Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh trong đời sống dân sự.. Là cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ nhân thân và quan hệ tài
Trang 1TÀI LIỆU LÝ THUYẾT LUẬT DÂN SỰ
KHOA LUẬT
Họ và tên: Mai Hữu Lễ
Lớp: DH17LKT01
Mssv: 176388
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ
Luật dân sự: Là một môn học
Là một khoa học pháp lý
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
I Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh trong đời sống dân sự
1 Quan hệ tài sản.
a) Khái niệm.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người có liên quan đến một tài sản nhất định
b) Đặc điểm.
- Quan hệ tài sản là quan hệ mang tính ý chí
- Quan hệ tài sản mang tính hàng hóa, tiền tệ
- Quan hệ tài sản là quan hệ có nội dung kinh tế
c) Các nhóm quan hệ tài sản.
- Quan hệ sở hữu.
- Quan hệ hợp đồng
- Quan hệ thừa kế
- Quan hệ bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra
2 Quan hệ nhân thân.
a) Khái niệm.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người có liên quan đến một giá trị nhân thân nhất định
b) Đặc điểm.
- Không giá trị được thành tiền
- Gắn liền với mỗi chủ thể, không thể chuyển giao người khác
c) Phân loại.
- Quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản
- Quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản
II Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự.
1 Khái niệm.
Là cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự, nhằm hướng các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý chí của nhà nước và thực tế khách quan
2 Các phương pháp điều chỉnh.
- Bình đẳng thỏa thuận - Tự định đoạt
3 Đặc điểm.
- Các chủ thể bình đẳng với nhau khi tham gia vào quan hệ dân sự
- Có quyền tự do thỏa thuận khi tham gia vào quan hệ dân sự
- Các chủ thể có quyền tự định đoạt
- Các chủ thể có quyền tự thương lượng, hòa giải khi phát sinh tính chất
Trang 2- Trách nhiệm của bên vi phạm chủ yếu mang tính chất tài sản.
III Khái niệm Luật dân sự.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm tổng thể các quy phạm do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản dựa trên phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và tự định đoạt giữa các chủ thể trong quan hệ dân sự
IV Áp dụng Luật dân sự.
1 Khái niệm.
Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căc cứ vào các sự kiện thực
tế, dựa vào các quy phạm pháp luật dân sự phù hợp với các sự kiện thực thế đó để đưa
ra các quyết định
2 Quy trình áp dụng Luật dân sự.
- Xác định sự thật khách quan
- Tìm quy phạm tương ứng
- Đưa ra quyết định xử lý
3 Nội dung áp dụng pháp luật.
- Xác định các sự kiện pháp lý - Công nhận hoặc bác bỏ quyền dân sự
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự - Áp dụng các biện pháp cưỡng chế
4 Áp dụng tập quán.
a) Khái niệm (Điều 5 BLDS năm 2015).
b) Điều kiện.
- Không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật dân sự
- Quan hệ xã hội đó chưa được pháp luật quy định hoặc quy định chưa cụ thể, các bên không có thỏa thuận
5 Áp dụng tương tự pháp luật.
a) Áp dụng tương tự Luật dân sự.
* Khái niệm
Là việc áp dụng một quy phạm pháp luật dân sự đang có hiệu lực để điều chỉnh một quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực điều chỉnh của luật dân sự khi quan hệ đó chưa được bất kỳ một quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh và quy phạm pháp luật dân sự nói trên đang trực tiếp điều chỉnh một quan hệ dân sự tương đương quan hệ dân sự đang xem xét
* Điều kiện
- Thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự
- Không có quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh phải không có thỏa thuận
- Tồn tại một quan hệ tương tự đang được điều chỉnh bằng một quy phạm pháp luật
b) Áp dụng tương tự pháp luật.
* Khái niệm
Là việc áp dụng các nguyên tắc chung của pháp luật để điều chỉnh các quan hệ
xã hội thuộc lĩnh vực dân sự khi quan hệ xã hội đó chưa được bất kỳ một quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh, không thể áp dụng tập quán, cũng như không thể điều chỉnh với tất cả quy phạm pháp luật hiện có
* Điều kiện
Trang 3- Thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
- Không có quy phạm pháp luật điều chỉnh, không có tập quán, không thỏa thuận
- Với tất cả các quy phạm pháp luật hiện có không thể giải quyết tranh chấp
6 Áp dụng án lệ.
a) Khái niệm.
Là các bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lựa pháp luật và được tòa án lấy làm cơ sở để giải quyết các vụ việc tương tự về sau
b) Điều kiện.
- Là phán quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Được tòa án tối cao lựa chọn làm án lệ
7 Nguồn của Luật dân sự.
- Hiến pháp 2013 - Bộ luật dân sự 2015
- Các luật khác có liên quan - Các văn bản dưới luật
- Các nguyên tắc chung của pháp luật - Lẽ phải
CHƯƠNG 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ.
I Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật dân sự.
1 Khái niệm.
Là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh
2 Đặc điểm.
- Tồn tại cả khi không có quy phạm pháp luật điều chỉnh
- Địa vị pháp lý của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đều bình đẳng
- Đa dạng về chủ thể, khách thể và phương pháp bảo vệ
II Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dân sự.
1 Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
a) Khái niệm.
Là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự
b) Các loại chủ thể.
- Cá nhân - Pháp nhân
- Hộ gia đình - Tổ hợp tác
- Cơ quan nhà nước - Các chủ thể khác
c) Điều kiện để tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự.
- Phải có năng lực chủ thể, năng lực pháp luật, năng lực hành vi
2 Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự.
a) Khái niệm.
Là các lợi ích của chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật
b) Các loại khách thể.
- Tài sản - Hành vi
- Các giá trị nhân thân - Kết quả của các hoạt động sáng tạo
3 Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự.
Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà các chủ thể có được khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự
III Phân loại quan hệ pháp luật dân sự.
Căn cứ vào tính xác định của chủ thể.
- Quan hệ pháp luật dân sự tương đối
- Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối
Trang 4 Dựa vào cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ.
- Quan hệ vật quyền
- Quan hệ trái quyền
Dựa vào đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ về nhân thân
- Quan hệ về tài sản
Căn cứ vào phạm vi quyền, nghĩa vụ của các chủ thể
- Quan hệ pháp luật dân sự giản đơn
- Quan hệ pháp luật dân sự phức tạp
IV Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự.
1 Khái niệm.
Là sự kiện pháp lý được pháp luật dự liệu quy định mà khi các sự kiện đó phát sinh, làm thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự
2 Các căn cứ cụ thể.
a) Hành vi pháp lý.
* Khái niệm
Là hoạt động có ý thức của con người làm phát sinh các hậu quả pháp lý
* Phân loại
- Hành vi hợp pháp - Hành vi bất hợp pháp
b) Sự biến pháp lý.
* Khái niệm
Là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không phụ thuộc vào mong muốn của các chủ thể
* Phân loại
- Sự biến tương đối - Sự biến tuyệt đối
c) Xử sự pháp lý
Là xử sự của các chủ thể không nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý nhưng do pháp luật quy định mà hậu quả pháp lý phát sinh
d) Thời hạn, thời hiệu.
e) Bản án, quyết định tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước.
V Các nguyên tắc của Bộ luật dân sự.
1 Khái niệm.
Là những tư tưởng chỉ đạo mà trong quá trình xây dựng, thực hiện và áp dụng luật dân sự các chủ thể phải tuân theo
2 Các nguyên tắc.
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận
- Nguyên tắc bình đẳng
- Nguyên tắc thiện chí, trung thực
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự
- Tôn trọng lợi ích quốc gia, công cộng, quyền và lợi ích của người khác
CHƯƠNG 3 CÁ NHÂN – CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP
LUẬT DÂN SỰ.
I Năng lực chủ thể của cá nhân.
1 Năng lực pháp luật dân sự.
a) Khái niệm (Khoản 1 Điều 16 BLDS năm 2015).
b) Đặc điểm.
Trang 5- Là khả năng của cá nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Do nhà nước quy định
- Các cá nhân khác nhau có năng lực pháp luật dân sự như nhau
- Có từ khi sinh ra và mất đi khi người đó chết
- Được bảo đảm bởi nhà nước
2 Năng lực hành vi dân sự.
a) Khái niệm (Điều 19 BLDS năm 2015).
b) Phân loại mức độ năng lực hành vi.
- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 20 BLDS năm 2015)
- Người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ (Điều 21 BLDS năm 2015)
+ Đủ 6 tuổi chưa đủ 15 tuổi
+ Đủ 15 tuổi chưa đủ 18 tuổi
- Người không có năng lực hành vi dân sự
+ Chưa đủ 6 tuổi
+ Mọi giao dịch đều do người đại diện xác lập
+ Trường hợp xác lập vô hiệu:
Đáp ứng nhu cầu thiết yếu
Giao dịch chỉ làm phát sinh quyền hoặc miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa đủ 16 tuổi
- Người mất năng lực hành vi dân sự
+ Mất khả năng nhận thức
+ Có yêu cầu của chủ thể hữu quan
+ Có kết luận của tổ chức giám định
Tòa án ra quyết định
- Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
+ Nghiện ma túy, chất kích thích
+ Dẫn đến phá tài sản
+ Theo yêu cầu của chủ thể hữu quan
Tòa án ra quyết định
- Người có khó khăn về nhận thức (Điều 23 BLDS năm 2015)
+ Do tình trạng thể chất hoặc tâm thần dẫn đến khó khăn về nhận thức
+ Có kết luận của tổ chức giám định
+ Có yêu cầu của những người có liên quan
Tòa án ra quyết định
II Giám hộ.
1 Khái niệm (Điều 16 BLDS năm 2015).
2 Người được giám hộ (Điều 47 BLDS năm 2015)
- Người chưa thành niên, không còn cha mẹ
- Người mất năng lực hành vi dân sự
- Người có khó khăn về nhận thức
3 Người giám hộ đương nhiên.
- Điều kiện:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Có các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền giám hộ
+ Có tư cách đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Không bị tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với người chưa thành niên
Người giám hộ đương nhiên (Điều 52, Điều 53 BLDS năm 2015)
Cử người giám hộ (Điều 54 BLDS năm 2015)
Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ (Điều 55 Điều 68 BLDS năm 2015)
Trang 6 Thay đổi, chuyển giao giám hộ của người giám hộ được cử (Điều 60, Điều 61 BLDS năm 2015)
Chấm dứt giám hộ
+ Các trường hợp chấm dứt giám hộ (Điều 62 BLDS năm 2015)
+ Hậu quả (Điều 63 BLDS năm 2015),
III Tuyên bố một người mất tích (Điều 68, 69, 70 BLDS năm 2015).
- Quy định: + Điều kiện: thời gian, thủ tục
+ Hậu quả: về nhân thân, về tài sản
+ Khi người mất tích quay trở về: nhân thân, tài sản
IV Tuyên bố một người đã chết (Điều 71, 72, 73 BLDS năm 2015).
- Quy định: + Điều kiện: thời gian, thủ tục
+ Hậu quả: về nhân thân, về tài sản
+ Khi người mất tích quay trở về: nhân thân, tài sản
CHƯƠNG 4 PHÁP NHÂN – CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP
LUẬT DÂN SỰ.
I Khái niệm (Điều 74 BLDS năm 2015).
- Là một tổ chức thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ bằng chính tài sản đó + Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật
II Phân loại (Điều 75, Điều 76 BLDS năm 2015).
- Có hai loại pháp nhân:
+ Pháp nhân thương mại
+ Pháp nhân phi thương mại
III Năng lực chủ thể của pháp nhân.
1 Năng lực pháp luật.
- Pháp nhân khác nhau thì có năng lực pháp luật khác nhau
- Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh khi pháp nhân được thành lập
- Năng lực pháp luật dân sự có thể bị hạn chế trong các trường hợp pháp luật quy định
2 Năng lực hành vi.
- Hành vi của pháp nhân: + Thông qua người đại diện
+ Thông qua hoạt động của nhân viên
Hành vi của người đại diện pháp nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của pháp nhân
IV Các yếu tố lý lịch của pháp nhân.
- Tên gọi: Điều 78 BLDS năm 2015
- Quốc tịch: Điều 80 BLDS năm 2015
- Chi nhánh: Điều 84 BLDS năm 2015
- Văn phòng đại diện: Điều 84 năm 2015
V Thành lập, cải tổ, chấm dứt pháp nhân.
1 Thành lập pháp nhân.
- Trình tự mệnh lệnh: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập pháp nhân
- Trình tự cho phép:
+ Thực hiện các thủ tục bước đầu để xin phép
+ Cơ quan nhà nước xem xét và ra quyết định đồng ý
Trang 7+ Các sáng lập viên thông qua điều lệ, bầu người đại diện.
+ Xin phê chuẩn điều lệ
- Trình tự thừa nhận: Các sáng lập viên đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước xem xét điều kiện, phê chuẩn điều lệ và thừa nhận bằng cách ghi vào
sổ đăng ký
2 Cải tổ pháp nhân.
a) Hợp nhất pháp nhân (Điều 88 BLDS năm 2015)
* Khái niệm
Là việc hai hay nhiều pháp nhân cùng loại kết hợp với nhau tạo thành một pháp nhân mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của điều lệ pháp nhân
* Điều kiện
- Các pháp nhân hợp nhất phải cùng loại
- Nếu pháp nhân thành lập theo trình tự mệnh lệnh thì phải có quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nếu pháp nhân thành lập theo các trình tự khác phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của pháp nhân theo điều lệ
* Hậu quả
+ Các pháp nhân bị hợp nhất chấm dứt tồn tại
+ Có một pháp nhân mới ra đời
+ Các pháp nhân bị hợp nhất phải làm thủ tục giải thể
+ Pháp nhân mới ra đời phải đăng ký hoạt động lại
+ Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị hợp nhất được chuyển cho pháp nhân mới
b) Sáp nhập pháp nhân (Điều 89 BLDS năm 2015)
* Khái niệm
Là trường hợp một hoặc một số pháp nhân (gọi là pháp nhân bị sáp nhập) nhập vào một pháp nhân khác cùng loại (gọi là pháp nhân nhận sáp nhập) theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan điều hành pháp nhân theo điều lệ
* Điều kiện Giống như hợp nhất
* Hậu quả
- Pháp nhân bị sáp nhập chấm dứt tồn tại Pháp nhân nhận sáp nhập vẫn tồn tại
- Pháp nhân bị sáp nhập phải làm thủ tục giải thể Pháp nhân nhận sáp nhập phải đăng ký lại
- Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị sáp nhập được chuyển cho pháp nhân nhận sáp nhập
c) Chia pháp nhân (Điều 90 BLDS năm 2015)
- Công thức: A = C + D
* Khái niệm
Là việc một pháp nhân được phân ra làm nhiều pháp nhân khác nhau theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan điều hành pháp nhân
* Điều kiện
Trang 8Nếu pháp nhân được thành lập theo trình tự mệnh lệnh thì phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
d) Tách pháp nhân (Điều 91 BLDS năm 2015)
- Công thức: A = A + B
* Khái niệm
Là một hoặc một số bộ phận của pháp nhân tách ra thành một pháp nhân mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết địh của cơ quan lãnh đạo điều hành pháp nhân
* Điều kiện Giống như chia pháp nhân
* Hậu quả
- Pháp nhân bị tách vẫn tồn tại nhưng có một pháp nhân mới ra đời
- Sau khi tách pháp nhân một phần quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị tách chuyển cho pháp nhân mới
- Pháp nhân bị tách phải đăng ký hoạt động lại Pháp nhân mới ra đời phải làm thủ tục đăng ký hoạt động
e) Chấm dứt pháp nhân (Điều 96 BLDS năm 2015)
- Cải tổ pháp nhân trong một số trường hợp:
+ Pháp nhân giải thể
+ Pháp nhân bị tuyên bố phá sản
Mọi trường hợp cải tổ pháp nhân đều dẫn đến chấm dứt pháp nhân
CHƯƠNG 5 GIAO DỊCH DÂN SỰ.
I.Khái niệm giao dịch dân sự (Điều 116 BLDS năm 2015.)
II Bản chất của giao dịch dân sự.
- Là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí
- Nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
III Phân loại giao dịch dân sự.
- Giao dịch dân sự là hợp đồng (Điều 385 BLDS năm 2015)
- Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương (là hành vi thể hiện ý chí của một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
- Giao dịch dân sự có điều kiện
IV Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117 BLDS năm 2015).
- Chủ thể có năng lực phù hợp
- Nội dung, mục đích của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
- Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
- Hình thức của giao dịch dân sự phù hợp (hình thức: lời nói; hành vi; văn bản thường, văn bản có công chứng, chứng thực.)
V Giao dịch dân sự vô hiệu.
1 Khái niệm.
Là giao dịch dân sự không đáp ứng một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
2 Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu.
- Căn cứ vào mức độ vi phạm
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối
Trang 9+ Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối.
- Căn cứ vào phạm vi vô hiệu (Điều 130 BLDS năm 2015)
+ Giao dịch dân sự vô hiệu một phần
+ Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ
3 Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu.
- Giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo
đức xã hội - Điều 123 BLDS năm 2015
- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo - Điều 124 BLDS năm 2015
- Giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người
mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự xác lập thực hiện
- Điều 125 BLDS năm 2015
- Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn - Điều 126 BLDS năm 2015
- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa - Điều 127 BLDS năm 2015
- Giao dịch dân sự xác lập vào thời điểm không nhận
thức làm chủ được hành vi của mình - Điều 128 BLDS năm 2015
- Giao dịch dấn sự vô hiệu về hình thức - Điều 129 BLDS năm 2015
4 Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
- Thời hiệu hai năm tính từ ngày:
+ Người đại diện biết
+ Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết
+ Người có hành vi đe dọa chấm dứt hành vi đó
+ Người không nhận thức làm chủ hành vi xác lập giao dịch
+ Ngày xác lập đối với giao dịch vi phạm hình thức
5 Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
- Bên có lỗi làm cho giao dịch vô hiệu phải bồi thường
6 Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu (Điều 133
BLDS năm 2015)
CHƯƠNG 6 KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI TÀI SẢN
I Khái niệm tài sản (Điều 105 BLDS năm 2015).
1 Tài sản là vật.
Trang 10- Điều kiện: + Vật phải có giá trị.
+ Nằm trong sự chiếm hữu của một chủ thể
+ Không bị pháp luật cấm lưu thông trong giao dịch dân sự
* Lưu ý: Trong mối quan hệ này là vật nhưng trong mối quan hệ khác thì không phải
là vật
+ Do nhà nước độc quyền ban hành
+ Về công dụng
+ Về chức năng
+ Về định đoạt
2 Giấy tờ có giá.
a) Khái niệm.
Là giấy tờ do tổ chức tín dụng hoặc tổ chức có thẩm quyền phát hành, trong đó xác nhận một quan hệ nghĩa vụ giữa người tổ chức phát hành và người sở hữu giấy tờ
đó
b) Đặc điểm.
- Xác định được giá trị nếu chuyển thành tiền
- Khi chuyển nhượng giấy tờ có giá trị không kèm theo chuyển nhượng tài sản
- Được tạo ra bởi các chủ thể có điều kiện
- Xác định một mối quan hệ tài sản
c) Phân loại
+ Giấy tờ có giá trị vô dành – giấy tờ có giá trị hữu danh
+ Có khả năng sinh lợi – không có khả năng sinh lợi
+ Có thời hạn – không có thời hạn
+ Giấy tờ có giá trị như tiền – giấy tờ có giá trị khác
4 Quyền tài sản.
a) Khái niệm.
Là quyền trị giá được thành tiền
b) Đặc điểm.
- Thể hiện dưới các quyền chủ động hoặc yêu cầu và có giá trị kinh tế
- Là quyền mang tính đối vật hoặc đối nhân
- Một số trường hợp gắn liền với chủ thể, không thể chuyển giao
c) Phân loại.
- Quyền tài sản đối vật
+ Quyền hưởng cổ tức + Khai thác tài nguyên
+ Mua nền tái định cư + Quyền sử dụng đất
- Quyền tài sản đối nhân
+ Quyền đòi nợ + Đòi tiền bảo hiểm
+ Đòi tiền cấp dưỡng + Đòi tiền bồi thường thiệt hại
+ Đòi tiền lao động + Đòi tiền nhuận bút
- Quyền tài sản không thể chuyển giao
+ Đòi tiền cấp dưỡng + Đòi tiền bồi thường thiệt hại
+ Đòi tiền trợ cấp thương tật + Đòi tiền lương hưu
- Quyền tài sản có thể chuyển giao
+ Quyền đòi nợ + Quyền sử dụng đất
+ Quyền khai thác tài nguyên + Hưởng cổ tức
II Phân loại tài sản.
1 Động sản và bất động sản.
* Khái niệm (Điều 107 BLDS năm 2015)
* Ý nghĩa của việc phân loại
- Xác định nghĩa vụ đăng ký - Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp