1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI GIAN QUA

20 704 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Vùng Đồng Bằng Sông Hồng Thời Gian Qua
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong s tăng trệ thống tiêu chí riêng, ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ưởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi vàng y, nhóm trang tr i chăn nuôi vàất về tiêu chí xác định kinh tế ại

Trang 1

TH C TR NG PHÁT TRI N KINH T TRANG TR I VÙNG Đ NG B NG SÔNG ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG Ế TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ỒNG BẰNG SÔNG ẰNG SÔNG

I KHÁI QUÁT NH NG THÀNH T U Đ T Đ ỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG ƯỢC C

Do trước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc đây ch a có s th ng nh t v tiêu chí xác đ nh kinh tư ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ế trang tr i nên các đ a phại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ịnh kinh tế ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng, các c quan có th m quy n, các c quanơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan nghiên c u th ng kê s lống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng các trang tr i theo h th ng tiêu chí riêng,ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế tính đ nh lịnh kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng còn th p, nên s li u th ng kê trất về tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc và nay chênh l chệ thống tiêu chí riêng, nhau đáng k Tuy nhiên, có th đánh giá s phát tri n c a kinh t trangể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ủa kinh tế trang ế

tr i b ng hi u qu s n xu t kinh doanh c a các trang tr i.ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

Sau ngh quy t 03/2000 c a Chính ph v kinh t trang tr i cũngịnh kinh tế ế ủa kinh tế trang ủa kinh tế trang ề tiêu chí xác định kinh tế ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

nh m t s chính sách khác c a Nhà nư ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc, s lống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng trang tr i đã tăng lênại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan đáng k (xem bi u 2).ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang

Tính đ n 01/10/2001, theo tiêu chí m i, c nế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc có 60.758 trang

tr i, tăng 4.960 trang tr i so v i năm 2000, tăng 15.386 trang tr i so v iại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế năm 1999, trong đó Đ ng b ng Sông H ng có kho ng 1.829 trang tr i, soồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

v i năm 1999 tăng 21,77% (theo tiêu chí m i), trong đó các đ a phớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng có

s lống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng trang tr i nhi u nh t là H i Phòng, Nam Đ nh, Ninh Bình T c đại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ịnh kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế phát tri n bình quân c a s trang tr i trong th i kì 1999 – 2001 làể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ủa kinh tế trang ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ời kì 1999 – 2001 là 10,35%/năm, b ng 0,61 t c đ phát tri n bình quân chung c a c nằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc

tích đáng khích l Trong s tăng trệ thống tiêu chí riêng, ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ưởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi vàng y, nhóm trang tr i chăn nuôi vàất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan nhóm trang tr i nuôi tr ng thu s n có t c đ phát tri n cao nh t, ch ngại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ất về tiêu chí xác định kinh tế

t s chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p – nông thôn m t cách tíchự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ịnh kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ế ệ thống tiêu chí riêng,

c c Đi u này cũng nói lên hự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng s n xu t theo th trả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ười kì 1999 – 2001 làng c a kinh tủa kinh tế trang ế trang tr i.ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

Trang 2

Bi u 2: Tình hình phát tri n s l ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông ượng trang trại vùng Đồng bằng Sông ng trang tr i vùng Đ ng b ng Sông ại vùng Đồng bằng Sông ồng bằng Sông ằng Sông

H ng ồng bằng Sông

Lo i trang tr i ại vùng Đồng bằng Sông ại vùng Đồng bằng Sông 1999 2001

T c đ phát ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông ộ phát tri n bình quân/năm

1999 - 2001

T l c a vùng ỉ lệ của vùng ệ của vùng ủa vùng

Đ ng b ng ồng bằng Sông ằng Sông Sông H ng so ồng bằng Sông

c n ả nước (%) ước (%) c (%)

T ng s trang tr i ổng số trang trại ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông ại vùng Đồng bằng Sông 1.50

2

1.82 9

-S trang tr i tr ng cây hàngống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

năm

-S trang tr i tr ng cây lâu nămống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so 285 288 0.52 1.73

-S trang tr i nuôi tr ng thuống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng

s nả sản xuất kinh doanh của các trang trại

568 1.02

8

-S trang tr i kinh doanh t ngống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ổng

h pợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,

Ngu n: S li u th ng kê và k t qu đi u tra nông thôn nông nghi p – thu s n năm ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ề tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại 2001.

T ng di n tích đ t nông nghi p, lâm nghi p, m t nổng ệ thống tiêu chí riêng, ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ệ thống tiêu chí riêng, ặt nước nuôi trồng ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc nuôi tr ngồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so thu s n là 15.808 ha, chi m 1,07% di n tích c a toàn vùng, và b ngỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ế ệ thống tiêu chí riêng, ủa kinh tế trang ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại 1,84% di n tích đ t nông nghi p Bình quân m i trang tr i kho ng 8,64ệ thống tiêu chí riêng, ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ỗi trang trại khoảng 8,64 ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

ha, cao h n m c trung bình chung c a c nơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc (6,09 ha) và cao h n nhi uơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế

so v i m c bình quân c a các nớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc Châu Á

Trang 3

Bi u 3: K t qu s n xu t kinh doanh năm 2001 c a trang tr ết quả sản xuất kinh doanh năm 2001 của trang trạ ả nước (%) ả nước (%) ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ ủa vùng ại vùng Đồng bằng Sôngi

Đ n v : tri u đ ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng ồng

T nh, thành ỉ lệ của vùng

phố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông S t.t ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông T ng thu ổng số trang trại

Giá tr hàng ị hàng hoá và d ch ị hàng

v bán ra ụ bán ra

Tỉ lệ của vùng

su t ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ giá trị hàng hàng hóa(%

)

Giá trị hàng hàng hoá

và dvụ bán ra bình quân 1 t.T

Thu

bình quân

1 t.t

C nả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc 6075

H i Phòngả sản xuất kinh doanh của các trang trại 344 81.677 79.372 230.7 26.185 76.1

H i Dả sản xuất kinh doanh của các trang trại ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng 171 12.894 11.992 70.1 5.165 30.2

Trang 4

Ngu n: Th ng kê các ngành s n xu t năm 2001, NXB Th ng kê (C t th năm là ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế tính toán c a tác gi ) ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại.

S trang tr i c a vùng Đ ng b ng Sông H ng ch chi m 3,01% t ngống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỉ chiếm 3,01% tổng ế ổng

s trang tr i c a c nống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc nh ng hi u qu l i cao h n T ng thu nh p c aư ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ổng ập của ủa kinh tế trang trang tr i là ph n thu nh p sau khi l y t ng thu tr chi phí v t ch t, trại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ập của ất về tiêu chí xác định kinh tế ổng ừ chi phí vật chất, trừ ập của ất về tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừ

ti n công thuê lao đ ng và tr các chi phí khác Nh v y ph n thu nh pề tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừ ư ập của ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ập của

c a trang tr i bao hàm : ti n công c a ch trang tr i (ti n công qu n lý vàủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

ti n công lao đ ng tr c ti p), ti n công c a các thành viên và ti n lãi ròngề tiêu chí xác định kinh tế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế ề tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ề tiêu chí xác định kinh tế

c a các trang tr i Đây là m t ch tiêu phù h p, v a ph n ánh k t qu s nủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ừ chi phí vật chất, trừ ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

xu t kinh doanh v a là hi u qu ho t đ ng kinh doanh c a trang tr i Xemất về tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừ ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

bi u 1 có th th y r ng thu nh p bình quân 1 trang tr i c a vùng Đ ngể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ất về tiêu chí xác định kinh tế ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ập của ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

b ng Sông H ng là cao nh t c nằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc (46,9 tri u đ ng/trang tr i/năm, caoệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

h n m c trung bình chung 1,49 l n và b xa nh ng vùng khác (tr duyênơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ững vùng khác (trừ duyên ừ chi phí vật chất, trừ

h i Nam Trung B và Đông Nam B ) t 17-23 tri u/trang tr i) Thu nh pả sản xuất kinh doanh của các trang trại ừ chi phí vật chất, trừ ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ập của bình quân c a m t lao đ ng trong trang tr i đ t khá: 5,86 tri u đ ng/năm,ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

tri u đ ng/năm, t c là thu nh p c a lao đ ng trang tr i cao h n 5 l n.ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ập của ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ

T ng thu c a 1.829 trang tr i năm 2001 là 260.393 tri u đ ng, chi mổng ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ế 4,85% t ng thu c nổng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừc t kinh t trang tr i (trong khi di n tích trang tr iế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

c a vùng ch b ng 3,01% di n tích trang tr i c nủa kinh tế trang ỉ chiếm 3,01% tổng ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc), trong đó giá trịnh kinh tế hàng hoá và d ch v bán ra là 246.048 tri u đ ng, đ t m c t su t giá trịnh kinh tế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế hàng hoá là 94,5%, cao h n m c trung bình c a c nơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc 1,02 l n và chần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ỉ chiếm 3,01% tổng

đ ng sau vùng Đông Nam B (95,3%) Nh thu nh p trang tr i tời kì 1999 – 2001 là ập của ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng đ iống nhất về tiêu chí xác định kinh tế cao nên chi tiêu cho đ i s ng v t ch t và tinh th n c a trang tr i tời kì 1999 – 2001 là ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ập của ất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng

đ i cao so v i nông dân trong vùng ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế

C c u trang tr i đơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c th hi n trong bi u 4.ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ệ thống tiêu chí riêng, ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang

Trang 5

Bi u 4: C c u trang tr i vùng Đ ng b ng Sông H ng năm 2001 ơ cấu trang trại vùng Đồng bằng Sông Hồng năm 2001 ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ ại vùng Đồng bằng Sông ồng bằng Sông ằng Sông ồng bằng Sông

Lo i trang tr i ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan S l ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ng (T.T) T tr ng (%) ỉ chiếm 3,01% tổng ọng (%)

-S trang tr i tr ng cây hàng nămống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so 183 10,0

-S trang tr i tr ng cây lâu nămống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so 288 15,7

-S trang tr i nuôi tr ng thu s nống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại 1.028 56,2

-S trang tr i kinh doanh t ng h pống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ổng ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, 136 7,4

Ngu n: S li u th ng kê và k t qu đi u tra nông thôn nông nghi p - thu s n năm ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ề tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại 2001.

Các trang tr i chăn nuôi phát tri n m nh mẽ và là m t th m nh c aại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang vùng tuy nhiên s lống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng không ph i là l n nh t, trong đó chăn nuôi gia súcả sản xuất kinh doanh của các trang trại ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế

nh và gia c m chi m u th vì các lo i này không đòi h i đ t nhi u, th mần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ế ư ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế ập của

mô hình kinh t trang tr i Trang tr i tr i chăn nuôi đã hình thành t t cế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại các ngành s n xu t s n ph m chăn nuôi hàng hoá: th t l n, th t gia c m,ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ẩm quyền, các cơ quan ịnh kinh tế ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ịnh kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ

th t trâu bò, m t s m t hàng đ c s n Trang tr i chăn nuôi thịnh kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ặt nước nuôi trồng ặt nước nuôi trồng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ười kì 1999 – 2001 làng có quy mô v a và nh , ch ng h n, v i gà: 1000 - 5000 con; l n: 50 - 100 con;ừ chi phí vật chất, trừ ẳng hạn, với gà: 1000 - 5000 con; lợn: 50 - 100 con; ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,

300 - 500 con; các trang tr i chăn nuôi đ c s n, s d ng t 500 - 1000 mại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ặt nước nuôi trồng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ừ chi phí vật chất, trừ 2

nh ng đ u t nhi u v n và ch t xám t o thu nh p cao Đây là m t ngànhư ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ư ề tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ập của chăn nuôi chú tr ng đ n th trọng (%) ế ịnh kinh tế ười kì 1999 – 2001 làng tiêu th s n ph m và có r t nhi uụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế

ti m năng phát tri n.ề tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang

Trong c c u trang tr i năm 2001, có th nh n d dàng nh n th yơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ập của ễ dàng nhận thấy ập của ất về tiêu chí xác định kinh tế

ư ế ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, trang tr i này đã tăng lên g n 2 l n, chi m t i quá n a s trang tr i c aại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ử dụng từ 500 - 1000 m ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang

Đ ng b ng Sông H ng trong năm 2001, ch ng t s c khai thác m nh mẽồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

Trang 6

ti m năng thu s n c a vùng Trong khi đó s trang tr i lâm nghi p vàề tiêu chí xác định kinh tế ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ủa kinh tế trang ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, trang tr i kinh doanh t ng h p l i gi m xu ng ch ng t các trang tr i đãại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ổng ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

đi theo hước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng chuyên sâu và có hi u qu ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

S n ph m c a các trang tr i không ch đáp ng nhu c u tiêu dùngả sản xuất kinh doanh của các trang trại ẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ

ngành công nghi p ch bi n ph c v cho nhu c u xu t kh u, đem l i giáệ thống tiêu chí riêng, ế ế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ất về tiêu chí xác định kinh tế ẩm quyền, các cơ quan ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

tr hàng hoá cao, d n đ t t i m c tiêu phát tri n kinh t nông nghi p c aịnh kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế ệ thống tiêu chí riêng, ủa kinh tế trang vùng

S gia tăng giá tr s n xu t hàng hoá c a kinh t trang tr i tr c ti pự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế tác đ ng đ n s gia tăng giá tr c a c ngành s n xu t nông nghi p và doế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng,

đó đóng góp vào tăng trưởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi vàng c a c n n kinh t nói chung Nh trang tr i,ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ề tiêu chí xác định kinh tế ế ời kì 1999 – 2001 là ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan giá tr s n xu t hàng hoá c a ngành nông nghi p định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ệ thống tiêu chí riêng, ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c c i thi n Nămả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng,

2001, giá tr s n xu t c a toàn ngành nông – lâm – ng nghi p (giá c đ nhịnh kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ư ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế 1994) vùng Đ ng b ng Sông H ng đ t 22.893,33 t đ ng, thì ph n đóngồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ góp c a kinh t trang tr i là 260,393 t (1,13%).ủa kinh tế trang ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng

Trong b i c nh nông nghi p nống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng, ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc ta đang tích c c chuy n đ i cự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ổng ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

c u v t nuôi cây tr ng cho phù h p v i nh ng nhu c u c a th trất về tiêu chí xác định kinh tế ập của ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ững vùng khác (trừ duyên ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ủa kinh tế trang ịnh kinh tế ười kì 1999 – 2001 làng và

c i thi n cu c s ng dân c , thì các s n ph m c a trang tr i cũng là m tả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng, ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ư ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan nhân t tích c c, tuy s đóng góp ch a nhi u l m Nh ng có th nói r ng,ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ư ề tiêu chí xác định kinh tế ắc Ninh ư ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại

nh tính ch t s n xu t hàng hoá, các trang tr i đã t ch n l c hời kì 1999 – 2001 là ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ọng (%) ọng (%) ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng đi thích h p, không k nh ng trang tr i ti n hành s n xu t kinh doanh theoợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ững vùng khác (trừ duyên ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế đúng quy ho ch c a nhà nại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc có g n li n v i m c tiêu chuy n d ch cắc Ninh ề tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ịnh kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

c u, mà nông nghi p vung Đ ng b ng Sông H ng đã d n d n có nh ng sất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ững vùng khác (trừ duyên ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế chuy n bi n tích c c: t l tr ng tr t gi m xu ng, chăn nuôi tăng d n,ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ỉ chiếm 3,01% tổng ệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ọng (%) ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ năng su t ngày càng cao Các lo i gi ng có ch t lất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng cao ngày càng đượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c

đ a vào s n xu t đ i trà (lúa, ngô, l n n c, cây công nghi p, rau xanh )ư ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, Tuy nhiên đ có s chuy n bi n m nh mẽ h n n a thì b n thân ho t đ ngể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ững vùng khác (trừ duyên ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

Trang 7

s n xu t t phát c a các ch trang tr i không làm đả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c, mà c n có quyần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ

ho ch lâu dài trên di n r ng, ch trại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ủa kinh tế trang ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng và các phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng án kh thi c a nhàả sản xuất kinh doanh của các trang trại ủa kinh tế trang

nước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc

Có th nói, kinh t trang tr i là bể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc phát tri n m i c a kinh t hể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ế

g n v i m c tiêu s n xu t hàng hoá quy mô l n, góp ph n thúc đ y quáắc Ninh ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ẩm quyền, các cơ quan trình chuy n đ i c c u kinh t nông nghi p theo hể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ổng ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ế ệ thống tiêu chí riêng, ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng tăng nhanh tỉ chiếm 3,01% tổng

tr ng hàng hoá t o ra các vùng s n xu t t p trung, làm ti n đ cho côngọng (%) ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ập của ề tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế nghi p ch bi n nông lâm s n, đ a công nghi p và các ngành ngh d ch vệ thống tiêu chí riêng, ế ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ư ệ thống tiêu chí riêng, ề tiêu chí xác định kinh tế ịnh kinh tế ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị vào nông thôn, tăng đ ph xanh đ t tr ng đ i tr c, c i thi n môi trủa kinh tế trang ất về tiêu chí xác định kinh tế ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ọng (%) ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ệ thống tiêu chí riêng, ười kì 1999 – 2001 làng sinh thái

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH S D NG CÁC Y U T NGU N L C Ử DỤNG CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC ỤNG CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC Ế TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG Ố NGUỒN LỰC ỒNG BẰNG SÔNG ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG

1 Đ t đai ất đai

B i đ t đai là t li u s n xu t ch y u c a trang tr i nên kinh tởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ất về tiêu chí xác định kinh tế ư ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ế ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế trang tr i trại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc h t đế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c phát tri n các vùng trung du, mi n núi, venể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ề tiêu chí xác định kinh tế

bi n, nh ng n i mà quỹ đ t có kh năng khai phá còn l n đ phát tri nể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ững vùng khác (trừ duyên ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang kinh t nông, lâm, thu s n hàng hoá l n Vùng Đ ng b ng Sông H ng làế ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so vùng h n ch v đ t s n xu t nông nghi p do nhu c u phát tri n côngại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế ề tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang nghi p ngày càng tăng m nh Hi n nay, vùng m i s d ng kho ng g nệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ 90% quỹ đ t, ph n còn l i vì nhi u lý do mà ch a đất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ề tiêu chí xác định kinh tế ư ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c đ a vào s d ng.ư ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị

Qua bi u 2 có th th y, c c u s d ng đ t đai trong các trang tr iể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ất về tiêu chí xác định kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan nghiêng h n v m ng nuôi tr ng thu s n (63%), trong đó H i Phòng 88%ẳng hạn, với gà: 1000 - 5000 con; lợn: 50 - 100 con; ề tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

%, Nam Đ nh 96%; đ t cho ncác t nh có quỹ đ t l n đ phát tri n kinh tịnh kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ỉ chiếm 3,01% tổng ất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế

ha), Nam Đ nh (2.377 ha), H i Dịnh kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng (1.579 ha)

Trang 8

Bi u 5: Đ t nông nghi p, lâm nghi p, m t n ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ ệ của vùng ệ của vùng ặt nước nuôi trồng thuỷ sản của trang ước (%) c nuôi tr ng thu s n c a trang ồng bằng Sông ỷ sản của trang ả nước (%) ủa vùng

tr i năm 2001 ại vùng Đồng bằng Sông

Đ n v : ha ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng

vùng T ng di n ổng số trang trại ệ của vùng

tích

đ t nn ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ Lâm nghi p ệ của vùng Nuôi tr ng ồng bằng Sông

thu s n ỷ sản của trang ả nước (%)

C nả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc 369.56

7

233.81 4

Ngu n: Báo cáo chuyên đ : Chính sách phát tri n kinh t trang tr i và tác đ ng c a nó ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ề tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ủa kinh tế trang

đ n vi c làm và thu nh p c a lao đ ng nông thôn, Vi n Quy ho ch và Thi t kê nông ế ệ thống tiêu chí riêng, ập của ủa kinh tế trang ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế nghi p, 2002 ệ thống tiêu chí riêng,

Nh v y di n tích đ t c a các trang tr i lâm nghi p chi m t tr ngư ập của ệ thống tiêu chí riêng, ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ế ỉ chiếm 3,01% tổng ọng (%)

nh , ch ng 17,1 Đi u này th t d hi u vì Đ ng b ng Sông H ng là vùngừ chi phí vật chất, trừ ề tiêu chí xác định kinh tế ập của ễ dàng nhận thấy ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

đ ng b ng v n ít r ng, ch y u ch là r ng m t s mi n đ i núi, r ngồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừ ủa kinh tế trang ế ỉ chiếm 3,01% tổng ừ chi phí vật chất, trừ ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ừ chi phí vật chất, trừ

ch n gió, r ng ng p m n… Ph n di n tích dành cho chăn nuôi cũng khôngắc Ninh ừ chi phí vật chất, trừ ập của ặt nước nuôi trồng ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ệ thống tiêu chí riêng,

c n nhi u (ch ng g n 300 ha) do đ c thù c a ngành s n xu t.ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ề tiêu chí xác định kinh tế ừ chi phí vật chất, trừ ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ặt nước nuôi trồng ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế

Tuy v y v n còn m t di n tích đáng k đ t ch a đập của ẫn còn một diện tích đáng kể đất chưa được giao, chưa sử ệ thống tiêu chí riêng, ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ất về tiêu chí xác định kinh tế ư ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c giao, ch a sư ử dụng từ 500 - 1000 m

d ng Cho đ n năm 2000, c nụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc v n còn kho ng 30% s h làm kinh tẫn còn một diện tích đáng kể đất chưa được giao, chưa sử ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế trang tr i ch a đại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ư ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c giao đ t Di n tích đ t ch a s d ng còn l n (12%),ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ất về tiêu chí xác định kinh tế ư ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế

Trang 9

trong đó có c ph n đ t dành cho các ho t đ ng phi nông nghi p nh xâyả sản xuất kinh doanh của các trang trại ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ư

d ng nhà máy, c s h t ng, nhà nh ng dù sao trong đi u ki n thi uự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ư ề tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ế

đ t nh hi n nay thì đó là m t s lãng phí đáng k ất về tiêu chí xác định kinh tế ư ệ thống tiêu chí riêng, ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang

C c u đ t r t đa d ng, bao g m đ t nông nghi p, đ t lâm nghi p,ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng,

đ t nuôi tr ng thu s n và đ t th c , trong đó đ t nuôi tr ng thu s nất về tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ổng ư ất về tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ỷ sản có tốc độ phát triển cao nhất, chứng ả sản xuất kinh doanh của các trang trại chi m t i 52,3% Ph n đ t lâm nghi p chi m 14,24% nh v y không ph iế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ế ư ập của ả sản xuất kinh doanh của các trang trại

là nhi u vì các trang tr i lâm nghi p thề tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ệ thống tiêu chí riêng, ười kì 1999 – 2001 làng đòi h i quy mô l n Nhìnớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế chung các t nh vùng Đ ng b ng Sông H ng thỉ chiếm 3,01% tổng ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ười kì 1999 – 2001 làng có xu hước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng s n xu tả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế

lương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng th c, th c ph m, chăn nuôi là chính.ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ẩm quyền, các cơ quan

Quỹ đ t gi a các nhóm ch trang tr i có s chênh l ch nhau đángất về tiêu chí xác định kinh tế ững vùng khác (trừ duyên ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng,

k Ph n l n các trang tr i ch có quy mô dể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếi 2 ha (51%); t 2 – 5 ha:ừ chi phí vật chất, trừ 29,6%; t 5 – 10ha: 6,07%; 10 – 30 ha: 2,3%; S lừ chi phí vật chất, trừ ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng trang tr i có trên 30ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

ha r t h n ch (0,54%) Tuy nhiên, nh nh ng đi u đã lu n gi i chất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế ư ững vùng khác (trừ duyên ề tiêu chí xác định kinh tế ập của ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quanng

I, th c t cho th y v i quy mô nh hi n nay, các trang tr i v n có r tự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ế ất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ư ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ẫn còn một diện tích đáng kể đất chưa được giao, chưa sử ất về tiêu chí xác định kinh tế nhi u ti m năng đ t o ra kh i lề tiêu chí xác định kinh tế ề tiêu chí xác định kinh tế ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng hàng hoá l n, gi i quy t lao đ ngớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ế

Có th nói, hi n tr ng s d ng đ t vùng Đ ng b ng Sông H ng đãể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ệ thống tiêu chí riêng, ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ất về tiêu chí xác định kinh tế ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

g n m c t i đa và hần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng khai thác ngày càng h p lý h n Ch có đi u, sauợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ỉ chiếm 3,01% tổng ề tiêu chí xác định kinh tế

m t th i gian dài khai thác, thâm canh không chú ý “b i dời kì 1999 – 2001 là ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ưỡng” cho nguồnng” cho ngu nồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so

đ t, mà nhi u n i đ t có hi n tất về tiêu chí xác định kinh tế ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ề tiêu chí xác định kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng b c màu, b t l i cho tr ng tr t H nại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ợng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng, ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ọng (%) ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

n a, nhu c u phát tri n công nghi p và xây d ng các công trình công c ng,ững vùng khác (trừ duyên ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang ệ thống tiêu chí riêng, ự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế làm nhà càng ngày càng làm thu h p đi m t ph n l n đ t đai màu m ,ởng ấy, nhóm trang trại chăn nuôi và ẹp đi một phần lớn đất đai màu mỡ, ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ất về tiêu chí xác định kinh tế ỡng” cho nguồn làm h n ch kh năng s n xu t nông nghi p Cho nên khai thác theo chi uại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ệ thống tiêu chí riêng, ề tiêu chí xác định kinh tế sâu sẽ là hước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếng chính trong nh ng năm t i đây.ững vùng khác (trừ duyên ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế

Ph n l n các trang tr i s d ng lao đ ng c a gia đình là chính, m tần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ử dụng từ 500 - 1000 m ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ủa kinh tế trang

s có thuê thêm lao đ ng th i v và lao đ ng thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ời kì 1999 – 2001 là ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ười kì 1999 – 2001 làng xuyên, tiên công thoả sản xuất kinh doanh của các trang trại

Trang 10

thu n gi a hai bên Ti n công th i v thập của ững vùng khác (trừ duyên ề tiêu chí xác định kinh tế ời kì 1999 – 2001 là ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ười kì 1999 – 2001 làng dao đ ng t 10-15 ngànừ chi phí vật chất, trừ

đ ng/ngày công; còn đ i v i lao đ ng thồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ười kì 1999 – 2001 làng xuyên , kho ngả sản xuất kinh doanh của các trang trại 300000đ/tháng (chung cho c mi n B c)ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ề tiêu chí xác định kinh tế ắc Ninh (3)

Bình quân m i trang tr i có kho ng 8 lao đ ng g p 1,33 l n m cỗi trang trại khoảng 8,64 ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ trung bình c nả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc, trong đó lao đ ng c a ch trang tr i bình quân là 2,4ủa kinh tế trang ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

người kì 1999 – 2001 lài/trang tr i x p x m c trung bình chung c a c nại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ất về tiêu chí xác định kinh tế ỉ chiếm 3,01% tổng ủa kinh tế trang ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc (ĐB Sông C uử dụng từ 500 - 1000 m Long là 3.1, trung bình c nả sản xuất kinh doanh của các trang trại ước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tếc là 2,5), lao đ ng thuê mước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tến thười kì 1999 – 2001 làng xuyên

(35,6%), Hà Nam (51,4%), ; lao đ ng thuê mước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tến th i v quy đ i chi mời kì 1999 – 2001 là ụ bán ra là 246.048 triệu đồng, đạt mức tỉ suất giá trị ổng ế 42,32%, bình quân m i trang tr i kho ng 2,4 ngỗi trang trại khoảng 8,64 ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ười kì 1999 – 2001 lài

Nh v y, t ng s lao đ ng tham gia s n xu t c a trang tr i vùngư ập của ổng ống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ất về tiêu chí xác định kinh tế ủa kinh tế trang ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

Đ ng b ng Sông H ng năm 2001 là 15.210 ngồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ười kì 1999 – 2001 lài, còn nh bé so v i h n 8ớc đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tế ơng, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan

các mô hình kinh t trang tr i đã thu hút đế ại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,c m t ph n đáng k lao đ ngần thu nhập sau khi lấy tổng thu trừ chi phí vật chất, trừ ể Tuy nhiên, có thể đánh giá sự phát triển của kinh tế trang làm thuê, bao g m lồng bằng Sông Hồng có khoảng 1.829 trang trại, so ượng các trang trại theo hệ thống tiêu chí riêng,ng lao đ ng thuê mước đây chưa có sự thống nhất về tiêu chí xác định kinh tến thười kì 1999 – 2001 làng xuyên (4.442 người kì 1999 – 2001 lài)

các trang tr i đã gi i quy t vi c làm cho kho ng 10.880 lao đ ng nôngại nên các địa phương, các cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ả sản xuất kinh doanh của các trang trại ế ệ thống tiêu chí riêng, ả sản xuất kinh doanh của các trang trại thôn nhàn r i.ỗi trang trại khoảng 8,64

Bi u 4:Tình hình s d ng lao đ ng c a các trang tr i ử dụng lao động của các trang trại ụ bán ra ộ phát ủa vùng ại vùng Đồng bằng Sông

Đ n v : ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ười i

T nh, vùng ỉ lệ của vùng T ng s lđ tham gia ổng số trang trại ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông

s n xu t c a trang ả nước (%) ất kinh doanh năm 2001 của trang trạ ủa vùng

tr i ại vùng Đồng bằng Sông

S LĐ bình quân m t ố lượng trang trại vùng Đồng bằng Sông ộ phát trang tr i ại vùng Đồng bằng Sông

LĐ c a h ch ủa vùng ộ phát ủa vùng trang tr i ại vùng Đồng bằng Sông

LĐ c a h ch bình ủa vùng ộ phát ủa vùng quân 1 trang tr i ại vùng Đồng bằng Sông

quyết của Chính phủ về kinh tế trang trại”, Bộ Nng nghiệp&Phát triển nông thôn, 2000.

Ngày đăng: 08/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG  SÔNG HỒNG THỜI GIAN QUA
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC (Trang 7)
Biểu 4:Tình hình sử dụng lao động của các trang trại - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG  SÔNG HỒNG THỜI GIAN QUA
i ểu 4:Tình hình sử dụng lao động của các trang trại (Trang 10)
Biểu 5:Tình hình thuê mướn lao động của các trang trại năm 2001 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG  SÔNG HỒNG THỜI GIAN QUA
i ểu 5:Tình hình thuê mướn lao động của các trang trại năm 2001 (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w