Các ngành côngnghiệp khác như luyện kim ,dệt tăng 3-5% một năm -Nông nghiệp : sau chiếntranh, nhiều cơ sở sản xuấtkinh doanh trong nông nghiệp đã được hiện đại hóa, nhờ đógiá trị sản lượ
Trang 122: Chiến lược CN hóa ở các nước ASEAN (1967-1995):
12.23: Đánh giá tổng quát KT Việt Nam sau 80 năm Pháp đô hộ (1858-1945)
27 Cải tạo XHCN ở miền Bắc giai đoạn 1958 – 1960
17 29CN hoá ở miền Bắc giai đoạn 1961-1965
Trang 218 30 - Đánh giá chuyển biến nền kinh tế miền Bắc 1955 - 1975
19 31: KT Việt Nam thời kỳ 1976-1985
20 33: Hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm từ giai đoạn 1976-1985
21
35: Nội dung chủ yếu và kết quả của công cuộc đổi mới KT VN 1986-nay
Trang 4Câu 1: Cách mạng CN
Anh
1.Tiền đề:
-Ngoại thương rất phát triển
tích luỹ gắn liền với tích luỹ
nguyên thuỷ buôn bán len dạ
với giá độc quyền,không
kỹ ra nước ngoài
- Phát mih: con thoi(1733),
kéo sợi (1768), dệt (1785),máy hơi nước(1784)
2 Diễn biến :
- con thoi(1733), kéo sợi(1768), dệt (1785), máy hơinước(1784)
-kĩ thuật luyện kim ( pp chếthan cốc ) 1735, pp luyện
- máy phay, bào, tiện (1789)
=> ngành cơ khí chế tạo ra đời-pt’ CN => pt’ giao thông vậntải (đường sắt, thủy)
- 1825 đoạn đường sắt đầu
tiên đánh dấu cách mạng CN
Anh cơ bản hoàn thành
Nhận xét:
-Tiến trình CMCN gắn liềnvới sự ra đời của các phát
minh sáng chế về kĩ thuật
-Nhu cầu thực tiễn liên tục đặt
ra yêu cầu phải cải tiến công
cụ LĐ.
-Cạnh tranh là động lực, lợinhuận là động cơ thúc đẩy cácnhà sx thực hiện thay thế các
LĐ thủ công bằng LĐ cơ khí
3 Đặc điểm:
-Bắt đầu từ CN nhẹ( dệt, kéosợi) sau đó lan sang CN nặng (luyện kim cơ khí)
-Diễn ra tuần tự từ thấp đếncao( từ thủ công đến nửa cơkhí đến cơ khí hoàn toàn)-Từ sx máy công cụ đến sxmáy truyền lực và đỉnh cao làmáy hơi nước
4 Tác động
-Sx bằng máy => năng suất
LĐ tăng, chi phí cho sx
giảm=> sức mạnh của ngànhđại CN cơ khí đc thể hiện
- CN thúc đẩy mở rộng, pháttriển thương mại và tín dụng
- CN ngày càng chiếm ưu
thế, dệt và kéo sợi luôn đóng
vai trò trung tâm
-Thúc phân bố lại lực lượng sx
và phân công lại LĐ xã hội:+Hình thành các trung tâm CN
+đô thị hóa nhanh nhìu tpmới Liverpool, Birmingham…
Trang 5+ nông thôn giảm nhanh
chóng (1811 là 35% đến 1871
còn 14,2%)
-giai cấp Vô sản ra đời
-thay đổi vị thế của nước Anh
Trang 6Câu 2: KT TBCN giai đoạn
+Các cuộc khủng hoảng chu kì
vẫn xảy ra, nhưng thời gian ko
kéo dài, ko diễn ra cùng lúc ở
nhiều nước và mức độ khủng
hoảng ko lớn
+Tỷ lệ tăng giá tiêu dùng bình
quân của các nước những năm
1950-1970 duy trì ở mức 3%
+Các nước còn đạt đc mụctiêu việc làm đầy đủ
-Công nghiệp : Phát triểnnhanh chóng với tốc độ tăngtrưởng hàng năm là 5,5% .Các ngành công nghiệp thenchốt như cơ khí , điện , hóachất có tốc độ tăng trưởng 7-8% một năm Các ngành côngnghiệp khác như luyện kim ,dệt tăng 3-5% một năm
-Nông nghiệp : sau chiếntranh, nhiều cơ sở sản xuấtkinh doanh trong nông nghiệp
đã được hiện đại hóa, nhờ đógiá trị sản lượng trong nôngnghiệp tăng lên nhanh chóng,
nhiều nước có thặng dư về sảnphẩm nông nghiệp, xuất khẩuđược lương thực
-Cơ cấu nền KT thay đổinhanh chóng giai đoạn 1950-1973
+Tỷ trọng khu vực I (nông,lâm,ngư ngiệp) giảm nhanh:
Pháp từ 33% xuống 12%,CHLB Đức từ 25% xuống7% , Ý từ 41% xuống 17% …+Tỷ trọng khu vực II ( CN vàxây dựng) tăng lên chậm ( tốc
độ tăng tưởng bình quân của
CN là 5,5 %+Tỷ trọng khu vực III ( dịchvụ) mở rộng rất lớn: các ngành
thương mại, vận tải , bưu điện,tài chính tiền tệ, bảo hiểm,giáo dục, du lịch… Phát triểnnhanh
-Thế giới tư bản hình thành 3trung tâm: Mĩ- Tây Âu- NhậtBản
+ Nhật tăng trưởng “thầnkì”,các nước Tây Âu liên kếthình thành EEC, tốc độ tăngtrưởng của Mĩ chậm dần+ Mĩ mất đi địa vị thống trịtuyệt đối trong thế giới tư bản+ Sự cạnh tranh giữa các trungtâm này càng ngày càng gaygắt
2.Nguyên nhân:
a.Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật
-Sau chiến tranh thế giới 2cuộc cách mạng khoa học kĩthuật diễn ra mạnh mẽ như vũbão với đặc điểm:
+ Khoa học đã trở thành lựclượng sx trực tiếp
+ Thời gian ngiên cứu, phátminh đến ứng dụng ngày càng
đc rút ngắn-Các nước đẩy mạnh nghiêncứu và ứng dụng những thànhtựu khoa học kĩ thuật vào sx
và phát triển các ngành côngnghệ cao
Trang 7-Tác động của ứng dụng thành
tựu khoa học kĩ thuật
+ Đổi mới tài sản cố định, thúc
đẩy tăng năng xuất LĐ
+ Làm thay đổi cơ cấu các
nghành KT
+ Thúc đẩy qúa trình phân
công chuyên môn hóa và hợp
tác quốc tế
+ Làm thay đổi hình thức và
phương pháp tổ chức quản lí
KT
b.Nhà nước tư bản độc quyền
can thiệp sâu vào đời sông KT
xã hội
-Cơ sở lí thuyết cho sự can
thiệp của nhà nước vào các
hoạt động KT là học thuyết
“bàn tay hữu hình” của nhà
KT học J.M.Keynes +Nhà nước cần gia tăng chitiêu để gia tăng tổng cầu +Nhà nước cần gia tăng lượngcung tiền để giảm lãi suất vàkich thích đầu tư
-Thực tiễn +CNTB độc quyền đã chuyểnbiến thành CNTB độc quyềnkiểu nhà nước
+nhà nước sử dụng ngân sách
và ngân hàng trung ương làcông cụ quan trọng nhất để
can thiệp vào nền KT( chi tiêuchính phủ và lãi suất)
+Mở rộng khu vực KT nhànước( xây dựng kêt cấu hạtầng, cung cấp các dịch vụ
công và đảm bảo cung ứng cácnguồn nguyên liệu chủ yếu) +Tăng chi tiêu cho phúc lợi
xã hội nhằm xoa dịu mâuthuẫn giai cấp
c.Đẩy mạnh liên kết KT
-Liên kết KT đã trở thành xuhướng phổ biến
-Các liên kết tiêu biểu+Liên kết về tài chính- tiền tệ:
IBRD, IMF và hiệp ướcBretton Woods về chế độ tỉ giáhối đoái cố định
+Hiệp định chung về thươngmại thuế quan( GATT- 1947)+Cộng đồng KT châu Âu EEC– 1957
- Tác dụng: phát huy lợi thế sosánh của từng nước trong phâncông LĐ quốc tế
d Đẩy mạnh quan hệ KT vs các nước đang phát triển
-Các công cụ chủ yếu: viện trợ, cho vay ưu đãi, đầu tư( nhất
là đầu tư trực tiếp)-Lợi ích
+ Có nguồn cung nguyên liệugiá rẻ
1 Nguyên nhân:
-Tình trạng trì trệ khủng hoảngkéo dài
-Xuất hiện những lí thuyếtmới ( tiểu biểu là lí thuyết về
mô hình KT hỗn hợp)
2 Nội dung điều chỉnh:
Điều chỉnh sự can thiệp của Chính phủ theo hướng làm
Trang 8tăng hiệu quả của cơ chế thị
trường
-Giảm chi tiêu của Nhà nước ,
thâm hụt ngân sách của Chính
mở rộng đầu tư tư nhân qua đótác động về phía tổng cung củanền KT thay cho các chínhsách trọng cầu trước đây -Các chính sách :
+ Nhà nước giảm thuế thunhập cá nhân
+ Ngoài ra Anh và các nướcTây Âu giảm thuế trực thu điđôi với tăng thuế VAT
+ Chính phủ giảm trợ cấp, bù
lỗ cho doang nghiệp Nhà nước
= cách tư nhân hóa , cổ phầnhóa
+ Chính phủ nới lỏng kiểmsoát hành chính => tự do hóalại,giảm được chi phí quản línhà nước
Điều chỉnh cơ cấu KT
-Thực trạng trước cuộc khủnghoảng dầu lửa:
+Phát triển CN tiêu tốn nhiềunguyên liệu => phụ thuộcnhiều vào nguồn năng lượng +Do phát triển KT nhanh nêntiền lương ở các nước tư bảntăng nhanh => các ngành sửdụng nhiều LĐ bị giảm tính
cạnh tranh so với các nướcđang phát triển
-Điều chỉnh +Giảm các ngành dùng nhiều
LĐ và năng lượng , cải tiến kĩthuật, giảm tiêu hao nguyênliệu
+Đẩy mạnh nghiên cứu ứngdụng các tiến bộ KH-KT mới
có hàm lượng KH-KT cao ,dùng ít năng lượng và nhâncông nhưng có giá trị sảnlượng cao
+Giảm sx vật chất và tăngcác ngành dịch vụ
Điều chỉnh quan hệ KT quốc
tế
-Các cuộc chiến tranh thươngmại – mâu thuẫn giữa cácnước tư bản , được giải quyếtbằng các cuộc gặp gỡ cấp caonhằm làm dịu đi những mâuthuẫn, đưa nền KT ra khỏi bếtắc
-Trong quan hệ thương mạiquốc tế, nhiều tổ chức đã rađời như WTO, EU, APEC nhằm xây dựng các khu vựcmậu dịch tự do, tăng cườngkhả năng cạnh tranh giữa cáckhu vực
-Tăng đầu tư nước ngoài ,điềuchỉnh dòng chảy và phươngthức đầu tư quốc tế, mở cửa
Trang 9nền KT nhằm tăng sự an
toàn ,sự chia sẻ rủi ro giữa các
nước có quan hệ KT với nhau
Kết quả
-Giúp các nước TB phần nào
thoát ra khỏi khủng hoảng ,
lạm phát , đình trệ cuối những
năm 70
Mĩ tăng trưởng 3% năm
1980-1990 tuy có suy thoái vào năm
1991 nhưng vẫn tăng trưởng
3,2%/năm cao hơn trước 2,4%
của giai đoạn 1973-1982
-Cơ cấu KT thay đổi sâu sắc :+ KT phát triển theo hướngphát triển ngành KHCN cao + Tỷ trọng khu vực I và II có
xu hướng giảm xuống, khuvực III tỷ trọng phát triểnnhanh
+ Tính quốc tế hoá của nền
KT được nâng cao nhờ hoạtđộng của các công ty xuyênquốc gia
+ Cơ cấu , trình độ nghiệp vụ
và các yếu tố cấu thành giá trịhàng hóa LĐ biến đổi, tỷ trọng
LĐ trong các ngành sử dụngKHCN cao tăng
Câu 4: Thời kì bùng nổ KTMỹ(1865-1913)
Sau cuộc nội chiến 1865) từ một nước phụ thuộcvào châu Âu, nước Mỹ nhanhchóng trở thành quốc gia CNđứng đầu thế giới
(1861-4.1 Thực trạng phát triển KT
CN:
+Sx CN của Mỹ tăng rấtnhanh.,tăng 13 lần trong giaiđoạn từ năm 1865 đến năm1913.Năm 1860 là 1.907
triệu$ thì đến năm 1894 con sốnày là 9.498 triệu$ tăng 4,98lần trong vòng 34 năm
+Năm 1913 sản lượng thépcủa Mỹ vượt Đức 2 lần, vượtAnh 4 lần đạt gần 31,3 triệutấn
+Ngành khai thác than sảnlượng gấp 2 lần Anh và Đứcgộp lại
+Năm 1882 mới sx nhà máyđiện đầu tiên thì đến năm 1913sản lượng điện đạt 57 tỉ kwh
+Các ngành sx tiêu dùngnhư:may mặc , giầy da, chếbiến thực phẩm cũng pháttriển mạnh
Nông nghiệp
+Nhà nước có những chínhsách khuyến khích KT trangtrại như:không đánh thuế vàohàng nông sản
NNnước Mỹ cũng đạt đượcnhững thành tựu lớn:
+Giá trị sản lượng NNnăm
1913 tăng gần 4 lần so vớinăm 1870 từ 2,5 tỷ lên 10 tỷ $.+Từ năm 1870 đến 1913 diệntích đất gieo trồng lúa tăng 4lần
+NNphát triển theo hướngchuyên canh, thâm canh, sửdụng máy móc và kĩ thuật
Trang 10+ Nước Mỹ cung cấp 9/10
bông, ¼ lúa mạch trên thị
trường thế giới vào cuối thế kỉ
+Nước Mỹ đã xây dựng được
các tuyến đường sắt nổi tiếng
nối liền Đông -Tây Nam Bắc
tạo điều kiện giao lưu KT giữa
các vùng trong cả nước
+Năm 1870 chiều dài đườngsắt của Mỹ là 85.000 km thìđến năm 1913 là 411.000 km
Ngoại thươngNước Mỹ trở thành nước cóngoại thương phát triển vàxuất khẩu tư bản
+Năm 1899 đầu tư ra nướcngoài của Mỹ đạt 500triệu$,năm 1913 đạt 2.625triệu$,tăng gấp 5 lần
+Năm 1870 kim ngạch xuấtkhẩu đạt 377 triệu$ năm 1914đạt 5,5 tỷ$
+Thị trường đầu tư và buônbán chủ yếu của Mỹ làCanada, các nước thuộc vùng
biển Caribbean, Trung Mỹ,cácnước châu Á và Nhật Bản
→ Sự phát triển CN làm thayđổi cơ cấu KT của nướcMỹ.Cuối thế kỉ 19 NNchiếm50% thì đến năm 1913 chỉ cònlại 30% tổng sản phẩm xã hội4.2 Nguyên nhân sự bùng nổ
KT Mỹ.(Có 5 nguyên nhân)1.Do kết quả của cuộc nộichiến (1861-1865)
Đã xóa bỏ chế độ đồn điền ởphía Nam tạo điều kiện chochủ nghĩa tư bản phát triểntrên toàn lãnh thổ nước Mỹ
Chế độ bảo hộ mậu dịch đãgiúp CN Mỹ tránh khỏi sự
cạnh tranh của hàng nướcngoài.Sự phát triển củaNNtrang trại làm nền tảng cho
sự phát triển của CN
2.Nguồn lực bên ngoài Nước Mỹ thu hút vốn, LĐ,kỹthuật từ các nước châu Âu
Ngành đường sắt thu hút được
2 tỷ đô la tù vốn nước ngoàitrong 10 năm 1865-1875.Dân
số nước Mỹ cũng tăng lênnhanh chóng lên 92,4 triệungười năm 1910,cùng với sự
di dân sang Mỹ họ đem theo
cả vốn và kỹ thuật góp phầnphát triển nền Kt Mỹ
3.Sự phát triển của khoa học kĩthuật
Nước Mỹ đẩy mạnh nghiêncứu đã có nhiều phát minhsáng chế tạo điều kiện cho sựphát triển của các ngành CN:chế tạo ô tô, luyện kim, hóachất tạo ưu thế vượt trội sovới các nước tư bản châu Âu.4.Vai trò của các tổ chức độcquyền
KT Mỹ phát triển thúc đẩyquá trình tích lũy tư bản, tậptrung sx hình thành các tổchức độc quyền quy mô lớnthâu tóm hầu hết các ngành
Trang 11KT:CN, nông nghiệp, thương
mại…
Hai tập đoàn tư bản lớn nhất
lúc bấy giờ là:Morgan và
Rockerfeller
Đã tập trung22 tỷ đô la chiếm
56% vốn đầu tư của các công
ty cổ phần Mỹ.Tư bản tài
chính thâm nhập vào cả
NNđẩy chủ trang trại bị phá
sản phải đi làm thuê
Các tổ chức độc quyền vươn
ra cả thị trường thế giới,độc
chiếm nguồn nguyên liệu mở
rộng thị trường đầu tư ở các
nước Cuba,Puerto Rico…
5.Nguồn lực tài nguyên thiênnhiên phong phú,vị trí địa líchính trị xã hội thuận lợi…
Câu 5:Điều chỉnh KTMỹ(1983-nay)
A: Để thoát ra khỏi tình trạngkhủng hoảng kéo dài từ năm
70 trở đi đặc biệt là khủnghoảng KT 1973-1975,1979-
1982 nước Mỹ đã thực hiệnmột số chính sách và biệnpháp điều chỉnh KT Mỹ baogồm 5 biện pháp điều chỉnh
1.Tăng cường nghiên cứu vàứng dụng thành tựu của cuộcmạng KHKT và CN
-Mỹ tăng khoản chi tiêu củangân sách cho nghiên cứu vàtriển khai công nghệ mới trongnhững năm 80 gấp 3 lần năm
1970 (từ 60 lên 195 tỷ $)-Tăng cường nhập khẩu cácsản phẩm có hàm lượng kỹthuật cao
- nghệ kĩ thuật cao:ô tô, sxmáy tính,công nghệ vũtrũ Chú trọng vào các ngànhcông
→ Mỹ nâng cao được năngsuất và hiệu quả KT xã
hội,khắc phục được khủnghoảng góp phần cạnh tranhtrên thị trường thế giới
2.Đổi mới tổ chức và quản lítrong CN
-Đào tạo cho các nhà quản lí
Mỹ về tư duy quản lí mới vàtrình độ tổ chức cao để phùhợp với trang thiết bị côngnghệ tự động hóa
-Chú trọng nâng cao trình độchuyên môn tay nghề chongười LĐ, tạo điều kiện chongười LĐ tham gia quản lísx,tạo điều kiện cho các nhàkhoa học nghiên cứu ứng dụngthành tựu vào sx,quản lí
-Đội ngũ quản lí phải có nănglực và trung thành với côngty.ih
3.Tăng cường đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài và thu hút vốnđầu tư từ nước ngoài
Mỹ vừa là nước đầu tư ra nướcngoài vừa là nước thu hútđược vốn đầu tư nước ngoàinhiều nhất trên thế giới
-Năm 1950: đầu tư vào cácnước phát triến chiếm 48,3%tổng số vốn đầu tư ra nướcngoài.Năm 1980 con số này là73,5%,năm 1990 là 74,1%-Về thu hút vốn đầu tư nướcngoài.Năm 1989 tổng số vốn
Trang 12đầu tư ra nước ngoài là 1380
tỷ và thu hút được là 2288 tỷ
USD
-Năm 1990 trong tổng số vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Mỹ thì 90% là vốn đầu tư của
các nước phát triển phần nhiều
là của Tây Âu và Nhật Bản
4.Phát triển mạnh các công ty
xuyên quốc gia
- Công ty xuyên quốc gia phát
triển từ những công ty lớn
trong nước trở thành lực lượng
thao túng chủ yếu của sx,lưu
thông hàng hóa, tài chính tiền
tệ,nghiên cứu và chuyển giao
kĩ thuật công nghệ sang các
nước phát triển và các nướcđang phát triển góp phần điềuchỉnh hoạt động KT của Mỹtrong khu vực và trên thế giới
- Năm 1988 tổng kim ngạchtiêu thụ của 500 công ty CNlớn nhất của Mỹ(chủ yếu làcông ty xuyên quốc gia) ngoàinước Mỹ là 4952.3 tỷ đôla lớnhơn GDP của Mỹ trong nămđấy
5 Điều chỉnh vai trò điều tiết
KT của nhà nước
-Điều chỉnh KT thông qua kếhoạch như ở Tây Âu hay NhậtBản còn Mỹ thông qua quan
hệ KT:đơn đặt hàng của nhànước
-Thực hiện các biện pháp ổnđịnh KT xã hội thông quanhững chương trình xã hội:Hệthống bảo hiểm thất nghiệp,trợcấp hưu trí…
-Chi ngân sách cho giáo dụctăng nhanh:1989-1990 là 153
tỷ USD nhiều hơn 23 tỷ so vớinăm học trước.học sinh đượchướng nghiệp và được đào tạo
kĩ năng LĐ-Nhà nước trợ cấp đào tạo lạinghề cho công nhân nếu công
ty làm ăn thua lỗ phải chuyểnhướng sang ngành mới
-Nhà nước khuyến khíchdoanh nhân mở các xí nghiệpvừa và nhỏ ,nhà nước ưu đãitài chính tín dụng
B:Kết quả điều chỉnh KT:
Chính sách và các biện phápđiều chỉnh của nhà nước đã cónhững tác dụng tích cực
-Nền KT Mỹ vượt qua khủnghoảng và phát triển tương đối
ổn định bình quân tăng trưởnglà: 3,2%/năm
-Nhờ tăng trưởng KT cao liêntục trong nhiều năm,nước Mỹ
có điều kiện giải quyết việclàm cho người LĐ Tỷ lệ thấtnghiệp có xu hướng giảm
-Thâm hụt ngân sách: năm
1990 là 220 tỷ ,năm 1993 là
293 tỷ đôla ,năm 1994 là 203
tỷ , đến năm 1997 chỉ là 22 tỷđôla , năm 1998 đã đạt mứcthặng; dư 70 tỷ và tiếp tục tăng
ở các năm sau Lạm phát duytrì ở mức ổn định
-Kim ngạch xuất nhập khẩutăng nhanh qua các năm : Năm
1991 là 930 tỷ, đến năm 1998
đã là 2030 tỷNước Mỹ vẫn chiếm vị trí KThàng đầu trên thế giới với tiềmlực KT- kỹ thuật hùng mạnhchiếm 1/5 tống sản phẩm quốcdân toàn thế giới
Trang 13Tuy nhiên nước Mỹ cũng gặp
không ít khó khăn,thâm hụt
cán cân thương mại của Mỹ
rất lớn Năm 1989 là 170 tỷ đô
la.1995 là 196 tỷ đô la…
Nợ của chính phủ liên bang so
với GDP tăng:năm 1993 là:
67,2 % ,năm 1999 là 62,2%
Nhịp độ tăng trưởng KT dần
dần giảm xuống
C-Bài học kinh nghiệm
-Mỹ luôn biêt tận dụng và khai
thác những điều kiện thuận lợi
trong nước và quốc tế để đẩy
nhanh sự phát triển nền kinh tế
-Trong từng thời kỳ phát
triển , Mỹ luôn nắm bắt kịp
thời những thành tựu khoa học
và công nghệ để hiện đại hóanền kinh tế , nhờ đó Mỹ đãgiành được lợi thế cạnh tranh ,vượt lên trên các nước tư bản
ở châu Âu và giữ vững vị tríhàng đầu trong nền kinh tế thếgiới suốt một thế kỷ qua-Nhà nước can thiệp rất hạnchế vào quá trình sản xuấtkinh doanh của các doanhnghiệp , điều tiết các hoạtđộng kinh tế xã hội chủ yếuthông qua hệ thống pháp luật
và các chính sách kinh tế vĩ
mô
-Hoạt động kinh tế đối ngoạiluôn đóng vai trò quan trọngthúc đẩt sự tăng trưởng , mởrộng quy mô kinh doanh của
Mỹ Viện trợ phát triển là côngcụ được nhà nước sử dụngkhông chỉ phục vụ cho mụctiêu chính trị mà cả mục tieukinh tế, Mỹ còn dùng cả áp lựcquân sự để thực hiện nhữngmục tiêu kinh tế quan trọngtrong `quan hệ đối ngoại
Câu 6:Cách mạng CN NhậtBản
Sau cải cách Minh Trị, ở NhậtBản đã diễn ra cuộc cáchmạng CN với nội dung chủyếu là chuyển từ kĩ thuật thủcông lên giai đoạn sử dụngmáy móc cơ khí Nhật Bản đãtìm mọi cách để kế thừa vàvận dụng những kinh nghiệmcủa các nước Âu-Mỹ về cả kỹthuật lẫn cách thức tổ chứcnền KT nên sau khoảng 60năm cuộc CMCN của NhậtBản đã hoàn thành
Tiền đề:
-NNvẫn chiếm vị trí chủ yếukhoảng 75-80% dân cư sốngbằng nghề nông.Phần lớn thu
nhập quốc dân bắt đầu từ khuvực nông nghiệp,mức thu nhậpthấp khoảng 50-60 USD/năm Thuế NNchiếm 50% nguồnthu ngân sách nhà nước.-CN: Công trường thủ công ởtrình độ thấp, phần lớn côngtrường thủ công phân tán,thủ
CN gia đình là phổ biến.-Thương nghiệp:Người nôngdân với kĩ thuật thủ công đãcung cấp phần lớn hàng choxuất khẩu đặc biệt là xuất khẩu
tơ Tơ luôn là mặt hàng quantrọng trong suốt thời kìCMCN, trong 10 năm đầu xuất
Trang 14khẩu tơ chiếm 40% giá trị xuất
+CMCN có bước đi tuần tự từ
thủ công sang sử dụng máy
móc có sự kết hợp giữa nhân
tố truyền thống với việc kế
thừa kĩ thuật tiên tiến những
kinh nghiệm tổ chức của
từ các cuộc chiển tranh:TrungQuốc, Triều Tiên Trung Quốc
đã phải bồi thường cho NB
300 triệu Yên Chính phủ NB
đã phát hành công trái thu hútvốn từ thương nhân và cáctầng lớp nhân dân khác
-Sự tách rời giữa NNvàCN.NNngày càng lạc hậu sovới sự phát triển của CN.Hình
thành 2 khu KT trái ngượcnhau,1 kv CN hiện đại và 1 kvNNlạc hậu
-CMCN của NB gắn liền vớiquá trình chuyển biến từ chủnghĩa tư bản tự do cạnh tranhsang chủ nghĩa tư bản độcquyền.Tư bản độc quyền NBtăng cường bóc lột sức LĐ củaquần chúng nhân dân kể cảphụ nữ và trẻ em
- Nhà nước đóng vai trò quantrọng trong quá trình tiến hànhCMCN(khác so với các nướcÂu-Mỹ)
Vai trò của nhà nước NB trongCMCN:
-Trực tiếp đầu tư xây dựng các
cơ sở CN dựa trên nền tảng kĩthuật hiện đại của phương Tâykhi đó, sau đó bán lại cho tưnhân với giá thấp hơn giá vốnđầu tư ban đầu
-Xây dựng và phát triển cơ sở
hạ tầng-Có các chính sách khuyếnkhích tư nhân phát triển CN+ Tạo đk thuận lợi cho nhậpkhẩu nguyên vật liệu, kĩ thuậtnước ngoài
+ Hỗ trợ tư nhân tích lũy vốn,trợ cấp cho xuất khẩu các sảnphẩm quan trọng
+ Khuyến khích các DN nhỏliên kết thành các công ty cổphần để khắc phục hạn chế vềquy mô
Tác động đến KT - xã hội:
Từ năm 1880 đến năm 1913sản lượng khai thác than tănglên 8,2 lần từ 5,3 lên 21,3 triệutấn,sản lượng đồng tăng 12,5lần từ 5,3 lên 66,5 triệu tấn.Tốc độ phát triển CN trungbình 6%
Câu 7:KT Nhật Bản 1973
1952-7.1 Thực trạng phát triển KT
Trang 15và nhanh chóng vươn lên hàng
đầu thế giới :các sản phẩm
điện .điện tử,bán dẫn, hóa
7.2 Nguyên nhân tăng trưởngnhanh của nền KT NB giaiđoạn 1952-1973.(7 nguyênnhân)
1.Phát huy vai trò của nhân tốcon người
-Lực lượng LĐ đông đảo,cótrình độ văn hóa khá cao,có kĩnăng nghề nghiệp,có tinh thầntrách nhiệm với côngviệc.Giáo dục văn hóa truyềnthống,đào tạo nghề:LĐ,kĩthuật
-Sử dụng hiệu quả nguồn nhânlực.Chế độ đãi ngộ đặc biệtđối với người LĐ suốt đời.Môitrường LĐ: quan hệ LĐ mangtính gia đình
-Công thức thành công:Côngnghệ phương Tây tính cáchNB
2.Về tích lũy và sử dụng vốn-Tích lũy vốn
+Giai đoạn này tỉ lệ tích lũyvốn chiếm từ 30-35% thu nhậpquốc dân
+Biện pháp tích lũy vốn nộiđịa:Tận dụng triệt để nguồnvốn LĐ trong nước,áp dụngchế độ tiền lương thấp.Huy
động tiết kiệm cá nhân khá cao18.6% trong 1961-1967.Giảmchi phí quân sự,chi tiêu chophúc lợi xã hội,y tế nhà ở
+Huy động vốn đầu tư nướcngoài: ODA,thương mại-Sử dụng vốn: táo bạo có hiệuquả cao
+Đầu tư có lựa chọn,tập trungvào những ngành mũinhọn(đóng tàu,chế tạo máy )+Tăng cường đầu tư ra nướcngoài nhằm khai thác tàinguyên và mở rộng thịtrường
+ Đầu tư phát triển khoa học
kĩ thuật
3.Tiếp cận và ứng dụng nhanhchóng những thành tựu khoahọc kĩ thuật
-Tăng kinh phí cho nghiên cứu
và phát triển: năm 1955 chiếm0,84% thu nhập quốc dân,năm
1970 chiếm 1,96% thu nhậpquốc dân
-Phát triển các cơ sở nghiêncứu khoa học kĩ thuật:sốphòng thí nghiệm năm 1955 là
1445 năm 1970 là 12594-Chú trọng đào tạo nhân lựckhoa học công nghệ.năm 1970
có tới 419000 nhà khoa học vàchuyên gia kĩ thuật
Trang 16-Chú trọng nghiên cứu ứng
dụng
-Tăng cường nhập khẩu phát
minh sáng chế,nhập khẩu công
nghệ công nghệ hiện đại để
tiếp cận những thành tựu mới
nhất và rút ngắn khoảng cách
với các nước phát triển
4.Chú trọng vai trò điều tiết
-Tạo môi trường KT thuận lợi
thông qua hoàn thiện hệ thống
pháp luật
-Điều tiết thông qua các chínhsách tài chính tiền tệ qua ngânhàng trung ương BJO
-Đầu tư xây dựng hạ tầng cơsở,các ngành CN mới và đầu
tư nghiên cứu và phát triển
5.Mở rộng thị trường trong vàngoài nước
-Với thị trường trong nước+Mở rộng thị trường nôngthôn thông qua các chươngtrình cải cách ruộng đất,pháttriển mô hình nông trại nhỏ
+Các doanh nghiệp đưa ra thịtrường những sản phẩm chấtlượng đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng trong nước,chấtlượng tốt như hàng xuất khẩu+Bảo hộ các ngành sx trongnước đồng thời tiến hành tự dohóa thương mại và hội nhậpmột cách thận trọng
-Với thị trường nước ngoài+Tăng khả năng cạnh tranhcủa hàng hóa trong nước bằngcách giảm chi phí và nâng caochất lượng sản phẩm
+ Thực hiên chính sách đốingoại linh hoạt:lôi kéo vềchính trị kết hợp với việntrợ ,tăng cường quan hệthương mại,đầu tư với cácnước đang phát triển,khai thác
những lợi thế trong quan hệvới Mỹ và các tổ chức KTquốc tê:OECD,GAAT
6.Về mô hình kết cấu doanhnghiệp
- NB có mô hình kết cấu haitầng
+Khu vực 1:Các doanh nghiệplớn trình độ kĩ thuật công nghệcao hiện đại năng lực cạnhtranh lớn,có điều kiện làm việctốt
+Khu vực 2:Các doanh nghiệpnhỏ kĩ thuật công nghệ thấpkém,chủ yếu thực hiện giacông các bộ phận hoặc nhậnthầu khoán cho các doanh
nghiệp lớn,sử dụng LĐ thời vụđiều kiện LĐ thấp kém
+Tạo điều kiện nâng cấp côngnghệ cho cả hai khu vực+Khi xảy ra khủng hoảng KTthì khu vực KT truyền thốnglàm đệm giảm xóc cho khuvực KT hiện đại
7.Đẩy mạnh hợp tác với Mỹ
và các nước khác
Trang 17-Nhật Bản và Mỹ đã là bạn
hàng của nhau sau khi hiệp
ước hòa bình San Francisco
được kí kết năm 1951
-Xu thế hội nhập quốc tế,hợp
tác và nhất thể hóa nền KT tư
bản chủ nghĩa,xu thế hòa bình
hợp tác cũng là một nhân tố
thúc đẩy phát triển KT
Hạn chế
-Mất cân đối nghiêm trọng
giữa các vùng KT,giữa nhu
cầu phát triển sx với cơ sở hạ
tầng lạc hậu 3 trung tâm CN
là Tokyo-Osaka-Nagoya chỉ
chiếm 1,25% diện tích nhưng
chiếm tới 50% sản lượng CN
-NNquá lạc hậu so với CN,không đảm bảo được nhu cầutrong nước Cơ sở hạ tầng lạchậu so với các nước tư bảnphát triển khác
-Là một nền KT bấpbênh ,không ổn định về thịtrường và nguồn nguyên liệu
Phụ thuộc nhiều vào nguồnnguyên liệu nhập khẩu từ thịtrường nước ngoài
-Mâu thuẫn xã hội ngày càngtrở nên gay gắt, chi phí chophúc lợi xã hội thấp và ônhiễm môi trường tăng7.3 Bài học kinh nghiệm
-Biết tiếp thu, kế thừa có chọnlọc, sáng tạo kinh nghiệm củacác nước đi trước về ký thuậtcông nghệ, phương pháp quản
lý Tranh thủ tối đa nguồn lựcbên ngoài, nắm lấy những cơhội quốc tế thuận lợi đẻ rútngăn khoảng cách kinh tế vớicác nước phát triển trước-Phát huy tối đa nhân tố conngười trong phát triển kinh tế ,kết hợp khéo léo những yếu tốtruyền thống và các yếu tốhiện đại trong phát triển và sửdụng nguồn lực
-Khai thác và sử dụng hiệuquả ngồn vốn trong phát triển
kinh tế cần tập trung vốn đầu
tư vào các ngành các lĩnh vựcmang lại hiệu quả nhanh nhất,cao nhất, tạo tiền đề cho sựphát triển mạnh mẽ của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân-Nhà nước đóng vai trò quantrọng trong quá trình phát triểnkinh tế trong mỗi thời ký pháttriển Nhà nước đều có chiếnlược để định hướng cho sựphát triển nền kinh tế đồngthời thông qua các chính sáchkinh tế vĩ mô để điều hành sựphát triển theo các hướng trên
-Cấu trúc hai tàng là một đặctrưng của nền kinh tế NhậtBản giai đoạn thần kỳ, với cấutrúc này Nhật Bản đã tận dụng
và phát huy mọi nguồn nhânlực lao động kỹ thuật ở cáccấp độ khác nhau cho pháttriển kinh tế
Câu 8: KT Liên Xô giai đoạn1921-1925
Hoàn cảnh lịch sử:
Cuối năm 1920 nội chiến kếtthúc,nền KT Nga bị khủnghoảng nghiêm trọng, năm
1920 so với năm 1913 sản
Trang 18lượng lương tực chỉ bằng 1/2,
đại CN bằng 1/7, nạn đói xảy
ra khắp nơi,giao thông vận tải
bị tê liệt
Chính sách “KT cộng sản thời
chiến” đã ko còn phù hợp đặc
biệt chính sách trưng thu
lương thực thừa đã khiến nông
dân nhiều nơi đã tỏ ra bất mãn,
khối liên minh công nông có
nguy cơ tan vỡ Do những yêu
cầu đó, đại hội X của Đảng
Nội dung cơ bản:
1.Bãi bỏ chế độ trưng thulương thực thừa của nông dânthay vào đó là thuế lươngthực
2.Đối với thương nghiệpkhuyến khích khu vực tư nhânphát triển,những xí nghiệp nhỏtrước đây bị quốc hữu hóa,nay cho tư nhân thuê hay mualại để kinh doanh tự do(chủyếu là xí nghiệp sx hàng tiêudùng)
3.Cho phép mở rộng trao đổihàng hóa giữa thành thị vànông thôn, giữa NNvà CN,cho thương nhân tự do hoạt
động( chủ yếu là bán lẻ) để
góp phần khôi phục KT, củng
cố lại lưu thông tiền tệ trongnước Năm 1921 thành lập lạiNgân hàng trung ương và tiếnhành đổi tiền vào các năm1922,1923,1924
4.Thực hiện chế độ hạch toán
KT trong các xí nghiệp quốcdoanh, thực hiện nguyên tắclấy thu bù chi sao cho có lãi
5.Kêu gọi nước ngoài đầu tưkinh doanh
Viết(30/12/1922)
Ý nghĩa lý luận: các nước tiếnlên CNXH cần vận dụng tinhthần cơ bản của NEP như: vấn
đề quan hệ hàng hóa tiền tệ,
nguyên tắc liên minh côngnông, KT nhiều thành phần.Kết quả:
-Tổng sản lượng lương thựctăng 42,2-74,6 triệu tấn(1921-1925)
-Thương nghiệp được tăngcường mạnh mẽ (nội thương:tổng mức lưu chuyển hàng hóa
1926 gáp 2 lần năm 1924.vềngoại thương: Mở rộng quan
hệ buôn bán với hơn 40 thực hiện nguyên tắc độcquyền ngoại thương)
nước Tổng sản lượng CN 1925 sovới 1913 dạt 75,5%, các ngànhđiện, cơ khí chế tạo, nhiều xí
Trang 19nghiệp CN nhẹ, CN thực phẩm
đã vượt mức trước chiến tranh
-Ngân sách nhà nước được
củng cố lại: 1925-1926 thu
nhập nhà nước tăng 5 lần so
với 1922-1923
Năm 1921 ngân hàng nhà
nước được lập lại tiến hành
đổi tiền vào các năm
CN hóa ở Liên Xô là quá trình
xây dựng nền đại CN cơ khí
có khả năng cải tạo cả nôngnghiệp Đó là sự phát triển CNnặng với các ngành trung tâm
là chế tạo máy Các nướcchưa có nền sx lớn phát triểnphải tiến hành quá trình CNhóa XHCN
Đại hội XIV (12/1925) củaĐảng cộng sản Nga đã đề rachủ trương CN hoá XHCN,đánh dấu sự chuyển biến có ýnghĩa lịch sử trên con đường
đi lên CNXH ở Liên Xô Quátrình CN hóa ở Liên Xô có thể
chia làm 3 bước:
Bước 1 Bước chuẩn bị 1927).Chủ yếu là cải tạo lại
(1926-các xí nghiệp cũ, xây dựngmới các xí nghiệp vừa và nhỏ
Cuối 1927, nền CN Xô Viết đãvượt xa nước Nga trước cáchmạng
Bước 2 Bước triển khai: kếhoạch 5 năm lần thứnhất(1928-1932).có ý nghĩaquyết định.Liên Xô đã xâydựng 1 nền CN nặng to lớnvới kĩ thuật tiên tiến,1500 xínghiệp CN mới được đưa vào
sx trong đó chủ yếu là các xínghiệp lớn và hiện đại Xuấthiện nhiều ngành CN mới như
sx oto, máy bay
Kế hoạch thực hiện trong 4năm 9 tháng nâng giá trị tổngsản lượng CN lên 2 lần, CNnặng gấp 2.7 lần
Bước 3 Kế hoạch 5 năm lầnthứ hai(1933-1937) là bướchoàn thành việc trang bị kĩthuật cho toàn bộ nền KT Chútrọng vào phát triển CN nặng,giá trị tổng sản lượng CN tăng2.2 lần
Năm 1937 LX hoàn thànhnhiệm vụ CNH XHCN, đã từthứ 5 trở thành thứ 2 trên thếgiới, đứng đầu châu Âu về sx
CN, trở thành cường quốc CN
Năm 1940, tổng sản lượng CNcủa Liên Xô gấp 7.7 lần năm
1913 và chiếm 10% thế giới,nhịp độ tăng hàng năm là14%.Trong cơ cấu kt, CNchiếm 77.4%
Đặc điểm:
-LX ưu tiên phát triển CNnặng ngay từ đầu CN nặngchiếm hơn 75% tổng số vốnđầu tư cho cn
-Nguồn vốn CN hoá XHCNhoàn toàn dựa vào trong nước,thông qua việc thực hiện chế
độ tiết kiệm trong san xuất vàtiêu dùng, khoản thu từ kt
Trang 20quốc doanh, xuất khẩu thu
ngoại tệ
-Thực hiện trên cơ sở kế hoạch
điện khí hóa nước Nga của
Lênin và được tiến hành có kế
hoạch, được chỉ đạo theo kế
hoach thống nhất tập trung cao
độ
-CNH gắn liền với nông
nghiệp, tác động trực tiếp đến
việc xây dựng cơ sở vật chất
KT và cơ giới hóa cho nông
cơ khí, hóa chất
-Tốc độ tăng trưởng nhanh:gd1928-1932,1933-1937 tăngtrưởng trung bình 20%
-Trong cơ cấu CN-nông
75,5%(1940)
-Trở thành cường quốc CN số
1 châu âu và đứng thứ 2 thếgiới (chiếm 10% sản lượng
CN thế giới)Hạn chế:
-Gây ra tình trạng mất cân đốitrong nền KT :giữa CN vànông nghiệp, giữa CN nặng và
CN nhẹ ( biểu hiện ở tìnhtrạng thiếu lương thực thựcphẩm,hàng tiêu dùng – Liên
Xô đã quay lại sử dụng temphiếu )
-Mất cân đối giữa tích luỹ vàtiêu dùng (đời sóng nhân dânkhó khăn )
-Công nghiệp hóa Liên Xôtiến theo kế hoạch tập trung vànghiêm ngặt , không kích thíchđược tính tích cực , năng độngsáng tạo của cá nhân và tập thể
và nông thôn , chính sách nàyphù hợp với nền kinh tế nhiềuthành phần trong thời kỳ quá
độ lên CNXH-Liên Xô tiến hành côngnghiệp hóa XHCN đã ưu tiênphát triển công nghiệp nặngngay từ đầu , điều đó phù hợpvới bối cảnh quốc tế trong vàngoài nước của Liên Xô lúc đó, tuy nhiên đã làm cho nềnkinh tế bị mất cân bằng về
nhiều mặt , do đó các tiến lênCNXH với xuất phát điểmthấp , thực hiện công nghiệphóa theo mô hình trên thìkhông hiệu quả và tỏ ra khôngthích hợp
-Trong thời kỳ xây dựngCNXH Liên Xô thực hiện cơchế kế hoạch tập trung , quanliêu bao cấp Cơ chế đó chỉphù hợp trong thời kỳ đầu khi
mà nền kinh tế còn chủ yếuphát triển theo chiêu rộng vàchế đó chỉ phù hợp những nămchiến tranh , nhưng cơ chế đóchứa đựng nhiều nhược điểm
Trang 21làm giảm và triệt tiêu động lực
của sự phát triển
-Bài học từ cuộc cải tổ và sự
đổ mô hình CNXH : cuộc cải
tổ nền kinh tế là việc tất yếu
phải làm nhưng phải chuẩn bị
kỹ vả về lý luận thực hiện cần
có nhưng chủ trương và những
bước đi đúng đắn trên cơ sở
đúng đắn trên cơ sở chủ nghĩa
Mác – Lênin , giải quyết đúng
đắn mối quan hệ giữa cải cách
chính trị và cải cách kinh tế
Câu 10: Cải cách và mở cửaTrung Quốc từ năm 1978 đếnnay:
1.Nguyên nhân:
*Thực trạng KTQuốc tế:
-Trong những năm 1960-1970
KT các nước tư bản phát triểnnhanh chóng, nông nghiệp đãhoàn thành cơ bản về cơ khíhóa, nhiều nước đã xuất khẩuđược lương thực như Anh,Mỹ,Canada, sự phát triển củacác nước này đã kích thích sự
mở cửa của TQ
-Các nước Đông Âu và Liên
Xô cũng cải cách KT vào đầu
thập kỷ 60, chuyển từ pháttriển chiều rộng sang pháttriển chiều sâu làm cho nền
KT cac nước này cũng đượctăng trưởng nhanh hơn trước
-Sự phát triển của các nướcNICs cũng tác động mạnh đến
TQ, thúc đẩy TQ cải cách và
mở cửa
Trong nước:
-TQ xem xét toàn bộ thựctrạng nền KT-xã hội:
-Nông nghiệp: ngày càng lạchậu, LĐ đ thủ công làchính,năng suất lđ thấp
-CN:lạc hậu hàng trăm năm sovới phương tây, trình độ xãhội hóa sức sx thấp
*Xem xét việc vận dụng lýluận của chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện TQ, xác định
vị trí hiện tại của TQ trong quátrình đi lên CNXH
*Chỉ ra những hạn chế của môhình KT kế hoạch hóa tậptrung:
-Bộ máy nhà nước quanliêu,hệ thống tổ chức cồngkềnh
-Công tác đảng và chínhquyền chồn chéo
-Đóng cửa nền KT làm cho sxtrì trệ,KT tụt hậu
Cải cách và mở cửa TrungQuốc
2,Nội dung:
-Về chế độ sở hữu và thànhphần KT:
Quan điểm:
+Nền KT XHCN ko nhất thiếtphải thuần khiết công hữu.+Thực hiện đa dạng hóa cácloại hình sở hữu: công hữu, tưhữu, sở hữu hỗn hợp, nền KTnhiều thành phần hình thức sỏhữu do trình độ của lực lượng
sx quyêt định