1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 2004 cho trạm xử lý nước thải bình hưng hòa

129 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 2004 cho trạm xử lý nước thải bình hưng hòa
Tác giả Lê Trọng Quan
Người hướng dẫn KS. Trần Thị Tường Vân
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 2004 cho trạm xử lý nước thải bình hưng hòa.docNghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 2004 cho trạm xử lý nước thải bình hưng hòa.docluận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

-oOo -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001: 2004 CHO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA

CHUYÊN NGÀNH : MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH : 108

GVHD: KS TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN

SVTH : LÊ TRỌNG QUANMSSV : 104108043

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06 NĂM 2009

Trang 2

KHOA: MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG

1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống quản lý môi

trường theo ISO 14001: 2004 cho trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

2 Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp

- Tìm hiểu về trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004

- Khảo sát hiện trạng môi trường tại trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Tìm hiểu về các hệ thống quản lý đang được thực hiện tại trạm xử lý nước thải Bình HưngHòa

- Đề xuất mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 cho trạm xử lý nướcthải Bình Hưng Hòa

- Xây dựng hệ thống văn bản tài liệu của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004cho trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 01/04/2009

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/06/2009

5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn

Ngày tháng năm 2009

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN

Người duyệt (chấm sơ bộ): ………

Đơn vị:………

Ngày bảovệ:………

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm và luôn tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Gia Đình và Bạn bè những người đã luôn sát cánh bên em, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện để em có thể học tập cũng như hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.

Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 06 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Trọng Quan

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 8

A.1 ĐẶT VẤN ĐỀ - LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 8

A.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

A.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

A.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

A.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA 12

1.1 Giới thiệu chung 12

1.2 Quá trình hoạt động 12

1.3 Cơ quan chủ quản 13

1.4 Cơ cấu tổ chức 15

1.5 Sơ đồ mặt bằng 17

1.6 Sơ đồ khối công nghệ xử lý 19

1.7 Thiết bị vận hành 22

1.8 An toàn lao động – Phòng cháy chữa cháy 23

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 25

2.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 25

2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Mục đích của ISO 14000 25

2.1.3 Nguyên tắc của ISO 14000 26

2.1.4 Lợi ích do áp dụng ISO 14000 26

2.1.5 Cấu trúc của ISO 14000 27

2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 29

2.2.1 Giới thiệu chung 29

2.2.2 Các thuật ngữ của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 29

2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 32

2.3 Yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 33

2.3.1 Yêu cầu chung 34

2.3.2 Chính sách môi trường 34

2.3.3 Lập kế hoạch 35

2.3.4 Thực hiện và điều hành 36

2.3.5 Kiểm tra 39

2.3.6 Xem xét của lãnh đạo 41

2.4 Quy trình chuẩn bị ISO 14001 42

2.5 Sự thay đổi giữa phiên bản 14001: 2004 với 14001: 1996 45

2.5.1 Những thay đổi chính 45

2.5.2 Những ưu điểm của phiên bản mới 46

2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới và tại Việt Nam 47

2.6.1 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới 47

2.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 tại Việt Nam 48 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001: 2004 CHO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG

Trang 5

3 1 Hiện trạng môi trường tại trạm 50

3.1 1 Nước cấp 50

3.1 2 Nước thải 50

3.1 3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 51

3.1 4 Khí thải 51

3.1 5 Tiếng ồn 52

3 2 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại trạm 52

3 3 Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 tại trạm 53

3.3.1 Chính sách chất lượng 53

3.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý chất lượng 54

3.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng 55

3 4 Những thuận lợi của trạm khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 58

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001: 2004 CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA 60

4 1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 của trạm 60

4 2 Hệ thống văn bản tài liệu 61

4.2 1 Sổ tay môi trường 61

4.2 2 Một số thủ tục của hệ thống quản lý môi trường 86

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

5.1 Kết luận 122

5.2 Kiến nghị 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO A PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ B CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ TẠI TRẠM B CHƯƠNG MỞ ĐẦU 8

A.1 ĐẶT VẤN ĐỀ - LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 8

A.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

A.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

A.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

A.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA 12

1.1 Giới thiệu chung 12

1.2 Quá trình hoạt động 12

1.3 Cơ quan chủ quản 13

1.4 Cơ cấu tổ chức 15

1.5 Sơ đồ mặt bằng 17

1.6 Sơ đồ khối công nghệ xử lý 19

1.7 Thiết bị vận hành 22

1.8 An toàn lao động – Phòng cháy chữa cháy 23

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 25

2.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 25

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Mục đích của ISO 14000 25

2.1.3 Nguyên tắc của ISO 14000 26

2.1.4 Lợi ích do áp dụng ISO 14000 26

2.1.5 Cấu trúc của ISO 14000 27

2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 29

2.2.1 Giới thiệu chung 29

2.2.2 Các thuật ngữ của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 29

2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 32

2.3 Yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 33

2.3.1 Yêu cầu chung 34

2.3.2 Chính sách môi trường 34

2.3.3 Lập kế hoạch 35

2.3.4 Thực hiện và điều hành 36

2.3.5 Kiểm tra 39

2.3.6 Xem xét của lãnh đạo 41

2.4 Quy trình chuẩn bị ISO 14001 42

2.5 Sự thay đổi giữa phiên bản 14001: 2004 với 14001: 1996 45

2.5.1 Những thay đổi chính 45

2.5.2 Những ưu điểm của phiên bản mới 46

2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới và tại Việt Nam 47

2.6.1 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 trên thế giới 47

2.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001: 2004 tại Việt Nam 48

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001: 2004 CHO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA 50 3 1 Hiện trạng môi trường tại trạm 50

3.1 1 Nước cấp 50

3.1 2 Nước thải 50

3.1 3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 51

3.1 4 Khí thải 51

3.1 5 Tiếng ồn 52

3 2 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại trạm 52

3 3 Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 tại trạm 53

3.3.1 Chính sách chất lượng 53

3.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý chất lượng 54

3.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng 55

3 4 Những thuận lợi của trạm khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 58

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001: 2004 CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG HÒA 60

4 1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 của trạm 60

4 2 Hệ thống văn bản tài liệu 61

4.2 1 Sổ tay môi trường 61

4.2 2 Một số thủ tục của hệ thống quản lý môi trường 86

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

5.1 Kết luận 122

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO A PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ B CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ TẠI TRẠM B

Trang 8

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

A.1 ĐẶT VẤN ĐỀ - LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đang là xu hướng phát triển chung đối vớihầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó Việt Nam cũng không là ngoại lệ.Phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu cần đạt được tuy nhiên song song đócũng cần phải quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và hướng đến sự pháttriển bền vững Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp đầu tư phát triểntại Việt Nam, các nhà máy, xí nghiệp được thành lập ngày càng nhiều Do đó,các vấn đề về môi trường như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên… càngphát sinh nhiều hơn và các vấn đề môi trường này hiện chưa được quan tâmđúng mức Vì vậy, trong quá trình hoạt động các công ty, nhà máy cần phảixây dựng một hệ thống quản lý môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là bộtiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, trong đó tiêu chuẩn ISO

14001 bao gồm các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện sẽ là một công cụ giúpcho việc quản lý các vấn đề về môi trường được hiệu quả hơn

Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa là trạm xử lý nước thải bằng côngnghệ hồ sục khí và hồ ổn định cho kênh Đen, là một phần của dự án cải thiện

vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa – Lò Gốm Trong quá trìnhvận hành, cần thiết phải áp dụng một hệ thống quản lý môi trường để giúp choquá trình hoạt động của trạm ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần bảo vệ môitrường và tiến đến phát triển bền vững Do đó, đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoahọc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 cho trạm xử

lý nước thải Bình Hưng Hòa” đã được chọn để thực hiện đồ án tốt nghiệp

A.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của luận văn là đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trườngtheo ISO 14001: 2004 cho trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa nhằm giúpcho quá trình hoạt động của xí nghiệp được hiệu quả hơn và hướng đến sựphát triển bền vững

Trang 9

A.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý môi trường chotrạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, nội dung nghiêu cứu của luận văn baogồm:

- Tìm hiểu về trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004

- Khảo sát hiện trạng môi trường tại trạm xử lý nước thải Bình HưngHòa

- Tìm hiểu về các hệ thống quản lý đang được thực hiện tại trạm xử lýnước thải Bình Hưng Hòa

- Đề xuất mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004cho trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

- Xây dựng hệ thống văn bản tài liệu của hệ thống quản lý môi trườngtheo ISO 14001:2004 cho trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

A.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1) Phương pháp luận:

Phương pháp luận “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến” (Plan– Do – Check – Act = PDCA) do nhà quản lý Deming khởi xướng và được ápdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tếISO để xây dựng mô hình hệ thống quản lý môi trường

PDCA là một quá trình đang tiến triển, tương hỗ lẫn nhau giúp một tổ chứcthiết lập, thực hiện và duy trì chính sách môi trường của mình dựa trên vai trò

và sự cam kết của lãnh đạo cấp cao nhất đối với hệ thống quản lý môi trường.Sau khi tổ chức này đã đánh giá vị thế hiện tại của mình về môi trường, cácbước tiếp theo của quá trình đang tiến triển này như sau:

a) Lập kế hoạch (Plan): Thiết lập một quá trình đang tiến triển mang tính

kế hoạch giúp cho tổ chức:

- Xác định các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường liênquan

Trang 10

- Xác định và giám sát các yêu cầu luật pháp phải áp dụng và các yêucầu khác mà tổ chức đã chấp thuận tuân thủ, và nếu thích hợp phảiđặt ra chuẩn mực nội bộ và kết quả hoạt động.

- Định ra các mục tiêu chỉ tiêu và lập các chương trình để đạt đượcchúng

b) Thực hiện (Do): Áp dụng và vận hành hệ thống quản lý môi trường:

- Thiết lập cơ cấu quản lý, chỉ định các vai trò và trách nhiệm với thẩmquyền đầy đủ

- Cung cấp nguồn lực phù hợp

- Đào tạo những người làm việc cho tổ chức hoặc trên danh nghĩa của

tổ chức bảo đảm nhận thức và năng lực của họ

- Thiết lập và duy trì tài liệu

- Đảm bảo sự chuẩn bị và ứng phó với các tình huống khẩn cấp

c) Kiểm tra (Check): Đánh giá các quá trình của hệ thống quản lý môi

trường:

- Tiến hành giám sát và đo lường những gì đang xảy ra

- Đánh giá thực trạng của sự tuân thủ

- Xác định sự không phù hợp và thực hiện các hành động khắc phục,phòng ngừa

- Quản lý hồ sơ

- Tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ

d) Cải tiến liên tục (Act): Xem xét lại và tiến hành các hoạt động để cải

Trang 11

- Thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết từ sổ tay vận hành của trạm,

từ nhân viên quản lý môi trường của trạm

- Các tài liệu, thông tin đã có sẽ được phân tích, tổng hợp và so sánh

để đề xuất các kết quả sau cùng

A.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do đặc thù của trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa đã là một quy trình

xử lý nước thải tương đối hoàn chỉnh cho nên đề tài sẽ tập trung nghiên cứuquy trình vận hành này để đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theoISO 14001: 2004 cho toàn trạm Việc áp dụng một hệ thống quản lý môitrường sẽ giúp cho quy trình hoạt động của trạm ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

BÌNH HƯNG HÒA

1.1 Giới thiệu chung

Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa là trạm xử lý nước thải bằng côngnghệ hồ sục khí và hồ ổn định cho kênh Đen, là một phần của dự án cải thiện

vệ sinh và nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm Dự án này do haichính phủ Việt Nam và Vương quốc Bỉ cùng nhau đầu tư xây dựng Thiết kếcủa trạm được dựa trên đề cương của nhóm nghiên cứu trường đại học Ghent

và Liege ở Bỉ Nhà thầu chính là nhà thầu liên doanh công ty Balteau (Bỉ) vàTổng công ty thủy lợi 4 (Việt Nam) Giám sát thi công là Trung tâm tư vấn vàchuyển giao công nghệ (CTC) – Trường Đại học thủy lợi (Việt Nam)

Kênh Đen chảy từ Đông sang Tây, qua hai quận Tân Phú và Bình Tân,khởi từ đường Độc Lập và chấm dứt ở kênh 19-5, hiện nay thu nhận nước thải

từ 120.000 người dân và sẽ tăng lên đến 200.000 người vào năm 2020 Diệntích của trạm xử lý nước thải là 33,2 ha Trạm này sẽ xử lý nước thải từ kênhĐen vào mùa khô bằng công nghệ hồ sục khí và hồ ổn định sinh học Trạm xử

lý được đặt tại xã Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, Tp.HCM, có nhiệm vụ xử

lý nước kênh Đen, nơi tiếp nhận nước thải của lưu vực 785 ha

Trạm xử lý nước thải bắt đầu vận hành vào tháng 12/2005, do Ban QLDA

415 quản lý Vào tháng 6/2006 Khu Quản lý Giao Thông Đô Thị Số 1 cùngvới Công ty thoát nước đô thị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảodưỡng trạm

Trang 13

Địa điểm xây dựng

Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa nằm ở phía Đông Bắc Tp.HCM, xử

lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp cho một lưu vực rộng 785 ha, với dân

số khoảng 120.000 người thuộc các phường 14, 16, 17, 18 quận Tân Bình vàkhu dân cư mới xã Bình Hưng Hòa, huyện Bình Chánh Khu vực được chọn

để xây dựng hồ sinh học xử lý nước thải là khu ao hồ chứa nước mưa ở cuốidòng chảy của kênh Đen, hiện nay là trục thoát nước tự nhiên chính cho lưuvực rộng 785 ha nêu trên

1.3 Cơ quan chủ quản

Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa hiện nay hoạt động dưới sự quản lýcủa công ty thoát nước đô thị Tp.HCM

Lịch sử hình thành của công ty

Từ ngày 26/01/1993 đến nay Công ty thoát nước đô thị thuộc Sở giaothông công chánh được thành lập theo quyết định số 34/QĐ-UB ngày26/01/1993 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố

Đến tháng 01/1997 Công ty được bổ sung chức năng theo quyết định số105/QĐ-UB-KT ngày 09/01/1997 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố về việc

bổ sung chức năng tư vấn khảo sát thiết kế công trình chuyên ngành thoátnước và xử lý nước thải cho Công ty thoát nước đô thị Tp.HCM

Trang 14

Sơ dồ tổ chức của công ty

Hình 1 Sơ đồ tổ chức công ty thoát nước đô thị Tp.HCM

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM

SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH

CÔNG TY THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Trang 15

Các lĩnh vực hoạt động của công ty

o Hoạt động công ích: Quản lý, duy tu sửa chữa hệ thống thoát nước,

cửa xả, vớt rác, nạo vét kênh rạch

o Hoạt động kinh doanh khác: Xây dựng mới hệ thống thoát nước, xử lý

nước thải

o Sản xuất kinh doanh vật tư chuyên ngành:

- Tư vấn khảo sát thiết kế công trình thoát nước và xử lý nước thải

- Kinh doanh địa ốc

- Sửa chữa, xây dựng mới mặt đường và vỉa hè

- Tư vấn, thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ

tầng đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, côngtrình cấp thoát nước

1.4 Cơ cấu tổ chức

Hình 2 Sơ đồ tổ chức trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

GIÁM ĐỐC XN (kỹ sư cơ khí/điện)

P GIÁM ĐỐC XN (kỹ sư môi trường) P GIÁM ĐỐC XN (kỷ sư cơ khí/điện)

TỔ CÂY XANH Tính theo định mức cây xanh

TỔ KẾ HOẠCH NGHỆ MT TỔ CÔNG TỔ CƠ ĐIỆN

BẢO TRÌ – SỬA CHỮA

VẬN HÀNH

TỔ BẢO VỆ

Trang 16

- Giám đốc xí nghiệp: chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề của trạm,

xử lý thông tin có được từ các tổ và có trách nhiệm báo cáo về công

ty thoát nước đô thị

- Tổ cây xanh: chịu trách nhiệm về chăm sóc và bảo quản cây xanh trongkhuôn viên trạm, phân công nhân sự chăm sóc cây xanh

- Tổ kế hoạch: phụ trách vấn đề ngân sách của trạm, chi phí cho sản xuất, bảo dưỡng, tiền lương…

- Tổ công nghệ môi trường: phụ trách về quy trình vận hành hệ thống xử

lý nước thải, các sự cố môi trường phát sinh trong quá trình xử lý

- Bảo trì – Sửa chữa: có nhiệm vụ bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện khi có sự cố xảy ra

- Vận hành: có nhiệm vụ theo dõi và vận hành các thiết bị điện trong trạm

- Tổ bảo vệ: bảo vệ an toàn, kiểm tra nhân sự ra vào trạm

Trang 17

1.5 Sơ đồ mặt bằng

Hình 3 Sơ đồ bố trí mặt bằng trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

Trang 18

1 Đập dâng – Cửa lấy nước: thu nước thải và dẫn vào trạm bơm.

2 Trạm bơm: bơm nước thải đến bể lắng cát

3 Bể lắng cát: lắng cát từ nước thải đầu vào

4 Xưởng sửa chữa: nơi bảo quản và sửa chữa các thiết bị trong trạm

5 Trạm điều hành: nơi tập trung các văn phòng làm việc của trạm

6 Hồ sục khí: cung cấp oxi để oxi hóa các chất hữu cơ trong nước thải

Trang 19

1.6 Sơ đồ khối công nghệ xử lý

Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của trạm

Thuyết minh sơ đồ

Nhà máy xử lý nước thải gồm 10 hồ, được phân thành hai dòng (hay haiđơn nguyên xử lý nước thải tương ứng : đơn nguyên 1 và đơn nguyên 2) Mỗiđơn nguyên có 1 hồ sục khí (A), 1 hồ lắng bùn (S), 3 hồ hoàn thiện xử lý (M).Một dãy hồ hoạt động hay một đơn nguyên xử lý nước thải gồm một loạt 5

hồ theo tuần tự như vậy: trước tiên nước thải vào hồ sục khí, rồi vào hồ lắngbùn và cuối cùng kết thúc tuần tự ở 3 hồ hoàn thiện

Nước thải từ kênh Đen

Trang 20

Cả hai dòng được đặt sát nhau và các kết cấu kết nối Trong một đơnnguyên xử lý, nước chảy tuần tự từ hồ này sang hồ khác bằng trọng lực (tựchảy).

Hai đơn nguyên xử lý gồm có:

- Đơn nguyên 1: hồ sục khí A1, hồ lắng S1, hồ hoàn thiện M11, M12,M13

- Đơn nguyên 2: hồ sục khí A2, hồ lắng S2, hồ hoàn thiện M21,M22, M23

Mỗi đơn nguyên xử lý được thiết kế như sau:

- Hồ sục khí A1 được nối với S1 cũng với S2 Như vậy, nước có thểchảy từ A1 đến S1 và/ hay từ A1 đến A2

- Vì hồ A1 và A2 nối với nhau nội tại nên nước chỉ được cho phépchảy từ A1 sang A2 và không chảy ngược lại Đây là con đườngduy nhất đúng

- Hồ sục khí A2 được nối với cả hai hồ S1 và S2 Nước có thể chảy

từ A2 sang S2 và từ A2 sang S1 và S2 cùng lúc

- Không có mối liên kết nào khả dĩ giữa hai đơn nguyên

- Mỗi đơn nguyên nhận được dòng tối đa là 0.355 m3/sec (1 bơm)

Đặc trưng của dòng thải

Dòng thải là nước thải đô thị có lẫn nước thải công nghiệp nên chủ yếuchứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (COD,BOD), các chất dinh dưỡng (N, P), vi sinh, dầu mỡ và các chất tẩy rửa

Trang 21

Bảng 1 Tải lượng ô nhiễm của nước thải phát sinh từ sinh hoạt và dịch vụ

STT Chất ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày)

(Nguồn: Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hoà, 2008)

Thành phần chất ô nhiễm có trong nước thải đầu vào bao gồm: BOD5,COD, SS, dầu mỡ, tổng N, tổng P, Amoni (N – NH4), NO3-, tổng coliform,trứng giun sán

Nồng độ COD, BOD của nước thải đầu vào không cao lắm: COD < 300mg/l, BOD <200 mg/l Giá trị BOD thay đổi khá lớn từ 69 mg/l đến 169 mg/l.Đồng thời nước thải chứa nhiều chất tạo bọt, thành phần chính là photpho, lànguồn dinh dưỡng chủ yếu khiến tảo phát triển SS đầu vào thấp, nằm dướigiới hạn cho phép

Trang 22

Bảng 2 Nồng độ của nước thải đầu vào

Trang 23

18 Rờ móc 4 tấn 1

(Nguồn: Sổ tay vận hành trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hòa)

1.8 An toàn lao động – Phòng cháy chữa cháy

An toàn lao động

Tần suất xảy ra rủi ro đối với người lao động trong trạm xử lý nước thảithường cao hơn so với các ngành công nghiệp khác Các rủi ro này có thể làmcho con người trở thành tàn phế và mất đi nguồn nhân lực Hơn nữa các tácđộng này có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của trạm xử lý, ảnhhưởng tới tinh thần của người lao động, mối liên hệ cộng đồng để phục hồisức khỏe

Công tác an toàn đã được xây dựng cho mỗi công trình thiết kế, mỗi loạimáy móc thiết bị và công tác vận hành duy tu bảo dưỡng Phòng chống rủi rođược thực hiện thông qua việc kiểm soát môi trường làm việc và hoạt độngcủa công nhân

Tập huấn bắt đầu khi công nhân mới vào làm việc trong trạm xử lý và khi

có thiết bị mới hay quá trình hoạt động mới được thêm vào trong trạm xử lý.Tái tập huấn được thực hiện khi số lần lặp lại tai nạn cao, hoặc khi kiểm trathấy sự yếu kém về an toàn lao động

Trong trạm xử lý đã trang bị về y tế và các biện pháp sơ cứu, hồ sơ về tainạn và công tác điều tra về tai nạn Bên cạnh đó là các quy định cụ thể về thaotác an toàn, an toàn về các thiết bị hiện hành, trách nhiệm của người côngnhân…

Để giữ an toàn lao động và vệ sinh nhà xưởng, trong trạm xử lý đã trang bịnhững phương tiện sau:

- Bơm thổi khí sạch có đường kính lớn, có vòi di động để thông khítrong hầm bơm, hệ thống thoát nước, các giếng ướt và các giếng khô,hoặc những vùng xung quanh

- Thiết bị kiểm tra không khí để xác định sự thiếu hụt oxy và khả nănggây nổ, hoặc có tính độc, và các loại khí dễ bắt lửa

- Máy dò, máy kiểm tra sự xuất hiện của khí H S

Trang 24

- Máy cung cấp oxy để thở và máy hô hấp.

- Các hộp đựng y tế phục vụ cho việc sơ cứu

Phòng cháy chữa cháy

Tất cả những nơi có thiết bị và các tòa nhà đều đã được lắp đặt hệ thốngbáo cháy tự động Hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy đủ lớn để xe cứuhỏa hoạt động

Các họng nối đặt ở nhiều nơi trong trạm xử lý để công tác vệ sinh mặtbằng tẩy rửa bụi, làm sạch khu vực xung quanh kho chứa để tránh sự lantruyền lửa đến khu vực hóa chất độc hại

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm những thiết bị sau:

- Hệ thống báo cháy cho buồng bảng điện, buồng bơm và văn phòng

- Máy dập lửa xách tay kiểu dáng phù hợp cho từng khu vực Mỗi khuvực được trang bị hai cái

- Thiết bị định hướng vào và ra như yêu cầu

- Lắp đặt cửa không bắt lửa

Trang 25

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004

2.1 Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000

2.1.1 Giới thiệu chung

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 mô tả một hệ thống quản lý môi trường cho một

tổ chức và các công cụ để trợ giúp cho hệ thống đó Hệ thống quản lý môitrường là một tập hợp các công cụ quản lý, các nguyên tắc và quy trình màmột tổ chức có thể sử dụng để góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môitrường tránh khỏi những tác động tiềm tàng do hoạt động, sản phẩm và dịch

vụ của tổ chức đó gây ra

Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn ISO 14000 Tương tự như tiêu chuẩnchất lượng ISO 9000, tiêu chuần về hệ thống quản lý môi trường tập trung vào

hệ thống quản lý hơn là các hoạt động kỹ thuật

ISO 14000 là bộ các tiêu chuẩn do ISO nghiên cứu phát triển để giúp chocác nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể quản lý các tác động môi trường do hoạtđộng của mình Các tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các khía cạnh quản lýmôi trường Các tiêu chuẩn được chia làm hai loại:

- Các tiêu chuẩn về tổ chức và thực hiện, bao gồm các lĩnh vực: Hệthống quản lý môi trường (EMS), kiểm toán môi trường (EA) vàđánh giá tính năng hoạt động môi trường (EPE)

- Các tiêu chuẩn hướng về sản phẩm, bao gồm các lĩnh vực: Đánh giáchu kỳ sống của sản phẩm, dán nhãn môi trường, và các khía cạnhcủa môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm

2.1.2 Mục đích của ISO 14000

Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệmôi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế, xã hội

Trang 26

Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòngtránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch

vụ của tổ chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằngcác hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với cácyêu cầu luật pháp ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cungcấp cho các tổ chức “Các yếu tố của một hệ thống quản lý môi trường có hiệuquả” ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt độngmôi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vịphụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

2.1.3 Nguyên tắc của ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng với những nguyên tắc cơ bảnsau:

- Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của côngchúng và những người sử dụng tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải có hiệu quả trong việc chi phí, phi mệnhlệnh và linh hoạt, cho phép tổ chức đáp ứng các nhu cầu khác nhaucủa tất cả các tổ chức thuộc mọi loại hình trên thế giới

- Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho

cả thẩm tra xác nhận nội bộ và bên ngoài

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học

- Và trước hết, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và

dễ sử dụng

2.1.4 Lợi ích do áp dụng ISO 14000

Về mặt thị trường

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế tronghoạt động môi trường

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lýmôi trường và cộng đồng xung quanh

Trang 27

Về mặt kinh tế

- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý

- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên

- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môitrường

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra

Về mặt quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi rogây ra

- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm

- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

2.1.5 Cấu trúc của ISO 14000

Hiện tại, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành các phần như sau:

Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng môi trường bao gồm:

- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường – Quy định thủ tục để cấpchứng nhận và hướng dẫn sử dụng

- ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung vềnguyên tắc, hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật

Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường bao gồm:

- ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung

- ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục đánh giá –Đánh giá hệ thống quản lý môi trường

Trang 28

- ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ đốivới chuyên gia đối chứng môi trường.

- ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường

Nhóm tiêu chuẩn về cung cấp nhãn môi trường bao gồm:

- ISO 14020: Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môitrường

- ISO 14020 – 14024: Mô tả nguyên lý cấp nhãn sinh thái

- ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo – Các thuậtngữ và định nghĩa

- ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môitrường

- ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá

- ISO 14024: Cấp nhãn môi trường – Các chương trình của cán bộ môitrường Hướng dẫn về nguyên tắc, về thực hành và các thủ tục xácnhận của chương trình đa tiêu chuẩn

Nhóm tiêu chuẩn về công tác đánh giá môi trường bao gồm:

- ISO 14031: Đánh giá công tác môi trường của hệ thống quản lý vàmối liên quan của nó tới môi trường

Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá chu trình chuyển hóa bao gồm:

- ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa.Các nguyên tắc chung và hướng dẫn

- ISO 14041: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa.Phân tích và kiểm kê

- ISO 14041 – 14044: Thiết lập phương pháp để đánh giá vòng đời sảnphẩm

- WG4: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánhgiá tác động

- WG5: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánhgiá việc cải tiến

Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa:

- ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa

Trang 29

- WG1: Các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm.

- ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trongtiêu chuẩn sản phẩm

2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001

2.2.1 Giới thiệu chung

ISO 14001, Các Hệ thống Quản lý Môi trường, Quy định hướng dẫn sử dụng: Tiêu chuẩn này quy định cơ cấu của một hệ thống quản lý môi trường

mà một tổ chức cần phải xây dựng để được chứng nhận chính thức hệ thốngquản lý môi trường Cơ cấu này bao gồm các yếu tố: Kế hoạch hóa hoạt độngbảo vệ môi trường, áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất,kiểm toán và khắc phục các sai sót khi áp dụng các biện pháp bảo vệ môitrường, thẩm định tính hiệu quả, thích hợp và độ cập nhật của các hoạt độngquản lý trong các khâu của hệ thống quản lý môi trường Tiêu chuẩn sẽ hỗ trợcác tổ chức khi họ thiết lập một hệ thống quản lý môi trường, hoặc cải thiệnmột hệ thống hiện có

2.2.2 Các thuật ngữ của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004

Chính sách môi trường: Là công bố của tổ chức về ý định và nguyên tắc

liên quan đến kết quả hoạt động tổng thể về môi trường của mình, tạo rakhuôn khổ cho các hành động và cho việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môitrường của mình Chính sách môi trường là cấp tài liệu cao nhất trong hệthống tài liệu của tổ chức, thể hiện hướng đi xuyên suốt của cả hệ thống quản

lý môi trường

Khía cạnh môi trường: Là yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ

của một tổ chức có thể có tác động qua lại với môi trường Hiểu theo nghĩađơn giản thì khía cạnh môi trường là bất kì kết quả nào từ các hoạt động, sảnphẩm hoặc dịch vụ của tổ chức có tác động tiềm ẩn đến môi trường, thậm chícác khía cạnh đó vẫn được kiểm soát để ngăn ngừa tác động Các khía cạnhmôi trường có thể bao gồm:

- Phát thải vào không khí

- Thải vào nước hoặc đất

Trang 30

- Thải chất thải.

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Tác động đến cộng đồng

- Phát thải tiếng ồn, bụi hoặc mùi…

Các khía cạnh môi trường cũng có thể là khía cạnh tích cực:

- Khử độc cho đất

- Loại bỏ thành phần ô nhiễm khỏi không khí hoặc nước

- Tái chế các nguyên liệu đã sử dụng

- Tái tạo tài nguyên động vật, thực vật và tài nguyên đất

Luật pháp và các yêu cầu khác: Là đòi hỏi tổ chức thiết lập và duy trì một

thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật mà tổ chức phảituân thủ đối với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình Hơn nữa, nếu

tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu khác, như yêu cầu của ngành công nghiệphay các yêu cầu trong nội bộ công ty thì những yêu cầu này phải là một phầncủa thủ tục

Mục tiêu môi trường: Là mục đích tổng thể về môi trường, xuất phát từ

chính sách môi trường mà tổ chức tự đặt ra để đạt tới, và được lượng hóa khi

có thể Tổ chức xây dựng chính sách môi trường của mình và từ đó thiết lậpcác mục tiêu môi trường Các mục tiêu này là các chiến lược nhằm xác địnhxem chính sách môi trường đạt được như thế nào

Chỉ tiêu môi trường: Là yêu cầu chi tiết về kết quả thực hiện, lượng hóa

khi có thể, áp dụng cho các tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuấtphát từ các mục tiêu môi trường và cần phải đề ra và đáp ứng nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đó Đây là những mục tiêu chiến thuật được xác định rõ ràng

và cần đạt được để đạt được các mục tiêu môi trường và chính sách môitrường đặt ra Việc thiết lập các chỉ tiêu có thể ở cấp tổ chức hoặc bộ phận của

tổ chức

Cơ cấu và trách nhiệm: Cơ cấu tổ chức liên quan đến các khía cạnh môi

trường, phân công vai trò trách nhiệm đối với từng cấp liên quan cần được đềcập đến trong HTQLMT và phải làm sao để tất cả nhân viên đều hiểu được cơcấu đó

Trang 31

Đào tạo, nhận thức và năng lực: Lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo cho

tất cả các nhân viên đều có kiến thức về các khía cạnh môi trường, chính sáchmôi trường của tổ chức và cam kết của lãnh đạo Đồng thời cũng phải đảmbảo tất cả những người và công việc của họ có liên quan đến môi trường đềuphải được đào tạo và có đủ năng lực để thực hiện các công việc của mình.Công việc này được thực hiện thông qua các khóa đào tạo và kết quả đánh giáđược thiết lập trong hệ thống quản lý môi trường

Thông tin liên lạc: Tổ chức phải thiết lập các kênh thông tin liên lạc nội

bộ (với toàn bộ nhân viên của tổ chức) và bên ngoài (với các bên hữu quan)đúng lúc và có hiệu quả

Tài liệu hệ thống quản lý môi trường: Yêu cầu tổ chức phải thiết lập và

duy trì các thông tin mô tả các yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý môi trường

và mối quan hệ qua lại giữa chúng, đồng thời cung cấp đường dẫn đến các tàiliệu liên quan Các thông tin có thể ở dạng giấy tờ hoặc dạng điện tử

Kiểm soát tài liệu và các hoạt động: Kiểm soát các hoạt động của

HTQLMT được chứng minh qua các thủ tục dạng văn bản của các quá trình

có thể có tác động đến môi trường và qua việc kiểm soát sự tuân thủ chặt chẽcác thủ tục Để có thể thực hiện được, tổ chức phải có hệ thống kiểm soát tàiliệu nhằm đảm bảo (1) các thủ tục được ban hành và áp dụng đúng và (2) cácthay đổi đều phải tuân theo thủ tục đã được phê duyệt

Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp: Hệ thống

quản lý môi trường phải có thủ tục để xác định tình trạng khẩn cấp về môitrường Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp phải đượcthực hiện và được chứng minh qua các khóa đào tạo tập huấn và thực hành cụthể trong hệ thống quản lý môi trường của tổ chức

Kiểm tra, đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa: Hệ thống quản

lý môi trường phải chuyển đổi các ý kiến phản hồi từ lần kiểm tra, giám sát và

đo lường các kết quả hoạt động môi trường thành các hành động khắc phục vàphòng ngừa Đây là bước rất quan trọng trong chu trình Lập kế hoạch – Thựchiện – Kiểm tra – Khắc phục (PDCA) của HTQLMT Bất cứ khi nào có các

Trang 32

vấn đề nảy sinh, các nhà lãnh đạo phải tìm cách khắc phục và đưa ra biệnpháp để ngăn ngừa sự tái diễn.

Xem xét của lãnh đạo: Hệ thống quản lý môi trường phải được lãnh đạo

xem xét định kỳ về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiếnliên tục

Cải tiến liên tục: Cần xây dựng hệ thống để xác định các cơ hội cải tiến hệ

thống quản lý môi trường Cải tiến liên tục xuất hiện khi loại bỏ được nguyênnhân gốc rễ của sự không phù hợp Tuy nhiên, cải tiến liên tục cũng có thể làkết quả của việc thiết lập các quá trình mới thay thế quá trình cũ, thay đổicông nghệ hoặc chiến lược mới

2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001

ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện với các tổ chức Để xây dựng một hệthống quản lý môi trường phù hợp với tiêu chuẩn đòi hỏi những nỗ lực và chiphí Các nỗ lực và chi phí sẽ phụ thuộc vào thực trạng môi trường của công ty.Vậy tại sao một tổ chức lại mong muốn chứng nhận ISO 14001? Có một sốcâu trả lời cho câu hỏi này: Áp lực từ pháp luật, áp lực từ khách hàng và thậmchí từ những công ty bảo hiểm, có thể là do nghĩa vụ pháp lý, có thể động lực

là lợi nhuận đạt được từ việc áp dụng hệ thống Các lợi ích do việc áp dụng hệthống quản lý môi trường là:

- Dễ dàng hơn trong kinh doanh - Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽgiảm rào cản về kinh doanh

- Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhậnISO 14001 ít gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các tổ chứckhông được chứng nhận

- Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lựcgiảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm

- Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốnkinh doanh với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môitrường

Trang 33

- Cải tiến hiệu suất: Dường như việc đáp ứng với các phương pháp của

hệ thống quản lý môi trường sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận

- Đáp ứng các yêu cầu của bên hữu quan: Bên hữu quan muốn đầu tưvào các công ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường

- Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấyrằng công ty không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ ápdụng các áp lực về luật lệ lên công ty và bên hữu quan Kết quả là sẽảnh hưởng đến uy tín của công ty và công ty sẽ phải chịu chi phí kiệntụng

- Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách

và các hoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộngđồng

- Sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các bảo hiểm về các sự cố ô nhiễm môitrường tiềm năng với phí thấp hơn cho các tổ chức có thể chứng tỏrằng hệ thống của mình có thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua việc đạtđược chứng chỉ ISO 14001

2.3 Yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

ISO 14000 không nhằm đưa ra cấu trúc nhất định đối với hệ thống quản lýmôi trường, vì khó có thể thiết kế một cấu trúc nhất định phù hợp với tất cảcác loại hình tổ chức Tuy nhiên tiêu chuẩn ISO 14001 chỉ đưa ra các yêu cầu

cơ bản và mục đích của hệ thống quản lý môi trường, và các yêu cầu này cầnđược điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của các tổchức Từ đây, tổ chức có thể chuyển đổi các yêu cầu và mục đích của tiêuchuẩn thành cấu trúc hệ thống quản lý môi trường để có thể hỗ trợ hệ thốngnày, đồng thời đáp ứng các nhu cầu của tổ chức Cách tốt nhất để bắt đầu xâydựng hệ thống quản lý môi trường là xem xét mô hình hệ thống quản lý môitrường của tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 34

Hình 5 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001

2.3.1 Yêu cầu chung

Tổ chức phải thiết lập, lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và cải tiến liêntục hệ thống quản lý môi trường phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

và xác định cách thức để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đó

Tổ chức phải xác định và lập thành văn bản phạm vi của hệ thống quản lýmôi trường của mình

2.3.2 Chính sách môi trường

Ban lãnh đạo phải xác định chính sách môi trường của tổ chức và đảm bảotrong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý môi trường của mình chínhsách đó:

- Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạtđộng, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó

- Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm

Trang 35

- Có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầukhác mà tổ chức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh môi trườngcủa mình.

- Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉtiêu môi trường

- Được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì

- Được thông báo cho tất cả nhân viên đang làm việc cho tổ chức

- Có sẵn cho cộng đồng

2.3.3 Lập kế hoạch

1) Khía cạnh môi trường

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để:

- Nhận biết các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm vàdịch vụ trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý môi trường

mà tổ chức có thể kiểm soát và các khía cạnh môi trường mà tổ chức

có thể bị ảnh hưởng có tính đến các triển khai đã lập kế hoạch hoặcmới, hoặc các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mới được điều chỉnh

- Xác định những khía cạnh môi trường có hoặc có thể có tác độngđáng kể tới môi trường

Tổ chức phải lập thành văn bản thông tin này và cập nhật chúng Tổ chứcphải đảm bảo rằng các khía cạnh môi trường đáng kể đã được xem xét đếntrong khi thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường của mình

2) Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để:

- Nhận biết và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật thích hợp và cácyêu cầu khác mà tổ chức tán thành có liên quan với các khía cạnhmôi trường của mình

- Xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này đối với các khía cạnhmôi trường của tổ chức

Tổ chức phải đảm bảo rằng các yêu cầu về pháp luật tương ứng và các yêucầu khác mà tổ chức tán thành cần được xem xét khi thiết lập, thực hiện vàduy trì hệ thống quản lý môi trường cho mình

Trang 36

3) Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu môitrường bằng văn bản, ở từng cấp hoặc bộ phận chức năng thích hợp trong tổchức

Các mục tiêu và chỉ tiêu phải đo được khi có thể và nhất quán với chínhsách môi trường, bao gồm các cam kết ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ các yêucầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán thành và cải tiến liên tục.Khi thiết lập và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, tổ chức phảixem xét đến các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tánthành và các khía cạnh môi trường đáng kể của mình Tổ chức cũng phải xemxét đến các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh và tàichính của tổ chức và các quan điểm của các bên hữu quan

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một chương trình để đạt đượccác mục tiêu và chỉ tiêu của mình Các chương trình phải bao gồm:

- Việc định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ởtừng cấp và bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức

- Biện pháp và tiến độ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu

2.3.4 Thực hiện và điều hành

1) Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để thiết lập, thựchiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường Các nguồn lực bao gồm:nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng của tổ chức, nguồnlực công nghệ và tài chính

Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn cần được xác định, được lập thành vănbản và được thông báo nhằm tạo thuận lợi cho quản lý môi trường có hiệu lực.Ban lãnh đạo của tổ chức phải bổ nhiệm một đại diện của lãnh đạo cụ thể,ngoài các trách nhiệm khác, phải có các vai trò, trách nhiệm và quyền hạn xácđịnh nhằm:

- Đảm bảo hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thực hiện vàduy trì phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Trang 37

- Báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường cho banlãnh đạo để xem xét, kể cả các khuyến nghị cho việc cải tiến.

2) Năng lực, đào tạo và nhận thức

Tổ chức phải đảm bảo bất cứ người nào thực hiện các công việc của tổchức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức có khả năng gây ra các tác động đáng

kể lên môi trường mà tổ chức xác định được đều phải có đủ năng lực trên cơ

sở có trình độ, đào tạo hoặc kinh nghiệm thích hợp và phải duy trì các hồ sơliên quan

Tổ chức phải xác định các nhu cầu đào tạo tương ứng với các khía cạnhmôi trường và hệ thống quản lý môi trường của tổ chức Tổ chức phải cungcấp việc đào tạo hoặc tiến hành các hành động khác để đáp ứng các nhu cầunày và phải duy trì các hồ sơ liên quan

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để làm cho nhânviên thực hiện công việc của tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức nhậnthức được:

- Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các thủ tục về môitrường, với các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường

- Các khía cạnh môi trường đáng kể và các tác động hiện tại hoặc tiềm

ẩn liên quan với công việc của họ và các lợi ích môi trường thu được

do kết quả hoạt động của cá nhân được cải tiến

- Vai trò và trách nhiệm trong việc đạt được sự phù hợp với các yêucầu của hệ thống quản lý môi trường

- Các hậu quả tiềm ẩn do đi chệch khỏi các thủ tục đã quy định

3) Trao đổi thông tin

Đối với các khía cạnh môi trường và hệ thống quản lý môi trường củamình, tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để:

- Trao đổi thông tin nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng khácnhau của tổ chức

- Tiếp nhận, lập thành văn bản và đáp ứng các thông tin tương ứng từcác bên hữu quan bên ngoài

Trang 38

Tổ chức phải quyết định để thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môitrường có ý nghĩa của tổ chức và phải lập thành văn bản quyết định của mình.Nếu quyết định thông tin, tổ chức phải thiết lập và thực hiện một phương phápđối với thông tin bên ngoài này.

4) Tài liệu

Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường phải bao gồm:

- Chính sách, các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

- Mô tả phạm vi của hệ thống quản lý môi trường

- Mô tả các điều khoản chính của hệ thống quản lý môi trường, tácđộng qua lại giữa chúng và tham khảo đến các tài liệu có liên quan

- Các tài liệu, kể cả các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Các tài liệu, kể cả các hồ sơ được tổ chức xác định là cần thiết đểđảm bảo tính hiệu lực của việc lập kế hoạch, vận hành và kiểm soátcác quá trình liên quan đến khía cạnh môi trường đáng kể của tổchức

5) Kiểm soát tài liệu

Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và theo yêu cầucủa tiêu chuẩn này phải được kiểm soát Hồ sơ là một loại tài liệu đặc biệt vàphải được kiểm soát theo yêu cầu

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để:

- Phê duyệt tài liệu về sự thỏa đáng trước khi ban hành

- Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

- Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hànhcủa tài liệu

- Đảm bảo các bản của các tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng

- Đảm bảo các tài liệu luôn rõ ràng và dễ nhận biết

- Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được tổ chức xác định

là cần thiết cho việc lập kế hoạch và vận hành hệ thống quản lý môitrường phải được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát

- Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng dấuhiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó

Trang 39

6) Kiểm soát điều hành

Tổ chức phải định rõ và lập kế hoạch các tác nghiệp liên quan đến các khíacạnh môi trường đáng kể đã được xác định nhất quán với chính sách, mục tiêu

và chỉ tiêu môi trường của mình nhằm đảm bảo chúng được tiến hành trongcác điều kiện quy định bằng cách:

- Thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục dạng văn bản nhằm kiểmsoát các tình trạng mà do thiếu các thủ tục này thì có thể dẫn đến sựhoạt động chệch khỏi chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường.-Quy định các chuẩn mực hoạt động trong thủ tục

- Thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục liên quan đến các khíacạnh môi trường đáng kể được xác định của hàng hóa và dịch vụđược tổ chức sử dụng và thông tin các thủ tục và yêu cầu tương ứng

có thể áp dụng cho các nhà cung cấp, kể cả các nhà thầu

7) Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục nhằm xác định rõcác tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và các sự cố tiềm ẩn có thể có tác động đếnmôi trường và cách thức tổ chức sẽ ứng phó với các tác động đó

Tổ chức phải ứng phó với các tình trạng khẩn cấp và sự cố thực tế và ngănngừa hoặc giảm nhẹ các tác động môi trường có hại mà chúng có thể gây ra

Tổ chức phải định kỳ xem xét và khi cần thiết soát xét lại các thủ tục về sựsẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp, đặc biệt là sau khi sự cố hoặc tìnhtrạng khẩn cấp xảy ra

Tổ chức cũng cần phải định kỳ thử nghiệm các thủ tục sẵn sàng đáp ứngvới tình trạng khẩn cấp khi có thể được

2.3.5 Kiểm tra

1) Giám sát và đo đạc

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục để giám sát và đođạc trên cơ sở các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động của mình có thể cótác động đáng kể đến môi trường Các thủ tục này phải bao gồm việc ghi lạithông tin nhằm theo dõi kết quả hoạt động môi trường, các kiểm soát điều

Trang 40

hành tương ứng và phù hợp với các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của tổchức.

Tổ chức phải đảm bảo rằng các thiết bị giám sát và đo đạc đã hiệu chuẩnhoặc kiểm tra xác nhận được sử dụng và bảo dưỡng và phải duy trì các hồ sơliên quan

2) Đánh giá sự tuân thủ

Nhất quán với cam kết tuân thủ của mình, tổ chức phải thiết lập, thực hiện

và duy trì một thủ tục về định kỳ đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu luậtpháp có thể được áp dụng:

- Tổ chức phải lưu trữ hồ sơ của các kết quả đánh giá định kỳ

- Tổ chức phải đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu khác mà tổ chức

đề ra Tổ chức có thể kết hợp việc đánh giá này với việc đánh giá sựtuân thủ pháp luật đã nêu

- Tổ chức phải lưu trữ hồ sơ của các kết quả đánh giá định kỳ

3) Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một thủ tục liên quan đến sựkhông phù hợp thực tế, tiềm ẩn và để thực hiện hành động khắc phục, hànhđộng phòng ngừa Các thủ tục này phải xác định các yêu cầu để:

- Nhận biết và khắc phục sự không phù hợp và thực hiện hành động đểgiảm nhẹ các tác động môi trường của chúng

- Điều tra sự không phù hợp, xác định nguyên nhân của chúng và thựchiện hành động để tránh tái diễn

- Xác định mức độ cần thiết đối với hành động để ngăn ngừa sự khôngphù hợp và thực hiện các hành động thích hợp đã dự kiến để tránhxảy ra

- Ghi chép kết quả của hành động khắc phục và hành động phòngngừa ô nhiễm đã thực hiện

- Xem xét hiệu lực của hành động khắc phục và hành động phòngngừa đã thực hiện

- Các hành động được thực hiện phải tương ứng với tầm quan trọngcủa các vấn đề và các tác động môi trường gặp phải

Ngày đăng: 02/05/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w