1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vẽ cơ khí: Phần 1 ĐH Phạm Văn Đồng

52 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Phần 1 Bài giảng Vẽ cơ khí cung cấp cho người học các kiến thức: Vẽ quy ước các mối ghép, vẽ quy ước bánh răng, lò xo, ghép bằng then, then hoa, chốt, mối ghép bằng ren, mối ghép hàn,...Mời các bạn cùng tham khảo

Trang 1

Quảng Ngãi_6/2019

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 VẼ QUY ƯỚC CÁC MỐI GHÉP 2

1.1 MỐI GHÉP BẰNG REN 2

1.1.1 Các khái niệm 2

1.1.2 Cách vẽ quy ước ren (TCVN 5907 : 1995) 7

1.1.3 Ghi ký hiệu ren (TCVN 5709 : 1995) 10

1.1.4 Các chi tiết trong mối ghép ren 11

1.1.4.1 Bulông (TCVN 1892-76 đến TCVN 1905-76) 11

1.1.4.2 Vít cấy (TCVN 3608-81 đến TCVN 3619-81) 12

1.1.4.3 Đai ốc (TCVN 1905-76 đến TCVN 1911-76) 13

1.1.4.4 Vít (TCVN 49-86 đến TCVN 71-86) 14

1.1.5 Biểu diễn các mối ghép bằng ren 16

1.2 GHÉP BẰNG THEN, THEN HOA, CHỐT 18

1.2.1 Ghép bằng then 19

1.2.2 Ghép bằng then hoa 22

1.2.3 Ghép bằng chốt (TCVN 2041-86, TCVN 2042-86) 25

1.3 MỐI GHÉP HÀN 26

1.3.1 Phân loại mối hàn 26

1.3.2 Biểu diễn quy ước mối hàn (TCVN 3746–83) 27

1.3.3 Ký hiệu mối hàn (TCVN 3746-83) 27

1.3.4 Cách ghi ký hiệu của mối ghép hàn 30

1.4 GHÉP BẰNG ĐINH TÁN 31

1.4.1 Khái niệm 31

1.4.2 Phân loại và ký hiệu đinh tán 31

1.4.3 Vẽ quy ước mối ghép đinh tán (TCVN 4179-85) 32

Chương 2 VẼ QUY ƯỚC BÁNH RĂNG, LÒ XO 33

2.1 BÁNH RĂNG 33

2.1.1 Khái niệm về truyền động bánh răng 33

2.1.2 Bánh răng trụ 34

Trang 3

2.1.3 Bánh răng côn 40

2.1.4 Bánh vít - trục vít 42

2.2 LÒ XO 45

2.2.2 Vẽ quy ước lò xo (TCVN 14-78) 46

Chương 3 BẢN VẼ CHI TIẾT 49

3.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ CHI TIẾT 49

3.2 HÌNH BIỂU DIỄN CHI TIẾT 49

3.2.1 Hình biểu diễn chính 49

3.2.2 Các hình biểu diễn khác 50

3.2.3 Các biểu diễn quy ước trên bản vẽ chi tiết (TCVN 8-34:2002) 50

3.3 GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ CHI TIẾT 53

3.3.1 Chuẩn kích thước 53

3.3.2 Các phương pháp ghi kích thước 54

3.3.3 Một số quy định ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết 55

3.4 DUNG SAI - LẮP GHÉP - NHÁM BỀ MẶT 57

3.4.1 Dung sai kích thước 57

3.4.2 Dung sai hình dáng và vị trí các bề mặt chi tiết 59

3.4.3 Cấp chính xác (TCVN 2244-91) 60

3.4.4 Lắp ghép 61

3.4.5 Nhám bề mặt 64

3.5 BẢN VẼ PHÁC CHI TIẾT 66

3.5.1 Khái niệm về bản vẽ phác chi tiết 66

3.5.2 Trình tự lập bản vẽ phác chi tiết 66

3.6 ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT 70

3.6.1 Các yêu cầu 70

3.6.2 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết 70

Chương 4 BẢN VẼ LẮP 75

4.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ LẮP 75

4.2 NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP 75

4.2.1 Hình biểu diễn 75

Trang 4

4.2.1.2 Biểu diễn quy ước (TCVN 3826-83) 76

4.2.2 Kích thước 78

4.2.3 Yêu cầu kỹ thuật 79

4.2.4 Số vị trí và bảng kê 79

4.2.5 Khung tên 80

4.3 LẶP BẢN VẼ LẮP THEO MẪU 81

4.3.1 Phân tích vật lắp 81

4.3.2 Vẽ sơ đồ lắp 81

4.3.3 Vẽ phác chi tiết 81

4.3.4 Lập bản vẽ lắp 82

4.4 ĐỌC BẢN VẼ LẮP VÀ VẼ TÁCH CHI TIẾT TỪ BẢN VẼ LẮP 82

4.4.1 Đọc bản vẽ lắp 82

4.4.2 Vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Vẽ cơ khí là học phần cơ sở được thiết kế trong chương trình đào tạo kỹ sư

ngành kỹ thuật cơ điện tử, cơ khí theo hệ thống tín chỉ Trong học phần này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, cơ điện tử

Bài giảng Vẽ cơ khí được biên soạn theo chương trình đào tạo được ban hành

năm 2017 của Trường Đại học Phạm Văn Đồng với thời lượng 2 tín chỉ với 4 chương

gồm:

Chương 1 Vẽ quy ước các mối ghép

Chương 2 Vẽ quy ước bánh răng, lò xo

Chương 3 Bản vẽ chi tiết

Chương 4 Bản vẽ lắp

Nội dung Vẽ cơ khí có liên quan đến các học phần khác như: Dung sai - Kỹ thuật

đo, Vật liệu kỹ thuật, Công nghệ chế tạo máy, … tuy nhóm biên soạn đã đưa các kiến thức cơ bản vào bài giảng nhưng để hiểu rõ thêm khi sử dụng bài giảng này người học cần phải tham khảo các tài liệu liên quan Để giúp cho người học đánh giá kiến thức

tiếp thu, sau mỗi chương có biên soạn phần Câu hỏi ôn tập

Bài giảng được biên soạn cho đối tượng là sinh viên bậc đại học ngành Cơ điện

tử, tuy nhiên nó cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các sinh viên bậc đại học, cao đẳng ngành Cơ khí

Nhóm biên soạn tuy rất cố gắng tham khảo các tài liệu đã sử dụng giảng dạy hiện nay để biên soạn bài giảng này, song vẫn không tránh được các thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành để tài liệu này được hoàn chỉnh

Mọi đóng góp xin gởi về: Bộ môn Cơ khí, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ, Trường

Đại học Phạm Văn Đồng, email: baoqng2006@gmail.com hoặc nhlinh@pdu.edu.vn

Xin chân thành cảm ơn!

Tháng 5.2019

Nhóm biên soạn

Trang 6

Chương 1 VẼ QUY ƯỚC CÁC MỐI GHÉP

A MỤC TIÊU

- Hiểu biết cơ bản về các mối ghép được sử dụng trong kỹ thuật như: mối ghép

ren, then, then hoa, đinh tán, hàn, …

- Nắm vững các quy tắc và quy định về vẽ các mối ghép ren, then, đinh tán, hàn

B NỘI DUNG

Một sản phẩm bao gồm nhiều chi tiết ghép lại với nhau bằng các mối ghép Có

hai loại mối ghép: mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được

Mối ghép tháo được là mối ghép khi ta tháo rời các chi tiết mà các chi tiết lắp ghép không bị phá hủy Các mối ghép ren, then, chốt, là các mối ghép tháo được Mối ghép không tháo được là mối ghép khi cần tháo rời các chi tiết ta phải phá hủy các chi tiết tham gia lắp ghép Các mối ghép bằng hàn, đinh tán, là các mối ghép không tháo được

Các chi tiết ghép được dùng phổ biến trong các máy móc sử dụng trong sản xuất cũng như đời sống nên hầu hết được tiêu chuẩn hóa

1.1 MỐI GHÉP BẰNG REN

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về ren

Ren là một kết cấu được dùng nhiều trong máy móc hiện đại Ren được dùng để kẹp chặt các chi tiết máy lại với nhau như ren hệ mét, ren hệ Anh, ren ống, ren tròn, ren vít gỗ, hoặc dùng để truyền lực như ren hình thang, ren hình răng cưa, ren vuông,

Nói chung ren và những chi tiết ghép có ren điều được tiêu chuẩn hóa nghĩa là hình dạng, kích thước và kí hiệu của chúng đã được quy định trong tiêu chuẩn thống nhất Nước ta đã ban hành những tiêu chuẩn về ren và chi tiết ghép có ren

1.1.1.2 Sự hình thành ren

Ren được hình thành bằng chuyển động xoắn ốc Ren hình thành do một biên dạng phẳng chuyển động theo đường xoắn ốc (đường xoắn ốc trụ hay đường xoắn ốc nón) sao cho mặt phẳng của hình luôn chứa trục của đường xoắn ốc (hình 1.1)

Ren hình thành theo đường xoắn ốc trụ được gọi là ren trụ Ren hình thành theo

đường xoắn ốc nón được gọi là ren côn

Trang 7

Hình 1.1 Sự hình thành ren

Trang 8

Khoảng cách di chuyển của điểm chuyển động trên đường sinh đó quay được

một vòng gọi là bước xoắn (P h)

Ren được hình thành trên trục (bị bao) gọi là ren trục (hay còn được gọi là ren

ngoài) (hình 1.2a) Ren được hình thành trong lỗ (bao) gọi là ren lỗ (hay còn được gọi

là ren trong) (hình 1.2b)

Hình phẳng chuyển động có thể là hình tam giác, hình vuông, hình thang,

Hình 1.2 Ren trục và ren lỗ 1.1.1.3 Các yếu tố của ren

a) Profin ren: là hình phẳng tạo thành ren Profin của ren có thể là tam giác (hình

1.3a), hình thang (hình 1.3b), cung tròn (hình 1.3c), hình vuông (hình 1.3d), hình chữ nhật, …

a) b) c) d)

Hình 1.3 Các profin ren

Trang 9

b) Các đường kính của ren (hình 1.2)

- Đường kính ngoài (d): là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren ngoài

hay qua đáy ren của ren trong Đường kính ngoài là đường kính danh nghĩa của ren

- Đường kính trong (d 1 ): là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren của ren ngoài

hay qua đỉnh ren của ren trong

- Đường kính trung bình (d 2 ): là đường kính của mặt trụ có đường sinh cắt profin

ren ở các điểm chia đều bước ren

c) Số đầu mối ren (n): là số đường xoắn ốc tạo thành ren Hình 1.4a là ren một

đầu mối và hình 1.4b là ren hai đầu mối

a) b)

Hình 1.4 Ren một đầu và ren hai đầu mối

d) Bước ren (P): là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren kề nhau (hình

Trong đó: Ph là bước xoắn và n là số đầu mối ren

Đối với ren một đầu mối (n = 1) thì: Ph = P (hình 1.4a)

e) Hướng xoắn của ren: là hướng của đường xoắn tạo thành ren Ren phải hình

thành tương ứng với hướng xoắn phải (hình 1.5a), ren trái hình thành tương ứng với

hướng xoắn trái (hình 1.5b)

Thường dùng loại ren hướng xoắn phải, một đầu mối

Trang 10

a) b)

Hình 1.5 Ren phải và ren trái

* Chú ý: Để phân biệt ren phải và ren trái ta đặt trục ren thẳng đứng (hình 1.5),

nếu thấy đường ren chuyển động xoắn lên về phía phải là ren phải (hình 1.5a), còn đường ren lên về phía trái là ren trái (hình 1.5b)

1.1.1.4 Các loại ren thường dùng

a) Ren hệ mét: ren có profin là hình tam giác đều (góc ở đỉnh α = 600) Các kích thước của ren được đo bằng mm Ren hệ mét chia làm hai loại: ren hệ mét bước lớn và ren hệ mét bước nhỏ

Ký hiệu của ren hệ mét là M

Đường kính và bước ren ren hệ mét được quy định trong TCVN 2247-77

b) Ren ống: ren có profin là tam giác cân và góc ở đỉnh α = 550 Các kích thước được đo bằng inch (1 inch = 25,4mm) Ren ống dùng để ghép kín các đường ống, ren không có khe hở ở đỉnh ren và chân ren, thành ống mỏng nên cần bước ren nhỏ

Ren ống có hai loại:

- Ren ống hình trụ: ký hiệu là G

- Ren ống hình côn ngoài: ký hiệu là R

- Ren ống hình côn trong: ký hiệu là Rc

Các thông số cơ bản của ren ống hình trụ được quy định trong TCVN 4681-89 và ren ống hình côn được quy định trong TCVN 4631-81

c) Ren hình thang: ren có profin là hình thang cân, có góc ở đỉnh α = 300 Ren dùng trong truyền động chịu tải hai chiều

Ren hình thang ký hiệu là Tr

Trang 11

Đường kính và bước ren của ren hình thang một đầu mối được quy định trong TCVN 4673-89

d) Ren tựa: ren có profin là có tiết diện hình thang thường Ren dùng trong

truyền động chịu tải một chiều

Ren hình răng cưa ký hiệu là S

e) Ren tròn: ren có profin là hình tròn Ren được dùng chủ yếu trong các bulông,

vít chịu tải trọng va đập lớn, dùng trong đuôi bóng đèn, đuôi đèn pin,

Ren tròn ký hiệu là Rd

f) Ren vuông: ren có profin là hình vuông (α = 00) nên hiệu suất cao Loại ren này được dùng nhiều trong cơ cấu vít Ren vuông là ren không tiêu chuẩn

Ren vuông ký hiệu là Sq

g) Ren Whiteworth (ren hệ Anh): ren có profin là hình tam giác cân, góc ở đỉnh α

= 550 Các kích thước được đo bằng inch Ren thường dùng ở các nước phương Tây (Mỹ, Anh, )

Ren Whiteworth có kí hiệu là W

1.1.2 Cách vẽ quy ƣớc ren (TCVN 5907 : 1995)

1.1.2.1 Vẽ quy ước đối với trục ren và lỗ ren

a) Vẽ quy ước ren thấy

a) b)

Hình 1.6 Quy ước vẽ trục ren

- Trên hình chiếu song song với trục (hình 1.6a), (hình 1.7a), (hình 1.8a):

+ Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren: vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét là s + Đường chân ren: vẽ bằng nét liền mảnh bề rộng nét s/2 Đường chân ren vẽ

cách đường đỉnh ren một đoạn xấp xỉ bước ren

Trang 12

- Trên hình chiếu vuông góc với trục (hình 1.6b), (hình 1.7b), (hình 1.8b):

Hình 1.8 Quy ước vẽ lỗ ren không thông

b) Vẽ quy ước ren khuất: Đối với ren bị khuất đường đỉnh ren và đường chân ren

và đường giới hạn đều vẽ bằng nét đứt bề rộng nét s/2 (hình 1.9)

Trang 13

Hình 1.9 Cách vẽ ren bị khuất

* Chú ý:

1) Trên cả ren trong và ren ngoài, người ta thường vát mép nghiêng 45 0 để có thể tháo lắp dễ dàng

2) Trên hình chiếu vuông góc với trục không thể hiện vòng tròn vát mép

3) Đường chân ren vẽ ra tận đường vát mép

4) Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt ren phải gạch đến đường đỉnh ren

1.1.2.2 Vẽ quy ước mối ghép ren

- Trục ren và lỗ ren phải trong mối ghép phải có cùng profin và kích thước danh nghĩa nên đường đỉnh ren của chi tiết này phải trùng với đường chân ren của chi tiết kia

- Phần hai ren ăn khớp thì ưu tiên biểu diễn như trục ren (mặt bị bao), còn phần

không có ren ăn khớp thì biểu diễn như ở mục 1.1.2.1 (hình 1.10)

A

Hình 1.10 Cách vẽ mối ghép ren

Trang 14

1.1.3 Ghi ký hiệu ren (TCVN 5709 : 1995)

Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu

tố của ren Do đó trên các bản vẽ, quy định dùng các ký hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren Cách ký hiệu các loại ren được quy định như sau:

- Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên đường kích thước của đường kính ngoài của ren (hình 1.11)

Hình 1.11 Cách ghi ký hiệu ren

- Ký hiệu ren gồm có: ký hiệu loại ren, đường kính ngoài của ren, bước ren (đối với ren một đầu mối) hoặc bước xoắn (đối với ren nhiều đầu mối) và hướng xoắn

- Ren một đầu mối và hướng xoắn phải thì không cần ghi trong ký hiệu ren Nếu hướng xoắn trái ghi "LH"

- Ren hệ mét có bước lớn thì không cần ghi bước ren

Trang 15

- Ô 1": ren ống, một đầu mối, đường kính danh nghĩa 1", hướng xoắn phải

1.1.4 Các chi tiết trong mối ghép ren

1.1.4.1 Bulông (TCVN 1892-76 đến TCVN 1905-76)

Bulông gồm có hai phần: Phần đầu có dạng chỏm cầu, nón, hình lăng trụ sáu mặt đều hay hình lăng trụ bốn mặt đều Phần thân là một khối trụ có một phần trơn và một phần có ren (hình 1.12)

Ký hiệu của bulông gồm: ký hiệu ren (prôfin ren, đường kính ren d, bước ren P), chiều dài bulông L và số hiệu tiêu chuẩn của bulông TCVN

Ví dụ: Bulông M10 x 80 TCVN 1892-76: Bulông có ren hệ mét M; d = 10mm, L

= 80mm theo tiêu chuẩn TCVN 1892-76

Hình 1.12 Bulông 6 cạnh

Đầu bulông được vẽ như hình 1.13

Hình 1.13 Cách vẽ đầu bulông 6 cạnh

Trang 16

* Chú ý: Đầu bu lông 6 cạnh và 4 cạnh ở đầu bu lông là đường hyperbol, nhưng

để đơn giản khi vẽ cho phép thay thế các cung hyperbol bằng các cung tròn

1.1.4.2 Vít cấy (TCVN 3608-81 đến TCVN 3619-81)

Vít cấy là chi tiết hình trụ hai đầu đều có ren, một đầu dùng để vặn vào chi tiết bị ghép, một đầu dùng để lắp với đai ốc (hình 1.14)

Hình 1.14 Vít cấy

Vít cấy cũng là loại bulông, nhưng dùng khi chi tiết bị ghép quá dày hay một lý

do nào đó không dùng bulông được

Vít cấy được chia làm hai kiểu:

- Kiểu A (hình 1.15a): Đầu vặn vào chi tiết không có rãnh thoát dao

- Kiểu B (hình 1.15b): Đầu vặn vào chi tiết có rãnh thoát dao

Trang 17

Chiều dài l1 của đoạn ren vặn vào chi tiết bị ghép phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chi tiết đó và được xác định như sau:

- Loại I: Đối với vật liệu là thép, đồng: l1 = d

- Loại II: Đối với vật liệu là gang: l1 = 1,25d

- Loại III: Đối với vật liệu là nhôm l1 = 2d

Ký hiệu của vít cấy gồm: Ký hiệu vít cấy (kiểu, loại), ký hiệu ren (profin ren, đường kính của ren d, bước ren P), chiều dài vít cấy l và số hiệu tiêu chuẩn của vít cấy

Ví dụ: Vít cấy AI - M20 x 120 TCVN 3608-81: Vít cấy kiểu A, loại I, ren hệ

mét, d = 20mm, l = 120mm (ren bước lớn)

1.1.4.3 Đai ốc (TCVN 1905-76 đến TCVN 1911-76)

Đai ốc là chi tiết để ghép với bulông hay vít cấy

Đai ốc gồm nhiều loại: đai ốc 4 cạnh (hình 1.16a), đai ốc 6 cạnh (hình 1.16b), đai

ốc xẻ rãnh (hình 1.16c) và đai ốc tròn (hình 1.16d)

Theo chất lượng bề mặt, đai ốc được chia thành đai ốc tinh và đai ốc thô

a) b) c) d)

Hình 1.16 Các loại đai ốc

Ký hiệu của đai ốc gồm: Ký hiệu ren và số hiệu tiêu chuẩn của đai ốc

Ví dụ: Đai ốc M16 TCVN 1905–76: Đai ốc có ren hệ mét; d = 16 (ren bước lớn

P = 2mm), các kích thước khác tính theo TCVN 1905-76

Cách vẽ đai ốc 6 cạnh theo đường kính d như cách vẽ đầu bulông, chiều cao đai

ốc H = 0,8d (hình 1.17)

Trang 18

Hình 1.17 Đai ốc 6 cạnh 1.1.4.4 Vít (TCVN 49-86 đến TCVN 71-86)

Vít dùng để lắp ghép hay định vị các chi tiết mà không cần đến đai ốc

Vít bao gồm hai phần: thân có ren và phần đầu có rãnh vít (hình 1.18)

Hình 1.18 Vít

Đầu vít có thể có hình chỏm cầu, hình trụ, hình côn có xẻ xảnh thẳng hay rãnh

chữ thập, cũng có đầu vít hình lăng trụ 6 cạnh hay 4 cạnh

Ký hiệu của vít gồm: ký hiệu ren (prôfin ren, đường kính ngoài d, bước ren P), chiều dài vít l và số hiệu tiêu chuẩn của vít

Ví dụ: Vít M12 x 30 TCVN 49-86: Vít đầu chỏm cầu

1.1.4.5 Các chi tiết phòng lỏng trong mối ghép ren

a) Vòng đệm: Vòng đệm là chi tiết lót dưới đai ốc (hình 1.19) Tùy theo chức

năng làm việc của mối ghép mà vòng đệm được chia ra: vòng đệm phẳng, vòng đệm lò

xo, vòng đệm có cánh,

Ký hiệu vòng đệm gồm: Đường kính ngoài của ren d và số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm

Trang 19

b) Chốt chẻ (TCVN 2043-77): Chốt chẻ là chi tiết máy tiêu chuẩn dùng để lắp với

bu lông (hoặc vít cấy) có lỗ và đai ốc có xẻ rảnh (hình 1.20)

Hình 1.20 Chốt chẻ

Ký hiệu của chốt chẻ gồm: Đường kính chốt chẻ d, chiều dài chốt chẻ l và số

Trang 20

Ví dụ: Chốt chẻ 2,2 x 30 TCVN 2043-77: Chốt chẻ có d = 2,7mm; l = 30mm

theo tiêu chuẩn TCVN 2043-77

Ngoài các hình thức phòng lỏng trên, người ta còn sử dụng các hình thức phòng lỏng khác như: lắp hai đai ốc, dùng dây thép buộc các đầu bulông sáu cạnh có lỗ,

1.1.5 Biểu diễn các mối ghép bằng ren

Trang 21

Bulông, đai ốc, vòng đệm tạo thành một bộ chi tiết ghép của mối ghép bulông Các kích thước của mối ghép được tính theo đường kính d của bulông Kích thước này làm cơ sở để xác định các kích thước khác của bộ chi tiết ghép đó (hình 1.21)

Chiều dài của bulông tính theo công thức:

Trang 22

Vít cấy, đai ốc, vòng đệm tạo thành một bộ chi tiết ghép của mối ghép vít cấy Một đầu ren của vít cấy ghép với lỗ ren của chi tiết bị ghép, còn chi tiết bị ghép kia có

lỗ trơn, được lồng vào đầu kia của vít cấy, sau đó lồng vòng đệm vào và xiết chặt bằng đai ốc (hình 1.22)

Chiều dài của vít cấy tính theo công thức:

L = l1 + s1 + Hd + s + a + c Các kích thước được tính theo đường kính d của ren

1.1.5.3 Mối ghép vít

a) Vít lắp vào kim loại (hình 1.23a): Dùng cho mối ghép chịu tải trọng nhỏ Vít

được vặn trực tiếp vào lỗ có ren của chi tiết bị ghép không cần đai ốc

* Chú ý: Trong mối ghép vít lắp vào kim loại đường giới hạn ren của vít phải vẽ

vượt qua đường ranh giới của hai chi tiết bị ghép

b) Vít lắp vào gỗ (hình 1.23b): Khi vẽ vít lắp vào gỗ, đường giới hạn ren của vít

không được vượt qua đường ranh giới của hai chi tiết bị ghép

a) b)

Hình 1.23 Các mối ghép vít

1.2 GHÉP BẰNG THEN, THEN HOA, CHỐT

Mối ghép bằng then, then hoa và chốt là loại mối ghép dùng các chi tiết ghép là then, then hoa, chốt để ghép trục với các chi tiết truyền động Then, then hoa và chốt là những chi tiết tiêu chuẩn hoá

Trang 23

Then bằng dùng trong các cơ cấu có tải trọng nhỏ, trục có thể lắp trượt hoặc cố định so với lỗ, nếu lắp trượt thì then được cố định trên trục bằng vít Khi lắp then bằng hai mặt bên của then tiếp xúc với rãnh then là các mặt làm việc của then (hình 1.25)

Trang 24

Then bằng có hai kiểu:

- Kiểu đầu tròn: ký hiệu là A (hình 1.26a)

- Kiểu đầu vuông: ký hiệu là B (hình 1.26b)

a) b)

Hình 1.26 Các kiểu then bằng

Ký hiệu của then bằng gồm: Kiểu then, kích thước chiều rộng b, chiều cao h, chiều dài l của then (b x h x l) và số hiệu tiêu chuẩn của then

Ví dụ: Ký hiệu của then bằng có chiều rộng b =16mm, chiều cao h = 10mm,

chiều dài l = 100mm như sau:

- Kiểu đầu tròn: Then bằng A 16 x 10 x 100 TCVN 4218-86

- Kiểu đầu vuông: Then bằng B 16 x 10 x 100 TCVN 4218-86

* Chú ý: Để vẽ thường chọn l = (0,7 ÷ 0,8) chiều rộng moay-ơ

Trang 25

Then vát có ba kiểu (hình 1.28):

- Kiểu then vát đầu tròn: ký hiệu là A

- Kiểu then vát đầu vuông: ký hiệu là B

- Kiểu then vát có gót (mấu)

Ví dụ: Ký hiệu của then vát có chiều rộng b = 20mm, chiều cao h = 12mm, chiều

dài l = 120mm như sau:

- Kiểu đầu tròn: Then vát A 20 x 12 x 120 TCVN 4214-86

- Kiểu đầu vuông: Then vát B 20 x 12 x 120 TCVN 4214-86

- Kiếu có mấu: Then vát 20 x 12 x 120 TCVN 4214-86

* Chú ý: Vì độ dốc 1:100 quá bé nên khi vẽ được phép vẽ tăng độ dốc lên

Hình 1.28 Các kiểu then vát 1.2.1.3 Then bán nguyệt (TCVN 4217-86)

Then bán nguyệt dùng trong cơ cấu có tải trọng tương đối nhỏ Ưu điểm của các loại then này là có thể tự điều chỉnh vị trí Khi lắp hai mặt bên của then là hai mặt tiếp xúc và mặt làm việc của then (hình 1.29)

Ký hiệu của then bán nguyệt gồm: Kiểu then, kích thước chiều rộng b, chiều cao

h của then (b x h ) và số hiệu tiêu chuẩn của then

Trang 26

Ví dụ: Then bán nguyệt 8 x 11 TCVN 4217-86: then bán nguyệt có chiều rộng b

Hình 1.30 Mối ghép then hoa

a) Phân loại: Then hoa được phân làm ba loại:

- Then hoa thẳng: profin răng hình chữ nhật (hình 1.31a)

Ngày đăng: 08/06/2020, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm