III/ Các hoạt động dạy học: HĐ của thầy HĐ của trò A- KTBC: Mời hai HS đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa bài thơ.. HĐ của thầy HĐ của tròA-Kiểm tra bài cũ: -Cho HS chép vần của các tiếng tr
Trang 1Tuần 3:
Thực hiện từ ngày đến Thứ hai ngày tháng năm 2008
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2:Tập đọc:
Lòng dân
I/ Mục tiêu:
1.Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể:
-Biết đọc ngắt giọng, đọc đúng ngữ điệu
-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
2.Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM
II/ Đồ dùng dạy học:
*GV:-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy HĐ của trò
A- KTBC: Mời hai HS đọc thuộc lòng và
nêu ý nghĩa bài thơ
-Nhận xét, chấm điểm
B-Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm đoạn kịch :
+Phân biệt tên nhân vật với lời nói
của nhân vật và lời chú thích về thái độ
-3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn kịch.-Luyện đọc theo cặp
-2 nhóm đọc -Chú bị bọn giặc đuổi bắt chạy vào nhà dìNăm
-Dì Năm đã giả nhận chú là chồng của dì
Trang 2TiÕt 3: To¸n :
LuyÖn tËp I/ Muc tiªu:
39 29 9 9 > nªn : 3 > 2
10 10 10 10-HS tù lµm bµi
Trang 3HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS chép vần của các tiếng trong
-GV nhắc HS những chữ dễ viết sai,
những chữ cần viết hoa,cách viết chữ
-Cả lớp theo dõi, bổ sung, sửa chữa
-HS nhớ lại và tự viết bài
-HS soát lại bài
-HS đổi vở soát lỗi
-Một HS đọc yêu cầu của BT
-Cả lớp theo dõi SGK
-HS tiếp nối nhau lên bảng diền vần
và dấu thanh vào mô hình
-HS chữa bài trong vở
Trang 4-GV giúp HS nắm đợc yêu cầu của
Sau bài học, HS biết:
1-Nêu những việc nên làm và không nên làmđối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
2-Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
3M-Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II/ Chuẩn bị:
1 GV: Hình trang 12,13 SGK
2 HS : VBT
III/ Hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-HS thảo luận nhóm 4
Trang 5đối với phụ nữ có thai?
-Làm bài tập VBT
Tiết 1:Kĩ thuật:
Đính khuy bốn lỗ (tiết 2) I/ Mục tiêu
HS cần phải :
-Biêt cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách
-Đính đợc khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Rèn luỵên tính cần thận
II/ Chuẩn bị:
1 GV:-Mẫu đính khuy bốn lỗ đợc đính theo hai bớc
-Một số sản phẩm may mặc có đính khuy bốn lỗ
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết
2 HS: Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III/ HĐ trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
-GVnhắc lại yêu cầu thực hành và
nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
-GV quan sát uốn nắn cho những HS
yếu
3 HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm
-HS nhắc lại 2 cách đính khuy bốn lỗ.-HS nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bốn lỗ
-HS thực hành đính khuy bốn lỗ theo 2 cách
Trang 6-HS tìm đợc một câu chuyện về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng
đất nớc Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một câu chuyện đã đợc
nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng ,
danh nhân của nớc ta
-Nhận xét, chấm điểm
B-Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của
Trang 7hoặc thấy trên TV,phim ảnh.
-Trao đổi với bạn về ND câu chuyện
-Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung I/ Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
-GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
-GV chữa bài cho điểm
-2 HS lên bảng làm bài
-Theo dõi, nhận xét
-HS nêu yêu cầu của bài
-1,2 HS nêu cách làm
Trang 88 5
1 GV:-Bút dạ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b
-Một tờ giấy khổ to trên đó GV đã viết lời giải BT3b
2 HS: VBT
III/ Hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
Trang 9HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng
những từ miêu tả đã cho BT4-tiết LTVC
trớcdã đợc viết lại hoàn chỉnh
nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy đủ nội
dung một thành ngữ hoặc tục ngữ
-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.-HS chữa bài vào vở
-Một HS đọc Y/C của BT-HS làm việc cá nhân
Học xong bài này HS biết:
-Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
-Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định cúa mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
Trang 10HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu phần bài học bài 1?
B-Bài mới:
1 Hoạt động 1:
*Mục tiêu: HS thấy rõ diễn biến củat sự
việc và tâm trạng của Đức; biết phân tích,
*Mục tiêu: HS xác định đợc những việc
làm nào là biểu hiện của ngời sống có
trách nhiệm hoặc không có trách nhiệm
-GVlần lợt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
-GV yêu cầu một vài HS giải thích tại
-2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe-HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏi trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-Một vài HS nhắc lại -HS thảo luận nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS bày tỏ thái độ bàng cách giơ thẻ màu(Màu đỏ - đồng ý; Màu xanh – không đồng ý; Màu vàng –phân vân )
-Chuẩn bị trò chơi đóng vai cho tiết 2
Trang 11Thứ t ngày tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc.
Lòng dân (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
1 Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch:
-Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,câu khiến,câu cảm trong bài
-Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách phân vai
2 Hiểu ND, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm,mu trí đểlừa giặc , cứu cán bộ CM; tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với CM
II/ Chuẩn bị :
* GV: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng kịch
III/ HĐ trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu
-Một HS khá, giỏi đọc phần tiếp của vở kịnh
-HS quan sát tranh minh hoạ -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-HS luyện đoc theo cặp
-Khi bọn giặc hỏi An, An trả lời “không phải tía”, làm chúng mừng hụt, tởng An sợ nên khai thật, nào ngờ An làm chúng tẽn tò:
“Cháu… kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”.-Gì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để
Trang 12chú cán bộ biết và nói theo.
*ND : Vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân với CM Ngời dân tin yêu CM, sẵn sàngxả thân bảo vệ cán bộ CM Lòng dân là chỗdựa vững chắc nhất của CM
-Từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch
-Các nhóm về nhà phân vai dựng lại đoạn kịch
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS lên bảng chữa bài
*Bài 3: Viết các số đo độ dài(theo
Trang 13-Tính diện tích còn lại bằng diện tích mảnh
đất trừ đi ( diện tích đất làm nhà cộng diện tích đất đào ao ) Sau đó khoanh vào kết quả
HĐ của thầy HĐ của trò
A- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích ,
yêu cầu của bài học
Trang 14+Những dấu hiêu báo hiệu cơn ma
sắp đến?
+Những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn ma
?
+Những từ ngữ tả cây cối , con vật ,
bầu trời trong và sau cơn ma?
-TG đã quan sat cơn ma rất tinh tế bằng tất cả các giác quan
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-HS tự lập dàn ý vào vở bài tập -4 HS khá giỏi làm bài ra giấy to
-Một số HS nối tiếp nhau trình bày-Cả lớp và GV nhận xét
-4 HS làm vào giấy to dán lên bảng thuyết trình trớc lớp
-Nhận xét , đóng góp ý kiến hoàn thiện bài
-Những em nào cha hoàn thiện bài tập 3 về nhà hoàn thiện lại
Tiết 5 Lịch sử.
Cuộc phản công ở kinh thành Huế I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
-Cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nớc tổ chức, đã mở đầu cho phong trào Cần Vơng (1885-1896)
-Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nớc, bất khuất của dân tộc
Trang 15HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu phần bài học?
-Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc
ngời đời sau kính trọng?
-GV nêu nhiệm vụ HT và phát phiếu
thảo luận cho HS
*Nội dung phiếu thảo luận:
+Phân biệt điểm khác nhau về chủ
tr-ơng của phái chủ chiến và phái chủ
+Tôn Thất Thuyết quyết định đa vua
Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng
rừng núi Quảng Trị
+Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa
vua thảo chiếu “Cần vơng”
+Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
(kết hợp sử dụng tranh ảnh, bản đồ)
5-Hoạt động 4: làm việc cả lớp
-GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản
của bài
-Em có biết gì thêm về phong trào
Cần vơng? hoặc em biết ở đâu có
đ-ờng phố, trđ-ờng học… mang tên các
lãnh tụ phong trào Cần vơng?
C- Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng-Theo dõi, nhận xét
Trang 16Thứ năm ngày tháng năm 2008
Tiết 2: Luyện từ và câu:
Luyện tập về từ đồng nghĩa.
I/ Mục đích, yêu cầu:
1- Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn,
đoạn văn
2- Biết thêm một số thành ngữ tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm của
ng-ời việt với đất nớc, quê hơng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV nhắc HS:có thể viết về màu sắc của
,tuyên dơng ngời viết đợc đoạn văn miêu
-Một HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh hoạ và làm bài
-2 HS đọc lại đoạn văn
-HS đọc nội dung bài tập 2-Một HS đọc 3 ý đã cho
-HS thảo luận , phát biểu ý kiến để đi
đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng
là tình cảm tự nhiên
-HS thi đọc thuộc lòng
-HS suy nghĩ , chọn một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu để viết thành một
đoạn văn miêu tả( không chọn khổ thơ cuối)
-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào
-HS làm bài vào vở
-HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
Trang 17tả màu sắc hay nhất, sử dụng đợc nhiều
-Cộng, trừ hai phân số Tính giá trị của biểu thức với phân số
-Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo.-Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
-Cho HS tính nhẩm hoặc tính ra giấy
nháp rồi nêu kết quả
-GV cùng cả lớp nhận xét
*Bài 4(16): Viết các số đo độ dài
-Cho HS làm bài vào vở
*HS làm tơng tự bài 1
* Kết quả: c, 5 8-HS làm theo mẫu:
5 59m5dm= 9m+ m = 9 m
10 10
Bài giải:
1 quãng đờng AB dài là:
10
Trang 18C- Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
12: 3 = 4 (km) Quãng đờng AB dài là:
4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km
Tiết 4: Khoa học.
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3-6 tuổi, từ
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu một số HS đem ảnh của
mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em
khác dã su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp
theo yêu cầu:
+Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
2.Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
Trang 19+GV ghi rõ nhóm nào làm xong trớc,
nhóm nào làm xong sau đơi tất cả các
nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu các
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
+Đáp án: 1 - b
2 - a
3 – c
-HS đọc các thông tin trang 15- SGK và trả lời câu hỏi của GV
-Biết hoàn chỉnh các đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn
-Biết chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn ma thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên
II/ Chuẩn bị:
1 GV:-Bảng phụ viết ND chính của 4 đoạn văn tả cơn ma(BT1)
2 HS:-Dàn ý bài văn tả cơn ma
III/ Hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài văn
miêu tả đã hoàn chỉnh tiết học trớc của
-5HS đem bài lên chấm
-Một HS đọc nội dung bài tập 1 Cả lớp theo dõi SGK
-Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn
-HS phát biểu, các HS khác bổ sung+Đoạn 1:Giới thiệu cơn ma rào- ào ạt tớirồi tạnh ngay
Trang 20-GV chốt lại ý đúng:
-GV yêu cầu mỗi HS chọn và hoàn
chỉnh một hoặc 2 đoạn bằng cách viết
thêm vào những chỗ có dấu (… )
-GV nhắc HS chú ý viết dựa trên nội
dung chính của từng đoạn
đoạn văn miêu tả chân thực tự nhiên
-GV nhận xét, chấm điểm,một số bài
viết hay, thể hiện sự quan sát riêng, lời
+Đoạn 3: Cây cối sau cơn ma
+Đoạn 4: Đờng phố và con ngời sau cơnma
-HS viết bài vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình-Cả lớp nhận xét
Giúp HS ôn tập, củng cố cách giải toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 (bài toán
“tìm 2 số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của 2 số đó”)
-Y/ C học sinh tự giải cả hai bài toán
phần a, b -GV gợi ý: Trong mỗi bài
toán :” Tỷ số” của hai số là số nào?
“Tổng” của hai số là số nào? “Hiệu” của
hai số là sồ nào? Từ đó tìm ra cách giải
bài toán
-HS làm bài
-Hai HS lên bảng trình bày, mỗi em mộtphần
Trang 21-GV chữa bài chấm điểm.
*Bài tập 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
*- Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều
dài , chiều rộng vờn hoa hình chữ nhật
bằng cách đa về bài toán: “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-GV hớng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ
C- Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS làm bài vào vở: Tóm tắt bằng sơ đồ Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 -1=2(phần)
Số lít nớc mắm loại I là 12: 2 x 3 = 18(L)
Số lít nớc mắm loại II là:
18 – 12 = 6 (L) Đáp số : 18(L) và 12(L) Bài giải:
a, Nửa chu vi vờn hoa hình chữ nhật là: 120: 2 = 60 ( m )
Tổng số phần bằng nhau là:
5+7 = 12 ( Phần) Chiều rộng vờn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5 = 25 ( m ) Chiều dài vờn hoa hình chữ nhật là:
60 – 25 = 35( m )
b, Diện tích vờn hoa là:
35 x 25 = 875 ( m2 ) Diện tich lối đi là:
875 : 25 = 35 ( m2 ) Đáp số: a, 35m , 25m
b, 35m2-Làm bài tập VBT
Tiết 4: Địa lý.
Khí hậu
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS:
-Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
-Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam.-Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
-Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
II/ Chuẩn bị:
1 GV:-Bản đồ địa lý Việt Nam
-Bản đồ khí hậu Việt Nam
-Quả Địa cầu
2 HS: -Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phơng
Trang 22III/ Hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy HĐ của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày đặc điểm của địa hình nớc ta?
-Kể tên một số loại khoáng sản của nớc
ta và cho biết chúng có ở đâu?
ớc ta có đới khí hậu nhiệt đới gió mùa
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa
cầu và cho biết nớcta nằm ở đới khí hậu
nào? ở đới khí hậu đó, nớc ta có khí hậu
nóng hay lạnh?
+Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nớc ta?
+ Thời gian gió mùa thổi và hớng gió
đồ khí hậu Việt Nam
*Kết luận:Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa: Nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi
+GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là danh
giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam
- HS trong nhóm quan sát quả địa cầu,h.1
và đọc nội dung SGK rồi thảo luận
+Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
+ HS khác bổ sung
+ HS thảo luận theo gợi ý : Tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, về sự chênh lệch giữa tháng 1 và tháng 7, về các mùa khí hậu?
+HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp