Phân tích thiết kế, xây dụng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và những thành tựucủa nó đang góp phần làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc mọi mặt của đờisống xã hội, trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt độngnhư: ứng dụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, hỗ trợ công tác chuyênmôn và trao đổi thông tin… Cùng với đó là sự phát triển không ngừng củacông nghệ thông tin với nhiều phát kiến mới ra đời đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của con người Thực tế đã chứng minh được tầm quan trọng củacông nghệ thông tin trong hoạt động của các tổ chức kinh tế xã hội Nó đãđem lại bước ngoặt to lớn về lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh
tế và cách thức quản lý xã hội
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các phần mềm tin họcngày càng cao và dường như đã trở thành phần không thể thiếu trong các tổchức Việc sử dụng những phần mềm đó giúp tăng hiệu quả trong việc xử lýthông tin phức tạp, đem đến sự tiện ích và nhanh chóng hiệu quả trong việcđiều khiển các hoạt động quản lý, kinh doanh, cũng như làm hẹp không gianlưu trữ, cụ thể hoá thông tin đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
Vởi chuyên đề thực tập em đã tìm hiểu về vấn đề quản lý bán hàng tạicông ty cổ phần điện tử tin học FSC và cũng nhận thấy những khó khăn nhấtđịnh trong việc quản lý bán hàng tại công ty Sau khi tìm hiểu kỹ, em cũng đã
có được những kinh nghiệm thực tế nhất định kết hợp cùng với việc học tậptại nhà trường, qua đó em đã xây dựng phần mềm “Quản lý bán hàng tại công
ty cổ phần điện tử tin học FSC”
Mục đích của đề án là xây dựng phần mềm Quản lý bán hàng nhằm tạo
ra công cụ hỗ trợ cho nhân viên bán hàng, giảm bớt công việc lập sổ sáchcũng như nắm bắt nhanh, chính xác tình hình bán hàng của công ty
Trang 2Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I “Tổng quan về công ty cổ phần điện tử tin học FSC và bài toán quản lý bán hàng” trình bày một số nét khái quát về công ty cổ
phần điện tử tin học FSC và bài toán quản lý bán hàng
Chương III “Một số phương pháp luận cơ bản nghiên cứu đề tài và công cụ thực hiện” xem xét các cơ sở phương pháp luận để xây dựng phần
Trang 3Chương 1:
Tổng quan về công ty cổ phần điện tử tin học FSC
và bài toán quản lý bán hàng
I Giới thiệu khái quát về công ty và chức năng, nhiệm vụ
FSC được thành lập vào tháng 4 năm 2002 trên cơ sở một nhóm chuyêngia nhiệt huyết và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông Bằng nỗ lực và sự phấn đấu không ngừng, đến nay, FSC đã trởthành một công ty có uy tín trên thị trường
FSC chọn lĩnh vực Công nghệ thông tin làm hoạt động kinh doanh chủđạo với các hoạt động: sản xuất và kinh doanh phần mềm; nhập khẩu máytính, thiết bị điện tử, tự động hóa; thiết kế lắp đặt hệ thống mạng; tư vấn cácgiải pháp; triển khai các dự án CNTT
FSC có đội ngũ đông đảo các kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, trẻtrung năng động, luôn học hỏi, tích lũy và kế thừa kinh nghiệm Với chúng tôi
việc phấn đấu để tạo ra môi trường đảm bảo “trọng người hiền, đãi người
tài” , tạo điều kiện tốt nhất để phát huy sức mạnh của cá nhân trong một tập
thể vững chắc là nền tảng dẫn dắt tới sự thành công của công ty
Luôn cải tiến quy trình sản xuất, năng lực tổ chức quản lý, khả năng hỗtrợ và phục vụ khách hàng Chúng tôi quan niệm rằng “sự hài lòng của kháchhàng thông qua các sản phẩm, giải pháp hữu ích và sự phục vụ tận tụy” là tiêuchí đánh giá sự thành công của FSC
Tinh thần lao động của FSC là tinh thần không ngừng học hỏi và luôn
nỗ lực vươn cao để xây dựng một FSC chuyên nghiệp, năng động, hiệu quảdựa trên trí tuệ, sáng tạo và sức mạnh tập thể
Định hướng hoạt động của FSC là tập trung nghiên cứu các công
nghệ và kỹ thuật tiên tiến để đem lại sự thỏa
Trang 4mãn tối đa cho khách hàng Một trong những tôn chỉ hoạt động của chúng tôi
là: “Lãnh đạo cao nhất của công ty là khách hàng”
Nguyên tắc làm việc của FSC là: luôn lắng nghe và cùng làm việc với
khách hàng để đem lại cho khách hàng các giải pháp tối ưu nhất.
Nguyên tắc hợp tác của FSC là: “cùng phát triển”. Với các đối tác chúng tôi luôn đặt niềm tin và sự tôn trọng để hướng tới mục tiêu “hiệu quả và tin cậy”
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Tên giao dịch: FSC INFORMATICS ELECTRONICS JOINT STOCK
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng Việt Nam)
Số tài khoản: Số 105 205 281 01 013 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
thương Việt Nam – Techcombank Phương Mai
Ngành nghề KD Kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị điện tử, tin học, viễn
thông, điều khiển tự động hóa; Sản xuất, gia công và bảo trì phần mềm; thiết kế và lắp đặt hệ thống máy tính; tư vấn các giải pháp và thực hiện lắp đặt, bảo trì các hệ thống máy tính,
Trang 5các giải pháp ứng dụng tổng thể về CNTT, tự động hóa và truyền thông; Đào tạo tin học; Tích hợp hệ thống; Lắp ráp máy tính
Trang 6II Cơ cấu tổ chức và khái quát chức năng của từng phòng ban
2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC – ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
KHỐI KINH DOANH
KHỐI VĂN PHÒNG
KHỐI
SX PHẦN MỀM
KHỐI KHẢO SÁT
TƯ VẤN GIẢI PHÁP
KHỐI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Hành chính – Nhân sự Tài chính kế toán
Khảo sát
Kinh doanh phần mềm Kinh doanh thiết bị
Kinh doanh phân phối
KHỐI LẮP ĐẶT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Tư vấn giải pháp
Hỗ trợ và tư vấn sử dụng
Bảo hành
Trang 72.2 Nhân sự
Tổng số nhân viên: 58 nhân viên
Tuổi trung bình: 28,3 tuổi
Chuyên môn: 33 chuyên môn Tin học, 9 chuyên môn Điện tử
viễn thông, 2 chuyên môn Kỹ thuật công nghiệp, 8chuyên môn Kinh tế, 2 chuyên môn Tài chính, 3 chuyên môn Quản trị kinh doanh, 1 chuyên môn Khoa học
Cơ cấu nhân sự Trong lĩnh vực sản xuất phần mềm: 33 người
Trong đó: cán bộ chuyên môn: 5 cán bộ quản lý, 3
cán bộ văn phòng, 4 cán bộ Thiết kế, 15 cán bộ lập trình viên, 4 cán bộ Kiểm thử, 2 cán bộ hỗ trợ khách hàng
Lĩnh vực kinh doanh phần mềm, thiết bị và
dịch vụ: 25 người Trong đó: cán bộ chuyên môn:
Delphi; Assembler
Cơ sở dữ liệu: MS Access; MS SQL Server;
Trang 8Oracle; FoxproMạng: LAN, WAN; Internet; Wimax,Wi-fi
Ngoại ngữ: Tiếng Anh, tiếng Nga, Tiếng Nhật
Tôn chỉ làm việc - Luôn lắng nghe
- Nắm vững công nghệ
- Luôn đổi mới sáng tạo
- Tinh thần trách nhiệm và sự tận tụy
2.3 Tăng trưởng nhân sự
Với mục tiêu trở thành một mái nhà “trọng người hiền, đãi người tài”, Công ty luôn tạo ra môi trường thuận lợi và dành các cơ hội tốt nhất cho sự phát triển của người lao động Thông qua đó việc tăng trường nhân sự của công ty qua các năm đều đạt được sự ổn định vững chắc cả về lượng và chất
Trang 9Nghiên cứu, quyết định các vấn đề có liên quan tới ứng dụng công nghệ trong sản xuất sản phẩm, triển khai thực thi dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất;
Tổ chức nghiên cứu đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về công nghệ cho các bộ phận trongcông ty
Trưởng ban
DỤNG VÀ
ĐÀO TẠO
Tuyển dụng nhân sự;
Đào tạo và đánh giá kỹ năng nhân sự;
Nghiên cứu, tổ chức thực hiện các biện phápquản lý nhân sự
Trưởng Ban
SÁT CHẤT
LƯỢNG
DỊCH VỤ
Kiểm thử và đánh giá chất lượng sản phẩm
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ, chất lượng quan hệ với khách hàng;
Khảo sát, tham vấn ý kiến khách hàng về mức độ hài lòng của sản phẩm, dịch vụ của Công ty;
Trưởng Ban
1.5 KẾ TOÁN Kiểm tra, đối chiếu, quản lý các chứng từ
kế toán, các khoản thanh toán của công ty;
Tổ chức định khoản và thực hiện các nghiệp vụ về kế toán;
Tính lương, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác cho nhân viên;
Kế toán trưởng
Trang 10 Cung cấp các thông tin tài chính cho các
cơ quan hữu quan theo yêu cầu
Lập các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán khác theo yêu cầu của Tổng GĐ;
VĂN PHÒNG
Quản lý tài sản, công cụ dụng cụ, đảm bảo
sự hoạt động thường xuyên liên tục của các tài sản;
Đảm bảo vệ sinh văn phòng và các điều kiện làm việc sạch sẽ, ngăn nắp;
Soạn thảo và lưu trữ các văn bản giấy tờ, công văn quyết định, hợp đồng kinh tế;
Trang bị các thiết bị công cụ dụng cụ và vật tư, văn phòng phẩm cần thiết cho các bộ phận;
Chuẩn bị các hạ tầng phục vụ công việc theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc và các giám đốc;
Kiểm tra giám sát và đánh giá việc tuân thủ các quy định của lao động trong công ty;
Chánh văn phòng
Tìm kiếm, phát triển và quản lý hệ thống khách hàng;
Đàm phán các hợp đồng;
Thực thi các giải pháp tiêu thụ sản phẩm
Giám đốc phát triển thị trường
Trang 11(1.7.1) Phát triển
thương hiệu
Nghiên cứu các biện pháp quảng cáo sản phẩm, quảng bá thương hiệu hàng năm và mức ngân sách có liên quan;
Tổ chức thực hiện các biện pháp quảng cáo đã được duyệt;
Điều tra, đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp quảng cáo đã thực hiện;
Tổ chức thiết kế và quản lý việc in ấn, pháthành các tài liệu quảng cáo sản phẩm, quảng
bá công ty
Phụ trách thương hiệu
Tìm kiếm các kênh khai thác thông tin về khách hàng
Tìm kiếm khách hàng Bố trí các lịch gặp, lịch hẹn, lịch giới thiệu sản phẩm với khách hàng
Biên soạn các tài liệu giới thiệu sản phẩm, các kịch bản thuyết trình, nội dung hội thảo
Phối hợp với các bộ phận khác trong việc
áp dụng các quy chuẩn và nguyên tắc trong kinh doanh
Gửi các tài liệu liên quan tới giới thiệu sản phẩm, báo giá, hợp đồng tới khách hàng
Đàm phán các điều khoản khác liên quan tới hợp đồng mua bán với khách hàng/nhà
Phụ trách kinh doanh
Trang 12 Nghiên cứu, thiết kế và phát triển nền tảng
và giải pháp khung cho các sản phẩm;
Phân tích, nghiên cứu nghiệp vụ chuyên môn liên quan tới sản phẩm;
Nghiên cứu các giải pháp cải tiến và nâng cấp về đặc tính, mẫu mã, chất lượng và hiệu quả ứng dụng của sản phẩm
Giám đốc trung tâm
Tùy biến các tính năng của sản phẩm;
Cài đặt, đào tạo chuyển giao, bảo hành bảotrì cho khách hàng sử dụng các sản phẩm phần mềm thương phẩm của công ty
Giám đốc trung tâm
1.9.1 Triển khai
sản phẩm
Giới thiệu, thuyết trình các tính năng của sản phẩm, khả năng đáp ứng của sản phẩm với yêu cầu của khách hàng;
Chuyển giao, cài đặt, tích hợp, đào tạo và hướng dẫn sử dụng;
Biên tập các tài liệu hướng dẫn sử dụng, các tài liệu phục vụ việc kiểm thử chất lượng sản phẩm;
Đào tạo về sử dụng sản phẩm cho các bộ
Phụ trách bộ phận
Trang 13TÂM DỰ ÁN
Tổ chức quản lý, nghiên cứu, thực thi triểnkhai các dự án phần mềm, giải pháp và tích hợp hệ thống CNTT của công ty
Lựa chọn, Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có được từ phát triển dự án để đề xuất đưa vào kinh doanh thương phẩm
Giám đốc dự án
Trang 14III Lịch sử hình thành và phát triển, kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
3.1 Tài chính lành mạnh
Trải qua 6 năm kết thúc các niên khóa tài chính, tình hình tài chính củaFSC luôn được cơ quan thuế và các cổ đông đánh giá là lành mạnh, thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, kết thúc các năm, báo cáo tàichính của công ty đều được đánh giá và thẩm tra qua cơ quan kiểm toán độclập hoặc Chi cục thuế sở tại
Đối với các đối tác và Nhà cung cấp, FSC luôn khẳng định là công tygiữ chữ tín bằng khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Trang 15Hình 1.3: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu
gian thực hiện
1.032.000.000 VNĐ 04/2008
2 Viện Dinh
Dưỡng
Cung cấp máy tính đểbàn CMS, máy tính xách tay, máy in,
213,333,276 VNĐ 01/2008
2,000,000,000
Trang 16thiết bị lưu điện, tủ sắt văn phòng, điều hoà nhiệt độ
Kiểm Lâm
Vĩnh Phúc
Cung cấp máy chủ, máy tính để bàn Elead,thiết bị lưu điện, máy in, bàn ghế,các thiết bị ngoại vi, Modem ADSL, Phần mềm bản quyền, lắp đặt và cài đặt mạng máy tính nội bộ LAN
796,848,000 VNĐ 11/2007
5 Trường Đại
Học Vinh
Cung cấp máy chủ, máy tính, máy xách tay, máy in, bàn ghế, các thiết bị ngoại vi;
2,030,895,130 VNĐ 10/2007
Trang 17bản quyền hệ thống;
thi công lắp đặt hệ thống mạng, điện thoại
thi công lắp đặt hệ thống mạng,
Máy tính, modem, chip và bảng mạch chuyên dụng, máy
2 097 540 000 VNĐ 12/2006
Trang 18ảnh, ăng ten màn hìnhsố…
10 Phòng Giáo
dục Thị xã
Móng cái
Cung cấp máy tính Đông Nam Á Lắp ráptại Việt Nam, Máy in
gian thực hiện
Trang 191 BQL dự án phân
cấp giảm nghèo
Quảng Bình
Cung cấp hệ thống phần mềm Quản lý tài chính kếtoán cho ban quản lý và các đơn vị trực thuộc
1.250.000.000 VNĐ 10/2007
4 Công ty Toyo
Denso Việt nam
Xây dựng hệ thống quản trị nguồn nhân lực
vị HCSN
165.000.000 VNĐ 6/2006
Trang 2010 Trường ĐH Thể
dục Thể thao I
Ứng dụng quản lý đào tạo
và nâng cấp Website thành Portal
259.500.000 VNĐ 10/2004
Trang 21mềm Kế toán hành chính
sự nghiệp và Quản lý nhân sự
Khảo sát, phân tích, thiết
kế kỹ thuật chi tiết mạng tổng thể và mạng diện rộng
425.000.000 VNĐ 4/2004
IV Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban nơi thực tập và định hướng chọn đề tài
4.1 Chức năng, nhiêm vụ của phòng ban
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM THƯƠNG PHẨM :
Phát triển các sản phẩm phần mềm thương phẩm theo thiết kế vàgiải pháp khung của trung tâm nghiên cứu thiết kế phần mềm
Giới thiệu, thuyết trình các tính năng của sản phẩm, khả năng đápứng của sản phẩm với yêu cầu của khách hàng;
Chuyển giao, cài đặt, tích hợp, đào tạo và hướng dẫn sử dụng;
Biên tập các tài liệu hướng dẫn sử dụng, các tài liệu phục vụ việckiểm thử chất lượng sản phẩm;
Đào tạo về sử dụng sản phẩm cho các bộ phận có liên quan;
Bảo hành và bảo trì sản phẩm
Trang 22 Lập trình, chỉnh sửa và tùy biến sản phẩm theo yêu cầu của kháchhàng;
Nâng cấp các phiên bản phẩn mềm theo yêu cầu của bộ phận nghiêncứu thiết kế phần mềm, kinh doanh phần mềm thương phẩm và triển khai sảnphẩm
Các dự án được quản lý theo chuẩn ban hành của công ty
Công cụ hỗ trợ trong việc tổ chức, phân công thực hiện dự án thực hiệnbằng Microsoft Project 2003
4.2 Vấn đề đang tồn tại và định hướng phát triển đề tài
4.2.1 Vấn đề đang tồn tại
Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu tại công ty FSC, em nhận thấy mặc dùcông tác triển khai công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động, kinh doanhcủa công ty rất được chú trọng, nhưng việc tin học hóa tin học vẫn chưa đầy
đủ Điển hình là chưa có công cụ tin học chuyên biệt ( một sản phẩm phầnmềm máy tính) dành cho việc quản lý bán hàng của công ty
Trang 23Loại hình và nghành nghề kinh doanh của công ty rất đa dạng, khôngchỉ thiết kế, sản xuất hay gia công phần mềm mà còn có cả những loại hìnhkinh doanh dịch vụ như: thiết kế mạng máy tính, xây dựng các cổng thong tinđiện tử, các trang web cho để quảng bá và giới thiệu sản phẩm cho các côngty…
Việc quản lý bán hàng không đơn thuần chỉ là quản lý việc bán hànghóa sản phẩm sản xuất đơn thuần mà còn bao gồm cả việc quản lý kinh doanhcác loại hình dịch vụ khác có những đặc thù riêng
4.2.2 Hướng chọn đề tài
Công tác quản lý bán hàng với nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ, sảnphẩm như ở công ty FSC gây khó khăn cho bộ phận kinh doanh, bán hàngtrong việc quản lý, thống kê, tìm kiếm, báo cáo về các số liệu kinh doanh, vềdoanh thu, về các khách hàng của những loại hình kinh doanh khác nhau củacông ty FSC, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty
Với những nghiên cứu và tìm hiểu trên, em quyết định sẽ chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng” làm đề tài thực tập tốt nghiệp tại công
ty điện tử- tin học FSC
Đề tài này sẽ giúp công tác quản lý bán hàng ở một công ty kinh doanh
đa dịch vụ như công ty FSC được thuận tiện hơn, giúp tăng năng suất, tănghiệu quả hoạt động kinh doanh của bộ phận bán hàng nói riêng và của toàncông ty FSC nói chung
V Khái quát về đề tài nghiên cứu
V.1 Mục đích
Với một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại.bán hàng bao giờcũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được, vì bán hàng vàkinh doanh quyết định chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tyđó
Trang 24Công ty FSC không phải là ngoại lệ, mục đích của đề tài là xây dựngmột phần mềm quản lý bán hàng, trợ giúp công tác quản lý bán hàng và cáchoạt động liên quan đến các nghiệp vụ kinh doanh của công ty FSC, giúphoàn thiện hơn nữa công tác tin học hóa vào hoạt động sản xuất kinh doanhvốn đã được chú trọng và đang được thực hiện rất tốt tại công ty Đồng thời,việc thực hiện đề tài cũng sẽ giúp nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả hoạtđộng, sản xuất kinh doanh, bán hàng của công ty
Chức năng tìm kiếm
Chức năng này của phần mềm sẽ trợ giúp người sử dụng có thể dễ dàngtìm kiếm và đưa ra thông tin cần tìm về hàng hóa, về sản phẩm, về các hóađơn bán hàng, về thông tin của khách hàng, của đối tác một cách nhanh chóng
và thuận tiện nhất
Chức năng tạo báo cáo
Chức năng này của phần mềm cho phép người sử dụng có thể dễ dàngtạo lập các báo cáo theo định kỳ hay bất thường về sản phẩm, về khách hàng,
về tình hình doanh thu, lợi nhuận, kết quả hoạt động của công ty Báo cáo cóthể được lọc và hiển thị theo nhóm hàng, theo nhóm khách hàng hay theotừng thời gian cụ thể
Chức năng lập hóa đơn
Trang 25Chức năng này của phần mềm cho phép nhân viên bán hàng dễ dàngtạo lập hóa đơn bán hàng khi chỉ cần lựa chọn danh mục hàng hóa, kháchhàng và sản phẩm hiện sẵn trên các form giao diện của phần mềm, đồng thờichương trình cũng tự động cập nhật, tính và hiển thị đơn giá, tiền thanh toáncủa khách hàng khi lập hóa đơn, hạn chế tối đa việc sai sót khi lập hóa đơnbán hàng giao cho khách.
Chức năng trợ giúp người sử dụng
Chức năng này của phần mềm hỗ trợ tốt nhất người sử dụng khi gặpnhững khó khăn trong quá trình sử dụng phần mềm trong thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh, giảm bớt sai sót khi người dùng sử dụng
Chức năng tạo lập và phân quyền người sử dụng
Chức năng này của phần mềm rất hữu ích khi giúp người sử dụng cóthể tạo và quản lý nhân viên kinh doanh sử dụng phần mềm, sử dụng dữ liệubán hàng trong phạm vi cho phép một cách có hiệu quả
V.3 Thông tin đầu vào và đầu ra
5.3.1 Thông tin đầu vào
Thông tin đầu vào của “ Phần mềm quản lý bán hàng” là
Thông tin về hàng hóa, về sản phẩm dịch vụ mà công ty hiện đangcung cấp cho khách hàng
Các thông tin từ quá trình bán hàng cho khách hàng như sản phẩmđặt mua, số lượng, đơn giá…
Thông tin về khách hàng, về các đối tác hợp tác kinh doanh củacông ty
5.3.2 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra của phần mềm “ Quản lý bán hàng” là:
Các hóa đơn bán hàng
Trang 26 Các báo cáo phục vụ cho viêcj quản trị như: báo cáo về doanh thu,báo cáo công nợ, báo cáo về khách hàng, báo cáo hàng tồn kho…
Các danh sách kết quả phục vụ việc tra cứu tìm kiếm thông tin vềkhách hàng, về sản phẩm, về các hóa đon bán hàng hay vè nhân viên kinhdoanh…
Trang 27Theo Tiến sỹ Roger Presman, một chuyên gia về công nghệ phần mềmcủa Mỹ thì: “Phần mềm là: Các chương trình máy tính; các cấu trúc dữ liệucho phép chương trình xử lý các thông tin thích hợp; các tài liệu mô tảphương thức sử dụng các chương trình ấy”.
Phân loại
Phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Phầnmềm hệ thống là những phần mềm đảm nhân công việc tích hợp và điều khiểncác thiết bị phần cứng đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để các phần mềmkhác và người sử dụng có thể thao tác trên đó như một khối thống nhất Phầnmềm ứng dụng là những phần mềm được dùng để thực hiện một công việcxác định nào đó
Các đặc trưng
Phần mềm được kỹ nghệ hoá, nó không được chế tạo theo nghĩa cổđiển Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng Phần mềm đượcxây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ các thành phần có sẵn
1.1.2 Khái quát về công nghệ phần mềm
Khái niệm
Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp với ba yếu tố chủ chốt –Phương pháp, công cụ và thủ tục – giúp cho người quản lý có thể kiểm soátđược quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm mộtnền tảng để xây dựng một phần mềm chất lượng cao
Đối tượng nghiên cứu
Hướng đến việc xây dựng các phần mềm có chất lượng cao, ngànhcông nghệ phần mềm đưa ra ba đối tượng cần nghiên cứu là: Quy trình côngnghệ, phương pháp phát triển, công cụ và môi trường phát triển phần mềm
Trang 28Quy trình công nghệ phần mềm: Hệ thống các giai đoạn mà quá trìnhphát triển phần mềm phải trải qua Với mỗi giai đoạn cần xác định rõ mụctiêu, kết quả nhận từ giai đoạn trước đó cũng chính là kết quả chuyển giao chogiai đoạn kế tiếp.
Phương pháp phát triển phần mềm: Hệ thống hướng dẫn cho phép từngbước thực hiện một giai đoạn nào đó trong quy trình công nghệ phần mềm.Nội dung của các phương pháp bao gồm: Lập kế hoạch và ước lượng dự ánphần mềm, phân tích yêu cầu hệ thống và phần mềm, thiết kế cấu trúc dữ liệu,thiết kế chương trình và các thủ tục, mã hoá và bảo trì
Công cụ và môi trường phát triển phần mềm: Hệ thống các phần mềmtrợ giúp chính trong lĩnh vực xây dựng phần mềm Các phần mềm này sẽ hỗtrợ các chuyên viên tin học trong các bước xây dựng phần mềm theo mộtphương pháp nào đó với một quy trình được chọn trước
1.2 Các quy trình trong công nghệ phần mềm
Trong quy trình sản xuất phần mềm, người ta thường tuân theo 6 quytrình:
* Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
* Quy trình xác định yêu cầu phần mềm
* Quy trình phân tích thiết kế phần mềm
* Quy trình lập trình
* Quy trình test
* Quy trình triển khai
Các quy trình có mối liên hệ thống nhất với nhau theo một trình tự nhấtđịnh, trong đó đầu ra của quy trình này là đầu vào cho quy trình tiếp sau
1.2.1 Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng
Mục đích
Trang 29Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật, tiến hành xây dựng hợp đồngvới khách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng và lập hồ sơ tổng quát
về quy trình hợp đồng phần mềm
Nội dung
Xây dựng hợp đồng phần mềm với khách hàng
Theo dõi thực hiện hợp đồng với khách hàng
Thanh toán, thanh lý hợp đồng phần mềm
1.2.2 Quy trình xác định yêu cầu phần mềm
Mục đích
Sau khi đã có hợp đồng phần mềm với khách hàng, hợp đồng đượcchuyển sang để thực hiện chương trình thứ hai nhằm xác định nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm tương lai
Nội dung
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
Mô hình hoá yêu cầu của hệ thống
Một số phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin về hệ thống quản lý là công đoạn đầu tiên trong quátrình phân tích hệ thống Mục tiêu theo đuổi là phải có được các thông tin liênquan tới mục tiêu đã được đặt ra với độ tin cậy cao và chuẩn xác nhất
Phương pháp 1 – Nghiên cứu tài liệu về hệ thống
Phương pháp 2 – Quan sát hệ thống
Phương pháp 3 – Phỏng vấn
Phương pháp 4 – Sử dụng phiếu điều tra
Mô hình hoá yêu cầu hệ thống
Trang 30Các mô tả yêu cầu trong giai đoạn xác định yêu cầu chỉ mô tả chủ yếucác thông tin liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ trong thế giới thực,chưa thể hiện rõ nét việc thực hiện các nghiệp vụ này trên máy tính Mô tảthông qua các văn bản dễ gây ra nhầm lẫn và không trực quan Mô hình hoácho phép ta hiểu một cách trực quan và bản chất nhất yêu cầu.
1.2.3 Quy trình phân tích thiết kế phần mềm
Mục đích
Sau khi quy trình xác định yêu cầu phần mềm, trên cơ sở hồ sơ của giaiđoạn phân tích ta chuyển sang quy trình thiết kế nhằm xác định hồ sơ tổng thểcác vấn đề thiết kế phần mềm từ tổng quát tới chi tiết
Nội dung
Theo quan điểm quản lý dự án, thiết kế phần mềm tiến hành theo haibước: thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết Còn xét ở góc độ kỹ thuật thì quá trìnhthiết kế phần mềm bao gồm bốn công đoạn: Thiết kế kiến trúc, thiết kế dữliệu, thiết kế thủ tục, thiết kế giao diện Hai khía cạnh kỹ thuật và quản lý củaquy trình thiết kế có mối liên quan mật thiết với nhau
Các phương pháp thiết kế phần mềm
Phương pháp 1: Phương pháp thiết kế từ đỉnh_Top Down Design
Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng modulehoá Nội dung phương pháp là: Trước hết xác định các vấn đề chủ yếu nhất
mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán Sau đóphân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức làchuyển dần từ module chính đến các module con từ trên xuống dưới
Phương pháp 2: Phương pháp thiết kế từ dưới lên_Bottom Up Design
Trang 31Nội dung của phương pháp là: Trước hết tiến hành giải quyết các vấn
đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năng của cácvấn đề này trong việc giải quyết bài toán, gộp chúng lại thành từng nhómcùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Sau đó sẽ thiết kếthêm mốt số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của cácphân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp cácmodule thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh
1.2.4 Quy trình lập trình
Mục đích
Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế, bộ phận lập trình tiến hành chi tiết hoácác sơ đồ khối hay các lưu đồ để biến thành các bản vẽ thiết kế sản phẩmphần mềm nhưng bản thân công đoạn lập trình phải trung thành với thiết kếkiến trúc của phần mềm, không được làm thay đổi
Nội dung
Quy trình test bao gồm các công đoạn sau: Lập kịch bản test, test hệthống, test nghiệm thu
Trang 321.2.6 Quy trình triển khai
Mục đích
Đây là quy trình cuối cùng trong toàn bộ công đoạn khép kín của quytrình sản xuất phần mềm Quy trình triển khai có mục đích cài đặt phần mềmcho khách hàng tại các địa điểm triển khai và hướng dẫn, đào tạo sử dụng chokhách hàng
1.3.1 Nguyên tắc thiết kế vật lý ngoài
Thiết kế vật lý ngoài là mô tả chi tiết các thiết kế, phương pháp củaphương án Giai đoạn này có tầm ảnh hưởng và tác động trực tiếp tới côngviệc của những người sử dụng Do vậy, thiết kế vật lý ngoài cần dựa vào 7nguyên tắc chung đó là:
Đảm bảo rằng người sử dụng luôn kiểm soát được hệ thống
Thiết kế hệ thống theo thói quen và kinh nghiệm của người sử dụng
Gắn chặt chẽ với các thuật ngữ, các thủ tục đã được dùng
Che khuất những bộ phận bên trong của các phần mềm và phầncứng bên trong tạo thành hệ thống
Cung cấp thông tin tư liệu trên màn hình
Giảm tới mức tối thiểu lượng thông tin mà người sử dụng phải nhớtrong khi sử dụng hệ thống
Trang 33 Dựa vào những nguyên tắc đã được chấp nhận về đồ họa, ký họa khithể hiện thông tin trên màn hình hoặc trên giấy
1.3.2 Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu
Thiết kế màn hình nhập liệu có mục đích là thiết kế các thủ tục nhậpliệu có hiệu quả và giảm thiểu tối đa các sai sót Một số nguyên tắc hữu íchcho việc thiết kế màn hình nhập liệu:
Khi nhập dữ liệu từ một tài liệu gốc, khuôn dạng màn hình phải giốngtài liệu gốc
Không nhập các thông tin mà hệ thống thông tin có thể truy tìm haytính toán từ cơ sở dữ liệu
Nhóm các trường trên màn hình theo một trật tự có ý nghĩa, theo trật
tự tự nhiên, theo chức năng hoạt động hoặc theo tầm quan trọng…
Đặt tên cho các trường ở trên hoặc dưới trường nhập
Đặt các giá trị ngầm định cho phù hợp
II Giới thiệu phương pháp phân tích thiết kế và công cụ xây dựng phần mềm
2.1 Công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin
Mô hình hóa hệ thống thông tin là công việc rất quan trọng của việcxây dựng hệ thống thông tin Có một số công cụ rất phổ biến và tương đốichuẩn cho việc mô hình hóa, xây dựng tài liệu cho hệ thống đó là: Mô hìnhchức năng kinh doanh BFD, sơ đồ luồng thông tin IFD và sơ đồ luồng dữ liệuDFD
2.1.1 Mô hình chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram)
Mục đích : xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chínhcủa hệ thống thông tin Trong giai đoạn phân tích chức năng, người ta phảixác định một cách rõ ràng những gì mà hệ thống sẽ phải thực hiện mà chưaquan tâm đến phương pháp thực hiện được các chức năng ấy
Trang 34Một chức năng đầy đủ gồm những thành phần sau: tên chức năng, mô
tả các chức năng, đầu vào của chức năng, đầu ra của chức năng
Quy tắc lập sơ đồ chức năng BFD:
Tuần tự: Ghi chức năng của từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúngLựa chọn: Khi có sự lựa chọn giữa những gì xảy ra thì phải chỉ ra cáchlựa chọn và đánh dấu “0” ở phía trên, góc phải của khối chức năng đó
Phép lặp: Nếu một quá trình được thực hiện nhiều hơn một lần thì đánhđấu “*” ở phía trên góc phải của khối chức năng
Tên gọi của sơ đồ chức năng càn được đặt một cách đầy đủ, rõ ràng đểngười đọc dễ hiểu và dễ dàng phân biệt giữa tên gọi của các chức năng vớinhau
Sơ đồ chức năng trên cùng một cấp cần được xác lập một cách sángsủa, đơn giản, chính xác và đầy đủ Các chức năng trên cùng một cấp thì có
độ phức tạp như nhau
2.1.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD ( Information Flow Diagram )
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cáchthức động tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, lưu trữ trong thếgiới vật lý bằng các sơ đồ
Luồng thông tin thường được mô tả bằng các ký pháp đặc biệt gồm cócác dòng thông tin vào/ ra với kho dữ liệu và cần phải có những mũi tên chỉhướng Nếu muốn mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối tượng được biểudiễn trên sơ đồ ta có thể dùng các phích vật lý Rất nhiều các thông tin khôngthể thể hiện trên sơ đồ như hình dạng cảu các thông tin vào ra, thủ tục xử lý,phương tiện thực hiện xử lý sẽ được ghi trên các phích vật lý này
2.1.3 Sơ đồ dòng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram)
Sơ đồ dòng dữ liệu DFD là một công cụ để mô hình hóa hệ thống thôngtin Mô hình DFD trợ giúp cho cả bốn hoạt động chính sau đây của các phân
Trang 35tích viên trong quá trình phân tích thông tin.
Trong công đoạn phân tích mô hình DFD được dùng để xác định yêucầu của người sử dụng Trong công đoạn thiết kế DFD dùng để vạch kế hoạch
và minh họa các phương án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khithiết kế hệ thống mới Trong công đoạn biểu diễn hồ sơ, mô hình DFD làcông cụ đơn giản dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và người dùng vàbiểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc tích, ngắn gọn
Mô hình chức năng kinh doanh BFD, sơ đồ luồng thông tin IFD, sơ đồluồng dữ liệu DFD là ba công cụ thường dùng nhất để phân tích và thiết kế hệthống thông tin Chúng thể hiện hai mức mô hình, hai góc nhìn động và tĩnh
về hệ thống
Những mô hình này được phần lớn các nhà phân tích sử dụng với mức
độ khác nhau, bất luận quy mô dự án lớn hay nhỏ cũng như kích cỡ của tổchức ra sao Ngày nay một số công cụ đượng tin học hóa, vì vậy có nhiềuphần mềm cho phép xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu của một hệ thống Một số
Trang 36phần mềm tinh tế hơn cho khả năng tạo ra đồng thời cả sơ đồ luồng dữ liệu và
từ điển hệ thống Tuy nhiên, các công cụ chỉ giúp các nhà phân tích tạo nhanhhơn các sơ đồ hoặc mối liên hệ giữa sơ đồ và các yếu tố trong từ điển, chứ nókhông thực hiện thay công việc của nhà phân tích và việc phát hiện lỗi trên sơ
đồ vẫn thuộc trách nhiệm của phân tích viên
2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005
Microsoft SQL Server 2005 là phần mềm do hãng Microsoft phát hành,
là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ, nó cho phép phối hợpcác công cụ của Windows, các ứng dụng khác, đặc biệt là có giao diện thânthiện với người dùng Microsoft SQL Server 2005 được tổ chức trên file
*.mdb hay *.mde Trên file dữ liệu thông qua câu lệnh truy vấn SQL Sử dụngcâu lệnh truy vấn ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trọng một haynhiều bảng, ngoài ra Microsoft SQL Server 2005 còn cho phép người dùng cóthể liên kết cơ sở dữ liệu với các đối tượng OLE trong Excel, Painbush vàWord for Windows
2.3 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0
2.3.1 GIới thiệu về Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 được phát hành vào năm 1998 Theo những yêu cầu
đề ra phiên bản này tăng cường phương pháp giao tiếp mới với SQL Server
Nó cải tiến cách truy nhập dữ liệu, nhiềucoong cụ và điều khiển mới cho giaotiếp với cơ sở dữ liệu cung cấp những tính năng Web và những Wizard mới.Phiên bản này được đánh dấu với côn gngheej ADO 2.0-phương thức truynhậpddwx liệu tốt nhất và nhanh nhất hiệnnay Nó giao tiếp với OLE DBtương tự như RDO nhưng nhỏ hơn và có cấu trúc phân cấp đơn giản hơn.ADO được thực thi các ứng dụng kinh doanh hay ứng dụng Internet Phiênbản hiện nay là2.5 đi kèm với Window2000
2.3.2 Các thành phần chính của Visual Basic 6.0
Trang 37Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong VB Ta dung Form (Mẫubiểu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các thành phầngiao tiếp với người dùng
Ta có thể xem form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phậnkhác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với cácform khác và các bộ phận của nó tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính
là giao diệnchinhs của ứng dụng, các form khác có thể chứa các hộp thoại,hiển thị cho nhập dữ liệu và hơn thế nữa
Visual Basic cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị trí của cácform đến nơi bất kì nào trên màn hình khi tínhddoois tượng (PropertiesWindow) Thực tế , một trong những tính năng thiết yếu của Visual Basic đó
là khả năng tiến hành các thay đổi động để đáp ứng các điều kiện của ngườidùng
2.3.2.2 Tools Box (Hộp công cụ)
Bản than hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điềukhiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng đượcđịnh nghĩa sẵncuar Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trong form
để tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic
Hình 2.1: Hộp công cụ
Trang 382.3.2.3 Properties Windows (Cửa sổ thuộc tính)
Properties windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đốitượng cụ thể Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu
về giao diện của các chương trình ứng dụng
+ các thuộc tính sẵn có đối với các điều khiển có thể chia làm 3 loại:
Các thuộc tính sẵn có của điều khiển chỉ thiết lập lúc thiết kế : nghĩa
là có thể thiết lập các thuộc tính của điều khiển thong qua cửa sổ thuộc tính(properties windows)
Các thuộc tính sẵn có của điều khiển chỉ thiết lập lúc chương trìnhchạy : nghĩa làkhi chương trình chạy ta có thể thay đổi hành vi của các điềukhiển, ví dụ như ta có thể thay đổi thuộc tính Enable của các điều khiển giúpngười sử dụng có thể tương tác với các điều khiển
Các thuộc tính có sẵn của điều khiển có thể thiết lập bất kỳ lúc nào
2.3.2.4 Project Explorer
Do các ứng dụng Visual Basic thường dung chung mã hoặc các Form
đã tùy biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành cácproject Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kick hoạt các điều khiển trênmột Form sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt.Project explorer nêu tất cả các biểu mẫu tùy biến được và các module mãchung, tạo nên ứng dụng
2.3.2.5 Điều khiển dữ liệu (Data Controls)
Để sử dụng được Data Control ta thiết lập các thuộc tính của nó để cóthể kết lối đến cơ sở dữ liệu (Database) và các bảng (table) trong cơ sở dữ liệu
đó Bản than DataControl không hiển thị dữ liệu, nó chỉ hiển thị dữ liệukhichungs ta kết nối nnos đến cơ sở dữ liệu cụ thể Thông thường ta dung nó
để hiển thị cơ sở dữ liệu trên Form
2.3.2.6 Recorsets
Trang 39Sau khi chúng ta kết nối được đến cơ sở dữ liệu ta tiến hành truy nhậpđến các bản ghi, để thực hiện dược điều này ta sử dụng thuộc tính Recorsets.Thuộc tính Recorsets của ADODC (Active Data Object Data Control) là mộtđối tượng được sử dụng để truy nhập đến các bản ghi từ bảng hoặc truy vấn.Đối tượng Recorset thực hiên các thao tác sau:
-Thêm bản ghi
- Sửa đổi bản ghi
- Xóa bản ghi
2.3.2.7 Module Lớp (Class Module)
Module lớp là nền tảng của lập trình hướng đối tượng trong VisualBasic, nó bao gồm nhóm các đối tượng có cùng thuộc tính, có chung hành vi
và có chung mối quan hệ Khuôn mẫu để tạo đối tượng là Module Lớp Saunày Module lớp còn được dung để tao đối tượng ActiveX, đó là một kỹ thuậtcao hơn trong lập trình hướng đối tượng trong bước lập trình căn bảnvớiVissual Basic, ta dung Module để tổ chức các hàm hay thủ tục Tùy theotầm hoạt động của các hàm hay thủ tục này ta có thể gọi chúng trực tiếp từModule
2.4 Công cụ làm báo cáo Crystal Report
Khi xây dựng một ứng dụng thực tiễn, kết quả cuối cùng dữ liệu kếtxuất và có thể xuất ra các thiết bị máy in, các trình hỗ trợ khác cho phépngười dung in hay trích dữ liệu sang các trình ứng dụng tương thích khác
Crystal report là một công cụ chuẩn, cho phép ta thiết kế báo cáo trênứng dụng Visual Basic Ngoài rat a có thể tạo báo cáotreen ứng dụng và web,sau đó thiết lậpnhw mộtdichj vụ trên trình chủ, tập tin dạng Crystal report cótên mở rộng “.rpt”
Trang 40Chương 3:
Phân tích, thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý bán hàng
tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC
I Khảo sát hiện trạng tình hình kinh doanh tại công ty FSC và đặc tả yêu cầu
I.1 Khảo sát hiện trạng tình hình kinh doanh tại công ty FSC
Công ty FSC là công ty chuyên kinh doanh: