Kĩ năng: Từ cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố suy ra vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ônguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố và ngược lại.. - Sự tương tự nhau về cấu hìn
Trang 1TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CBNgày soạn:
Ngày dạy:
Tiết ppct:
CHỦ ĐỀ: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
- Giáo viên: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong PHT số 1
- Học sinh: Đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung
Bảng tuần hoàn năm 1869 của Mendeleev
Bảng tuần hoàn năm 1871 của Mendeleev với 8 nhóm nguyên
tố xếp thành các cột Các đường nét đứt biểu diễn các các
nguyên tố chưa biết vào thời điểm năm 1871
- Năm 1789, Antoine Lavoisier công bố danh sách 33 nguyên tố hóa học, xếp nhóm thành các chất khí, kimloại, phi kim và "đất"
Trang 2TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
- Năm 1862, Alexandre-Emile Béguyer de Chancourtois, một nhà địa chất Pháp, công bố một dạng bảngtuần hoàn sơ khai, mà ông gọi là "đường xoắn telua" hay "đinh vít telua" De Chancourtois là người đầu tiên nhậnthấy tính tuần hoàn của các nguyên tố Khi tố xếp theo một đường xoắn trên một hình ống theo khối lượng nguyên
tử tăng dần, ông chỉ ra rằng các ngyên tố với tính chất tương tự nhau dường như xuất hiện theo những khoảng cáchđều đặn
- Năm 1864, Julius Lothar Meyer, một nhà hóa học Đức, công bố một bảng bao gồm 44 nguyên tố xếp theohóa trị Bảng này chỉ ra các nguyên tố với tính chất tương tự thường có chung hóa trị Đồng thời, nhà hóa học
William Odling cũng công bố một bảng sắp xếp 57 nguyên tố dựa trên khối lượng nguyên tử
- Nhà hóa học người Anh John Newlands công bố một loạt bài báo từ năm 1863 tới năm 1866 ghi nhận rằngkhi các yếu tố được xếp theo thứ tự khối lượng nguyên tử tăng dần, các tính chất vật lý và hóa học tái tục theonhững khoảng 8 đơn vị, ông gọi chúng là "octave" (bộ tám) theo cách gọi các quãng tám trong âm nhạc
- Năm 1867, Gustavus Hinrichs, một nhà hóa học gốc Đan Mạch làm việc ở Hoa Kỳ, công bố một hệ thốngtuần hoàn xoắn ốc dựa trên phổ và khối lượng nguyên tử, và những tính tương đồng hóa học
- Vào năm 1869 và 1870 hai nhà hóa học, Dmitri Mendeleev (Nga) và Julius Lothar Meyer (Đức) độc lậpvới nhau đã công bố bảng tuần hoàn lần lượt
- Bảng của Mendeleev là phiên bản đầu tiên của ông công bố, bản của Meyer là phiên bản mở rộng của mộtbảng khác năm 1864.Cả hai đều xây dựng bảng bằng cách liệt kê các nguyên tố theo hàng hoặc cột theo thứ tự khốilượng nguyên tử và bắt đầu mỗi hàng hoặc cột mới khi các thuộc tính của nguyên tố bắt đầu lặp lại
- Sự ghi công dành cho bảng của Mendeleev đến từ hai quyết định quan trọng của ông Thứ nhất là ông đểdành chỗ trống mà dường như tương ứng với những nguyên tố còn chưa được khám phá Thứ hai là đôi khi bỏ quatrật tự cứng nhắc theo khối lượng nguyên tử và hoán chuyển các nguyên tố lân cận, chẳng hạn như telua và iốt, đểphân loại chúng thành các họ hóa học tốt hơn
- Năm 1871, Mendeleev công bố một dạng bảng tuần hoàn, có các nhóm nguyên tố tương tự nhau xếp thànhcác cột từ I tới VIII
- Ông cũng đưa ra các tiên đoán chi tiết về tính chất của các nguyên tố mà trước đó ông từng ghi nhận là bịkhuyết nhưng hẳn phải tồn tại Những khoảng trống này lần lượt lấp đầy khi các nhà khoa học khám phá thêmnhững nguyên tố tồn tại trong tự nhiên
- Giáo viên: Trong tiết học hom nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ về BTH các nguyên tố hóa học: Các nguyêntắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH; Cấu tạo của BTH; Cách xác định vị trí của một nguyên tố trong BTH (STT ônguyên tố, chu kì, nhóm A hay nhóm B)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I Mục tiêu hoạt động.
a Kiến thức: Biết được:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
b Kĩ năng: Từ cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố suy ra vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ônguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố) và ngược lại
c Thái độ: Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học mới
d Nội dung kiến thức trọng tâm:
+ Vị trí các nguyên tố trong BTH: Ô nguyên tố; Chu kì; Nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
+ Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
II Năng lực cần hướng tới.
1 Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
2 Năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ; Tính toán; Công nghệ; Tin học; Hợp tác; Thẩm mỹ
III Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- BTH các NTHH, sgk 10, bài soạn, máy chiếu
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: BTH các NTHH được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào ?
Trang 3TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
Câu 2: Electron hóa trị là gì ? Các xác định electron hóa trị các nguyên tố ? Cho các kí hiệu sau : 13Al, 27Co, 29Cu.
Xác định số electron hóa trị nguyên tử các nguyên tố Al, Co, Cu ?
Câu 3: Tóm tắt sơ lượt về cấu tạo BTH các NTHH ?
Câu 4: Ô nguyên tố là gì ? Ô nguyên tố cho biết điều gì về nguyên tố ? STT ô nguyên tô được xác định như thế
nào ?
Câu 5: Nêu khái niệm chu kì ? STT chu kì được xác định như thế nào ?
Câu 6: Tóm tác sơ lượt về số nguyên tố trong các chu kì 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ? Phân loại chu kì ?
Câu 7: Nêu khái niệm nhóm nguyên tố ? Phân loại nhóm nguyên tố ?
Câu 8: Nhóm A gồm các nguyên tố nào ? STT nhóm A được xác định như thế nào ?
Câu 9: Nhóm B gồm các nguyên tố nào ? STT nhóm B được xác định như thế nào ?
Câu 10: Cho các kí hiệu sau: 13Al, 18Ar, 20Ca, 26Fe, 29Cu Xác định Vị trí các nguyên tố Al, Ar, Ca, Fe, Cu trong
BTH ?
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại kiến thức đã học về BTH ở chương trình PTCS, chuẩn bị nội dung trongphiếu học tập số 1, và số 2, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học.
Phương thức tổ chức hoạt động Hoạt động của học sinh và sản phẩm Đánh giá kết quả hoạt động
- Giáo viên thực dạy học bằng
- GV: Yêu cầu hs dựa vào dựa vào
sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
số 1 và câu hỏi số 2 trong phiếu học
- Hs gặp khó khăn trong câu hỏi số
2 về electron hóa trị vì nội dung sgk
không nói rõ về cách xác định số
electron hóa trị của nguyên tử các
nguyên tố
- Hs gặp khó khăn trong câu hỏi số
2 về xác định số electron hóa trị của
các nguyên tử, giáo viên hướng dẫn
cụ thể hs các xác định số electron
hóa trị nguyên tử các nguyên tố
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tốtrong bảng tuần hoàn
- Các nguyên tố được xếp theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân nguyên
tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trongnguyên tử được xếp thành một hàng
- Các nguyên tố có cùng số e hóa trịtrong nguyên tử được xếp thành mộtcột
Kết luận: Một bảng các nguyên tốđược sắp xếp dựa và các nguyên tắctrên được gọi là BTH các NTHH
Lưu ý: Electron hóa trị là những e cókhả năng tham gia hình thành liên kếthóa học
có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập:Dựa vào báo cáo của các nhóm vềnội dung của phiếu học tập số 2,giáo viên giúp học sinh tìm ra chỗsai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức
- GV: Yêu cầu hs dựa vào dựa vào
sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
số 3 và câu hỏi số 4 trong phiếu học
có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập:
Trang 4TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệunguyên tử Kí hiệu hóa học củanguyên tố Tên nguyên tố Độ âm điện
NTK trung bình Cấu hình electronnguyên tử …
Dựa vào báo cáo của các nhóm vềnội dung của phiếu học tập số 2,giáo viên giúp học sinh tìm ra chỗsai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức
- GV: Yêu cầu hs dựa vào dựa vào
sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
số 5 và câu hỏi số 6 trong phiếu học
- Hs gặp khó khăn trong câu hỏi số
6, chu kì 3 chưa xuất hiện phân lớp
3d nên vẫn gồm 8 nguyên tố, từ chu
kì 4 mới xuất hiện phân lớp 3d nên
gồm 18 nguyên tố; tương tự từ chu
kì 6 trở đi mới xuất hiện 14 nguyên
tố f
2 Chu kì
- Chu kì là dãy các nguyên tố mànguyên tử của chúng có cùng số lớpelectron, được sắp xếp theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
- STT chu kì = số lớp electron
- Giới thiệu các chu kì:
+ Chu kì 1: Gồm 2 nguyên tố 1H và2He.
+ Chu kì 2: Gồm 8 nguyên tố 3Li đến10Ne
+ Chu kì 3: Gồm 8 nguyên tố 11Na đến18Ar
+ Chu kì 4: Gồm 18 nguyên tố 19K đến36Kr
+ Chu kì 5: Gồm 8 nguyên tố 37Rb đến54Xe
+ Chu kì 6: Gồm 8 nguyên tố 55Cs đến86Rn
+ Chu kì 7: Chưa hoàn thiện
- Phân loại chu kì:
+ Chu kì nhỏ là các chu kì 1, 2 và 3
+ Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6 và 7
- Thông qua quan sát, GV nhắcnhỡ học sinh làm việc hiệu quảđồng thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của học sinh để
có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập:Dựa vào báo cáo của các nhóm vềnội dung của phiếu học tập số 2,giáo viên giúp học sinh tìm ra chỗsai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức
- GV: Yêu cầu hs dựa vào dựa vào
sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
- Nguyên tử của các nguyên tố trongcùng một nhóm có số electron hóa trịbằng nhau
- Thông qua quan sát, GV nhắcnhỡ học sinh làm việc hiệu quảđồng thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của học sinh để
có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập:Dựa vào báo cáo của các nhóm vềnội dung của phiếu học tập số 2,giáo viên giúp học sinh tìm ra chỗsai cần điều chỉnh
- GV: Yêu cầu hs dựa vào dựa vào
sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi
số 8, câu số 9 và câu hỏi số 10 trong
- STT nguyên tố nhóm A = Số electronhóa trị = số electron lớp ngoài cùng
- Nhóm B: Gồm các nguyên tố d vànguyên tố f
- STT nhóm B = Số electron hóa trị =
- Thông qua quan sát, GV nhắcnhỡ học sinh làm việc hiệu quảđồng thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của học sinh để
có giải pháp hỗ trợ hợp lý
- Thông qua sản phẩm học tập:Dựa vào báo cáo của các nhóm về
Trang 5TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
Dự kiến những khó khăn của học
sinh và giải pháp hỗ trợ:
- Hs gặp khó khăn trong câu hỏi số
9, vì một số nguyên tố có 9 hoặc 10
electron hóa trị nên học sinh sẽ đưa
vào nhóm IX và nhóm X, nên giáo
viên lưu ý cho hs 2 trường hợp này
đều đưa vào nhóm VIIIB
số electron ở lớp ngoài cùng + sốelectron trên phân lớp d thuộc sát lớpngoài cùng khi phân lớp d chưa bãohòa
Vd Cho các kí hiệu sau:13Al, 18Ar,20Ca, 26Fe, 29Cu Xác định vị trí cácnguyên tố Al, Ar, Ca, Fe, Cu trongBTH
BL
13Al: 1s 22s22p63s23p1 → Al ở ô số 13,chu kì 3, nhóm IIIA
18Ar: 1s 22s22p63s23p6 → Ar ở ô số 18,chu kì 3, nhóm VIIIA
II Phương thức tổ chức hoạt động.
- Ở hoạt động này cho học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặpđôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải, các học sinh khácgóp ý, bổ sung Giáo viên giúp học sinh nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương phápbài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:
I TRẮC NGHIỆM.
Câu 1 Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào dưới đây:
A Các nguyên tố sắp xếp thứ tự tăng dần khối lượng nguyên tử
B Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị sắp vào một cột
C Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp vào một hàng
D Mỗi nguyên tố hóa học sắp vào một ô trong bảng tuần toàn
Câu 2 Chọn câu không đúng
A Các nguyên tố thuộc nhóm A là các nguyên tố s và d
B Sự giống nhau về cấu hình e ở lớp ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học
C Nguyên tử của các nguyên tố trong một nhóm A có số electron ngoài cùng bằng nhau
D Nhóm A gồm các nguyên tố có cả chu kì lớn và chu kì nhỏ
Câu 3 Chọn câu đúng
A Nhóm A: s và p; Nhóm B: d và f B Nhóm A: s và d; Nhóm B: p và f
C Nhóm A: f và s; Nhóm B: d và p D Nhóm A: d và f; Nhóm B: s và p
Câu 4 Một nguyên tố có cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p63s23p5 Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
C Chu kì 7, nhóm IIIA D Chu kì 1, nhóm VIIA
Trang 6TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
Câu 5 Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2
C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIIB
Câu 6 Nguyên tố hóa học canxi có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây là sai
A Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20
B Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C Hạt nhân nguyên tử có 20 proton
D Nguyên tố hóa học này là một phi kim
Câu 7 Ion M3+ có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
Câu 8 Ion Y– có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 9 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24 Cấu hình
electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A 1s22s22p3 B 1s22s22p5 C 1s22s22p4 D 1s22s22p6
Câu 10 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là
25 X và Y tuộc chu kì và các nhóm nào
A Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA
C Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA D Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA
II TỰ LUẬN.
Bài 1 Hai nguyên tố X và Y ở cùng một nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong BTH có tổng số proton trong
hai hạt nhân nguyên tử là 30 Xác định vị trí của X, Y trong BTH Xác định tên nguyên tố X, Y
Bài 2 Nguyên tố R thuộc nhóm A trong BTH, Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam nguyên tố R trong dung dịch H2SO4 loãng
dư, sau phản ứng thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc) Xác định tên nguyên tố R
Bài 3 Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp, nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl
dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc)
a Xác định hai kim loại X, Y
b Tính % khối lượng X, Y trong hỗn hợp ban đầu
D HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG.
I Mục tiêu Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởi
thực tiễn và mở rộng kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nênđộng viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi vàchia sẽ vởi lớp
II Nội dung hoạt động: Học sinh giải quyết câu hỏi sau.
Câu 1 Trong BTH các NTHH các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thông thường
nguyên tử khối trung bình cũng tăng dần Tuy nhiên có một số ngoại lệ: Nguyên tố đứng trước có nguyên tử khốitrung bình lớn hơn nguyên tố đứng sau, sử dụng BTH hãy tìm một số trường hợp đặc biệt này ?
Câu 2 Dựa vào BTH hãy giải thích vè sao ở chu kì 3 chỉ có 8 nguyên tố ?
Câu 3 Tổng số hạt cơ bản có trong nguyên tử của một nguyên tố là 58 Xác định vị trí của X trong BTH
Câu 4 A, B, X là 3 nguyên tố phi kim Tổng số hạt nơtron, proton và electron trong phân tử AX2 là 52 Số hạt mangđiện trong AY2 nhiều hơn trong AX2 là 28 Phân tử X2Y có tổng số hạt nơtron, proton và electron là 28 trong đó sốhạt mang điện bằng 2,5 lần số hạt không mang điện Xác định vị trí của A, X, Y trong BTH
III Phương án tổ chức hoạt động.
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu giáo viên đưara
IV Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.
V Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
Trang 7TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
Giáo viên cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếptheo để kịp thời động viên, khích lệ học sinh
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực.
C
â u 1 Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có … bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
Câu 2 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là các nguyên tố
Câu 3 Các nguyên tố d nằm vị trí nào trong BTH
C
â u 4 Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có
A Tính chất hóa học tương tự nhau B Số lớp e như nhau
Câu 5 Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: X: 1s22s22p63s2; Y:1s22s22p63s23p64s1; Z: 1s22s22p63s23p63d14s2; T: 1s22s22p63s23p5 Các nguyên tố cùng chu kì là
A X và Y B X và Z C Y và Z D Z và T
C
â u 6 Cho các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau: (1) 1s22s22p63s2; (2) 1s22s22p63s23p64s1; (3)1s22s22p63s23p64s2; (4) 1s22s22p63s23p5; (5) 1s22s22p63s23p63d64s2; (6) 1s22s22p63s23p1 Các nguyên tố cùng thuộc mộtnhóm A là
A 1, 2, 6 B 2, 5 C 3, 5, 6 D 1, 3
Câu 7 Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d74s2
Câu 8 Nguyên tố hóa học canxi có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây là
sai
A Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20
B Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C Hạt nhân nguyên tử có 20 proton
D Nguyên tố hóa học này là một phi kim
C
â u 9 Nguyên tử nguyên tố R có 24 electron Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là.
C
â u 10 Nguyên tố X có số thứ tự là 26 trong bảng tuần hoàn là.
C
â u 11 Cho biết số hiệu nguyên tử của Cu là 29, Vị trí trong BTH của Cu là
A chu kì 3, nhóm IIB B chu kì 4, nhóm IB
C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 3, nhóm IB
C
â u 1 2 Cation X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học là
A Số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA B Số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA
C Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA D Số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA
C
â u 13 Cho ion M2+ cấu hình electron [Ar]3d6 Vị trí của M trong HTTH là
A Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB B Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
C Ô 27, chu kì 4, nhóm VIIIB C Ô 25, chu kì 4, nhóm VIIB
C
â u 14 Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn
A Ô 16, chu kì 3, nhóm VIA B Ô 16, chu kì 2, nhóm VIA
C Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA D Ô 16, chu kì 2, nhóm IVA
Trang 8TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
C
â u 15 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là
23 X và Y tuộc chu kì và các nhóm nào
A Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA
C Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA D Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA
Câu 16 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 34 Cấu hình
electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A 1s22s22p63s1 B 1s22s22p63s13p1 C 1s22s22p5 D 1s22s22p63s2
Câu 17 X và Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A và ở hai chu kì kế tiếp có tổng số proton bằng 30 Phát biểu nào
đúng
C X là kim loại và Y là phi kim D X là phi kim và Y là kim loại
Câu 18 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833
lần số hạt không mang điện Nguyên tố R và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn là
A Na ở ô 11, chu kì III, nhóm IA B Mg ở ô 12, chu kì III, nhóm IIA
C F ở ô 9, chu kì II, nhóm VIIA D Ne ở ô 10, chu kì II, nhóm VIIIA
Câu 19 Hòa tan hoàn toàn 15,5 gam hỗn hợp hai kim lọai X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì
thu 5,6 lít khí hidro ở đktc Hai kim lọai X và Y lần lượt là
C
â u 2 0 Cho 2 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc phân nhóm chính nhóm II tác dụng hết với
dung dịch H2SO4 10% rồi cô cạn thu được 8,72 gam hỗn hợp 2 muối khan Hai kim loại là
Trang 9
-TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử các nguyên tố nhĩm A
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử (nguyên tố s,p) là nguyên nhân của sự tương
tự nhau về tính chất hĩa học các nguyên tố trong cùng nhĩm A
- Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hồn tính chất của các nguyên tố
2 Về kỹ năng
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử suy ra cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng
- Dựa vào cấu hình electron xác định nguyên tố s, p
3 Bảng cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử các nguyên tố nhĩm A
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số
2
Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ (2 học sinh)
Học sinh 1: (học sinh cĩ lực học trung bình)
1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hồn ?
2 Nêu khái niệm về chu kỳ và nhĩm là gì ?
Nguyên tố Na (Z=11) thuộc chu kỳ nào ? Nhĩm nào ? Tại sao ?
Học sinh 2:
1 Nguyên tố Ca (Z=20) thuộc chu kỳ nào ? Nhĩm nào ? Tại sao ?
2 Cho các nguyên tố cĩ cấu hình như sau:
A: 1s2 2s2 B: 1s2 2s2 2p6 3s2 C: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
- Nguyên tố nào thuộc cùng chu kỳ với Ca ?
- Nguyên tố nào thuộc cùng nhĩm với Ca ?
HS: Trả lời HS khác nghe và nhận xét, sửa và bổ sung cho câu trả lời của bạn
GV: Nhận xét, tổng kết và cho điểm
Trang 10TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
3 Bài mới:
I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
TỐ
1 Nhận xét:
* Mở đầu mỗi chu kỳ là các nguyên tố có
cấu hình electron ngoài cùng là ns1 (kim
loại kiềm)
* Kết thúc mỗi chu kỳ là các nguyên tố có
cấu hình electron ngoài cùng là ns2 np6
(khí hiếm)
2 Kết luận:
* Cấu hình electron của các nguyên tố
trong cùng một nhóm A được lặp lại sau
mỗi chu kỳ Chúng biến đổi tuần hoàn
* Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần
là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn
tính chất của các nguyên tố
Hoạt động 2: cặp đôi Phiếu số 1: Dựa vào bảng 5 –
trang 38/SGK Em hãy trả lời những câu hỏi sau:
1 Trong chu kỳ 2, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số electron ngoài cùng của các nguyên tố biến đổi như thế nào ?
2 Tính chất của các nguyên
tố trong chu kỳ 2 biến đổi
ra sao ?
3 Sự thay đổi đó có lặp lại
ở các chu kỳ sau không ?
HS thảo luận trảlời
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN
ngoài cùng = Số electron hóa trị
* Các electron hóa trị của nhóm IA và IIA
là electron s → nguyên tố thuộc nhóm IA
và IIA là nguyên tố s Các electron hóa trị
của nhóm IIIA đến VIIIA là electron p →
nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA là
nguyên tố p
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu
hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Câu hỏi:“Dựa vào bảng 5 – trang 38/SGK, em cho biết các nguyên
tố thuộc cùng một nhóm có những đặc điểm gì giống nhau ?”
HS thảo luận trảlời
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a- Nhóm VIIIA – nhóm khí trơ (khí
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số
nhóm A tiêu biểu
Trang 11TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CBhiếm)
* Gồm các nguyên tố: Neon (Ne), Argon
(Ar), Kripton (Kr), Xenon (Xe) và Radon
(Rn)
* Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2
np6 (rất bền) → hầu hết không tham gia
phản ứng hóa học, tồn tại ở trạng thái khí
gồm 1 nguyên tử (tính trơ)
b- Nhóm IA – Nhóm kim loại kiềm
* Gồm các nguyên tố: Liti (Li), Natri
(Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs),
Franxi (Fr – nguyên tố phóng xạ)
* Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
→ dễ nhường 1 electron thể hiện tính kim
loại mạnh (hóa trị I)
* Gồm các nguyên tố: Flo (F), Clo (Cl),
Brom (Br), Iot (I), Astatin (At – nguyên tố
phóng xạ)
* Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2
np5 → dễ nhận thêm 1 electron thể hiện
tính phi kim mạnh (hóa trị 1)
* Các hydroxit của halogen là những
axit mạnh: HClO3, HClO4, …
4 Với cấu hình có 8 electron ngoài cùng rất bền vững Do đó các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA hầu như không tham gia các phảnứng hóa học Chúng tồn tại ở dạng khí đơn nguyên tử Vì vậy chúng còn được gọi tên là khí trơ
5 Với cấu hình có 1 electron ở lớp ngoài cùng thì các nguyên tố nhóm IA là những kim loại mạnh – gọi là kim loại kiềm
GV: Với cấu hình có 7 electron ở lớp ngoài cùng, các nguyên tố của nhóm VIIA là những phi kim mạnh – phi kim điển hình
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
Dựa vào cấu hình electron của nguyên
tử suy ra cấu tạo
Trang 12TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
tử các nguyên tố
nhóm A
- Sự tương tự nhau
về cấu hình
electron lớp ngoài
cùng của nguyên
tử (nguyên tố s,p)
là nguyên nhân
của sự tương tự
nhau về tính chất
hóa học các
nguyên tố trong
cùng nhóm A
tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
của nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron xác định nguyên tố s, p
2 Bài tập củng cố:9 phút
Mức độ nhận biết
1 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là:
C Các nguyên tố s và các nguyên tố p D Các nguyên tố d
2 Nguyên tố hóa học Canxi(Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây
là sai?
A Số electron lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố là 20
B Vỏ nguyên tử có electron 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C Hạt nhân nguyên tử có 20 proton
Nguyên tố hóa học này là một phi kim
Mức độ hiểu
1 Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào?
A Tăng dần B Giảm dần
C Tăng rồi giảm D Giảm rồi tăng
Vận dụng thấp
1 Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
A Được gọi là các kim loại kiềm thổ
B Dễ dàng cho 2 electron hóa trị lớp ngoài cùng
C Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
D Dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 25/9/2018
Trang 13TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CBNgày dạy: 9/10/2018
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhĩm A
- Hiểu được qui luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong mơt nhĩm
A (dựa vào bán kính nguyên tử)
- Hiểu được sự biến đổi hĩa trị cao nhất với oxi và hĩa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kì
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong mơt nhĩm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hồn
2 Về kỹ năng
- Dựa vào quy luật chung suy đốn được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, trong một nhĩm A cụthể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Hĩa trị cao nhất của nguyên tố đĩ với oxi và hidro
+ Tính chất kim loại, phi kim
+ Cơng thức hĩa học và tính axit, bazơ của các axit và hiđroxit tương ứng
3 Trọng tâm
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hĩa trị cao nhất của nguyên tố
đĩ với oxi và hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhĩm A.(Giới hạn ở nhĩm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Định luật tuần hồn
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số
2
Kiểm tra bài cũ
GV: Giải thích vì sao tính chất của các nguyên tố thuộc nhĩm A biến đổi tuần hồn ?
HS: Trả lời HS khác nghe và nhận xét, sửa và bổ sung cho câu trả lời của bạn
GV: Nhận xét, tổng kết và cho điểm
3 Bài mới:
Trang 14TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CBI/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
dễ thu electron đểtrở thành ion âm
- Nguyên tử càng
dễ thu electron thìtính phi kim càngmạnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính
kim loại và tính phi kim
Câu hỏi:
1.Dựa vào sách giáo khoa trang
42, em hãy cho biết tính kim loại
và tính phi kim là gì ?
2 Một nguyên tố lúc nào cũng có
cả hai tính kim loại và phi kim
Tính chất nào mạnh hơn sẽ đóngvai trò quyết định Ví dụ, chúng
ta nói Natri là 1 kim loại mạnh vìtính kim loại của Na chiếm ưu thếhơn hay chúng ta nói Clo là phikim mạnh vì tính phi kim của nóchiếm ưu thế hơn Nếu tính kimloại và phi kim tương đương nhauthì chúng ta gọi đó là á kim (B,
Si, …)
2 Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
kim trong một chu kỳ
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân (trái sang phải), tính
kim loại giảm và tính phi kim tăng Quy
luật này lặp lại ở mỗi chu kỳ
Ví dụ: Trong chu kỳ 3, theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân:
Trong cùng nhóm A, theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân (từ trên xuống
dưới), tính kim loại tăng và tính phi kim
giảm Quy luật này lặp lại ở mỗi nhóm A
Kết luận: Tính kim loại và phi kim của
nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự
biến đổi tuần hoàn của tính kimloại và phi kim theo chu kỳ vànhóm
? Để tìm ra sự biến đổi tuần hoàncủa tính kim loại và phi kimchúng ta phải đi từ sự biến đổi vềbán kính nguyên tử
? Yêu cầu HS trả lời vào phiếuhọc tập số 1
HS: Thảo luận theo từng nhóm (4học sinh)
Phiếu số 1: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp (số lớp electron, tăng, giảm)
- Trong cùng một chu kỳ, khi đi
từ trái sang phải, nguyên tử của các nguyên tố có cùng … nhưng
do điện tích hạt nhân … làm cho lực hút giữa hạt nhân và lớp e ngoài cùng … Do đó bán kính của nguyên tử sẽ … nên khả năng mất e … Vì vậy tính kim loại …, tính phi kim …
Trang 15TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
GV: Cho 2 nhóm lên trình bày kếtquả sau khi đã thảo luận xong
I ĐỘ ÂM ĐIỆN
1 Khái niệm
- Độ âm điện của một nguyên tử là đại
lượng đặc trưng cho khả năng hút electron
của nguyên tử đó khi hình thành lien kết
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân (trái qua phải), độ âm
điện tăng dần
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân (trên xuống dưới), độ
âm điện giảm dần
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái
niệm độ âm điện và sự biến đổituần hoàn của nó theo chu kỳ vànhóm
GV: Yêu cầu HS trả lời vào phiếuhọc tập số 2
Phiếu số 2: Gạch bỏ từ không
đúng trong ngoặc:
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng (đẩy/hút) electron của nguyên tử khi tham gia liên kết hóa học Như vậy, nguyên tố có tính phi kim càng mạnh thì độ âm điện càng (lớn/nhỏ) Vì vậy, sự biến đổi tuần hoàn của độ âm điện sẽ (tương tự/khác) so với sự biến đổi của tính phi kim.
HS: Trình bày
HS khác nhậnxét, góp ý kiến
II HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN
Hóa trị cao nhất với O + Hóa trị với H = 8
Ví dụ: Nguyên tố O thuộc nhóm VI:
- Hóa trị cao nhất với oxi là VI
- Hóa trị trong hợp chất khí với hydro là II
GV: Trong cùng chu kỳ, hóa trịcao nhất với oxi của các nguyên
tố biến đổi thế nào ?GV: Trong một chu kỳ, theochiều từ trái sang phải, hóa trị caonhất với oxi tăng dần từ 1 đến 7
Riêng nhóm VIII người ta khôngxét đến hóa trị cao nhất với oxi vìđây là nhóm khí trơ hầu nhưkhông tham gia liên kết hóa họcvới oxi
GV: Chỉ có các nguyên tố thuộcnhóm IV, V, VI, VII mới tạothành hợp chất khí với hydro,trong đó hóa trị với hydro bằng
8 – số thứ tự của nhóm
GV: Trong cùng chu kỳ, hóa trịtrong hợp chất khí với hydro biếnđổi như thế nào ?
GV: Yêu cầu học sinh vẽ bảng 7vào tập bài học
Giữa hóa trị cao nhất với oxi vàhóa trị trong hợp chất khí vớihydro có một công thức liên hệ
HS: Trả lời HSkhác nhận xét,
bổ sung
Trang 16TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CBIII OXIT VÀ HYDROXIT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân (từ trái sang phải), tính
axit tăng và tính bazơ giảm
Ví dụ: Chu kỳ 3:
• Tính bazơ:
Oxit: Na2O > MgO > Al2O3
Hydroxit: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3
• Tính axit:
Oxit: SiO2 < P2O5 < SO3 < Cl2O7
Hydroxit: H2SiO3 < H3PO4 < H2SO4 <
HClO4
Hoạt động 6: Tìm hiểu về sự biến
đổi tính chất của các oxit vàhydroxit của các nguyên tố nhómA
GV: Yêu cầu học sinh tham khảobảng 8 – trang 46/SGK
GV: Với các hydroxit kim loạinhư NaOH, MgOH, Al(OH)3chúng ta đã rất quen thuộc, nhưngvới các phi kim thì hydroxit củachúng chính là các axit có chứaoxi ứng với các nguyên tố đó Ví
dụ hydroxit cacbon ứng với côngthức là H2CO3, …
GV: Trong cùng chu kỳ, tính chấtaxit, bazơ của các oxi và hydroxitứng với các nguyên tố nhóm Abiến đổi như thế nào ?
GV: Tổng kết thành bài học
HS: Trả lời HSkhác nhận xét,
bổ sung
IV ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn
chất cũng như thành phần và tính chất
của các hợp chất tạo nên từ các
nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
GV: Từ sự khảo sát các tính chấttrên, người ta đã khái quát thànhđịnh luật tuần hoàn
HS: Trả lời HS khác nhận xét
Biết và giải thích
được sự biến đổi
độ âm điện của
một số nguyên tố
trong một chu kì,
trong một nhóm A
Biết được sự biến
đổi tính axit, bazơ
của oxit và
hiđroxit trong một
chu kì, trong môt
Hiểu được qui luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong môt nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)
Hiểu được sự biến đổi hóa trịcao nhất với oxi và hóa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kì
Hiểu được nội dung định luật
Dựa vào quy luật chungsuy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, trong một nhóm A về:
+ Độ âm điện, bán kínhnguyên tử
+ Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi vàhidro
+ Tính chất kim loại,
+ Công thức hóa học và tính axit, bazơ của các axit
và hiđroxit tương ứng
Trang 17TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
4 Bài tập củng cố:9 phút
Mức độ nhận biết
1 Cho dãy nguyên tử F, Cl , Br, I Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử?
A Tăng B Giảm C Không thay đôi D Vừa tăng vừa giảm
2 Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần?
A I, Br, Cl, P B C, N, O, F C Na, Mg, Al, Si D O, S, Se, Te
Mức độ hiểu
1 Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:
A Phi kim mạnh nhất là iot
B Kim lọai mạnh nhất là liti
C Phi kim mạnh nhất là oxi
D Phi kim mạnh nhất là flo
2 Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của các điện tích hạt nhân nguyên tử:
A Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần B Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần D Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng
1 Một nguyên tố có hóa trị đối với hidro và hóa trị cao nhất đối oxi bằng nhau Trong oxit cao nhất của nguyên
tố ấy, oxi chiếm 53,3% Hãy gọi tên nguyên tố:
2 Một nguyên tố X mà hợp chất với hidro có công thức XH Oxit cao nhất của X chứa 43,66% X về khối 3lượng X là:
GV: Củng cố bằng sơ đồ, hướng dẫn học sinh cách nhớ dựa trên các mối liên hệ giữa các tính chất
Tính chất CHU KỲ (trái qua phải) NHÓM A (trên xuống dưới)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:25.8.2019
Ngày dạy:7.9.2018
Tiết PPCT:16,17
Bài 9: : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 18TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG GIÁO ÁN10 CB
&ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN
IV MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhĩm A
- Hiểu được qui luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong mơt nhĩm
A (dựa vào bán kính nguyên tử)
- Hiểu được sự biến đổi hĩa trị cao nhất với oxi và hĩa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kì
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong mơt nhĩm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hồn
2 Về kỹ năng
- Dựa vào quy luật chung suy đốn được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, trong một nhĩm A cụthể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Hĩa trị cao nhất của nguyên tố đĩ với oxi và hidro
+ Tính chất kim loại, phi kim
+ Cơng thức hĩa học và tính axit, bazơ của các axit và hiđroxit tương ứng
3 Trọng tâm
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hĩa trị cao nhất của nguyên tố
đĩ với oxi và hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhĩm A.(Giới hạn ở nhĩm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Định luật tuần hồn
VI TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số
2
Kiểm tra bài cũ
GV: Giải thích vì sao tính chất của các nguyên tố thuộc nhĩm A biến đổi tuần hồn ?
HS: Trả lời HS khác nghe và nhận xét, sửa và bổ sung cho câu trả lời của bạn
GV: Nhận xét, tổng kết và cho điểm
3 Bài mới:
V TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1.Dựa vào sách giáo khoa trang
42, em hãy cho biết tính kim loại
và tính phi kim là gì ?