt
CU d dt
dq = ( ) = ( ) =
Vì i gây ra từ trường Như vậy, xung quanhchổ có điện trường biến thiên trong tụ điệnđã xuất hiện một từ trường
b) Kết luận
Nếu tại một nơi có điện trường biến thiêntheo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từtrường Đường sức của từ trường bao giờcũng khép kín
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu điện từ trường
Giới thiệu thuyết điện từ của
Mắc-xoen
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận thuyết điện từ
II Điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen
1 Điện từ trường
Điện trường biến thiên theo thời gian sinh
ra từ trường, từ trường biến thiên theo thờigian sinh ra điện trường xoáy Hai trườngbiến thiên này liên quan mật thiết với nhauvà là hai thành phần của một trường thốngnhất, gọi là điện từ trường
2 Thuyết điện từ Mắc-xoen
Mắc-xoen đã xây dựng được một hệ thốngbốn phương trình diễn tả mối quan hệ giữa:Điện tích, điện trường, dòng điện và từtrường Sự biến thiên của từ trường theo thờigian và điện trường xoáy Sự biến thiên củađiện trường theo thời gian và từ trường Đó là các phương trình Mắc-xoen, hạt nhâncủa thuyết điện từ
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Trang 4 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 4
111 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 38 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan đến mạch dao động và điện từ trường
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Học sinh: Ôn lại kiến thức về mạch dao động, điện từ trường.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:
+ Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:
q = q0cos(ωt + ϕ); i = q’ = - ωq0sin(ωt + ϕ) = I0cos(ωt + ϕ +
T
1 =
LC
π2
1.+ Năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ của mạch dao động:
Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 6 trang 107: C Câu 7 trang 107: A Câu 4 trang 111: D Câu 5 trang 111: D Câu 6 trang 111: A
Hoạt động 3 ( 20phút): Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính chu kì
của mạch dao động
Yêu cầu học sinh tính tần số
của mạch dao động
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính tần số của mạch dao
động từ đó suy ra để tính điện
dung của tụ điện
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính tần số của mạch dao
động từ đó suy ra để tính độ tự
cảm của cuộn dây ứng với
Viết biểu thức tính tần số củamạch dao động từ đó suy ra đểtính độ tự cảm của cuộn dâyứng với từng tần số
=> L = 2 2 4.3,14210 9 2
14
1
f
Trang 5 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 5
Yêu cầu học sinh rút ra kết
2
6
10.25
f
Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;
Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảngtừ 25.10-6H đến 25H
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 39 SÓNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU
- Nêu được định nghĩa sĩng điện từ
- Nêu được các đặc điểm của sĩng điện từ
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sĩng điện từ trong khơng khí
- Giải được các bài tập liên quan đến các đại lượng đặc trưng cho sĩng điện từ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm về sự phát và thu sĩng điện từ Máy thu thanh bán dẫn Mơ hình sĩng điện từ hình 22.2 SGK Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữ điện trường và từ trường Nêu khái niệm điện từ trường Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu sóng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sóng điện từ
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Giới thiệu tốc độ lan truyền
của sóng điện từ trong chân
không và trong các điện môi
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm sóng ngang
Giới thiệu các tính chất của
sóng điện từ
Giới thiệu sóng vô tuyến và
cách phân loại sóng vô tuyến
Cho học sinh đọc thang sóng
Thực hiện C2: λ = cT = c f Nhắc lại khái niệm sóng ngang
Ghi nhận các tính chất của sóngđiện từ
Ghi nhận sóng vô tuyến và cáchphân loại sóng vô tuyến
Đọc thang sóng vô tuyến
I Sóng điện từ
1 Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyềntrong không gian
2 Những đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chânkhông và trong các điện môi Tốc độ củasóng điện từ trong chân không bằng tốc độánh sáng c ≈ 3.108m/s Tốc độ của sóng điệntừ trong điện môi thì nhỏ hơn trong chânkhông và phụ thuộc vào hằng số điện môi.+ Sóng điện từ là sóng ngang: →
+ Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyềnthẳng, phản xạ, khúc xạ
+ Sóng điện từ tuân theo các qui luật giaothoa, nhiễu xạ
+ Trong quá trình lan truyền sóng điện từmang theo năng lượng
+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vàimét đến vài km được dùng trong thông tinvô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến.Người ta chia sóng vô tuyến thành: sóng cựcngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài
Trang 6 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp
thụ các loại sóng vô tuyến của
các phần tử không khí trong khí
quyển
Giới thiệu tầng điện li
Giới thiệu sự phản xạ của tầng
điện li và mặt đất, mặt nước
biển đối với sóng ngắn
Y/c h/s giải thích tại sao ta có
thể bắt được các đài phát thanh
cách ta đến nữa vòng Trái Đất
Ghi nhận sự hấp thụ mạnh cácsóng dài, sóng trung và sóng cựcngắn của khí quyển
Ghi nhận sự ít hấp thụ của khíquyển đối với các sóng ngắn
Ghi nhận tầng điện li
Ghi nhận sự phản xạ của tầngđiện li và mặt đất, mặt nước biểnđối với sóng ngắn
Giải thích tại sao ta có thể bắtđược các đài phát thanh cách tađến nữa vòng Trái Đất
II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn
1 Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ
Các phân tử không khí trong khí quyển hấpthụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung vàsóng cực ngắn nên các sóng này không thểtruyền đi xa
Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóngcó bước sóng ngắn hầu như không bị khôngkhí hấp thụ
2 Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li
Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đócác phân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dướitác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sángMặt Trời Tầng điện li kéo dài từ độ caokhoảng 80km đến 800km
Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốttrên tầng điện li cũng như trên mặt đất vàmặt nước biển
Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện
li và trên mặt đất mà các sóng ngắn có thểtruyền đi rất xa trên mặt đất
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 115 SGK
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 40 NGUYÊN TẮC LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
I MỤC TIÊU
- Nêu được nguyên tắc cơ bản của việc thơng tin liên lạc bằng sĩng vơ tuyến
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sĩng vơ tuyến đơn giản và nêu rõ được chức năng củamỗi khối trong sơ đồ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm biểu diễn máy phát và máy thu.
Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của sóng điện từ.
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sóng mang
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh nhắc lại dãi
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
Thực hiện C2
Nhắc lại dãi tần số của âm nghe
I Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
2 Biến điệu sóng mang
Để sóng mang truyền tải được những thông
Trang 7 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 7
tần số của âm nghe được
Giới thiệu cách biến điệu sóng
Ghi nhận khái niệm tách sóng
Ghi nhận sự cần thiết phải khuếchđại các sóng điện từ thu được
tin có tần số âm, người ta tực hiện:
+ Dùng micrô để biến dao động âm thànhdao động điện cùng tần số Dao động nàyứng với một sóng điện từ gọi là sóng âm tần+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âmtần với sóng mang Việc làm này được gọi làbiến điệu sóng điện từ Sóng mang đã đượcbiến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu
3 Tách sóng
Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng đểtách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần đểđưa ra loa
4 Khuếch đại
Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, taphải khuếch đại chúng bằng các mạchkhuếch đại
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sơ đồ khối máy phát
Xem hình 21.2, mô tả các bộphân cơ bản của một máy phát vôtuyến
II Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn
Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãngồm năm bộ phận cơ bản sau:
1: Micrô; 2: Mạch phát sóng điện từ cao tần;3: Mạch biến điệu; 4: Mạch khuếch đại; 5:anten phát
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu sơ đồ khối máy thu
Xem hình 21.2, mô tả các bộphân cơ bản của một máy thu vôtuyến
II Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồmnăm bộ phận cơ bản sau:
1: Anten thu; 2: Mạch khuếch đại dao độngđiện từ cao tần; 3: Mạch tách sóng; 4: Mạchkhuếch đại dao động điện từ âm tần; 5: Loa
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 119 SGK
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 8 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 8
Chương V SÓNG ÁNH SÁNG
Tiết 41 TÁN SẮC ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Trình bày được thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng và thí nghiệm về ánh áng sáng đơn sắc Nêu được ý nghĩa củahai thí nghiệm trên
- Giải thích được hiện tượng tán sắc dựa trên hai giả thuyết của Niu – tơn
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm của Niu-tơn Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2.
Học sinh: Ơn lại tính chất của lăng kính
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình vẽ 24.1
Giới thiệu quang phổ của Mặt Trời
Giới thiệu hiện tượng tán sắc ánh
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận hiện tượng tán sắcánh sáng
I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton
Chiếu một chùm sáng song song, hẹp củaánh sáng Mặt Trời qua một lăng kính ta thấy
ta thấy chùm sáng không những bị lệch vềphía đáy của lăng kính mà còn bị tách thànhmột dải màu liên tục từ đỏ đến tím
Dải sáng màu này gọi là quang phổ củaánh sáng Mặt Trời, hay quang phổ của MặtTrời Aùnh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăngkính bị tách ra thành nhiều chùm sáng cómàu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắcánh sáng
Hoạt động2 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình vẽ 24.2
Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.
Xem hình vẽ 24.2, xem sgkvà nêu kết quả thí nghiệm
Ghi nhận khái niệm ánh sángđơn sắc
II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton
Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổMặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qualăng kính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổimàu
Aùnh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có mộtmàu nhất định và không bị tán sắc khitruyền qua lăng kính
Hoạt động 3 (10 phút): Giải thích hiện tượng tán sắc.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu ánh sáng trắng
Giới thiệu sự phụ thuộc của
chiết suất thủy tinh vào các
laoij ánh sáng đơn sắc khác
nhau
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận sự phụ thuộc của chiếtsuất thủy tinh vào các laoij ánhsáng đơn sắc khác nhau
III Giải thích hiện tượng tán sắc
+ Aùnh sáng trắng không phải là ánh sángđơn sắc mà là hỗn hợp của nhiều ánh sángđơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đếntím
+ Chiết suất của thủy tinh đối với các ánhsáng đơn sắc có màu khác nhau thì khácnhau Chiết suất có giá trị nhỏ nhất đối vớiánh sáng đỏ, và tăng dần khi chuyển sangmàu da cam, màu vàng, … và có giá trị lớn
Trang 9 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 9
Yêu cầu học sinh cho biết góc
lệch của tia sáng qua lăng kính
phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng
Cho biết góc lệch của tia sángqua lăng kính phụ thuộc vàonhững yếu tố nào?
Ghi nhận khái niệm
nhất đối với ánh sáng tím
Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qualăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùmtia sáng có màu khác nhau trong chùm ánhsáng tới bị lăng kính làm lệch những góckhác nhau, thành thử khi ló ra khỏi lăngkính, chúng không trùng nhau nữa
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu một số ứng dụng
của hiện tượng tán sắc ánh
sáng
Ghi nhận một số ứng dụng củahiện tượng tán sắc ánh sáng
IV Ứng dụng của hiện tượng tán sắc
Hiện tượng tán sắc giúp ta giải thích đượcmột số hiện tượng tự nhiên, ví dụ: cầu vồngbảy sắc, và được ứng dụng trong máy quangphổ lăng kính
Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125 SGK
và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 10 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 10
Tiết 42 GIAO THOA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Mơ tả được thí nghiệm nhiễu xạ và thí nghiệm I âng về sự giao thoa ánh sáng
- Lập được các cơng thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân
- Nhớ được khoảng giá trị bước sĩng ứng với các màu sắc
- Giải được các bài tốn về giao thoa ánh sáng trĩng SGK và các bài tập tương tự
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3.
Học sinh: Ơn lại bài 8: Sự giao thoa sĩng.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hình vẽ 25.1
Giới thiệu hiện tượng nhiễu xạ
Xem hình 25.5 và cho biết thếnào là hiện tượng nhiễu xạ
Ghi nhận ánh sáng có tính chấtsóng
I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyềnthẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiệntượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thểgiải thích được nếu thừa nhận ánh sáng cótính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coinhư một sóng có bước sóng xác định
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Trình bày thí nghiệm Y-âng
Giới thiệu hình vẽ 25.3
Giới thiệu vị trí vân sáng
Giới thiệu vị trí vân tối
Giới thiệu khoảng vân
Yêu cầu học sinh tìm công thức
Quan sát thí nghiệm, nêu kết quảcủa thí nghiệm
Thực hiện C1
Tìm biểu thức hiệu đường đi
Nhắc lại điều kiện để có cực đạitrong giao thoa
Ghi nhận vị trí vân sáng
Nhắc lại điều kiện để có cực tiểutrong giao thoa
Ghi nhận vị trí vân tối
Ghi nhận khái niệm
II Hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuấthiện những vạch tối và những vạch sáng xenkẻ Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêulẫn nhau Những vạch sáng là chổ hai sóngánh sáng tăng cường lẫn nhau
2 Vị trí các vân giao thoa
a D
λ Với k ∈ Z và k gọi là bậc giao thoa Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ +
2
1)λ => Vị trí vân tối: xk’ = (k’ +
2
1)
a D
λ
Trang 11 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 11
tính khoảng vân
Giới thiệu vân sáng chính giữa
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh nêu cách đô
bước sóng ánh sáng nhờ thí
nghiệm của Y-âng
Tìm công thức tính khoảng vân
Ghi nhận khái niệm
4 Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng
Từ công thức i =
a D
λ => λ =
D ia
Đo đươci i, a và D ta tính được λ
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu bước sóng và màu sắc ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu bước sóng và màu
sắc ánh sáng
Giới thiệu ánh sáng trắng của
Mặt Trời và ánh sáng khả kiến
Yêu cầu học sinh đọc bảng
bước sóng của ánh sáng nhìn
thấy trong chân không và cho
nhận xét
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện để có giao thoa
Giới thiệu điều kiện về nguồn
kết hợp trong sự giao thoa ánh
sáng
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận các khái niệm
Đọc bảng bước sóng của ánh sángnhìn thấy trong chân không và chonhận xét
Nêu điều kiện để có giao thoa
Ghi nhận điều kiện về nguồn kếthợp trong sự giao thoa ánh sáng
III Bước sóng và màu sắc ánh sáng
+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóngtrong chân không xác định
+ Aùnh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợpvô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biếnthiên liên tục từ 0 đến ∞ Nhưng chỉ có cácbức xạ có bước sóng trong khoảng từ 380nm(màu tím) đến 760nm (màu đỏ) là mắt cóthể nhìn thấy được, nên ánh sáng trong vùngnày gọi là ánh sáng khả kiến
+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong giaothoa của ánh sáng là: Hai nguồn phải phát raánh sáng có cùng bước sóng và hiệu số phadao động của hai nguồn phải không đổi theothời gian
Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 132, 133
SGK
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 12 Giáo án Vật Lý 12 – Cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 12
Tiết 43 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng đểtrả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.
Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:
+ Nêu các khái niệm: Aùnh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc
+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng
+ Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k
a D
λ
; xtk’ = (k’ +
2
1)
a D
λ
; i =
a D
λ
Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 4 trang 25: B Câu 24.3 : A Câu 24.4 : C Câu 24.5 : A Câu 6 trang 132: A Câu 7 trang 133: C
Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh xác định
các góc và tính độ dài vết sáng
tạo ra ở đáy bể
Yêu cầu học sinh tính khoảng
vân
Yêu cầu học sinh tính khoảng
cách từ vân sáng chính giữa
đến vân sáng bậc 4
Xác định góc i
Xác định góc rd Xác định góc rt
Tính độ dài vết sáng tạo ra ởđáy bể
343,1
53sin
TĐ = IH(tanrd – tanrt) = 1,2(0,7547 – 0,7414) = 1,6(cm)
5,0.10.6
−
−
= 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm)b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đếnvân sáng bậc 4: ∆x = x4 – x0 = 4
a D
λ
- 0
a D
λ = 4i = 4.0,25 1(mm)
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY