Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng : + Môi trường xích đạo ẩm.. Môi trường hoang mạc và hoạt động kinh tế của con ng
Trang 1Trường THCS Trần Văn Trà Tổ Văn – Sử - Địa
1 KHUNG PHÂN PHỐI CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
Tổng số tiết : 70 tiết
Học kì I : 2 tiết / tuần, 19 tuần
Học kì II: 2 tiết / tuần, 18 tuần
Các hình thức hoạt động trên được phân bố như sau:
Líthuyết
Thực hành Ôn tập(đầu, cuối năm,
học kì)
Kiểm traviết
2.HỌ VÀ TÊN GV: Nguyễn Thị Thanh Hải
3.CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN HÓA HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ LỚP 7
Trình bày được quá trình phát triển và tình
hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân
và hậu quả của nó
Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
So sánh được sự khác nhau giữa quần cư Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình
thành các siêu đô thị trên thế giới
Kĩ năng :
Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân
số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi
Đọc bản đồ phân bố dân cư
Trang 2Phần hai :
Các môi trường địa lí
và hoạt động kinh tế
của con người
1 Môi trường đới nóng và hoạt
động kinh tế của con người ở đới
nóng
Kiến thức :
Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế
giới
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng :
+ Môi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình
thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Biết những thuận lợi và khó khăn của điều
kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp
ở đới nóng
Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở
đới nóng
Phân tích được mối quan hệ giữa dân số vớitài nguyên, môi trường ở đới nóng
Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ
đô thị ở đới nóng ; nguyên nhân và hậu quả
Kĩ năng :
Đọc các bản đồ : Tự nhiên thế giới, Khí hậu thế
giới, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng ; biểu đồ dân số ; tháp tuổi, lược đồ phân bố dân
cư và các siêu đô thị trên thế giớiQuan sát tranh ảnh và nhận xét về các kiểu quần
cư ; các cảnh quan ở đới nóng
Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi
trường ở đới nóng
Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
2 Môi trường đới ôn hoà và hoạt
động kinh tế của con người ở đới
ôn hoà
Kiến thức :
Biết vị trí của đới ôn hoà trên bản đồ Tự
nhiên thế giới
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2
đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà :
+ Tính chất trung gian của khí hậu
+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
Hiểu và trình bày được đặc điểm của ngành
kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới
ôn hoà
Trình bày được những đặc điểm cơ bản của
đô thị hoá và các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hoà. Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và
ô nhiễm nước ở đới ôn hoà ; nguyên nhân
Kĩ năng :
Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các hoạt động
sản xuất, đô thị, môi trường ở đới ôn hoà.Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua
tranh ảnh và biểu đồ khí hậu
Trang 3và hậu quả.
3 Môi trường đới lạnh và hoạt
động kinh tế của con người ở đới
lạnh
Kiến thức :
Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ Tự nhiên
thế giới
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh
Biết được sự thích nghi của động vật và
thực vật với môi trường đới lạnh
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh
Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh
Kĩ năng :
Đọc lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Bắc
Cực và vùng Nam Cực
Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh.Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số cảnh
quan, hoạt động kinh tế ở đới lạnh
Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần
tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế củacon người ở đới lạnh
4 Môi trường hoang mạc và hoạt
động kinh tế của con người ở môi
trường hoang mạc
Kiến thức :
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
Phân tích được sự khác nhau về chế độ
nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà
Biết được sự thích nghi của thực vật và
động vật ở môi trường hoang mạc
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc
Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc
ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc
Kĩ năng :
Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc
trên thế giới
Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc.Phân tích ảnh địa lí : cảnh quan hoang mạc ở
đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà, hoạt độngkinh tế ở hoang mạc
5 Môi trường vùng núi và hoạt
động kinh tế của con người ở môi
trường vùng núi
Kiến thức :
Trình bày được quá trình phát triển và tình Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi
Biết được sự khác nhau về cư trú của con
người ở một số vùng núi trên thế giới
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở vùng núi
Kĩ năng :
Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở
vùng núi
Quan sát tranh ảnh và nhận xét về : các cảnh
quan, các dân tộc, các hoạt động kinh tế ở vùngnúi
Trang 4Nêu được những vấn đề về môi trường đặt
ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi
I Châu Phi Kiến thức :
Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi
trên bản đồ thế giới
Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục
địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
đặc điểm của thiên nhiên châu Phi
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm cơ bản về dân cư, xã hội châu Phi
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tếcủa châu Phi
Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá
nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị ; nguyên nhân và hậu quả
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, khu vực TrungPhi, khu vực Nam Phi
Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên,
dân cư, kinh tế và các khu vực của châu Phi.Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
ở châu Phi
Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ
lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi
II Châu Mĩ
Khái quát châu Mĩ
Kiến thức :
Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ
trên bản đồ
Trình bày được những đặc điểm khái quát
về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ
Kĩ năng :
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Lãnh thổ : trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng
Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ
Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên,
Trang 5Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ :
cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ
Trình bày được đặc điểm của các sông và
hồ lớn của Bắc Mĩ
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm của dân cư Bắc Mĩ
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ
Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do
Bắc Mĩ (NAFTA)
dân cư, kinh tế Bắc Mĩ
Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lược đồ công
nghiệp Hoa Kì
Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê
Trình bày được quá trình phát triển và tình Trình bày được một số đặc điểm tự nhiên
cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo
Ăng-ti, lục địa Nam Mĩ
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung
và Nam Mĩ
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn
và những vấn đề về môi trường cần quan tâm
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày được về khối kinh tế Méc-cô-xua (Mercosur) của Nam Mĩ
Trình bày và g/thích ở mức độ đơn giản đặc
điểm tự nhiên của châu N.cực
Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên
của châu Nam Cực
Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu
Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực
Trang 6IV Châu
Đại Dương
Kiến thức :
Biết được vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại
Dương
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về dân cư Ô-xtrây-li-a
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về kinh tế của châu Đại Dương
Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên,
kinh tế của châu Đại Dương
Phân tích
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một số
trạm của châu Đại Dương
Phân tích bảng số liệu về dân cư, kinh tế của
châu Đại Dương
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Phân tích lát cắt địa hình của lục địa
Ô-xtrây-li-a
Nhận biết được sự khác nhau giữa các Viết một báo cáo ngắn về Ô-xtrây-li-a dựa vào tưliệu đã cho
Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu
trên bản đồ
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu
Âu
Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự
khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về dân cư,xã hội của châu Nhận biết được sự khác nhau giữa các
Âu
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về kinh tế của châu Âu
Trình bày và giải thích được những đặc
điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế củacác khu vực : Bắc Âu, Tây và Trung Âu, Nam Âu, Đông Âu
Trình bày được quá trình phát triển và tình Nhận biết được sự khác nhau giữa các Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU)
4.YÊU CẦU VỀ THÁI ĐỘ:
Góp phần làm cho HS:
Trang 7- Có ý thức và tham gia tích cực bảo vệ môi trường.
- Tôn trọng các giá trị kinh tế - văn hoá của nhân dân lao động nước ngoài và trong nước
- Có thái độ tích cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới
5 MỤC TIÊU CHI TIẾT:
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thếgiới tăng hết sức chậm chạp
Nguyên nhân do bệnh dịch, đóikém, chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh
Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức
ép đối với việc làm, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm
sự phát triển kinh tế - xã hội,…
Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it,
Trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Những nơi điều kiện sinh sống
và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đôngđúc
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rưng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Quần cư đô thị: có mật độ dân
số cao; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống
- Hiểu và xây dựng tháp dân số
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, Các siêu đô thị trên thế giới, Phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu Á, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
Trang 8Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về
hình thái bên ngoài của cơ
thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và
nơi sinh sống chủ yếu của
mỗi chủng tộc
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
(thường gọi là người da trắng):
sống chủ yếu ở châu Âu – châu
Mĩ
- Chủng tộc Nê-grô-it (thường
gọi là người da đen): sống chủ
yếu ở châu Phi
đô thị trên thế giới
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu
của thế giới
- Dân số đô thị trên thế giới
ngày càng tăng, hiện có
khoảng một nửa dân số thế
giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh
+ Châu Á; Bắc Kinh, Tô-ki-ô,
Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li,
Gia-cac-ta
+ Châư Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri,
Luân Đôn
+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt
+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc,
Mê-hi-đô thị có nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng)
Trang 9cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô.
Trang 10CỦA CON NGƯỜI
Nội dung 1: MÔI
Đới nóng nằm ở khoảng giữa
hai chí tuyến Bắc và Nam
Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên dối với sản xuất nông nghiệp
ở đới nóng
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng
- Cây lương thực: Lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…
- Cây công nghiệp nhiệt đới: càphê, cao su , dừa, bông ,mía,…
- Chăn nuôi:: trâu, bò, dê, lợn,
…
Trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới nóng
- Môi trường xích đạo ẩm:
+ Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trongkhoảng 50B đến 50N
+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa
nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốtquanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
- Môi trường nhiệt đới:
+ Vị trí địa lí: Khoảng 50B và
50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
+ Đặc điểm: Nóng quanh năm,
có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến (dẫn chứng)
- Môi trường nhiệt đới gió mùa:
+ Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á
+ Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thờitiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú và đa dạng
Trình bày được vấn đề di dân,
sự bùng nổ đô thị ở đới nóng;
nguyên nhân và hậu quả
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thị hoá cao
- Nguyên nhân di dân rất đa
Phân biệt được sự khác nhau giữa
3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
- Làm nương rẫy: lạc hậu nhất, năng suất thấp, đất đai bị thoái hóa
- Thâm canh lúa nước: hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực ở trong nước
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn: tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục đích xuất khẩu
Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới) gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…
Vận dụng kiến thức để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng.
Trang 11dạng:
+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói và thiếu việc làm)
+ Di dân có kế hoạch (nhằm pháttriển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển)
- Hậu qủa: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do
đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trương, phúc lợi
xã hội ở các đô thị
Trang 12Nội dung 2: MÔI
TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
- Phần lớn diện tích đất nổi củađới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc
1.5 Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên nhân và hậu quả
+ Hậu quả: tạo nên những trận mưa a xit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy , mực nước đại dương dâng cao,…
khí thải còn làm thủng tầng ôzôn
- Ô nhiễm nước:
+ Hiện trạng: các nguồn nước
bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm
+ Nguyên nhân: Ô nhiễm nướcbiển là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển,…Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp…
+ Hậu qủa: làm chết ngạt các
Trình bày và giải thích( ở mức
độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới ôn hòa
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh (nguyên nhân, biểu hiện)
- Thiên nhiên phân hóa theo thời
gian và không gian:
+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông
+ Phân hóa theo không gian:
thiên nhiên thay đổi từ từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới
Hiểu và trình bày được đặc điểm của các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa
- Nông nghiệp:
+ Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật
+ Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu thay đổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng)
- Công nghiệp:
+ Nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại; công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiều nước,phát triển rất đa dạng
+ Các nước công nghiệp hàng
Vận dụng kiến thức để nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa (ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải…) qua tranh ảnh và biểu
đồ khí hậu
Trang 13sinh vật sống trong nước, thiếu
nước sạch cho đời sống và sản
xuất
đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa
Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và các vấn đề môi trường, kinh tế -
xã hội đặt ra ở các đô thị đới
- Các vấn đề môi trường, kinh tế
- xã hội của đô thị:
+Ô nhiễm môi trường
+ Thất nghiệp,
Trang 14Nội dung 3: MÔI
- Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y
- Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh
1.5.Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh
- Thiếu nguồn nhân lực để pháttriển kinh tế
- Nguy cơ tuyệt chủng của một
số loài động vật quý
1.2 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh
- Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt,lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa
ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi,đất đóng băng quanh năm
- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh
- Hoạt động kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế cổ truyền:
chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấy lông,
mỡ, thịt, da
+ Hoạt động kinh tế hiện đại:
khai thác tài nguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lông quý
- Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo Khoa học – kĩ thuật phát triển
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của một vài địa điểm
ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh
- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự n hiên
và hoạt động kinh tế của con người ởđới lạnh
Trang 15Nội dung 4: MÔI
Thực vật, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sựmất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể (dẫn chứng)
1.5 Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc
- Nguyên nhân: chủ yếu do tác động tiêu cực của con người, cát lấn, biến động của khí hậu toàn cầu
- Biện pháp: cải tạo hoang mạcthành đất trồng, khai thác nướcngầm, trồng rừng
1.1 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc
- Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu
- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn
- Nguyên nhân: nằm ở nơi có áp
cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa,…
1.2 Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hòa
- Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng
- Hoang mạc đới ôn hòa: biên độnhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc
- Hoạt động kinh tế cổ truyền : chăn nuôi du mục, trồng trọt trong các ốc đảo Nguyên nhân:
thiếu nước
- Hoạt động kinh tế hiện đại:
khai thác dầu khí, nước ngầm
Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học - kĩ thuật
Vận dụng kiến thức để phân tích lược đồ Phân bố hoang mạc trên thế giới để biết đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Trang 16Nội dung 5: MÔI
1.2 Biết được sự khác nhau
về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới
- Các vùng núi thường ít dân
và là nơi cư trú của các dân tộc ít người
- Các dân tộc ở miền núi châu
Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản
- Các dân tộc ở miền núi Nam
Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi
- Ở vùng sừng châu Phi, nhười Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ thường sống ở các vùng núi thấp, mát
mẽ, nhiều lâm sản
1.4 Nêu được những vấn đề
về môi trường đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi
- Suy thoái tài nguyên: Nguyênnhân (phá rừng, săn bắn động vật quý hiếm,…)
- Ô nhiễm các nguồn nước
Nguyên nhân
1.1 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi
Khí hậu và thực vật thay đổi theo
độ cao và hướng của sườn
- Thay đổi theo độ cao: biểu hiện, nguyên nhân
- Thay đổi theo hướng sườn: biểu hiện, nguyên nhân
1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở vùng núi
- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi, trồng trọt (phát triển
đa dạng, có sự khác nhau giữa các châu lục, các địa phương) khai thác và chế biến lâm sản, làm các nghề thủ công Nguyên nhân: phù hợp với môi trường tựnhiên vùng núi
- Hoạt động kinh tế hiện đại: phát triển công nghiệp, du lịch, thể thao,…Nguyên nhân: giao thông, thủy điện, đời sống,…phát triển
Chỉ số phát triển con người
1.1.Phân biệt được lục địa và các châu lục Biết tên 6 lục địa
và 6 châu lục trên thế giới
- Lục địa: là khối đất liền rộng hàng triệu kí lô mét vuông, có biển và đại dương bao quanh Sựphân chia các lục địa mang ý
Trang 17(HDI) bao gồm: thu nhập bình
quân theo đầu người, tỉ lệ
người biết chữ và được đi học,
tuổi thọ trung bình…
nghĩa về mặt tự nhiên là chính Trên thế giới có 6 lục địa là: lụcđịa Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô- xtrây-li-a, lục địa Nam Cực
- Châu lục: bao gồm phần lục địa
và các đảo, quần đảo bao quanh
Sự phân chia châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị
Trên thế giới có 6 châu lục là: châu Á-, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu đại dương và châuNam Cực
Trang 18Nội dung 2: CHÂU PHI 1.1 Biết được vị trí địa
lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ Thế giới
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo
- Tên các biển, đại dương bao quanh châu Phi
1.6 Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh
và sự bùng nổ dân số đô thị
Nguyên nhân và hậu quả
- Tốc độ đô thị hóa khá nhanh, bùng nổ dân số đô thị Đô thị hóa tự phát
- Nguyên nhân: gia tăng dân số
tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới…
- Hậu quả: Đô thị hóa không tương xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiềuvấn đề kinh tế- xã hội cần phải giải quyết
- Tên các biển, đại dương bao quanh châu Phi
1.2 Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình
và khoáng sản của châu Phi
- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo,đảo
- Địa hình: tương đối đơn giản,
có thể coi toàn bộ lục địa là khối sơn nguyên lớn
- Khoáng sản: phong phú , nhiều kim loại quý hiếm(vàng,
uranium, kim cương .)
1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm của thiên nhiên châu Phi
- Khí hậu: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, ít chịu ảnhhưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô bậc nhất trên thế giới Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi
- Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo nên các môi trường tự nhiên nằm đối xứng qua xích đạo (dẫn chứng)
- Đại dịch AIDS, xung đột sắc tộc
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu lục và các khu vực
ở châu Phi
- Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường
tự nhiên ở châu Phi
Trang 191.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của châu Phi
Đặc điểm chung:
- Phần lớn các quốc gia có kinh
tế lạc hậu, chuyên môn hóa phiến diện, chú trọng trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu Nguyên nhân
- Một số nước tương đối phát triển là Cộng hòa Nam Phi, Li-
số cây công nghiệp nhiệt đới, cây ăn quả chủ yếu và vùng phânbố
+ Chăn nuôi: kém phát triển, chăn thả gia súc là hình thức phổbiến
- Công nghiệp:
+ Phần lớn các nước có nền côngnghiệp chậm phát triển Nguyên nhân
+ Khai thác khoáng sản để xuất khẩu có vai trò quan trọng
- Dịch vụ:
Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước châu Phi tương đối đơngiản
1.7 Trình bày và giải thích ( ở
Trang 20mức độ đơn giản) những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân
cư, kinh tế của các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi
- Bắc Phi:
+ Tự nhiên: Thiên nhiên thay đổi
từ ven biển phía tây bắc vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa Hoang mạc Xa-ha-ra – Hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới (đặc điểm của hoang mạc)
+ Dân cư: Chủ yếu là người Ả Rập và người Béc - be (thuộc chủng tộc Ơ rô-pê-ô-it) theo đạo Hồi
+ Kinh tế: tương đối phát triển dựa vào ngành dầu khí và du lịch Do có sự thay đổi khí hậu
từ Bắc xuống Nam nên cơ cấu cây trồng có sự khác nhau giữa các vùng
- Trung phi:
+ Tự nhiên: có sự khác nhau giữa phía tây và phía đông (dẫn chứng)
+ Dân cư: là khu vực đông dân nhất châu Phi; chủ yếu là người Ban- Tu thuộc chủng tộc Nê-grô-it, có tín ngưỡng đa dạng.+ Kinh tế: phần lớn là các quốc gia chậm phát triển, chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối
cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
- Nam Phi:
+ Tự nhiên: địa hình cao ở phía
Trang 21đông nam, trũng ở giữa; khí hậu nhiệt đới là chủ yếu; thực vật thay đổi từ Đông sang Tây theo
sự thay đổi của lượng mưa (dẫn chứng)
+ Dân cư: thành phần chủng tộc
đa dạng (Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it
và người lai) phần lớn theo đạo Thiên Chúa
+ Kinh tế: trình độ phát triển rất không đều, Cộng Hoà Nam Phi
là nước công nghiệp phát triển nhất châu Phi
Nội dung 3: CHÂU MĨ
KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ
Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
1.2 Trình bày được những đặc điểm khái quá về lãnh thổ, dân
cư, chủng tộc của châu Mĩ
- Lãnh thổ: trải dài từ vùng cựcBắc đến vùng cận cực Nam
- Đại bộ phận dân cư có gốc làngười nhập cư, thành phầnchủng tộc đa dạng (dẫn chứng)
- Đọc lược đồ các luồng nhập cư vàochâu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiệnnay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu
- Phía tây là miền núi trẻ đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở
Cooc Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài
- Phía đông: miền núi già Apalat
và cao nguyên
1.3 Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ
Hệ thống Hồ Lớn, hệ thống sông
Phân tích lược đồ công nghiệp Hoa
Kì để trình bày về sự phân hóa không gian công nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn và nguồn lao động trong công nghiệp Hoa Kì
Trang 22Mi-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ
Đặc điểm: đa dạng, phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo chiều Đông – Tây (biểu hiện) Nguyên nhân
1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm của dân cư Bắc Mĩ
- Dân cư tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới
- Dân cư phân bố không đều (dẫn chứng) Nguyên nhân
- Tỉ lệ đô thị cao
1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ
- Nông nghiệp tiến tiến, hiệu quảcao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật Sản xuất nông nghiệp của Hoa
Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàngđầu thế giới Phân bố nông nghiệp cũng có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông (dẫn chứng)
- Công nghiệp: nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao Trình độphát triển công nghiệp của 3 nước khác nhau (dẫn chứng)
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế (dẫn chứng)
1.6 Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ
(NAFTA): các thành viên, mục đích, vai trò của Hoa Kì
Trang 23- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu vàvốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa.
II TRUNG VÀ NAM
MĨ
1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ
Gồm eo đất Trung Mĩ , cácquần đảo trong biển Ca-ri-bê
và lục địa Nam Mĩ
1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti
1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ
- Khí hậu: có gần đủ các kiểu khíhậu trên Trái Đất, trong đó khíhậu xích đạo và cận xích đạochiếm diện tích lớn Nguyên
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dâncư, kinh tế của Trung và Nam Mĩ
- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ
để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông - Tây của Bắc Mĩ
- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và theo hướng sườn ở dãy An-đét
Trang 24- Cảnh quan tự nhiên: đa dạng,phong phú, phân hóa từ Bắcxuống Nam, từ thấp lên cao (dẫnchứng) Nguyên nhân
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung
và Nam Mĩ
- Dân cư chủ yếu là người lai, cónền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo.Nguyên nhân
- Phân bố dân cư không đều.Dân cư tập trung ở vùng venbiển, cửa sông hoặc trên các caonguyên có khí hậu khô ráo, mátmẻ; các vùng sâu trong nội địadân cư thưa thớt Nguyên nhân
- Tốc độ đô thị hoá đứng đầu thếgiới, đô thị hoá mang tính tựphát, tỉ lệ dân đô thị cao
1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ
- Nông nghiệp:
+ Hai hình thức sở hữu trongnông nghiệp là đại điền trang vàtiểu điền trang
+ Trồng trọt: mang tính độc canh(dẫn chứng) Nguyên nhân
Trang 25+ Chăn nuôi: một số nước pháttriển chăn nuôi gia súc theo quy
mô lớn
- Công nghiệp:
- Các ngành công nghiệp chủyếu: khai thác khoáng sản, sơchế nông sản và chế biến thựcphẩm để xuất khẩu
- Một số nước công nghiệp mới,
có nền kinh tế phát triển nhấtkhu vực
1.6 Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn
đề về môi trường cần quan tâm
- Khai thác rừng A-ma-dôn gópphần phát triển kinh tế
- Vấn đề môi trường cần quantâm: hủy hoại môi trường, ảnhhưởng xấu tới khí hậu của khuvực và toàn cầu
1.7 Trình bày được về khối
(MERCOSUR)
- Các nước thành viên gồm xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay- Pa-ra-guay, Chi-lê, Bô-li-vi-a
Bra Mục tiêu: tăng cường mối quan
hệ ngoại thương giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì
- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường traođổi ngoại thương giữa các quốc
Trang 26gia trong khối góp phần làm tăng
sự thịnh vượng của các thành viên trong khối
Trang 27Nội dung 4: CHÂU NAM
CỰC
1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực
Gồm lục địa Nam cực và cácđảo ven lục địa
1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Khí hậu: lạnh khắc nghiệt,thướng có gió bão Nguyênnhân
- Địa hình: là một cao nguyênbăng khổng lồ Nguyên nhân
- Động thực vật:
+ Thực vật không thể tồn tạiđược Nguyên nhân
+ Động vật khá phong phú (dẫnchứng) Nguyên nhân
- Nam Cực là châu lục duy nhấtkhông có người cư trú thườngxuyên
Nội dung 5: CHÂU ĐẠI
1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô- xtrây- li- a
- Phần lớn các đảo, quần đảo cókhí hậu nóng ẩm, điều hoà, mưanhiều, rừng rậm nhiệt đới pháttriển Nguyên nhân
- Lục địa Ô- xtrây- li- a:
+ Phần lớn diện tích lục địa làhoang mạc Nguyên nhân
+ Có nhiều động vật độc đáonhất thế giới (dẫn chứng)
Nguyên nhân
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của châu Đại Dương
- Viết một báo cáo ngắn và trình bày
về đặc điểm tự nhiên của Ô- xtrây- li- a dựa vào tư liệu đã cho
Trang 28- Quần đảo Niu Di-len và phía nam Ô- xtrây- li- a có khí hậu ônđới.
1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Ô- xtrây- li- a
- Mật độ dân số thấp nhất thếgiới
- Dân cư chủ yếu là người nhập
cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ
và văn hóa Nguyên nhân
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương
- Kinh tế phát triển không đềugiữa các nước
- Ô- xtrây- li- a và Niu- di- len
có nền kinh tế phát triển (tên cáchàng xuất khẩu nổi tiếng và một
số ngành công nghiệp pháttriển)
- Các nước còn lại là nhữngnước đang phát triển, kinh tế chủyếu dựa vào khai thác tài nguyên
để xuất khẩu và du lịch (tên cácmặt hàng xuất khẩu chính)
Trang 29Nội dung 6: CHÂU ÂU 1.1 Biết được vị trí địa lí, giới
hạn của châu Âu trên bản đồ
- Nằm khoảng giữa các vĩtuyến 360B và 710B, chủ yếutrong đới ôn hòa, có ba mặtgiáp biển và đại dương
1.7 Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU)
- Liên minh châu Âu (EU)được mở rộng qua nhiều giaiđoạn
- Đây là hình thức liên minhcao nhất trong các hình thức tổchức kinh tế, là tổ chức thươngmại hàng đầu thế giới (dẫnchứng)
- Liên minh châu Âu khôngngừng mở rộng quan hệ vớicác nước và các tổ chức kinh tếtrên toàn cầu, đặc biệt với Việt
Nam
1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu
- Địa hình: chủ yếu là đồngbằng, bờ biển bị cắt xẻ mạnh,biển lấn sâu vào đất liền, tạothành nhiều bán đảo, vũng vịnh
- Khí hậu: phần lớn diện tích cókhí hậu ôn đới hải dương và ônđới lục địa Nguyên nhân
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,lượng nước dồi dào Tên một sốsông quan trọng
- Thảm thực vật thay đổi từ Tâysang Đông, từ Bắc xuống Namtheo sự thay đổi của nhiệt độ vàlượng mưa (dẫn chứng)
1.3 Nêu và giải thích ( ở mức
độ đơn giản) sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu
- Môi trường ôn đới hải dương:
phân bố, đặc điểm (khí hậu, sôngngòi, thực vật) Nguyên nhân
- Môi trường ôn đới lục địa:
phân bố, đặc điểm (khí hậu, sôngngòi, thực vật) Nguyên nhân
- Môi trường Địa trung hải: phân
bố, đặc điểm (khí hậu, sông
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên, khí hậu, dân cư, kinh tế châu
Âu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Âu, các khu vực của châu Âu
Trang 30ngòi, thực vật) Nguyên nhân.
- Môi trường núi cao: phân bố,đặc điểm (khí hậu, sông ngòi,thực vật) Nguyên nhân
1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư, xã hội của châu Âu
- Dân cư chủ yếu thuộc chủngtộc Ơ rô pê ô it, có sự đa dạng vềngôn ngữ, văn hóa
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiênthấp, cơ cấu dân số già
- Tỉ lệ dân thành thị cao Nguyênnhân
1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của châu Âu
- Nông nghiệp: tiên tiến, có hiệuqủa cao (dẫn chứng)
- Công nghiệp: phát triển rấtsớm, nền công nghiệp hiện đại(dẫn chứng)
- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế pháttriển nhất (dẫn chứng), du lịch làngành quan trọng và là nguồnthu ngoại tệ lớn
1.6 Trình bày và giải thích được những đặc điểm nổi bậc
về tự nhiên, dân cư, kinh tế của các khu vực của châu Âu
- Bắc Âu: Địa hình chủ yếu là
Trang 31núi già, băng hà cổ, thế mạnh là biển, rừng, thủy điện Dân cư thưa thớt, khai thác tài nguyên hợp lí để phát triển kinh tế.
- Tây và Trung Âu: có 3 miềnđịa hình ( núi già, núi trẻ, đồngbằng) Khí hậu, thực vật thay đổi
từ Tây sang Đông, đây là khuvực tập trung đông dân nhất,kinh tế phát triển nhất, tập trungnhiều cường quốc công nghiệp
- Nam Âu: Địa hình phần lớn lànúi trẻ và cao nguyên, khí hậuđịa trung hải (mùa hạ: nóng khô;mùa đông: ấm, mưa nhiều) kinh
tế phát triển kém hơn Bắc Âu,Tây và Trung Âu, có nhiều sảnphẩm nông nghiệp độc đáo, dulịch là nguồn thu ngoại tệ quantrọng
- Đông Âu: Chiếm ½ diện tíchchâu Âu, chủ yếu là đồng bằng,khí hậu ôn đới lục địa, giàu tàinguyên khoáng sản, các ngànhcông nghiệp truyền thống giữ vaitrò chủ đạo
Trang 321-2 1- 4 PHẦN
MỘT:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
1-Kiến thức :
-Trình bày được quá trìnhphát triển và tình hình giatăng dân số thế giới ,nguyên nhân và hậu quảcủa nĩ
-Nhận biết được sự khácnhau giữa các chủng tộc vềhình thái bên ngồi của cơthể và nơi sinh sống chủyếu của mỗi chủng tộc-So sánh được sự khácnhau giữa quần cư nơngthơn và quần cư đơ thị vềhoạt động kinh tế ,MĐDS , lối sống
-Khái niệm mật độ dân số,khái niệm, đơ thị, siêu đơthị, sự phân bố các siêu đơthị
2-Kỹ năng :
Đọc biểu đồ tháp tuổivàbiểu đồ gia tăng dân số,hiểu cách xây dựng tháptuổi
- Đọc bản đồ phân bố dân
cưNhận biết quần cư nơngthơn và quần cư đơ thị quaảnh
-Trực quan (Tranh ảnh, biểu đồ, tháp dân số)
-Đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề
-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
* HS :
-Đọc và chuẩn
bị bài mới ở nhà
-Chuẩn bị bài thực hành theo nội dung SGK
Trang 33tăng dân số thế giới,nguyên nhân và hậu quảcủa nĩ.
2-Kỹ năng :
-Đọc biểu đồ tháp tuổivàbiểu đồ gia tăng dân số,hiểu cách xây dựng tháptuổi
3-Thái độ :
-Ý thức về vai trị cácchính sách dân số
-Đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề
-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
tăng dân số
- Tháp tuổi
* HS:
-Đọc và chuẩn
bị bài mới ở nhà
1 2 BÀI 2: SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
1-Kiến thức :
-Nhận biết được sự khácnhau giữa các chủng tộc vềhình thái bên ngồi của cơthể và nơi sinh sống chủyếu của mỗi chủng tộc -Trình bày và giải thích ởmức độ đơn giản sự phân
bố dân cư khơng đều trênthế giới
2-Kỹ năng :
-Đọc bản đồ phân bố dâncư
3-Thái độ :
-Ý thức về việc đồn kếtgiữa các chủng tộc
- Quá trình đơ thị hốnhanh và tự phát đãgây nên những hậuquả xấu cho MT
-Gợi mở, nêu vấn đề
-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
* GV:
- Bản đồ dân số thế giới và đô thị
- Tranh ảnh về
3 chủng tộc
*HS:
- Đọc và chuẩn
bị bài mới ở nhà
- Sưu tầm tranhảnh về các chủng tộc , các đô thị …
QUẦN
CƯ ĐƠ THỊ HỐ
1-Kiến thức :
-So sánh được sự khácnhau giữa quần cư nơngthơn và quần cư đơ thị vềhoạt động kinh tế ,MĐDS , lối sống
2-Kỹ năng :
-Nhận biết quần cư nơngthơn và quần cư đơ thị quaảnh
3-Thái độ :
-Gợi mở, nêu vấn đề
-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
Trang 34- Tình yêu quê hương đấtnước.
Thực hành : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ , THÁP TUỔi
1-Kiến thức : HS nắm
được:
- Khái niệm mật độ dân số,khái niệm, đơ thị, siêu đơthị, sự phân bố các siêu đơthị
3 - 6 5-12 CHƯƠNG
I : MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CON NGƯỜI Ở ĐỚI
NĨNG
1-Kiến thức
- Biết vị trí đới trí đới nĩngtrên bản đồ tự nhiên thếgiới
- Trình bày và giải thích ởmức độ đơn giản một sốđặc điểm tự nhiên cơ bảncủa mơi trường xích đạoẩm
- Đặc điểm mơi trườngnhiệt đới
- Trình bày và giải thích ởmức độ đơn giản một sốđặc điểm tự nhiên cơ bảncủa mơi trường nhiệt đới
- Phân biệt được sự khácnhau giữa 3 hình thức canhtác trong nơng nghiệp ở đớinĩng
- Biết những thuận lợi vàkhĩ khăn của điều kiện tựnhiên đối với sản xuấtnơng nghiệp ở đới nĩng
- Biết một số cây trồng vậtnuơi chủ yếu ở đới nĩng
- Phân tích được mối quan
hệ giữa dân số với tài
-Trực quan đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề
-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
* GV:
- Bản đồ các mội trường địa lý
- Tranh rừng rậm xanh quanhnăm
- Tranh ảnh các hình thức canh tác
( nếu cĩ)
- Bản đồ kinh tếthế giới
- Bản đồ dân cưthế giới
* HS :
- Chuẩn bị nội dung bài
- Sưu tầm tranh ảnh về đơ thị ở đới ơn hồ
- Ơn lại đặc điểm khí hậu , thảm thực vật