1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án "Nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng"

19 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng
Tác giả Lê Kim Truyền, Trịnh Quang Hoà, Dương Văn Tiển, Đỗ Tất Túc, Vũ Minh Cát, Nguyễn Văn Mạo, Nguyễn Chiến, Nguyễn Văn Điệp, Lê Bắc, Huỳnh Vũ Hồng Châu, Nguyễn Xuân Diệu, Nguyễn Việt Chi, Hoàng Minh Tuyển, Lê Minh Hằng
Người hướng dẫn PGS. T.S. Lê Kim Truyền
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Công trình thủy lợi
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi Viện Cơ học Việt nam Trung tâm QG DB KTTV Viện QHTL Cục QLĐĐ&PCLB Ban nguồn - Tổng CTĐL Vi

Trang 1

Đ án ồ án

"Nghiên c u c ứu c ơ s khoa h c ở khoa học ọc đi u hành h th ng ều hành hệ thống ệ thống ống công trình phòng ch ng lũ cho ống đ ng b ng sông ồ án ằng sông

H ng ồ án "

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Biểu 2 - KHCN 3

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3

Ngày tháng 11 năm 1997 15

Cơ quan chủ quản 15

DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI MÃ SỐ 15

GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI 16

Khoản 1 Thuê khoán chuyên môn 16

Khoản 4 Xây dựng, sửa chữa nhỏ 18

Khoản 5 Chi khác 19

Trang 3

Biểu 2 - KHCN

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành hệ thống

công trình phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng

(Từ tháng 4/2002 đến tháng 5/2004)

NN Bộ CS

x

5 Thuộc chương trình (nếu có)

Đề tài độc lập cấp nhà nước

6 Họ tên chủ nhiệm đề tài: Lê Kim Truyền

Học hàm, học vị, chuyên môn: Phó Giáo sư, Tiến sỹ kỹ thuật

Chức vụ: Hiệu trưởng trường đại học Thuỷ lợi Cơ quan: Đại học Thuỷ lợi Địa chỉ: Tập thể trường đại học Thuỷ lợi Điện thoại: 8.534436 - NR

175 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội 8.534435 - CQ

7 Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Thuỷ lợi

Địa chỉ: 175 Tây sơn, Quận Đống đa, Hà nội

Điện thoại: 8 531425 Fax: 84-45-34198

8 Cơ quan phối hợp chính:

Cục Quản lý đê điều và Phòng chống bão lụt

Viện Quy hoạch Thuỷ lợi

Viện Cơ học Việt nam

Viện Khí tượng Thuỷ văn

Trung tâm Quốc gia Dự báo KTTV

Trung tâm tư liệu KTTV

Trang 4

Ban nguồn - Tổng công ty Điện lực Việt nam.

Nhà máy thuỷ điện Hoà bình

9 Danh sách những người thực hiện chính

1

2

3

4

5

6

7

8

10

11

12

13

14

15

Họ và tên

Lê Kim Truyền

Trịnh Quang Hoà

Dương Văn Tiển

Đỗ Tất Túc

Vũ Minh Cát

Nguyễn Văn Mạo

Nguyễn Chiến

Nguyễn Văn Điệp

Lê Bắc Huỳnh

Vũ Hồng Châu

Nguyễn Xuân Diệu

Nguyễn Việt Chi

Hoàng Minh Tuyển

Lê Minh Hằng

Học hàm, học vị, chuyên môn

PGS.TS Công trình thuỷ lợi PGS.TS TV công trình PGS.TS TV công trình PGS.TS Động lực sông ngòi

TS Tính toán Thủy văn PGS.TS Thủy công

TS Thủy công GS.TSKH Cơ học chất lỏng PGS.TS Dự báo thuỷ văn ThS Thuỷ lực

ThS Thuỷ văn PCLB

KS Thuỷ điện

TS Thuỷ văn

TS Thuỷ văn

Cơ quan

Đại học Thuỷ lợi, chủ nhiệm Đại học Thuỷ lợi, thư ký.

Đại học Thuỷ lợi, Uỷ viên.

Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi Trường Đại học Thuỷ lợi

Viện Cơ học Việt nam Trung tâm QG DB KTTV Viện QHTL

Cục QLĐĐ&PCLB Ban nguồn - Tổng CTĐL Viện KTTV

Trung tâm tư liệu KTTV

10 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ (HTCTPCL) cho một vùng lãnh thổ, nhất là khi vùng đó nằm trọn vẹn trong lưu vực một hệ thống sông lớn gồm nhiều nhánh, chảy qua nhiều khu vực khí hậu khác nhau đồng thời chịu ảnh hưởng của thuỷ triều và bão, có điạ hình rất khác nhau, trên đó có những thành phố và nhiều khu dân cư và trung tâm công nghiệp quan trọng như đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một bài toán liên ngành phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực như công trình thuỷ lợi, khí tượng, thuỷ văn, thuỷ năng, thuỷ lực, điều tiết dòng chảy, chỉnh trị sông, toán học, tin học Ngày nay những quyết định điều khiển HTCTPCL được tính toán và phân tích bằng những công nghệ hiện đại dựa trên những thành tựu mới nhất của mô hình toán và công nghệ thông tin

+ Năm 1958, Diệp Đốc Chính (Trung Quốc) phát hiện và phân tích những đột biến trong hoàn lưu khí quyển vào tháng 6 và tháng 10 vùng Đông Á, đó là những

cơ sở phôi thai cho lý thuyết phân kỳ dòng chảy và là cơ sở cho lý thuyết nhận dạng lũ sông Hồng của các tác giả Việt nam sau này

+ Những năm 60 cùng với sự ra đời và phát triển của máy tính đã đánh dấu những buớc tiến mới trong lĩnh vực phương pháp số thuỷ lực sông ngòi, xuất hiện nhiều sơ đồ giải những bài toán truyền lũ cỡ lớn như của Preissman (Pháp), Vaxiliev (Liên Xô cũ), Cunge (Pháp) Những thuật giải đó là cơ sở lý thuyết có ảnh hưởng rất lớn đối với những mô hình toán thuỷ lực - thuỷ văn trên mạng sông của Việt nam

+ Trong những năm 70, các nhà thuỷ lợi Liên Xô cũ Alecxeev, Kartvelixvili, Ratkovich, Reznhicovxki, Xvanhidze đặt nền tảng cho ngành thuỷ văn ngẫu nhiên, đưa phương pháp Monte Carlo trở thành phương pháp tính đầy hiệu lực trong điều tiết dòng chảy Phương pháp Fragment của Xvanhidze trở thành cơ sở

lý luận cho vấn đề tổ hợp lũ sông Hồng trong điều hành hồ Hoà bình chống lũ hạ

du

+ Đã xuất hiện nhiều mô hình tổng hợp Mưa-Dòng chảy: SSARR (Mỹ), TANK (Nhật), CLS (Ý), HMC (Liên Xô cũ), GIRARD (Pháp) cùng nhiều hội thảo quốc tế nhằm đánh giá và chỉ dẫn ứng dụng lớp mô hình trên trong dự baó hạn ngắn lũ

Trang 5

+ Các công nghệ mới của ngành viễn thám, Rađa, Vệ tinh đã và đang thực sự thay đổi phương thức thu nhận thông tin trong công tác phòng chống Bão - Lũ + Và vào những năm 90, công nghệ GIS (Hệ thông tin địa lý) ra đời đã mang lại sức mạnh mới trong việc thu thập, phân tích và đánh giá cũng như thể hiện các kết quả tính toán phục vụ việc điều khiển mạng sông và phân tích ngập lụt

Như vậy, đã xuất hiện và hội tụ một số yếu tố về lý luận, thiết bị cùng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực phòng chống lụt bão Đấy vừa là điều kiện cần, vừa

là nhu cầu thúc đẩy việc xây dựng một công nghệ hiện đại, hiệu quả trong việc điều hành HTCTPCL cho một vùng lãnh thổ quan trọng như ĐBSH

11 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

+ Trong những năm cuối thập kỷ 70, đầu 80: mô hình SSARR bước đầu được các chuyên gia Cục Dự báo KTTV thiết lập cho phần thượng lưu sông Hồng, mô hình thuỷ lực KRSAL-82 được Nguyễn Như Khuê (ĐHTL) xây dựng cho mạng sông Hồng Đây là 2 công cụ chính phục vụ dự báo TV và tính toán truyền lũ mạng sông

+ Những năm 80, Nguyễn Lại (ĐHTL) xây dựng lý thuyết kỳ dòng chảy sông Hồng và áp dụng trong việc xây dựng biểu đồ điều phối hồ Hoà bình

+ Đỗ Cao Đàm (ĐHTL) phối hợp cùng Viện KTTV xây dựng lý thuyết tổ hợp

lũ sông Hồng có xét tác động điều tiết của hồ Hoà bình

+ Trịnh Quang Hoà (ĐHTL) phối hợp cùng Công ty ĐL1 xây dựng mô hình sóng động học truyền lũ trên mạng sông Hồng về đến Hà nội

+ Nguyễn Ân Niên (Viện NCKHTL) phối hợp Cục Dự báo KTTV xây dựng mô hình thuỷ lực KOD-01 cho hệ thống sông Hồng - Thái bình

+ Các chuyên gia Cục Dự báo KTTV tổng kết các hình thế thời tiết gây mưa sinh lũ lớn trên hệ thống sông Hồng

Sau năm 1990, những nghiên cứu riêng rẽ được tổng hợp và mang tính chất quản lý dòng sông Hồng lấy điều tiết hồ Hoà bình làm trung tâm Viện QHTL mở rộng mô hình KRSAL-82 thành mô hình VRSAP toàn mạng, Trường ĐHTL phát triển kỳ dòng chảy thành Đường trữ nước tiềm năng lưu vực sông Hồng, lý thuyết

tổ hợp lũ được xây dựng thành công nghệ đánh giá độ tin cậy của quyết định điều khiển hồ Hoà bình, các trận lũ lớn đều được phân tích trên cơ sở cắt lũ của hồ Hoà bình Trường ĐHTL xây dựng công nghệ nhận dạng lũ sông Hồng từ nền nước gốc, từ tổ hợp hình thái thời tiết và từ mưa Từ 1997, công nghệ nhận dạng

lũ được áp dụng trong điều hành hồ Hoà Bình tại Ban chỉ đạo PCLBTW Quy trình 30/6/1997 về quản lý các công trình cắt giản lũ sông Hồng hàng năm là sự tổng hợp những nghiên cứu trong những năm 90 Thời kỳ cuối những năm 90, đầu những năm 2000 là thời kỳ có nhiều biến đổi về chất cũng như phát sinh nhiều tranh luận trong công tác phòng chống lũ trên ĐBSH Trước hết đó là thời

kỳ chuẩn bị đầu tư xây dựng hồ Đại Thị trên sông Gâm và hồ Sơn La trên sông

Đà, là thời kỳ tranh luận về lựa chọn quy mô hồ Sơn La, về khả năng thoát lũ của lòng dẫn sông Hồng, về vai trò trữ lũ và thoát lũ của sông Đáy nhằm tiến tới làm sống lại sông Đáy như xưa, về tiêu chuẩn chống lũ cho ĐBSH Chương trình phòng chống lũ sông Hồng 2000 gồm 8 dự án: Đánh giá lại lũ thiết kế và xác định lại đường mực nước thiết kế cho các tuyến đê (Viện QHTL thực hiện); Đánh giá thực trạng đê điều hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình (Viện QHTL và Cục QLĐĐ&PCLB); Đánh giá thực trạng lòng dẫn sông Hồng, sông Thái Bình

và đề xuất phương án chỉnh trị làm tăng tính ổn định và khả năng thoát lũ lòng sông (Viện KHTL); Xây dựng công nghệ mô phỏng số phục vụ cho việc đề xuất,

Trang 6

đánh giá và điều hành các phương án phòng chống lũ lụt ĐBSH (Viện Cơ học); Đánh giá hình thế thời tiết sinh lũ lớn phục vụ dự báo và cảnh báo trước khả năng

có lũ lớn (Trung tâm QGDB KTTV); Đánh giá khả năng phân lũ sông Đáy và sử dụng lại các khu chậm lũ và các phương án sử lý khi gặp lũ khẩn cấp (Trường ĐHTL, Viện QHTL, Viên KTTV); Đo đạc lại lòng dẫn hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình (Đoàn khảo sát ĐBBB) đã được thực hiện và bước đầu đã tạo nền móng cho những nghiên cứu sâu sắc tiếp theo Trong năm 2001 hai đề tài NCKH cấp nhà nước cũng được hình thành: đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở ĐBSH (Viện Cơ học)” và đề tài

“Nghiên cứu mô hình đề xuất cơ sở khoa học cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát

lũ sông Đáy phục vụ công tác phòng chống lụt bão ĐBBB (Viện KHTL)”

Có thể thấy rất nhiều mặt khác nhau của công tác phòng chống lũ lụt ĐBSH đã được nghiên cứu và đề cập đến Đã đến lúc cần thiết phải tổng kết những thành tựu đạt được làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo:

1 Về hệ thống đo đạc KTTV: thông tin mưa thời đoạn 6h chủ yếu được thu thập

từ các trạm mặt đất và được truyền về bằng điện báo, chất lượng truyền tin còn nhiều thiếu sót và số liệu truyền về còn nhiều lỗi, sai sót Còn bỏ trống hoàn toàn số liệu mưa trên phần lãnh thổ Trung quốc Các nguồn thông tin khác như Rađa, Vệ tinh chưa được khai thác trong tác nghiệp

2 Về công tác dự báo lũ thượng nguồn: thời gian dự kiến còn chưa đủ dài, mới chỉ đạt 24-30h trên sông Hồng và 12-18h trên sông Thái bình, phương pháp

dự báo là cổ điển dựa trên phân tích hồi quy nhiều chiều Chưa vận dụng đáng

kể các mô hình toán thủy văn-thuỷ lực và chưa dự báo dưới dạng đường quá trình lũ Dự báo lũ trung hạn, dài hạn còn là vấn đề

3 Chưa có công cụ dự báo mực nước và cảnh báo ngập lụt vùng hạ du ĐBSH trên khu vực chịu ảnh hưởng của thuỷ triêù

4 Chưa đánh giá được tác động của con nguời cũng như tác động của thuỷ triều

và nước dâng do bão trong công tác dự báo, cảnh báo lũ

5 Chưa thiết kế hệ thống kịch bản lũ tác nghiệp - real time (nhận biết quy mô toàn đợt lũ có khả năng) nhằm phục vụ cho công tác điều hành hiệu quả và chủ động các công trình phòng chống lũ cho ĐBSH

6 Chưa thống nhất trong việc đánh giá khả năng các công trình phòng chống lũ ĐBSH: hệ thống hồ trên sông Gâm, trên sông Đà, tổ hợp công trình phân lũ sông Đáy, khả năng các khu chậm lũ Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú, khả năng của đê, khả năng thoát lũ

7 Chưa thống nhất về tiêu chuẩn phòng lũ cho ĐBSH

8 Việc điều hành hồ Hoà Bình còn thực thi trong khuôn khổ quy trình vận hành 30/6/1997 dẫn đến cứng nhắc nhất là khi gặp lũ lớn vượt báo động 3 hoặc lũ muộn và nhất là trong giai đoạn chuẩn bị tích nước cuối tháng 8 hàng năm Thực tế điều hành khi gặp trận lũ muộn tháng 10/1998 hoặc tích nuớc cuối mùa lũ năm 2000 đã cho thấy điều đó Ngoài ra chưa có những phác thảo về quy trình vận hành hệ thống công trình phòng lũ khi có hồ Đại Thị, hồ Sơn La

9 Chưa có công nghệ vận hành tổng hợp hệ thống công trình phòng lũ ĐBSH với sự áp dụng thành tựu mới nhất về công nghệ Rađa, Vệ tinh, tự động đo đạc, truyền tin, mô hình toán thuỷ văn-thuỷ lực tổng hợp trong điều kiện có

hồ Đại Thị, hồ Sơn La cùng vai trò mới của sông Đáy

Việc nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng một công nghệ hiện đại và hiệu quả phục vụ cho công tác điều hành phòng chống lũ lụt chủ động cho một vùng

Trang 7

luôn luôn phải đối mặt với lũ, đồng thời có một hệ thống công trình phòng chống lũ đã tồn tại trên 1000 năm và ngày càng phát triển trong tương lai như ĐBSH là vô cùng cần thiết

12 Mục tiêu của đề tài:

1 Đánh giá định lượng toàn diện những tác nhân của công việc điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ trên ĐBSH trong hiện tại cũng như tương lai: tác nhân KTTV, tác nhân công trình, tác nhân điều hành của con người

2 Xây dựng một công nghệ hiện đại, hiệu quả phục vụ điều hành chủ động công tác phòng chống lũ trên ĐBSH

3 Xây dựng những phác thảo chính quy trình vận hành hệ thống công trình phòng chống lũ trên ĐBSH trong những giai đoạn phát triển khác nhau của vùng: có hồ Đại Thị, có hồ Sơn La, thay đổi nhiệm vụ sông Đáy, hoàn thiện bậc thang sông Lô-Gâm, hoàn thiện bậc thang sông Đà, hoàn thiện đê, hoàn thiện các hành lang thoát lũ trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình

13 Nội dung nghiên cứu

1 Xây dựng hệ thống kịch bản phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) – Nghiên cứu tiềm năng lũ trên các sông

1.1 Hệ thống kịch bản lịch sử (kịch bản thực, những trận lũ thực tế) 1.2 Hệ thống kịch bản thiết kế (lũ thiết kế)

1.3 Hệ thống kịch bản động (kịch bản tác nghiệp - real time)

2 Đánh giá khả năng làm việc của hệ thống các công trình phòng chống lũ cho ĐBSH (hồ chứa, đê, phân lũ, chậm lũ, thoát lũ v.v ) trong các loại hình kịch bản khác nhau-Nghiên cứu tiềm năng công trình

2.1 Phân vùng phòng chống lũ trên ĐBSH

2.2 Đánh giá khả năng hiện trạng (Đê+hồ Hoà bình+Thác bà+phân lũ

sông Đáy+chậm lũ Tam thanh, Lập thach, Lương phú )

2.3 Đánh giá khả năng thoát lũ của lòng dẫn sông Hồng hiện tại cùng

những kiến nghị cải tạo

2.4 Đánh giá khả năng theo các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội vùng

ĐBSH

 Giai đoạn hiện nay

 Giai đoạn khi có hồ Đại Thị

 Giai đoạn khi có hồ Đại Thị và hồ Sơn La

 Giai đoạn tổng thể điều hành hệ thống công trình phòng lũ cho ĐBSH (kể cả giai đoạn làm sống lại sông Đáy)

3 Nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn phòng lũ cho ĐBSH

3.1 Xây dựng các tập ràng buộc về kinh tế+chính trị+xã hội+môi

trường+quốc phòng trong các vùng phòng chống lũ trên ĐBSH 3.2 Lựa chọn vùng đại biểu phòng chống lũ cho ĐBSH và xây dựng tiêu

chuẩn phòng chống lũ cho vùng đại biểu

3.3 Xây dựng tiêu chuẩn phòng chống cho các vùng khác trên ĐBSH

trong sự thống nhất hữu cơ với vùng đại biểu

4 Xây dựng các bản đồ ngập lụt vùng ĐBSH

4.1 Thu thập số liệu địa hình và số hoá bản đồ

4.2 Thu thập tài liệu dân sinh, kinh tế vùng ĐBSH

4.3 Phân vùng ngập lụt và xây dựng các bản đồ ngập lụt ứng với các tình

huống mưa-lũ khác nhau trên ĐBSH

5 Nghiên cứu xây dựng công nghệ điều hành tổ hợp công trình phòng chống lũ ĐBSH

Trang 8

5.1 Nghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng các phần mềm để

thu thập, chỉnh lý và lưu trữ số liệu trên hệ thống Sông Hồng

5.2 Nghiên cứu thiết kế công nghệ dự báo hạn ngắn lũ trên các sông

thượng nguồn sông Hồng

5.3 Nghiên cứu thiết kế công nghệ cảnh báo lũ hạn trung và hạn dài 5.4 Nghiên cứu công nghệ nhận dạng lũ trong vận hành tổ hợp công trình

phòng chống lũ ĐBSH trong hiện tại và tương lai

5.5 Nghiên cứu công nghệ vận hành hệ thống hồ chứa bậc thang sông

Đà+sông Lô-Gâm kết hợp với phân chậm lũ và thoát lũ trong các phương án công trình

 Phương án hiện nay

 Phương án khi có hồ Đại Thị

 Phương án khi có hồ Đại Thị và hồ Sơn La

 Phương án tổng thể điều hành hệ thống công trình phòng lũ cho ĐBSH (giai đoạn làm sống lại sông Đáy)

5.6 Nghiên cứu công nghệ tính toán ngập lụt và cảnh báo ngập lụt vùng

ĐBSH

 Phương án hiện nay

 Phương án khi có hồ Đại Thị

 Phương án khi có hồ Đại Thị và hồ Sơn La

 Phương án tổng thể điều hành hệ thống công trình phòng lũ cho ĐBSH (giai đoạn làm sống lại sông Đáy)

6 Nghiên cứu cải tiến quy trình vận hành các công trình cắt giảm lũ sông Hồng hiện tại và tiến tới xây dựng quy trình vận hành trong tương lai

6.1 Tổng kết và phân tích hiệu quả của quy trình vận hành trong 10 năm

qua

6.2 Phân tích đánh giá những sự thay đổi về tiềm năng lũ và tiềm năng

công trình phòng chống lũ trong tương lai

6.3 Đề xuất những nguyên lý cùng các giới hạn điều hành tổ hợp công

trình phòng chống lũ ĐBSH trong điều kiện mới

 Hiện nay

 Khi có hồ Đại Thị

 Khi có hồ Đại Thị và hồ Sơn La

 Khi hoàn chỉnh tổng thể hệ thống công trình phòng lũ cho ĐBSH (hoàn chỉnh bậc thang sông Đà, sông Lô-Gâm, hoàn chỉnh đê, hệ thống lòng dẫn và làm sống lại sông Đáy)

7 Thiết kế các phương án ứng sử trong các trường hợp:

- Lũ thường xuyên

- Lũ lớn và lũ thiết kế

- Lũ đặc biệt lớn

- Phương án cứu hộ

- Phương án di dân

8 Kiến nghị tổ chức thực nghiệm công nghệ trong mùa lũ 2003 tại Ban chỉ đạo PCLB TW và tổng kết đánh giá công nghệ qua thực tế ứng dụng

14 Nhu cầu kinh tế - xã hội, địa chỉ áp dụng

1 Điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ trên ĐBSH một cách chủ động

và hợp lý trên cơ sở đánh giá định lượng toàn diện các tác nhân tự nhiên của quá trình hình thành lũ, quá trình điều tiết lũ bởi công trình cũng như quá trình khai thác khác của con người có tác động quyết định đến mọi hoạt động

Trang 9

kinh tế và sản xuất đạt hiệu quả cao trên vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng

và trên toàn vùng hạ du công trình sông Đà, sông Lô-Gâm nói chung Hàng năm có thể giảm thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng

2 Điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ ĐBSH hiệu quả là nhân tố chính góp phần ổn định đời sống của nhân dân, của xã hội trong các khu đô thị, công nghiệp, du lịch trên toàn vùng hạ du trong các mùa lũ hàng năm

3 Địa chỉ áp dụng: Công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ ĐBSH được cài đặt trên máy vi tính tại Ban chống lụt bão TW, Cục QLĐĐ & PCBL, Ban nguồn Tổng CTĐL Việt nam, Nhà máy thuỷ điện Hoà bình nhằm phục vụ trực tiếp việc điều hành trong các mùa lũ hàng năm

15 Mô tả phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thống kê được sử dụng trong việc phân tích tài liệu 100 năm lũ trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình nhằm tổng hợp các quy luật tổ hợp

lũ trên sông Hồng, phân tích tài liệu 150 năm bão vùng vịnh Bắc bộ, phân tích tài liệu 50 năm các hình thế synốp nhằm tổng hợp các hình thế thời tiết gây lũ lớn, phân tích các quan hệ mưa - lũ và tổ hợp lũ cùng triều biển nhằm xác định các biên của bài toán

2 Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành được sử dụng trong việc xây dựng mô hình tất định “ Mưa - Dòng chảy “ phục vụ dự báo lũ thượng nguồn

và truyền lũ về hạ du vùng không ảnh hưởng thuỷ triều

3 Phương pháp mô hình thuỷ động lực nhằm tính toán và phân tích ngập lụt vùng ảnh hưởng thuỷ triều

4 Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng trong việc mô hình hoá diễn biến lũ của sông Hồng lấy điều khiển hệ thống hồ chứa bậc thang trên sông

Đà làm trung tâm Các công trình phòng lũ, mạng sông, môi trường khí tượng thuỷ văn, mặt đệm lưu vực là những hệ con cấu thành nên hệ thống Năng lượng - Thuỷ lợi Các yêu cầu phòng lũ là ràng buộc Dùng phương pháp mô phỏng để mô hình hoá hoạt động của hệ thống

5 Phương pháp Monte Carlo được sử dụng mô hình hoá tổ hợp lũ sông Hồng và đánh giá độ tin cậy của quyết định điều khiển theo công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ ĐBSH

6 Công nghệ tin học hiện đại và công nghệ GIS được sử dụng trong việc thiết

kế phần mềm nhằm tính toán kiểm soát lũ sông Hồng bằng hệ thống các công trình phòng chống lũ ĐBSH

16 Hợp tác quốc tế

Đã

hợp

tác

Dự

kiến

hợp

tác

1 Trung Quốc

2 Hà Lan

3 Đan Mạch

4 Cộng hoà Liên bang Nga

1 Kinh nghiệp xây dựng công nghệ kiểm soát lũ

2 Các mô hình thuỷ động lực một chiều, 2 chiều

3 Các mô hình quản lý lưu vưc

4 Công nghệ GIS và vận dụng trong công tác kiểm soát lũ lãnh thổ

17 Dạng sản phẩm, kết quả tạo ra

Trang 10

I II III

- Mẫu (model, maket):

- Sản phẩm:

- Vật liệu:

- Thiết bị, máy móc:

- Dây chuyền công nghệ:

- Giống cây trồng:

- Giống gia súc:

- Quy trình công nghệ,

kỹ thuật: v

- Phương pháp: v

- Tiêu chuẩn: v

- Qui phạm: v

- Sơ đồ: v

- Bảng số liệu: v

- Báo cáo phân tích: v

- Tài liệu dự báo: v

- Đề án, qui hoạch: v

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật: - Chương trình máy tính: v - Bản kiến nghị: v

- Khác:

18. Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm (cho đề tài KHTN )

1 Báo cáo khoa học tổng hợp Thuyết minh cơ sở dữ liệu,

phương pháp luận, cấu trúc công nghệ điều hành hệ thống công trình phòng chống lũ ĐBSH cùng quy trình sử dụng công nghệ

7 quyển thuyết minh

2 Báo cáo tổng kết phân tích

các tác nhân của quá trình

điều hành hệ thống công

trình phòng chống lũ

ĐBSH

Cho phép đánh giá định lượng về tiềm năng lũ, tiềm năng công trình

và các ràng buộc về chính trị, kinh

tế, xã hội, môi trường, quốc phòng trong công tác phòng chống lũ ĐBSH

7 bản thuyết minh và phụ lục

3

4

5

Tiêu chuẩn phòng lũ hạ du

Quy trình điều hành tổ hợp

hệ thống công trình phòng

chống lũ ĐBSH trong các

mùa lũ hàng năm

Mô hình Mưa - Dòng chảy

Cho phép lựa chọn tiêu chuẩn phòng lũ cho ĐBSH khi có hồ Đại Thị, hồ Sơn la tham gia cắt lũ cho

hạ du

Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ phác thảo những vùng giới hạn của qúa trình điều hành chống lũ

Sử dụng tài liệu 45 điểm đo mưa

có tài liệu điện báo trên phần

7 bản thuyết minh và tính toán

7 bản tính toán

Ngày đăng: 23/10/2013, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w