1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

24 678 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sử Dụng Nguồn Lao Động Nông Nghiệp Ở Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 40,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kết quả sản xuất nông nghiệp : Sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSH đã có những bước phát triển nhanh và ổn đđược thể hiện đầy đủ cả trông trọt và chăn nuôi : Trong sản xuất lương t

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở

Vùng ĐBSH nằm ở vị trí khá trung tâm nối liền khu bốn cũ với trung du miền núi phía Bắc , lại nằm kề với biển đông là đầu mối giao thông quan trọng nối liền các vùng , các miền trong nước cũng như giao lưu quốc tế

2 Địa hình :

Đặc trưng cơ bản nhất của vùng ĐBSH là thấp và bằng phẳng dốc thoải

từ Đông bắc xuống Tây Nam , có độ cao từ 10 -15 m , giảm dần về phía biển Miền duyên hảicó địa hùnh thấp trung bình 1-2m thuộc các tỉnh Thái bình, hải phòng, Nam Định, Hà Nam ,Ninh Bình Vùngtừ Sông Đáy đến Sông Thái Bình có địa hình trung bình với độ cao phổ biến từ 2-3 m Với địa hình tương đối thuần nhất, đã tạo ra sự thuận lợi cho mọi hoạt động trong sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác.

Trang 2

Biểu 2: Diện tích, dân số, đơn vị hành chính vùng ĐBSH 2002:

3 Đặc điểm tự nhiên khí hậu , thời tiết :

ĐBSH có khí hậu nhiệt đới ẩm , chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 22 0 C-23 0 C Trung bình trong năm lượng mưa từ 1500- 2000 mm / năm Nhưng tập trung chủ ào thời gian từ tháng tháng 5 đến tháng 10 tơi 80 % Từ tháng 11 đến tháng tư năm sau chỉ có 20% Do đó tạo thnàh hai mùa mưa khô rõ rệt Độ ảm không khí trung bình trong năm là 85% SSố giờ nắng trong năm trung bình từ 1600-1700 h Tổng nhiệt độ trong năm từ 83300 0 C – 8700 0 C

4 Đất đai :

VùngĐBSH có diện tích đát đai tự nhiên nhỏ nhất so với các vùng ( nhỏ hơn 8 lần trung du và mièn núi phía Bắc ) Đất đai tương đối thuần nhất và tập trung đã hình thành một châu thổ có diiện tích lớn thứ hai nước ta sau

Trang 3

ĐBSCL Diện tích đất nông nghiệp có trên 720 nghìn ha , chiếm 57% diện tích đất tự nhiên toàn vùng Tuy đất đai ở ĐBSH có nhiều loại khác nhau , nhưng nhìn chung đây là một vùng mà ddats đai có độ màu mỡ vào laọi bậc nhất ở nước ta rất thuạn lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

II Những thành tựu kinh tế xã hội của vung f ĐBSH trong việc sử dụng nguồn lao động nông nghiệp giai đoạn 1999 –2003 :

1 Một số kết quả sản xuất nông nghiệp :

Sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSH đã có những bước phát triển nhanh và ổn đđược thể hiện đầy đủ cả trông trọt và chăn nuôi :

Trong sản xuất lương thực : theo số liệu thống kê , sản lượng lương

thực bình quân do một lao động sản xuất ra 132,2 kg/lao động / tháng lương thực bình quân đầu người 390,2kg /ng/năm

Vùng ĐBSH có điều kiện thuạn lợi trong sản xuất lúa ,màu và thâm canh tăng vụ đặc biệt là vụ đông từ năm 1999 trở lại đây sản xuất lương thực phát triển nhanh Diện tích canh tác cây lương thực không tâưng nhưng nhờ tăng vụ tận dụng thùng đào thùng đấu để trồng lúa , màu nên diện tích gieo trồng lúa màu vẫn tăng lên từ 1235 nghìn ha lên 1238 năm 2000

Sản lượng lương thực bnình quân đầu người có xu hướng tăng nhanh năm

1999 đạt 4100,7 nghìn tấn đén 2-00 đạt 5388,1 nghìn tấn tốc đọ tăng sản lượng lương thực trong giai đoạn 1996_ 2000 bình quân mỗi năm 9,52% Nguyên nhân chính trong vie3cj tăng sản lượng thực phẩm , lương thực của ĐBSH là tăng năng suất Từ 1999 đến 2001 tốc độ tăng sản lưọng lương thực bình quân của vùng là 4, 16% / năm

Trang 4

Biểu 3 : Năng suất Lưong thực của ĐBSH qua các năm

2 Sản xuất rau và một số loại cây trồng khác

Từ 1999 trở lại đây , nhiều địa phương tích cực đổ mới cây trồng , giảm dần diện tích gieo cấy những loại sản phẩm kém hiệu quả để phát triển các loại có giá trị cao hơn Trong toàn vùng , diện tích rau đậu và một số loại cây công nghiệp như lạc ,đạu , thuốc lá , cói đay mía , có xu hướng giảm nhưng diện tích gieo cáy một số loại cây ăn quả , hoa , cây cảnh , dâu tằm và đậu tương đang có

xu hướng tăng nhanh

Từ năm 1996 đến nay sản lượng một số loại tăng như đậu tương : 8,44% /năm , dâu tằm 5,29 % / năm

Như vậy có thể nói , trong thời gian qua , ngành trồng trọt ở vùng ĐBSH đã có những bước tiến tích cực , đặc biệt là trong sản xuất lương thực

Năng suất lương thực bình quan và sản lượng tăng khá nhanh Những loại cay trồng có hiệu quả thấp ngày càng giảm mạnh để phát triển các loại có giá

tị kinh tế cao Nhưng nhìn chung ngành trồng trọt phát triển theo hướng đa canh , phông phú về nông sản thực phẩm và nguyên liẹu cho công nghiệp chế biến

Trang 5

-Những năm gần đây , phong trào nuôi tôm cá nước ngọt nước lợ mở rộng nên

đã tạo thêm nhiều sản phẩm cho nghành chăn nuôi

- Đàn bò của vùng đang có xu hướng tăng nhanh , đến năm 2000 đàn bò toàn vùng đạt 367,6 nghìn con tăng hơn 1996 là 10000con ở một số địa phương có điều kiện thuận lợi về bãi thả đã phát triển mạnh chăn nuôi trâu bò lấy thịt kết hợp với cày keó Một số huyện ngoại thành Hà Nội đã tăng nhanh đàn bồ sữa Ví dụ ở Gia Lâm 1996 có 695 con – năm 1999 có trên 1600 con

- Đàn lợn của vùng ( trên 2 tháng tuổi ) đến 2000 có trên 2978,4 nghìn con Tỷ lệ số hộ chăn nuôi chiếm 85% trong tổng số hộ nông thôn

- Theo số liệu thống kê , tổng dàn lợn của vùng đạt 3,9 triệu con , chiếm 32,4 % cả nước Nhờ tăng được đàn lợn , thay đổ cơ cấu theo hướng phát triển tỷ lệ lợn lai (70-80%) nên sản lượng thịt hơi xuất chuồng tâưng lên một cách khá ổn định Năm 1999 là 198,7 nghìn tấn , đến

2000 là 239,3 nghìn tấn chiếm 32,48% sản lượng thịt xuất hơi toàn quốc

- Nuôi thả tôm nước ngọt nước lợ có xu hướng tăng nhanh cả về diện tích

và sản lượng Diện tích nuôi thả tôm cá của toàn vùng phát triển mạnh

từ 32730 hanăm 1999 lên 59370 năm 2000 Do tăng nhanh diện tích nuôi thả tôm nên sản lượng tôm nước ngọt của vùng cũng tăng khá nhanh từ 34254 tấn năm 1999 lên 43275 tấn năm 2000

Trang 6

- Rõ ràng chăn nuôi ở vùng ĐBSH trong thời gian qua có phát triển khá nhanh giá trị sản lưọng nghành chăn nuôi tăng từ 1999đến 2002 là 5,75 % bình quân năm , cao hơn tỷ lệ tăng của nghành trồng trọt Chăn nuôi của vùng ĐBSH phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm , vừa nâng cao chất lượng những sản phẩm chăn nuoi truyền thống vừa phát triển nhanh những loại đặc sản đem lại giá trị kinh tế cao

- Do vậy đã tăng nhanh được giá rị sản lượng và sản lượng hàng hoá của ngành chăn nuôi , góp phần biến đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của vùng theo hướng tién bộ

III Thực trạng sử dụng nguồn lao động nông nghiệp ở vùng ĐBSH trong giai đoạn 1996 –2002 :

1 Đánh giá tổng quan :

Dân số :

Đến năm 2002 vùng có trên 14,8 triệu người chiếm 19,45% đân só của toàn quốc Mật đọ dân số bình quân của vùng là 1,104 người trên km 2 , cao gấp 5 lần mật đọ dân số bình quân của cả nước là 214người trên km 2

- Dân số nữ có khoảng 7609119 chiếm 52,19% tổng số dân.

- Dân nông thôn của vùng năm 2002 là 1168303,6 chiếm 83,75% tổng dân số của vùng.

Biểu 4: Dân số vùng ĐBSH năm 2001:

Trang 7

Tỉnh , TP Tổng Dưới tuổi lao

1.2 Lao động và nguồn lao động

- Đến 2001 dân số trong độ tuổi lao động của toàn vùng có trên 8960167

ng chiếm 54,23 % dân số Số lao động đang làm việc trong khu vực nông thôn

là 620882 ng

Hà nội là 601420 ng

- Trình độ học vấn của dân số và lao động

Trình độ học vấn là một chỉ tiêu về chất lượng của dân số và NLĐ trình

độ học vấn chung của người dân nông thôn vùng ĐBSH tuy có cao hơn so với các vùng khác nhưng thực sự còn chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay

Tỷ lệ lao động nông thôn vùng ĐBSH được qua đào tạo chiếm 15,02 %

Tỷ lệ không qua đào tạo : 84,98 %

Trang 8

Trong điều kiện nền kinh tế nông thôn chuyển sang cơ chế thị trương với yêu cầu ngành nghề đa dạng ngày càng sử dụng , ngày càng sử dụng nhiều kỹ thuật cũng như công nghệ mới , đã có nhiều dấu hiệu cho thấy sự không phù hợp giữa mức đào tạo thấp của lao động với yêu cầu đặt ra cho lao động nông thôn nói chung và nông nghiệp nối riêng của vùng

1.3 Điều kiện cơ sở hạ tần phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Đường giao thông :

Vùng ĐBSH có mạng lưới đuờng bộ đã phát triển ở mức độ khá cao Với các cảng biển Hải Phòng với công suất trên 2,7 triệu tấn một năm là cảng giao lưu trong nước và quốc tế ngoài ra còn có các cảng hàng không , đặc biệt

là cảng hàng không trong nước và quốc tế nộib bài nối ĐBSH với các nước trong khu vực và quốc tế

+ Hệ thống thuỷ lợi :

Để phục vụ sản xuất nông nghiệp toàn vùng hiện có 33 hệ thống thuỷ lợi đâng hoạt động với 500 cống tưới tiêu cỡ lớn và vừa Có trên 1700 trạm bơm gồm

8000 máy bơm có lưu lượng từ 800m 3 - 32000m 3

Những năm qua các trạm chỉ mới phát huy được khoảng 50% công suất thiết

kế mà nguyên nhân chủ yếu là các trạm bơm chưa ddảm bảo , do nhiều coong trình thuỷ lợi đã quá cũ Máy móc thiết bị xuống cấp , bị hư hỏng nhưng chưa

có điều kiện thay thế sửa chữa kịp thời

1.4 Trang thiết bị máy móc và cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp :

- Máy móc nông nghiệp Đầu những năm 90 toàn vùng đã có 2500 máy kéo lớn , 2600 máy kéo nhỏ phục vụ khâu làm đất Tỷ lệ sử dụng công suát máy kéo đạt 40-45% Diện tích được làm bằng máy kéo cũng chỉ đạt ở thời kỳ cao nhất là 30diện tích gieo trồng Trong điều kiện ruộng đất ít , việc giao khoán cho nông dân càng làm cho ruộng đất trở nên manh mún Lao động dư dôi nhiều

Trang 9

- - Các cơ sở sản xuất giống cây con :

- Toàn Vùng ĐBSH có khoảng trên 3 trại giống lúa nguyên chủng , 20 trại giống lúa cấp I và II , 15 trại giống lợn cấp I , 40 trại giống lợn cấp II Ngoài ra , còn có các loại giống cây con , đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của ĐBSH

- Các cơ sở chế biến nông sản

- Vùng ĐBSH tập trung nhiều cơ sở chế biến nông sản như : mía đường , thuốc lá , thức ăn gia súc , máy xy xát lúa , rượu cồn , nước ngọt , đồ hộp , dầu thực vật … Chỉ mới phát huy được trên dưới 50% công suất việc thu mua nguyên liệu còn gặp nhiều khó khăn Do đó nếu không có các biện pháp tổ chức phù hợp , cơ chế chính sách hợp lí đặc biệt là chính sách thu mua giá car … tì sẽ không phát huy được tốt cơ sở vật chất kĩ thật hiện có của vùng ,

2 Thực trạng sử dụgn lao động nông nghiệp trong giai đoạn 2002:

1996-2.1 Số lượng lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH

Theo só liệu thống kê tỷ lệ lao động có việc làm là 94,4% trong tổng ssó lao động của vùng Cùng với sự gia tăng dân số của nói chung và lao động nông thôn nói riêng tăng lên nhanh chống Số lượng lao động làm việc trong nông nghiệp tăng từ 4720,18 ngìn người năm 1999 lên 6208,822 ngìn người năm 2001

Bình quân mỗi năm tăng 1000người Trong lực lượng lao động của toàn vùng thì lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 75%

Trang 10

Biểu 5 : Dân số vùng ĐBSH qua các năm Đơn vị : Nghìn người

Năm Tổng dân

số vùng

Dân số trong tuổi lao động

Lao động nông nghiệp

Tuyệt đối tương đối

mạt khác ta còn thấy hiện tượng lao động chuyển từ các ngành nghề do thị trường biến động làm tăng thêm số lao động tháat nghiệp

Ta tháy trong nông nghiệp – nông thôn vùng ĐBSH lao động còn tập trung ở sản xuất mlúa còn khá cao

Ví dụ : ở Thái Bình lao động nông nghiệp là 63307 người chiếm 70,08 % lao độgn của vùng Lao động còn tập trung chủ yếu trong nông nghiệp nhưng diện tích ruộng đất bình quân cho một lao động và nhân khẩu thâps dẫn đến hiện tượng dư dôi lao động

Trong khi giá trị sản lượng nông nghiệp giảm từ 85,3 % năm 1999 xuống còn 68,7 % năm 2002 Nhưng tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 86,6% năm

Trang 11

tổng lao động của vùng Tỷ lệ này chỉ thấp hơn vùng đông Nam Bộ và Duyên Hải Miền Trung , cao hơn toàn quốc là 7, 37%

- - Dân số hoạt động kinh tế của vùng chỉ chiếm 21,14% tổng dân số

- Trong đó , đan số hoạt động kinh tế có việc làm chiếm 91,93% , dân số hoạt động kinh tế không có việc làm chiếm 8,07%

2.2 Chất lượng lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH :

2.2.1 Trình độ học vấn :

Trình độ học vấn là chỉ tiêu phản ánh về chất lượng lao động

Cho đến 2001 ,Vùng ĐBSH có tỷ lệ người trên 10 tuổi biết chữ là 64,69% trong tổng

số dân

Số năm học bình quân là 5,6 năm

Trình độ học vấn chung của người dân nông thôn của vùng tuuy có cao hơn

so với các vùng khác mhưng thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi cho phát triển kinh tế ttrong giai đoạn hiện nay

Tỷ lệ mlao động được qua đào tạo ở nông thôn vùng ĐBSH chiếm 10,6 % tổng lao động của vùng

Tỷ lệ lao động không qua đào tạo là 89,4 %

Biểu 6 : Số người đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thường xuyên chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nông thôn ĐBSH

số

296342

6

270257 5

34347 0

2

556523 5

93288 116157 113335 22132

8

99052 427

Trang 12

Tuy nhiên trong thời gian qua sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSH có những bước tiến đáng kể

Trong việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào sản xuất Ví dụ như sử dụng ngày càng nhiều giống cây vật nuôi sử dụng các loại công nghệ mới trong sản xuát và chế biến , mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học …

Trang 13

Trong snả xuất hầu hết nông dân đã tiếp cạn và sử dụng các giống lúa mới ,

Ví dụ như CR203 , ĐT10 , C70 Và các giống ngô : B9670, P11, và các giống cây khoai tây sạch bệnh .

Trong chăn nuôi ,tỷ lệ giống lợn nạc lai , bò sữa cho sản lượng cao , trồng dâu nuôi tằm theo công nghệ của Nhật Bản

Trong các ngành nghề trước đây , chỉ tập trung chủ yếu vào thủ công Giờ đây , các hộ đã sử dụng nghiều thiết bị bằng điện hiện đại , tăng nhanh năng suất , vừa đảm bảo chất lượng như gốm Bát Tràng , làm bún ở Phú Đô

- Từ Liêm – Hà Nội

Trong sản xuất nông nghiệp , việc sử dụng các thiết bị đòi hỏi người lao động phải có kiến thức , tay nghề phù hợp với điều kiện lao động Việc sử dụng công cụ thô sơ đã chuyển sang công cụ cải tiến , tiến dần lên cơ gới hoá

Như vậy , trong nông nghiệp , nông dân đã ngày càng ứng dụng các tiến bộ

kỹ thuật tay nghề của người lao dộng Từ đó chất lượng của người lao động ngày một nâng lên rõ rệt

2.3 Cơ cấu sử dụng lao động nông nghiệp vùng ĐBSH :

2.3.1 Xét cơ cấu trồng trọt – chăn nuôi trong nông nghiệp :

Chuyển sang cơ chế thị trường , nông nghiệp chuyển từ độc canh , thuần lúa sang đa canh với các hình thức khá phông phú , và chú trọng chăn nuôi

- Về trồng trọt :

Trồng trọt hướng vào tham canh cây trồng có hiệu quả mà trước hết là cây lúa Năm 2001 , giá trị sản lượng nghành trồng trọt chiếm bình quân 70-72% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của vùng Trong , cây lương thực vẫn chiếm chủ yếu Cây lương thực chiếm 80,29 % diện tích Sản lượng chiếm 87,90 % Tổng sản lượng của vùng

Lao động chủ yếu tập trụng vào ngành nghề truyền thống là trồng lúa nước Năng suất 29,3 tạ /ha đến 43,9 tạ / ha năm 2002

Trang 14

tuy nhiên không phỉ toàn vùng đều thuận lợi cho cay lúa Vì vậy lao động ở một só nơi trong vùng vẫn còn tập trung vào trồng trọt các loại cây khác như

đỗ , lạc cho gí trị kinh tế cao Ngoài ra người nông dân còn sản xuất các loạ sản phẩm có giá trị kinh tế cao Ngoài ra người nông dân còn sản xuất các loại sản phẩm có gia trị cao để xuất khẩu như lúa thơm , nếp thơm

Ngoài ra ở vùng ĐBSH còn tập trung lao động nông nghiệp

Tuy nhiên không phải toàn vùng đều thuận lợi cho cây lùa,vì vậy lao động ở một số nơi trong vùng còn tập trung vào trồng trọt các loại cây khác như đỗ lạc có giá trị kinh tế cao.Ngoài ra người nông dân cần sản xuất các loại sản phẩm có giá trị cao để xuất khẩu:lúa thơm ,nếp thơm.

Ngoài ra,ở vùng ĐBSH còn tâp trung lao động nông nghiệp cho gieo trông các loại cây như tao,quất ,dược liệu ,vải thiều mang lai thu nhâp cao cho người lao động Như cây vải thiều lãi gâp 20 lần cây lúa

ở các huyên ngoại thanh Hà Nội một bộ phận nông nghiệp chuyên trồng lúa chuyển sang trồng hoa ,cây cảnh ,rau ,mầu ,lạc, đậu tương ,dâu tằm và các loại cây ăn quả khác.

Năm 2001 ngoại thành Hà Nội đã có 21,3 triệu đồng /1ha đất.

+ Đối với chăn nuôi lợn : lao động đầu tư theo hướng tăng chất lượng đàn lợn lai kinh tế hướng nạc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Đặc biệt là các huyện ngoại thành Hà Nội

+Đối với chăn nuôi trâu, bò: Lao động đầu tư theo hướng tăng chất lượng đàn lợn , chủ yếu đàn lợn lai kinh tế hướng nạc đáp ứng nhu cầu trong nước

Ngày đăng: 18/10/2013, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w