PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ Phản ứng oxy hóa khử là phản ứng trong đó có sự trao đổi electron giữa các nguyên tử của những nguyên tố tham gia phản ứng, kết quả là làm thay đổi số oxy hóa các
Trang 2PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ
Phản ứng oxy hóa khử là phản ứng trong đó
có sự trao đổi electron giữa các nguyên tử của
những nguyên tố tham gia phản ứng, kết quả là
làm thay đổi số oxy hóa các nguyên tố
Quá trình cho electron gọi là quá trình oxy
hóa, chất cho electron gọi là chất khử (chất bị
Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử,
chất nhận electron gọi là chất oxy hóa
Ví dụ:
Cu+2+ 2e Cu
chất oxh
OXH 2+ ne⇌ KH 2
Trang 3Tổng số electron cho của chất khử phải bằng tổng số
electron chất oxy hóa nhận vào.
Trang 42Al + 3CuSO4 2Al2(SO4)3 + 3Cu
2×
3×
CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ
Nguyên tắc 2:
Đối với phản ứng OXHK xảy ra trong môi trường acid
nếu dạng Ox của chất Ox có chứa nhiều nguyên tử
Oxy hơn dạng khử của nó thì phải thêm H + vào vế
trái (dạng Ox) và thêm nước vào vế phải (dạng khử).
Nếu dạng khử của chất Khử chứa ít nguyên tử Oxy
hơn dạng Ox của nó thì thêm nước vào vế trái (dạng
Khử) và H + vào vế phải (dạng Ox).
Thiếu O bên nào, thêm H2O bên đó, bên kia
thêm H+
CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ
Trang 5Ví dụ:
O 2 H 4 SO 2 K 3 KNO 4
MnSO 4
SO 2 H 2 KNO
4
KMnO
3 2
2 4
NO 2e
NO
Mn 5e
MnO
O 4H Mn
8H 5e
4
2HNO
OH2e
O 3H 5NO 2Mn
6H 5NO
2×
5×
O 3H SO K 5KNO 2MnSO
SO 3H 5KNO
Nguyên tắc 3:
Phản ứng OXHK xảy ra trong môi trường
base, nếu dạng Ox của chất Ox chứa nhiều
Oxy hơn dạng khử thì phải thêm nước vào vế
trái, OH- vàovế phải
Nếu dạng Kh của chất Kh chứa ít Oxy hơn
dạng Ox của nó thì phải thêm OH- vào vế trái,
Trang 6Ví dụ:
OHKClCrO
KKOHCrCl
OHCl
OHe
O H CrO
OH e
4 3
4 8
3
OHCrO
ClOH
KKClKOH
CrCl
Nguyên tắc 4:
Phản ứng OXHK trong môi trường trung tính Nếu
dạng Ox của chất Ox chứa nhiều nguyên tử Oxy hơn
dạng Kh của nó thì phải thêm nước vào vế trái, OH
-vào vế phải.
Nếu dạng Kh của chất Kh chứa ít nguyên tử Oxy hơn
dạng Ox của nó thì phải thêm nước vào vế trái, H +
vào vế phải.
• Thêm nước vế trái, vế phải: OH - nếu thêm
e, H + nếu mất e.
Trang 7MnOO
HKNO
OH MnO
O H e
H NO
O H e
6H8OH
3NO2MnO
O7H3NO
OHNO
MnOO
HNO
KOH KNO
MnO O
H KNO
Ở điều kiện bình thường, phản ứng OXHK
xảy ra cùng một nơi thì hóa năng sẽ biến thành
nhiệt năng
Ở điều kiện đặc biệt phản ứng OXHK xảy ra
gián tiếp ở hai nơi khác nhau thì hóa năng sẽ
biến thành điện năng (qua dây dẫn)
PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ & DÒNG ĐiỆN
Trang 8NGUYÊN TỐ GALVANIC VÀ ĐIỆN CỰC
Nguyên tố galvanic Là thiết bị cho phép thu
điện năng dựa trên phản ứng OXHK
Cấu tạo gồm hai thanh kim loại, nhúng trong
dung dịch muối của nó, nối với nhau qua sợi
dây dẫn kim loại
Hai thanh kim loại này một thanh có tính khử
mạnh hơn (để cho e) một thanh có tính khử
yếu hơn (để ion của nó nhận e)
NGUYÊN TỐ GALVANIC VÀ ĐIỆN CỰC
Trang 9NGUYÊN TỐ GALVANIC VÀ ĐIỆN CỰC
Phương trình của galvanic:
Zn + Cu+2 = Zn+2 + Cu
Người ta ký hiệu nguyên tố ganvanic:
Hay
Cu CuSO ZnSO
Cu Cu Zn
NGUYÊN TỐ GALVANIC VÀ ĐIỆN CỰC
Trang 10SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUYÊN TỐ GANVANIC
Thế hiệu cực đại xuất hiện giữa hai cực của
nguyên tố ganvanic gọi là sức điện động của
nguyên tố ganvanic, ký hiệu E
Trang 11- G 0 là thế đẳng áp tiêu chuẩn của phản ứng,
- Cilà nồng độ chất i ở điều kiện đang tính.
b B
a A
d D
C C C C
C C RT G
nFE
0 0
; G nFE nFE
d D c C
C C
C C RT K RT
b B a A
d D c C C
C C
C C nF
RT K
RT nF
RT
SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUYÊN TỐ GANVANIC
Trang 12Từ đó:
Trong đó:
n: Số electron mol đã trao đổi (là số electron
của một ion gam chất phản ứng nhân với số
ion gam của chất phản ứng), hoặc là số
đương lượng gam chất phản ứng
F: Hằng số Faraday (96484 nếu tính theo J và
23062 nếu tính theo cal)
b B a A
d D c C
C C
C C nF
RT E
SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUYÊN TỐ GANVANIC
Quan hệ giữa hằng số cân bằng và
sức điện động tiêu chuẩn
K ln RT F
nE
RT
FnEK
ln
0
059 , 0
nE K
Trang 13THẾ ĐIỆN CỰC
Thế điện cực (V), hay còn gọi là thế Oxy hóa–
Khử (bán thế phản ứng), là một đại lượng không
thể đo trực tiếp, mà phải so sánh với một điện cực
Thế điện cực là một đại lượng bằng thế hiệu của
nó so với điện cực hydro tiêu chuẩn
Ví dụ:
Để xác định thế điện cực của điện cực kẽm, thiết lập
nguyên tố Galvanic hydro-kẽm
Đo sức điện động của nguyên tố Galvanic: =0.76V
Trang 14Với a là hoạt độ Hoạt độ của các kim loại tinh khiết (và
cả lỏng tinh khiết) coi như bằng 1.
Với dung dịch (sử dụng C) ở nhiệt độ 298K, ta có
(R=8.31, T=298, F=96500):
Kh
Ox a
a nF
RT
ln
0
] [
] [ lg 059 0
0 0
Kh Ox n
Trang 151
1 0
1 1
Kh
Ox n
] [
] [ lg 059 0
2
2 0
2 2
Kh
Ox n
Trang 16ClO 4 − (aq) + 2H + + 2e − →
O 2 (g) + 4H + + 4e − → 2H 2 O +1.23 MnO 2 (s) + 4H + + 2e − →
0 / /
Cu
Zn Zn
Cu Zn
Cu
C
C F
RT E
E
V
THẾ ĐIỆN CỰC
Trang 173 3
2 4
FeCe
FeCe
Xét phản ứng:
3 4
Cee
Ce
2 3
Fee
1.700-
Eo o o
]][Ce[Fe
]][Ce[Fe
lnnF
RT -
3 3
0 0 -
Tại cân bằng, E = 0 và:
C25Klog05916
0]][Ce[Fe
ln
RT
3 3
o
o
Trong nguyên tố galvanic cĩ:
Trang 182 1
- bé quá thì phải tính toán trên
CHIỀU DIỄN RA CỦA CÁC PHẢN ỨNG OXHK
Trang 19Ví dụ:
Khi trộn các cặp các cặp OXHK, Fe 3+ /Fe 2+ và MnO4
-/Mn 2+ với nhau, phản ứng sau xảy ra theo chiều nào:
Xét:
Thế OXH của MnO4- /Mn 2+ > thế OXH của Fe 3+ /Fe 2+
Dạng OXH của MnO4- sẽ OXH dạng khử Fe 2+
O H MnO
Fe O
H Mn
5
e
1Fe
Fe2 3
e O
Fe O
H MnO
5
CHIỀU DIỄN RA CỦA CÁC PHẢN ỨNG OXHK
Trang 20Ví dụ:
Cho phản ứng OXHK,
Xác định chiều của phản ứng khi :
[Hg 2+ ]= [Fe 2+ ]=10 -1 , [Fe 3+ ]=10 -4 ion.g/lit
[Hg22+ ]= [Fe 2+ ]=10 -4 , [Fe 3+ ]=10 -1 ion.g/lit
3 2
2
2 2Fe 2Hg 2Fe Hg
CHIỀU DIỄN RA CỦA CÁC PHẢN ỨNG OXHK
e Hg
e e
0.059 lg[Hg]
2 0.059
2 2
2 2 2
o /
2
Hg
Hg
] [Fe
] [Fe lg 2
] [Fe lg 2 0.059
2 3
2
3 0
/ / 2 3 2
3
Fe Fe Fe
Fe
CHIỀU DIỄN RA CỦA CÁC PHẢN ỨNG OXHK
Trang 21Sự điện phân là quá trình OXHK xảy ra trên bề
mặt điện cực khi cho dòng điện một chiều đi
qua dung dịch chất điện ly hoặc qua chất điện
ly nóng chảy và có kèm theo sự biến đổi nhiệt
năng thành hóa năng
Xét quá trìnhđiện phân một dung dịch chất điện
ly trong nước
Trang 22Tổng quát:
Trong quá trình điện phân, các ion sẽ chuyển về điện
cực tương ứng (cation về cathode, anion về anode) và
tham gia vào các quá trình điện cực.
Khi có mặt nhiều dạng OXH thì trước hết phải bị khử
dạng OXH của cặp OXHK nào có khả năng OXH mạnh
nhất , nghĩa là thế điện cực lớn nhất.
Trên anode, sẽ diễn ra sự OXH dạng khử của cặp
OXHK và sẽ bị OXH dạng khử của cặp OXHK nào có
thế điện cực nhỏ nhất
SỰ ĐiỆN PHÂN CHẤT ĐiỆN LY TRONG NƯỚC
Các quá trình Cathode
Dạng Ox chính là các cation kim loại và
hydro của dung dịch chất điện ly
Muốn xác định quá trình xảy ra ở Cathode, cần
so sánh thế điện cực của kim loại với thế điện
cực của hydro
H2= -0.059pH = -0.059x7 = -0.41 V
Tức là ở điều kiện trung tính, H2 = -0.41 V
SỰ ĐIỆN PHÂN CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC
Trang 23 Các quá trình Cathode
Nếu kl > H2 kimloại kết tủa: Phần cuối dãy
Mn++ ne MNếu kl < H2, H2 : Phần đầu dãy
SỰ ĐIỆN PHÂN CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC
Trang 24 Các quá trình anode
Dạng khử là anion, gốc axit và OH - của dung
dịch, và tùy theo vật liệu, điện cực có thể bị ăn
mòn khiđiện phân
Có 2 loại anode:
Anodetrơ (graphit, platin….)
Anode tan (Ni… )
SỰ ĐIỆN PHÂN CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC
Các quá trình anode
Anode tan
Nếu kim loại anode có nhỏ hơn cặp O–K thì
anodebị hòa tan
M– ne M+nNgược lại A-hoặc OH- bị oxy hóa
SỰ ĐIỆN PHÂN CHẤT ĐIỆN LY TRONG NƯỚC
Trang 25Anode trơ
Khả năng bị OXH theo thứ tự sau:
Anion không chứa Oxy: I-, Br-, Cl-, S-2…
Kế đến là OH-
4OH - – 4e O2+ 2H2O (môi trường kiềm).
2H2O – 4e O2+ 4H + (môi trường acid hay trung tính)
Anion chứa Oxy: SO4-2, MnO4-, SO3-2…
Ví dụ
Điện phân CuCl2, anode trơ
Cathode
41 0 337 0
2 /Cu .
Cu
Cu e
Cu 2 2
CleCl
3583 , 12
/ Cl
Cl
Trang 26Điện phân dung dịch K2SO4với anode trơ
H + bị khử.
Cathode:
Anode: SO42- không bị Ox, nước (OH - ) bị Ox.
Quá trình trên là quá trình điện phân nước
41.0924.2
2 4
Ví dụ
Điện phân dung dịch nước NiSO4với anode Ni tan
Nhưng NiSO4tồn tại trong môi trường acid, nên:
Do đó, ở cathode
Và anode
41 0 25 0
/ 2
Ni Ni
22814
4
Nie
Ni 2 2
4
2 4 2
2
Ni
Ví dụ
Trang 27THẾ PHÂN GIẢI VÀ QUÁ THẾ
Thế phân giải là thế hiệu tối thiểu cần thiết để tiến hành
quá trình điện phân đã cho.
Ký hiệu: E p
Nói chung với những hệ T – N thì E p bằng sức điện động
của nguyên tố galvanic tạo thành từ sản phẩm điện phân.
Hiệu số giữa thế phân giải và sức điện động của nguyên
tố galvanic tương ứng phản ứng nghịch gọi là quá thế điện
phân: 0 = E p - E.
ĐỊNH LUẬT FARADAY
Lượng chất được tạo thành hay hòa tan ở điện cực khi
điện phân tỉ lệ thuận với lượng điện đi qua chất điện ly.
Những lượng điện bằng nhau sẽ tạo thành hay hòa tan
ở điện cực khi điện phân những đương lượng như
nhau của các chất.
Trang 28Công thức:
m = (AIt)/(nF) hay m = (Đ A q)/F
F: Hằng số Faraday bằng 96500 (coulomb)
m: khối lượng chất điện phân ra.
ĐA: Đương lượng gam của A.
A: Nguyên tử gam của A.
n: Hóa trị chất biến đổi.
I: Cường độ dòng điện (Ampe)
t: Thời gian điện phân (sec)