1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN mềm TKDESKTOP và MICROSTATION v8i THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất tại PHƯỜNG QUAN HOA, QUẬN cầu GIẤY, THÀNH PHỐ hà nội

78 303 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN TUẤN DŨNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TKDESKTOP VÀ MICROSTATION V8I THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG QUAN HOA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN TUẤN DŨNG

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TKDESKTOP VÀ MICROSTATION V8I THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG

QUAN HOA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S ĐỖ NHƯ HIỆP

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2016 - 2020, được sựđồng ý của nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của thầygiáo Th.s Đỗ Như Hiệp, em đã tiến hành thực hiện Khóa luận tốt nghiệp với

tiêu đề: “Ứng dụng phần mềm TkDesktop và MicroStation V8i thành lập

bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”.

Để có được kết quả này, em xin được bày tò lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

giáo Th.S Đỗ Như Hiệp, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em

có thể hoàn thành tốt báo cáo Hơn thế không thể không nhắc đến sự giúp đơcủa UBND phường Quan Hoa đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian

em thực tập ở cơ quan Cùng với đó, sự động viên quý báu từ gia đình và bạnbè là động lực để em có thể hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyênmôn của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạođiều kiện tốt nhất có thể, khuyến khích, động viên để em hoàn thành khóaluận này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tếcòn hạn chế và là lần đầu tiên tiếp xúc với bản đồ hiện trạng sử dụng đất nênbáo cáo và hiểu biết của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được

sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng toàn thể bạn bè để em cóthể bổ sung, hoàn thiện thêm cho báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tuấn Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngError:Reference source not found

Bảng 1.2: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Error: Reference source not found

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 phường Quan Hoa Error: Reference source not found

Bảng 3.2 :Danh sách các thửa đất biến động tính đến ngày 31/12/2019 45

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ khoanh đất Error: Reference source not found

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đê

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá

mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cáccông trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Ngày nay trước nhữngbiến động về đất đai có chiều hướng ngày càng phức tạp, đa dạng theo xu thếcủa nền kinh tế thị trường, đất đai trở thành một tư liệu sản xuất đặc biệt quantrọng, có giá trị lớn Do đó hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đấtđai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế của đất nước

Để quản lý và khai thác tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặcbiệt là nguồn tài nguyên đất chúng ta phải nắm được hiện trạng sử dụng củacác nguồn tài nguyên Một trong những nguồn tài liệu không thể thiếu trongcông tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trongcông tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai

Nó được sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyếtcác bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất

và luôn giữ một vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở

Phường Quan Hoa là một đơn vị hành chính, các hoạt động kinh tế - xãhội trên địa bàn phường có những đặc điểm riêng Phường có tổng diện tíchlớn Theo đó nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự biến động đất đai càng lớn

Do đó đòi hỏi bản đồ hiện trạng sử dụng đất không chỉ thể hiện đầy đủ, chínhxác vị trí, diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quảthống kê, kiểm kê mà còn phải có khả năng cập nhật thông tin nhanh, thuậntiện cho quá trình theo dõi biến động đất đai Chính vì vậy để đáp ứng đượccông tác quản lý nhà nước về đất đai thì việc ứng dụng công nghệ thông tin đãphần nào hỗ trợ, giảm đáng kể sức lao động, thuận tiện cho công tác theo dõibiến động và quản lý đất đai, đặc biệt là với bản đồ số có khả năng hiện chỉnh,làm mới bản đồ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ của chu kỳ sau

Trang 7

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoaQuản Lý Đất Đai - Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội, dưới sựhướng dẫn của thầy giáo - Th.S Đỗ Như Hiệp, em tiến hành nghiên cứu khóa

luận tốt nghiệp: “Ứng dụng phần mềm TkDesktop và Microstation V8i

thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội”.

2 Mục tiêu và yêu cầu của đê tài

- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai

- Hiểu được khái niệm cơ bản, quy phạm của việc thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất, nội dung và các phương pháp trong thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất

- Điều tra số liệu đã được phê duyệt phục vụ công tác thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất

- Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm chuyênngành Quản lý đất đai, đặc biệt các phần mềm MicroStation V8i vàTKDesktop

- Bản đồ thành lập phải đảm bảo các quy định về thành lập bản đồ hiệntrạng hiện hành, quy định về chuẩn hóa BĐHTSDĐ

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải chính xác và có khả năng cập nhậpxử lý đồng thời có khả năng ứng dụng vào công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 8

3 Bố cục bài khóa luận tốt nghiệp

Nội dung khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm TkDesktop và

MicroStation V8i thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” gồm 3 chương, không kể phần mở

đầu và kết luận:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan vấn đê nghiên cứu

Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vê bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại

đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại một thờiđiểm xác định hoặc tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vịhành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sửdụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho côngtác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sửdụng đất đai

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệubản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liênquan do BTNMT ban hành

1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích:

- Thống kê, kiểm kê toàn bộ đất đã giao và chưa sử dụng đúng định kỳhàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đấtđược ghi trong luật đất đai hiện hành trên các loại bản đồ ở những tỷ lệ thíchhợp, ở các cấp hành chính

+ Thống kê các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, thổ cư,xây dựng…

+ Thể hiện đúng diện tích và các loại đất

+ Khi kiểm kê đất đai cần tổ chức chỉnh lý sổ sách đối với khu đất cóbiến động về loại đất, diện tích và chủ sử dụng

Trang 10

- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tácquản lý nhà nước về đất đai.

- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã đượcphê duyệt

- Là tài liệu cơ bản phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm

kê, chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh chophù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương Có thểnói bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quyhoạch sử dụng đất của địa phương trong các năm tiếp theo

1.1.3 Yêu cầu

- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiệntrạng quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưngcòn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hìnhquản lý, sử dụng đất

- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 01tháng 01 hàng năm

- Đạt được độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loạihình sử dụng đất của từng khoanh đất, phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản đồcần thành lập

Trang 11

- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên(xã, huyện, tỉnh, cả nước) Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã(xã, phường, thị trấn) là tài liệu cơ bản để tổng hợp, xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cấp huyện, tỉnh Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh vàcác tài liệu ảnh viễn thám, bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm trước là tàiliệu để tổng hợp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất phải thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất trong đường địagiới hành chính được xác định theo hồ sơ địa chính, quyết định điều chỉnh địagiới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong các thời kỳ kiểm

kê đất đai, khi lập quy hoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liênquan đến sử dụng đất

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng phù hợp với các điềukiện hiện trạng thiết bị công nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địaphương và các ngành

1.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/04/2017 quy định vềxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 quy định vềthống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Sự khác biệt lớn nhất giữa bản đồ HTSDĐ thành lập theo thông tư28/2014/TT-BTNMT và thông tư mới 27/2018/TT-BTNMT là ở TT27/2018 làđất sẽ được thể hiện chi tiết hơn

Trang 12

VD: Đất rừng sản xuất được chia ra thành: đất có rừng sản xuất là rừng

tự nhiên; đất có rừng là rừng trồng; đất đang sử dụng phát triển rừng sản xuất

1.1.5 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng

Căn cứ theo điều 17 thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018

[10], cơ sở toán học được quy định như sau:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốcgia VN - 2000

- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:

+ Bán trục lớn: 6.378.137 m;

+ Độ dẹt: 1/298,257223563

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường, cấp thành phố, đượcthành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệbiến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương tại phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018

Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ

4 Kiên Giang 104030' 36 TP Hồ Chí Minh 105045'

12 Vĩnh Phúc 105000' 44 Thái Nguyên 106030'

Trang 13

STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ

17 TP Hà Nội 105000' 49 Quảng Ninh 107045'

19 Hà Nam 105000' 51 Bà Rịa - Vũng Tàu 107045'

(Nguồn: phụ lục 04 ban hành kèm theo thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày

14/12/2018) [10]

- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là10cm x 10cm;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, vớikích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000 chỉ biểu thị lướikinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiệntrạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩtuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’

- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:+ Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000; + Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (MasterUnits) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phângiải (Resolution) là 1000

Trang 14

b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Quan Hoa được thành lập trên cơsở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất;

- Địa phương có các bản đồ địa hình, bản đồ kiểm kê rừng của ngànhnông nghiệp và bản đồ nền địa chính thì sử dụng thêm các bản đồ này đểtham khảo hoặc bổ sung các yếu tố nội dung cần thiết ngoài ranh giới cáckhoanh đất mà bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất chưa có

c) Việc tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcủa từng cấp bảo đảm yêu cầu sau:

- Mức độ tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcủa từng cấp phải tương ứng với tỷ lệ bản đồ dạng giấy được in ra Ranh giớikhoanh đất và các yếu tố hình tuyến được khái quát hóa, làm trơn;

- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấpphường thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kêđất đai;

- Nhãn khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp chỉ thểhiện mã loại đất;

- Các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng khi có diện tích theoquy định như sau:

Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ

Trang 15

- Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2

cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5mmtrên bản đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó

Trường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép dịch chuyển

vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt;

Các yếu tố thuỷ hệ hình tuyến khi tổng hợp phải xem xét giữ đượctính chất đặc trưng của đối tượng để đảm bảo phản ánh đúng mật độ, kiểuphân bố, đặc điểm sử dụng và phải giữ vị trí đầu nguồn, không được bỏ dòngchảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;

- Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ đượchình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờbiển có dạng hình cong tròn được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưngphải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;

- Các yếu tố địa hình, địa vật, ghi chú thuyết minh khác được lựachọn, bổ sung hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năngđọc và tính mỹ quan của bản đồ;

d) Khi sử dụng phần mềm để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtdạng số thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c trên, cònphải thực hiện theo các yêu cầu:

- Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thôngtin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng;

- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệudạng cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell;

- Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng LineString, Chain,Complex Chain hoặc Polyline, … theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liêntục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa cácđường thể hiện các đối tượng cùng kiểu;

- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng pattern,shape, complex shape hoặc fill color Những đối tượng dạng vùng phải là cácvùng khép kín;

Trang 16

- Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét

và các thông số kèm theo như quy định tại bảng phân lớp đối tượng Đối vớicác đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ (như đườnggiao thông, địa giới …) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng vàchuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng Mỗi khoanh đất phải có một mãloại đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớpriêng để lưu trữ Sản phẩm phải có ghi chú lý lịch kèm theo;

- Tệp tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số hoàn thành phải ở địnhdạng file *.dgn của phần mềm Microstation, kèm theo file nguồn ký hiệu và

lý lịch bản đồ; file phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khicần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; fonts chữ, số tiếng Việt,bảng mã Unicode; thư viện các ký hiệu độc lập được tạo sẵn trong thư viện

“HT” cho các dãy tỷ lệ có tên tương ứng là ht1-5.cell, ht10-25.cell, 100.cell, ht250-1tr.cell,…; thư viện các ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ cótên tương ứng là ht1-5.rsc, ht10-25.rsc, ht50-100.rsc, ht250-1tr.rsc…; bảngmàu có tên là ht.tbl

ht50-1.1.5.1 Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độQuốc gia VN - 2000

- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:

+ BĐHTSDĐ cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiềudài: k0 = 0,9996;

Trang 17

+ BĐHTSDĐ cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai

vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là 1080cho toàn lãnh thổ Việt Nam;

+ Sử dụng kinh tuyến trục được quy định tại phụ lục 04 ban hành kèmtheo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018

- Lựa chọn tỷ lệ BĐHTSDĐ phải đảm bảo thể hiện đầy đủ nội dungHTSDĐ;

- Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung BĐHTSDĐ

Trang 18

(Theo khoản 4 điều 18 thông tư 27/2018/TT-BTNMT) [10]

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập BĐHTSDĐ có hình dạng đặcthù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồlớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây

1.1.5.3 Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Độ chính xác của BĐHTSDĐ được đặc trưng bởi độ chính xác thể hiệncác yếu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanh đất,các yêu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanh đất,các địa vật quan trọng…

- Độ chính xác của BĐHTSDĐ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tư liệudùng vào biên tập bản đồ

+ Nếu dùng BĐKĐ đã có để biên tập BĐHTSDĐ thì các đường biênvùng đất theo phân loại sẽ trùng với các ranh giới thửa đất ở giáp biên vùngloại đất, vì vậy độ chính xác ranh giới vùng đất tương tự độ chính xác ranhgiới thửa địa chính

+ Trường hợp bản đồ được lập theo phương pháp trực tiếp thì sai sốtrung phương vị trí các địa vật không vượt quá 0,5 mm trên bản đồ

Trang 19

+ Trường hợp chuyển vẽ các khoanh đất trên bản đồ nền đã có thì sai sốchuyển vẽ các yếu tố không vượt quá 0,2 mm trên bản đồ.

- Hình dạng các khoanh đất thể hiện trên BĐHTSDĐ phải đúng với hìnhdạng ở ngoài thực địa, trường hợp các khoanh đất được tổng hợp hóa thì phảigiữ lại nét đặc trưng của đối tượng

- Khi biên vẽ BĐHTSDĐ tỷ lệ nhỏ cần phải thực hiện tổng hợp và kháiquát hóa các đối tượng Các khoanh đất có diện tích lớn hơn 4 mm2 trên bản

đồ phải được thể hiện chính xác vị trí, kích thước và hình dạng Đối vớikhoanh đất nhỏ hơn 4 mm2 trên bản đồ nhưng có giá trị cao thì được phépphóng to lên 1,5 lần để thể hiện nhưng phải giữ được hình dạng cơ bản

1.1.6 Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Theo điều 5 được ban hành theo thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày14/12/2018 [10]của Bộ trưởng BTNMT thì nội dung và nguyên tắc thể hiệnnội dung BĐHTSDĐ như sau:

1.1.6.1 Nội dung

- Lưới kilômét hoặc lưới kinh vĩ độ;

- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;

- Ranh giới các loại đất: Ranh giới các loại đất là yếu tố cơ bản nhất củabản đồ hiện trạng sử dụng đất Các ranh giới đất được thể hiện dạng đườngviền khép kín, đúng vị trí, hình dạng và kích thước;

- Hệ thống giao thông: thể hiện đầy đủ đường sắt, đường bộ quốc gia đếnđường liên xã, liên thôn, đường trong làng, đường ngoài đồng;

- Thủy hệ: thể hiện đường bờ biển, sông ngói, kênh mương, hồ, ao…;

- Các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các côngtrình kinh tế - văn hóa xã hội;

- Dáng đất;

- Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác

1.1.6.2 Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

Trang 20

- Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ,tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư,đường trong khu vực đô thị, đối với các khu vực giao thông kém phát triển,khu vực miền núi phải thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến

hệ thống giao thông như cầu, bến phà, bến xe

- Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và theo thực trạng bề mặt

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chúdẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan; Biên giới quốc gia vàđường địa giới hành chính các cấp: Đối với BĐHTSDĐ của vùng kinh tế - xãhội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện; BĐHTSDĐ của

cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địagiới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấpcao nhất

- Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tếđang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên BĐHTSDĐ phải thể hiệnđường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranhchấp về địa giới hành chính thì trên BĐHTSDĐ phải thể hiện đường địa giớihành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan

- Ranh giới các khoanh đất của BĐHTSDĐ cấp xã thể hiện ranh giới và

ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới các khoanhđất của BĐHTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nướcthể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát hóa theo quyđịnh biên tập BĐHTSDĐ các cấp

- Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồmphần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểuthị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao cóđộ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng

- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo

Trang 21

đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưaxác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thìxác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thểhiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoàiđường bờ bao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có

đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phíatiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp

đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ

- Trên BĐHTSDĐ vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đườngtỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện Cáckhoanh đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 4 mm2 trên bản đồ phải thể hiệnđúng tỷ lệ bằng đường bao khép kín và thể hiện đầy đủ các ký hiệu củakhoanh đất Đối với khoanh đất có diện tích nhỏ hơn 4 mm2 trên bản đồ cógiá trị kinh tế cao hoặc có ý nghĩa quan trọng được phóng to không quá 1,5lần nhưng phải giữ được nét đặc trưng của khoanh đất

1.2 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ trong thành lập bản đồ hiện trạng

hỗ trợ nhiều

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông quaviệc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụchuyển đổi giữa các định dạng file

Trang 22

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông quaviệc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có những côngcụ chuyển đổi giữa các định dạng file.

1.2.1.2 TkDesktop

TKDesktop là một phần mềm công cụ để hỗ trợ xây dựng, biên tập vàchỉnh sửa dữ liệu,hiển thị bản đồ thống kê, kiểm kê đất đai trên máy tính cánhân Phần mềm có thể thực hiện các nhiệm vụ phân tích địa lý phức tạp, tạocác bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc tính ở bên trong dữ liệu của ngườisử dụng và có nhiều tính năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đối tượng,tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng, đường,điểm… Người dùng có thểtương tác qua lại giữa đối tượng hình học và dữliệu thuộc tính một cách trực quan

Với Hệ Quy chiếu và Hệ Tọa độ, TKDesktop cho phép người dùng xâydựng, chỉnh sửa và thiết lập các hệ quy chiếu và hệ tọa độ khác nhau Ngườidùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc có thể tạomột hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài hệ tọa độhiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép ngườidùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu

1.2.1.3 MicroStation

Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phốibởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phépxây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như:Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap, TMVmap chạy trên đó

Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượngtrên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào cáctính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký

Trang 23

hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháptrình bày bản đồ được coi là khó sử dụng với một số phần mềm khác(MapInfo , AutoCAD , CorelDraw , Adobe Freehand …) lại được giải quyếtmột cách dễ dàng trong MicroStation.

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trênnền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán họcbản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trịchính xác và thống nhất giữa các file bản đồ

1.2.2 Lựa chọn phần mềm Microstation V8i [3]

1.2.2.1 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i

Hình 1.1: Giao diện Microstation V8i

a Menu của MicroStation V8i

Hình 1.2: Thanh menu

Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menuchính có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng củaMicrostation Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoạixuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstation

b Thanh công cụ thuộc tính (Attributes)

Hình 1.3: Thanh công cụ thuộc tính

Trang 24

Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộctính Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kíchthước, style,…

c Thanh công cụ Primary

Hình 1.4: Thanh công cụ Primary

Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năngthường được sử dụng

d Thanh công cụ chuẩn (Standard)

Hình 1.5: Thanh công cụ chuẩn

Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ chophép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng Thanh công cụ được mởbằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính Tuy nhiên, hầuhết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắtbàn phím

e Thanh công cụ chính (Main)

Hình 1.6: Thanh công cụ chính

Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,…Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụtrong hộp công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cảcác công cụ trong đó hộp công cụ

f Thanh công cụ Task

Trang 25

Hình 1.7: Thanh công cụ Task

Trong Microstation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ vàmạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi chongười sử dụng

g Thanh trạng thái (Status bar)

Messager center

Hình 1.8: Thanh trạng thái

Phần quan trọng của giao diện người sử dụng MicroStation V8i vì nóhiển thị mọi hoạt động của MicroStation V8i Status bar liên tục hiển thịthông tin về hoạt động của mình ở phía bên trái của thanh trạng thái Statusbar bao gồm tên của các công cụ hiện tại đang sử dụng và bước tiếp theotrong việc sử dụng nó, thông tin về các hành động trước đó, hoặc tình trạngcủa các tính năng nhất định

Ở giữa của thanh trạng thái là Messager center Di chuyển sang phải

có là các biểu tượng cho phép bạn truy cập vào chế độ khác nhau

1.2.2.2 Đặt tỷ lệ, đơn vị đo

Sau khi khởi động Microstation V8i tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặtđơn vị của bản vẽ Trong Microstation V8i, kích thước của đối tượng được

Trang 26

xác định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đokhoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là Working Units Working Units xácđịnh độ phân giải của file bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trênfile Thông thường trong Microstation V8i ta nên vẽ các yếu tố với đúng kíchthước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý.

Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bướcsau đây:

Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọnWorking Units

Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units

Hình 1.9: Cửa sổ Working Units

Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units vàđơn vị đo phụ là Sub Units

Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và

số đơn vị vị trí điểm trên một Sub Units

Trang 27

Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụngđều lấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy nhưtrong màn hình.

1.2.2.3 Đối tượng đồ họa (Element)

a Kiểu Element thể hiện các đối tượng điểm

+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0

+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) được trong Microstation

Mã Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong mộtthư viện Cell (library)

b Kiểu Element thể hiện các đối tượng đường

+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm

+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạnthẳng nhỏ hơn 100)

+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau

c Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng vùng

+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùnglớn nhất bằng 100

+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường baocủa vùng lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc Stringrời nhau

d Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết

+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết

+ Text node: Đối tượng đồ họa dạng chữ viết

1.2.2.4 Xây dựng dữ liệu trong MicrostationV8i

Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệukhông gian trong Microstation V8i là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệukhông gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, sốhoá để có hệ toạ độ trong hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạngvector Các đối tượng bản đồ số được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhautuỳ thuộc vào phương pháp thành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh

Trang 28

hàng không, các bản đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên các phầnmềm khác).

1.2.2.5 Tổ chức dữ liệu trong Microstation V8i

Các bản vẽ trong Microstation V8i được ghi dưới dạng các file *.dgn.Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham

số về lưới toạ độ, đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gianlàm việc Ngoài ra, các file dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nềncủa một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán họcbản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác

và hệ thống nhất giữa các file bản đồ

Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:

Toạ độ: Mỗi đối tượng trong Microstation V8i được gắn với một toạ độ

nhất định (X,Y với file 2D và X,Y,Z với file 3D)

Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong Microstation V8i được gắn với

một tên lớp Microstation V8i có tất cả 63 lớp (đánh số 1 → 63) nhưng tại mỗithời điểm chỉ có một lớp là lớp hiện thời (Active level) Mỗi đối tượng được

vẽ ra đều nằm trên lớp hoạt động của thời điểm đó Tại mỗi thời điểm,Microstation V8i cho phép hiển thị hoặc tắt hiển thị một hoặc nhiều lớp, lớphiện thời luôn luôn được hiển thị Các đối tượng chỉ được hiển thị trên mànhình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị

Màu sắc (Color): Trong Microstation V8i, mỗi đối tượng được thể hiện

với một mầu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảngmàu nhất định Mỗi bảng mầu có 256 màu (đánh số từ 0 → 255) Mỗi màuđược pha bởi 3 màu cơ bản Red, Green, Blue (R,G,B) Mỗi mầu cơ bản có 256mức độ xám khác nhau Cứ mỗi tổ hợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta mộtmàu khác nhau Microstation V8i có một bảng pha màu Modify Color chophép pha màu theo ý muốn và có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha

Kiểu đường (Line Style): Microstation V8i có 8 kiểu đường cơ bản

(đánh số từ 0 → 7) Ngoài ra, Microstation V8i còn cho phép dùng những kiểuđường đặc biệt (Custom linestyle) do Microstation V8i thiết kế sẵn hoặc dongười sử dụng thiết kế Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn

Trang 29

làm kiểu đường hoạt động Các đối tượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thịbằng kiểu đường hoạt động.

Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong Microstation V8i có thể

được thể hiện với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 0 → 15)

1.2.3 TK Desktop [4]

a TK Desktop có thể thực hiện các nhiệm vụ phân tích địa lý phức tạp,tạo các bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc tính ở bên trong dữ liệu củangười sử dụng và có nhiều tính năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đốitượng, tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng,đường, điểm…

Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sửdụng đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thànhlập bản đồ

Hình 1.10: Phần mềm TK Desktop

Ưu điểm của phần mềm Tk Desktop :

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phầnmềm chạy

Trang 30

- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể

tự sửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểmtra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ

- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyênnghiệp

- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tựđộng, mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạngsử dụng đất một cách nhanh chóng, dễ dàng

Trang 31

2 Chỉnh sửa

Hình 1.13: Menu Chỉnh sửa

Menu Chỉnh sửa chứa các tác vụ liên quan đến đối tượng hình học baogồm các thao tác về kiểu mẫu, vẽ đường hay điểm, vẽ thêm mới một đa giác,chèn hay chỉnh sửa các đối tượng hình học, chèn (Insert) và chỉnh sửa (Edit)cho đối tượng Image

3 Văn bản

Hình 1.14: Menu Văn bản

Menu Văn bản là nơi chứa các tác vụ để thao tác trên các đối tượngVăn bản, các thao tác về định dạng của Văn bản, chèn và chỉnh sửa Văn bản,thao tác liên quan đến Đánh nhãn

4 Đánh dấu

Hình 1.15: Menu Đánh dấu

Menu Đánh dấu là nơi chứa các tác vụ để chọn các đối tượng, các operatortrên các đối tượng đã chọn

Trang 32

5 Dữ liệu

Hình 1.16: Menu Dữ liệu

Menu Dữ liệu là nơi chứa các tác vụ để thực thi những công việc liên quanđến Dữ liệu: Nhập/xuất (Map Info, Map Shape file, TKDesktop File), Hay cáchoạt động truy vẫn ở Dữ liệu (truy vấn SQL), và xây dựng mạng lưới, …

6 Xử lý hình học

Hình 1.17: Menu Xử lý hình học

Menu Xử lý hình học là nơi chứa các tác vụ liên quan đến các toán tử trênvùng, các thao tác về trích xuất

7 Thống kê, kiểm kê

Hình 1.18: Menu Thống kê, Kiểm kê

Menu Thống kê, kiểm kê là nơi thao tác, chỉnh sửa cập nhật hiển thịbáo biểu liên quan đến công tác thống kê, kiểm kê đất đai

8 Cấu hình :

Hình 1.19: Menu Cấu hình

Trang 33

Menu Cấu hình là nơi tùy chỉnh những lựa chọn cần thiết cho các ứngdụng, bản đồ và CSDL như: Bật tắt các cửa sổ làm việc (Windows), tùy chỉnh(Options), Bắt hút (Snap) và Hệ Tọa Độ (Projection).

1.3 Phương pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.3.1 Phương pháp

Phương pháp thành lập BĐHTSDĐ được xác định căn cứ vào: Đặc điểmkhu vực thành lập (hình dạng, kích thước, đặc điểm sử dụng đất, cấp hànhchính), tỷ lệ bản đồ, tính chính xác, đầy đủ và độ tin cậy của nguồn tài liệu hiện

có, trình độ công nghệ Do đó thành lập BĐHTSDĐ được thực hiện trên cácphương pháp sau:

- Phương pháp đo vẽ trực tiếp

- Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh

- Phương pháp đo vẽ chỉnh lý dựa trên nền bản đồ hiện có

- Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ ảnh số

* Phương pháp đo vẽ chỉnh lý dựa trên nền bản đồ hiện có

Phương pháp này thường được dùng để thành lập BĐHTSDĐ khi tìnhhình hiện trạng sử dụng đất đai của khu vực đó không có sự biến đổi nhiều sovới chu kỳ thống kê kiểm kê đất đai kỳ trước.`

Nguồn tư liệu sử dụng để làm bản đồ nền để xây dựng BĐHTSDĐ là:

- Các bản đồ địa hình

- BĐKĐ được đo vẽ theo hệ tọa độ nhà nước

- Bản đồ quy hoạch

- BĐHTSDĐ giai đoạn trước

- Các trích lục biến động sử dụng đất

- Bản đồ trích lục biến động sử dụng đất

- Ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đãđược nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao và thời điểm ảnh được chụp cáchthời điểm thành lập BĐHTSDĐ không vượt quá một năm

Trang 34

Trước khi đưa vào sử dụng thì các tài liệu cần phải được đánh giá, kiểmtra và xử lý, đồng thời thu thập, phân tích thông tin bản đồ, cần phải tiến hànhđối soát khu vực lập bản đồ để xác định khối lượng công việc và lựa chọnphương pháp đo vẽ, chỉnh lý, bổ sung các địa vật phù hợp với nội dung bản

Trang 35

1.3.2.1 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât từ bản đồ khoanh đất

Sơ đồ 1.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử

Đánh giá phân loại tài liệu

Thiết kế thư mục lưu trữ

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Các văn bản pháp luật về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính phường Quan Hoa

- Phạm vi thời gian: 2014 - 2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội Phường Quan Hoa

- Tình hình sử dụng đất tại Phường Quan Hoa

- Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ

- Đánh giá kết quả thu được và kiến nghị các giải pháp

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nội nghiệp

Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm

tiến hành các công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa.

- Tổng hợp, thống kê các số liệu về diện tích đất đai cho các mục đích sửdụng đất đai khác nhau Từ bản đồ theo số liệu thửa đất, diện tích thửa đất và lôđất ta lập bảng thống kê Trên cơ sở này sẽ tính được tổng diện tích đất cho từngmục đích sử dụng

- Xác định yêu cầu BĐHTSDĐ

- Xây dựng BĐHTSDĐ và thể hiện được sự biến động của đất đai

- Xác định biến động của các loại đất

- Phân tích kết quả, đánh giá biến động và đưa ra hướng sử dụng đất đaihợp lý, hiệu quả, bền vững Trên cơ sở phân tích sự phát triển kinh tế - xã hội

và xác định biến động sử dụng đất sẽ đưa ra phương hướng sử dụng đất hiệuquả và bền vững

Trang 37

2.3.2 Phương pháp kế thừa

Sử dụng các tài liệu đã có nhằm làm cơ sở thành lập bản đồ: Các bảngbiểu kiểm kê sử dụng đất, biểu thống kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu và minh họa bản đồ

- Là phương pháp phân tích, xử lý các số liệu đã thu thập được phục vụcho công tác thành lập bản đồ sau khi đã có và thu thập được các tài liệu ta tiếnhành biên tập bản đồ như chuẩn hóa các lớp, các đối tượng, chỉnh lý các biếnđộng đất đai lên BĐHTSDĐ

- Sử dụng phần mềm Microstation V8i và TKDesktop thành lậpBĐHTSDĐ

Trang 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát tình hình khu vực phường Quan Hoa [6]

3.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Vị trí địa lý Phường Quan Hoa

Phường Quan Hoa là phường nằm về phía Đông của quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội - một trong số các phường nằm trong trung tâm của ThànhPhố Hà Nội, có vị trí địa lý tiếp giáp như sau:

- Phía đông giáp các quận Ba Đình và Đống Đa với ranh giới tự nhiên

là sông Tô Lịch

- Phía tây giáp phường Dịch Vọng.

- Phía nam giáp phường Yên Hòa.

- Phía bắc giáp phường Nghĩa Đô.

Quan Hoa là một phường thuộc quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, ViệtNam Phường Quan Hoa có diện tích 0,88 km², dân số năm 2018 là 37.051người, mật độ dân số đạt 24.494 người/km².

3.1.2 Địa hình, địa mạo

Phường có địa hình tương đối bằng phẳng, đặc trưng của khu vực phíaTây trung tâm Hà Nội Độ cao trung bình từ 6,0 – 7m, các khu đã xây dựng có

Trang 39

độ cao 6,5 – 7m Địa chất công trình có tính bên vững trung bình khá thuậnlợi cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

3.1.3 Khí hậu và thủy văn

a Khí hậu

Nhìn chung, khí hậu của Phường Quan Hoa mang những đặc trưngcủa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Được chia làm bốn mùa rõ rệt:Xuân - Hạ - Thu - Đông Mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắcnước ta

Mưa:

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm hàng năm, có lượng mưakhá phong phú Một năm bình quân có 198 ngày mưa Mùa mưa kéo dài từtháng 5 – 10 và chiếm 80% tổng lượng mưa hàng năm

− Lượng mưa TB năm H:1.600 – 1.700mm

− Lượng mưa năm lớn nhất H max=1000mm

− Lượng mưa năm ít nhất H min=2.630mm

Nhiệt độ, độ ẩm:

− Nhiệt độ bình quân năm 23 độ C

− Độ ẩm tương đối trung bình ~ 84%

− Độ ẩm cao nhất trong năm vào tháng 2-4 đạt 88% Thấp nhất vàotháng 11, tháng 12 đạt 78%

* Số giờ nắng trong năm 1500 -1700 giờ

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình đo đạc địa chính, Nguyễn Trọng San (2009), Trường Đại học Mỏ địa chất Hà Nội Khác
2. Giáo trình bản đồ, Nguyễn Thành Trà (2006), NXB Nông Nghiệp Khác
3. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation V8i. Tác giả : Nguyễn Thanh Tuấn – Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Miền Nam (2019) Khác
4. Hướng dẫn sử dụng phầm mềm TKDesktop. Tổng cục quản lý đất đai Khác
6. Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê đất đai 2018 phường Quan Hoa,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, UBND Phường Quan Hoa (2018) Khác
7. Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai 2019 phường Quan Hoa,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, UBND Phường Quan Hoa.(2019) Khác
8. Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy đinh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2014) Khác
9. Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT: Thông tư quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2017) Khác
10.Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Bộ Tài Nguyên Môi Trường (2018) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w