(NB) Bài giảng Điện tử số gồm có 6 chương để học mỗi chương cần có các kiến thức của chương trước, phần 1 sách gồm 3 chương đầu: các hệ thống số và mã, đại số boole và các cổng logic, mạch tổ hợp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SỐ
Bậc học: ĐẠI HỌC (Dành cho Sinh viên Khoa CNTT)
GV: Nguyễn Đình Hoàng
Bộ môn: Điện - Điện tử Khoa: Kỹ thuật Công nghệ
Quảng Ngõi, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ SỐ
Bộ môn: Điện - Điện tử Khoa: Kỹ thuật Công nghệ
Quảng Ngõi, năm 2018
Trang 3Lời nói đầu
Nhằm đáp ứng cho việc giảng dạy môn Điện tử số bậc Đại học, tác giả đã biên soạn bài giảng này nhằm làm tài liệu học tập cho các lớp chuyên ngành Công nghệ thông tin tại Đại học Phạm Văn Đồng Tài liệu này được sử dụng cho sinh viên các lớp ĐH CNTT với thời lượng 45 tiết (3TC) Tác giả hy vọng rằng đây sẽ là tài liệu thiết thực cho các bạn sinh viên
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn tài liệu không tránh khỏi có những sai sót Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ Nguyễn Đình Hoàng - Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ - Trường Đai học Phạm Văn Đồng Xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1: CÁC HỆ THỐNG SỐ VÀ MÃ ……… 1
Chương 2: ĐẠI SỐ BOOLE VÀ CÁC CỔNG LOGIC……… 8
Chương 3: MẠCH TỔ HỢP ……… 25
Chương 4: MẠCH TUẦN TỰ……… 54
Chương 5: BỘ NHỚ BÁN DẪN ……… 68
Tài liệu tham khảo: ……… 76
Trang 5Chương 1: CÁC HỆ THỐNG SỐ VÀ MÃ
1.1 Khái niệm
Hệ thống số chúng ta thường sử dụng là hệ thống số có vị trí Trong một hệ thống như vậy một số biểu diễn bằng một chuỗi các ký tự số (digit); ở đó mỗi vị trí của ký tự
số sẽ có một trọng số (weight) nhất định Trọng số ở đây chính là cơ số lũy thừa vị trí của ký tự số trong chuỗi Cơ số (radix) chính là số ký tự số được dùng để biểu diễn trong một hệ thống
Các hệ thống số thường gặp là hệ thống số thập phân (Decimal system), hệ thống
số nhị phân (Binary system), hệ thống số bát phân (Octal system), hệ thống số thập lục phân (Hexa-decimal) …
Giá trị thập phân của một số được tính theo công thức sau:
Giá trị = Σ(Ký số x trọng số)
1.2 Hệ thống số thập phân (Decimal)
Hệ thập phân dùng 10 chữ số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 để biểu diễn các số (cơ số 10)
Ví dụ: Tính giá trị của 1234567 trong hệ thập phân
Biểu diễn theo công thức tổng quát:
1234567 = 1*106 + 2*105 + 3*104 + 4*103 + 5*102 + 6*101 + 7*100 = 1.000.000 + 200.000 + 30.000 + 4.000 + 500 + 60 + 7 = 123456710
1.3 Hệ thống nhị phân (Binarry)
Hệ nhị phân dùng 2 chữ số 0 và 1 để biểu diễn các số (cơ số 2)
Ví dụ: Tính giá trị của số 100111 trong hệ nhị phân
Biểu diễn theo công thức tổng quát:
100111B = 1*25 + 0*24 + 0*23 + 1*22+ 1*21 + 1*20 = 32+0+0+4+2+1= 3910
1.4 Hệ thống thập lục phân (Hexadecimal)
Hệ thập lục phân dùng 16 chữ số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F để biểu diễn các
số (cơ số 16)
Ví dụ: Tính giá trị của số 4B trong hệ thập lục phân
Biểu diễn theo công thức tổng quát:
4BHex = 4*161 + B*160 = 64 + 10 = 7410
1.5 Biến đổi qua lại giữa các cơ số
1.5.1 Đổi một số từ nhị phân, thập lục phân sang thập phân
Nguyên tắc: lấy mỗi số hạng trong chuỗi số nhân với cơ số lũy thừa vị trí của nó sau đó lấy tổng tất cả
- Đổi từ nhị phân sang thập phân
Ví dụ: Đổi số1010,11 ở cơ số 2 sang cơ số10
Trang 61011,112 = 1x23 + 0x22 + 1x21 + 1x20 + 1x2-1 +1x2-2 = 8 + 0 + 4 + 1 + 0,5 + 0,25
= 13,7510
- Đổi từ thập lục phân sang thập phân
Ví dụ: Đổi giá trị của số 4B,8F trong hệ thập lục phân sang hệ thập phân
4B,8F16 = 4x161 + Bx160 + 8x16-1 + 15x16-2 = 64 + 11 + 0,5 + 0.05859375= 75,5585937510
1.5.2 Đổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
Chia làm hai phần : phần nguyên và phần thập phân
Phần nguyên: chia liên tiếp cho 2 đến khi thương số bằng 0, số nhị phân là các số
dư lấy từ dưới lên
Phần thập phân: nhân liên tiếp cho 2 cho đến khi bằng 0 hoặc đạt được số lẻ cần thiết, số nhị phân phần phân sẽ là phần nguyên của phép nhân 2
Ví dụ: Đổi số thập phân 8.25 sang nhị phân
Kết quả chuyển đổi: 8.2510 = 1000.012
1.5.3 Đổi một số từ thập phân sang thập lục phân
Tương tự như cách đổi từ thập phân sang nhị phân, với số chia là 16 (phần nguyên)
và số nhân 16 (phần phân)
1.5.4 Đổi một số từ nhị phân sang thập lục phân
Nguyên tắc : Nhóm từ phải qua trái đủ bốn bít; nhóm cuối cùng nếu thiếu thì ta
cứ thêm các số 0 vào Thay thế các nhóm 4 bit thành các mã thập lục phân tương ứng
Ví dụ : 1010 01012
A 5
1010 01012 = A516
1.5.5 Đổi một số từ thập lục phân sang nhị phân
Ta thay một số thập lục phân bằng một số nhị 4 bít tương ứng
Ví dụ: 2B616 = 0010 1011 01102
Bảng mã tương quan giữa thập phân, nhị phân và thập lục phân
Trang 71.6.1 Biểu diễn số có dấu
Khi biểu diễn số có dấu thông thường ta sử dụng thêm 1 bit gọi là bit dấu (thường đặt ở vị trí số có trọng số cao nhất MSB) với qui ước bit 0 để chỉ số dương; bit 1 để chỉ
số âm
Ví dụ:
1 0101 = - 5
0 0101 = +5
1.6.2 Số bù 1 (dùng biểu diễn số âm)
Số bù 1 được định nghĩa cho một số N có n số sẽ bằng: rn -1 – N (với r là cơ số)
Ví dụ: Tìm số bù của số nhị phân N = 10102
rn = 24 = 10000, rn -1- N = 10000 -1-1010 = 0101 (bù 1)
hoặc có thể tìm bù 1 bằng cách đảo các bít của số N
Trang 81.6.3 Số bù 2 ( biểu diễn số âm)
Mã Gray hay còn gọi là mã vòng suy ra từ mã nhị phân Giả sử cho mã nhị phân
có bốn bit B3 B2 B1 B0, mã Gray tương ứng là G3 G2 G1 G0 thì có thể tính theo công thức sau :
Bảng mã ký tự ASCII:
Trang 91.8 Các phép toán trên số nhị phân
Cũng như số học thập phân, số học nhị phân cũng có bốn phép tính cơ bản là: Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*), Chia (/)
Trang 12Chương 2: ĐẠI SỐ BOOLE VÀ CÁC CỔNG LOGIC
Trang 13A F
2.2.2 Các tính chất của các hàm logic cơ bản
a Tồn tại phần tử trung tính duy nhất trong phép toán "AND" và "OR"
- Phần tử trung tính của một phép toán là phần tử mà khi ta thực hiện phép toán giữa phần tử này và 1 đại lượng bất kỳ nào đó thì kết quả thu được chính là bằng đại lượng đó
- Phần tử trung tính duy nhất của phép "AND" là 1
- Phần tử trung tính duy nhất của phép "OR" là 0
A
f Định lý De Morgan
- Phủ định của một “tổng” bằng “tích” các phủ định thành phần
)(a b =
- Phủ định của một “tích” bằng “tổng” các phủ định thành phần
)
( b a = +
g Nguyên lý đối ngẫu
Cộng đối ngẫu với nhân: + ~ x ; 0 đối ngẫu với 1: 0 ~ 1
2.3 Các phương pháp biểu diễn hàm và biến logic
2.3.1 Biểu đồ Ven (Ơle)
Trang 14- Không gian con thứ nhất, biến nhận giá trị đúng (=1), không gian con thứ còn lại, biến nhận giá trị sai (=0)
Ví dụ: F = A AND B
2.3.2 Biểu thức đại số
Ví dụ: F = A AND B hay F = A.B
2.3.3 Bảng sự thật (Truth Table)
Bảng thật biểu diễn 1 hàm logic n biến có: (n+1) cột và 2n hàng
Trong đó,
(n+1) cột có:
o n cột đầu tương ứng với n biến
o cột còn lại tương ứng với giá trị của hàm
2n hàng tương ứng với 2n giá trị của tổ hợp biến
Bảng sự thật của hàm AND: F = A AND B, hay F = A.B
Trang 152.3.5 Biểu đồ thời gian
Là đồ thị biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của biến và hàm logic
Ví dụ: F = A AND B
Ta có biểu đồ thời gian như sau:
2.4 Biểu diễn hàm logic dưới dạng chính tắc
Một hàm logic thông thường được biểu diễn dưới 2 dạng:
Tuyển: dạng tổng các tích
Ví dụ: f(a,b,c)=ab+acb+cb
Hội: dạng tích các tổng
Ví dụ: f(a,b,c)=(a+b)(a+c+b)
Một hàm logic được gọi là biểu diễn dưới dạng chính tắc nếu mỗi số hạng của
nó đều có đầy đủ các biến
Trang 182.5.2 Hội chính tắc
Dạng hội chính tắc quan tâm tới những tổ hợp biến mà tại đó hàm nhận giá trịbằng
0 Việc biểu diễn hàm logic hội chính tắc dưới dạng số liệt kê các tổ hợp biến mà tại đó hàm có giá trị bằng 0
2.6 Tối thiểu hóa các hàm logic
Một hàm logic được gọi là tối thiểu hoá nếu như nó có số lượng số hạng ít nhất
và số lượng biến ít nhất
Mục đích của việc tối thiểu hoá: Mỗi hàm logic có thể được biểu diễn bằng các biểu thức logic khác nhau Mỗi 1 biểu thức logic có một mạch thực hiện tương ứng với
nó Biểu thức logic càng đơn giản thì mạch thực hiện càng đơn giản
Có hai phương pháp để tối thiểu hoá hàm logic:
Trang 202.6.2 Phương pháp sử dụng Bìa Các-nô
a Quy tắc lập bìa Các-nô
Bìa Các-nô có số ô bằng 2n ,với n là số biến của hàm Boole, một ô sẽ tương đương với một tổ hợp của các biến đã cho Hai ô liền kề nhau chỉ sai khác nhau 1 giá trị của 1 biến (tương ứng với tổ hợp biến khác nhau 1 giá trị) Bìa Các-nô có tính không gian
Bìa Các-nô cho 2 biến:
Trang 21Số lượng ô trong nhóm liên quan đến số lượng biến có thể loại bỏ đi được
Nhóm có 1 ô: không loại được biến nào Nhóm có 2 ô: loại được 1 biến
Nhóm có 4 ô: loại được 2 biến Nhóm có 8 ô: loại được 3 biến Nhóm có 2n ô: loại được n biến Biến nào nhận được giá trị ngược nhau trong nhóm thì biến đó sẽ bị loại Khi nhóm thì các nhóm có thể trùng nhau một vài phần tử nhưng không được trùng hoàn toàn và phải nhóm hết các ô bằng 1 Số lượng nhóm chính bằng số lượng số hạng sau khi đã tối thiểu hoá (mỗi nhóm tương ứng với 1 số hạng)
Ví dụ: Cho hàm logic 3 biến:
Trang 22c Rút gọn dùng bìa Các-nô cho các trường hợp không xác định (Don’t care)
Ta mới chỉ xét giá trị của hàm là xác định Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp ứng với tập hợp biến nào đó, ta không sử dụng, khi đó, giá trị của hàm là không xác định
tại tổ hợp biến đó Nếu xác định, giá trị của hàm chỉ là 0 hoặc 1
Khi tối thiểu hóa bằng bìa Các-nô, ta vẫn nhóm bình thường, và có thể nhóm kèm các ô 1 với các ô không xác định Tuy nhiên, không được có nhóm nào chỉ có toàn các
ô không xác định, vì nếu không sẽ được biểu thức không tối thiểu
Với các ô không xác định, ta kí hiệu x
Trang 232.7.4 Cổng NAND (NOT AND)
Cổng NAND được kết hợp giữa cổng NOT và cổng AND
Trang 242.7.5 Cổng NOR (NOT OR)
Cổng NOR được kết hợp giữa cổng NOT và cổng OR
Trang 26Xét mạch:
Giả sử lấy TTL làm chuẩn cho hoạt động của mạch, ta đặt điện áp lần lượt là 0v
và 5v vào 2 đầu vào A và B, sau đó đo điện áp tại đầu ra F Ta được:
Giả sử lấy TTL làm chuẩn cho hoạt động của mạch, ta đặt điện áp lần lượt là 0v
và 5v vào 2 đầu vào A và B, sau đó đo điện áp tại đầu ra F Ta được:
F
Trang 27Kết luận: Đây là mạch thực hiện phần tử và (AND) hai đầu vào sử dụng diode
2.8.2 Mạch thực hiện phần tử đảo (NOT) dùng transistor
Có 2 loại transistor: NPN và PNP Ký hiệu:
Cấu tạo: Transistor có 3 cực:
IB = 0, Transistor làm việc ở chế độ không khuếch đại (ngắt), IC = 0
IB > 0, Transistor làm việc ở chế độ khuếch đại (dẫn), IC = IB, trong đó, là hệ số khuếch đại
Trang 28(),,,
(
.)
,,,
(
2
1
D B D C A D C B D C B
A
F
C A ACD D
B A D BC A D C B
Hãy lập bảng chân trị của F1 và F2
3 Dùng bìa Karnaugh rút gọn các hàm sau
29 , 28 , 25 , 22 , 21 , 20 , 14 , 12 , 9 , 6 , 5 , 4 , 3 , 1 ( ) , , , ,
(
) (
) , , ,
(
) 7 , 6 , 5 , 4 , 3 , 2 , 1 ( ) 0 ( ) , ,
(
) 14 , 12 , 10 , 8 , 5 , 4 , 2 , 1 , 0 ( ) , , ,
D C B
A
F
D C ABC D
C A B D C B A D C B
A
F
d C
B
A
F
D C B
A
F
4 Dùng bìa Karnaugh rút gọn các hàm sau
)5,3()15,9,7,4,2,1(),,,
,,,
(
2 A B C D
F
)10,0(.)15,13,8,7,5,2(),,,
,,,
(
F
Trang 29Chương 3: MẠCH TỔ HỢP
3.1 Khái niệm
Hệ thống số (hệ thống logic) gồm 2 loại: Hệ tổ hợp và hệ tuần tự
Hệ tổ hợp là hệ mà tín hiệu ra chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào tại thời điểm hiện tại Hệ tổ hợp còn được gọi là hệ không nhớ Hệ tổ hợp chỉ cần thực hiện bằng những phần tử logic cơ bản
Hệ tuần tự là hệ mà tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc tín hiệu vào tại thời điểm hiện tại mà còn phụ thuộc vào quá khứ của tín hiệu vào Hệ tuần tự còn được gọi là hệ có nhớ Mạch thực hiện của hệ tuần tự bắt buộc phải có các phần tử nhớ (FF) Ngoài ra còn
có thể có thêm các phần tử logic cơ bản
Các bước thực hiện thiết mạch tổ hợp:
- Phân tích yêu cầu bài toán thiết kế
- Xác định số ngõ vào và ngõ ra
- Thành lập bảng sự thật theo yêu cầu bài toán
- Tối thiểu hóa biểu thức đại số Boole ( Bìa Các-nô)
- Vẽ mạch logic
Trên thực tế có rất nhiều các ứng dụng hệ tổ hợp khác nhau Ở đây chỉ giới thiệu một vài hệ tổ hợp cơ bản, hay được sử dụng và xuất hiện nhiều nhất
3.2 Bộ mã hóa
Mã hóa là việc sử dụng ký hiệu để biểu diễn đặc trưng cho một đối tượng nào đó
Ký hiệu tương ứng với một đối tượng được gọi là từ mã
Mỗi phím được gán một từ mã khác nhau Khi một phím được nhấn, bộ mã hóa
sẽ cho ra đầu ra là từ mã tương ứng đã gán cho phím đó
Bộ mã hóa
tín hiệu tín
hiệu
Trang 30Ví dụ: Hãy thiết kế bộ mã hóa cho một bàn phím gồm có 9 phím với giả thiết trong một thời điểm chỉ có duy nhất 1 phím được nhấn Mỗi khi có 1 phím được nhấn,
bộ mã hóa phải cho ra 1 từ mã tương ứng
Sơ đồ khối: Một bộ 9 phím, phải sử dụng 4 bit để mã hóa Vậy có 4 đầu ra, 9 đầu vào
Trang 31Lập biểu thức đầu ra phụ thuộc đầu vào:
nghĩa là khi P8 = 1 hoặc P9 = 1
Vậy A = P8 + P9
B = 1 khi P4 hoặc P5 hoặc P6 hoặc P7 được nhấn (VÀ CÁC PHÍM P1…P3
KHÔNG NHẤN), nghĩa là khi P4 = 1 hoặc P5 = 1 hoặc P6 = 1 hoặc P7 = 1 Vậy B = P4 + P5 + P6 + P7
C = 1 khi P2 hoặc P3 hoặc P6 hoặc P7 được nhấn, nghĩa là khi P2 = 1 hoặc P3 = 1 hoặc P6 = 1 hoặc P7 = 1
Vậy C = P2 + P3 + P6 + P7
D = 1 khi P1 hoặc P3 hoặc P5 hoặc P7 hoặc P9 được nhấn, nghĩa là khi P1 = 1 hoặc
P3 = 1 hoặc P5 = 1 hoặc P7 = 1 hoặc P9 = 1
Vậy D = P1 + P3 + P5 + P7 + P9
Mạch logic:
3.3 Bộ giải mã
Bộ giải mã thực hiện chức năng ngược với bộ mã hóa Cung cấp thông tin ở đầu
ra khi đầu vào xuất hiện tổ hợp các biến nhị phân ứng với 1 hay nhiều từ mã đã được chọn
Từ từ mã xác định được tín hiệu tương ứng với đối tượng đã mã hóa
Trang 32Có 2 trường hợp giải mã:
- Giải mã cho 1 từ mã (cấu hình)
Nguyên lý: ứng với một tổ hợp cần giải mã ở đầu vào thì đầu ra bằng 1, các tổ hợp đầu vào còn lại, đầu ra bằng 0
Sơ đồ khối:
- Giải mã cho toàn bộ mã:
Nguyên lý: ứng với một tổ hợp nào đó ở đầu vào thì 1 trong các đầu ra bằng 1, các đầu ra còn lại bằng 0
Ví dụ: với bộ giải mã cho toàn bộ từ mã có 2 đầu vào và 4 đầu ra như sau, thì với AB=00, đầu ra S0 = 1, còn S1, S2, S3 = 0 Tương tự với các giá trị AB còn lại
Sơ đồ khối:
3.3.1 Bộ giải mã BCD (Binary Coding Decimal)
Mã BCD là mã dùng hệ nhị phân để mã hóa cho hệ thập phân ( các chữ số từ 0 đến 9)
BGM
Từ mã
Tín hiệu xác định đối tượng
M
Trang 33Bảng mã:
Xác định đầu vào, đầu ra cho bộ giải mã BCD
Vào: từ mã nhị phân 4 bit
Ra: các tín hiệu tương ứng với các số nhị phân mà từ mã mã hóa
Do có 4 bit, nên có 16 tổ hợp Ta chỉ sử dụng 10 tổ hợp, còn 6 tổ hợp không sử dụng đến, ta coi là không xác định Nhờ đó ta có thể tối thiểu hóa các biểu thức của đầu
ra
Sơ đồ khối bộ giải mã BCD:
Chữ số thập phân 0
Trang 37- Đầu vào: tín hiệu địa chỉ ngăn nhớ phát ra từ bộ vi xử lý
- Đầu ra: xác định ngăn nhớ nào
Ngoài ra còn đầu vào CS (Chip Select) để lựa chọn chip nhớ làm việc
Nếu CS=0 thì không được vào lấy địa chỉ
Nếu CS=1 thì được lấy địa chỉ
Chức năng: từ tín hiệu địa chỉ phát ra từ bộ vi xử lý, xác định ngăn nhớ nào sẽ trao đổi dữ liệu với bộ vi xử lý
Sơ đồ khối mạch giải mã địa chỉ:
S 0
S 1
S 2n -1
BGM địa chỉ
Phát
địa chỉ
Trang 39S 0
S 7
BGM 3-8
Trang 40S0 S3 = 0
S4 S7 phụ thuộc vào (E1,E0) như một Bộ giải mã 2-4
Ta có thể sử dụng 2 bộ giải mã 2 đầu vào để lắp thành 1 bộ giải mã 3-8
3.4 Bộ chuyển đổi mã BCD sang mã 7 đoạn
Dùng để chuyển từ mã BCD sang mã hiển thị 7 thanh, mỗi thanh là một điốt phát quang
Trang 41Bảng sự thật:
1 0 1 0 - - - -
1 0 1 1 - - - -
1 1 0 0 - - - -
1 1 0 1 - - - -
1 1 1 0 - - - -
1 1 1 1 - - - -
Biểu diễn đầu ra phụ thuộc vào các đầu vào: a = A + C + B D + BD CD AB 00 01 11 10 00 1 0 1 1 01 0 1 1 1 11 - - - -
10 1 1 - - b = B + C D + CD CD AB 00 01 11 10 00 1 1 1 1 01 1 0 1 0 11 - - - -