1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢI BTTN hóa đại CƯƠNG CHƯƠNG 10 16

6 561 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 53,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nhiệt độ nào phản ứng sẽ kết thúc sau 20 phút, biết hệ số nhiệt độ của phản ứng là 3.. Suy ra khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch chiều nghịch vì γ lớn hơn... Vì hỗn hợp eutectic vớ

Trang 1

BÀI GIẢI BTTN HÓA ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 10-16

10.28: Một phản ứng kết thúc sau 3 giờ ở 20o C Ở nhiệt độ nào phản ứng sẽ kết thúc sau 20 phút, biết hệ số nhiệt độ của phản ứng là 3.

(b)

10.29: Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch lần lượt là 2 và 3 Suy ra khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch chiều nghịch (vì γ lớn hơn) Từ đây suy ra phản ứng thuận có ∆ H o < 0 (d)

10.30: Tỉ lệ khối lượng sau khi phân hủy so với trước là:

(a)

11.18: Xác định nồng độ phần mol của các cấu tử ZnI2 và H 2 O trong dung dịch ZnI 2 bão hòa ở

20 o C, biết độ tan của ZnI 2 ở nhiệt độ này là 432,0 g/100 ml H 2 O.

(Đáp án trong sách sai!)

11.19: Xác định nồng độ molan của các cấu tử C6 H 12 O 6 và H 2 O trong dung dịch C 6 H 12 O 6 bão hòa

ở 20 o C, biết độ tan của C 6 H 12 O 6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H 2 O.

m (a)

11.20: Xác định độ tan của KOH ở 20o C biết nồng độ phần mol của KOH trong dung dịch KOH bão hòa ở nhiệt độ này là 0,265.

Có 0.265 mol KOH trong 1- 0.265 = 0.735 mol H 2 O.

 Có 0.26556 = 14.84g KOH trong 0.73518 = 13.23g H 2 O.

 (b)

11.21: Xác định độ tan của NaCl ở 20o C biết nồng độ molan của NaCl trong dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ này là 5,98 m.

Qui tắc tam suất: Trong 1000g H 2 O có chứa 5.98 mol NaCl hay 5.9858.5 = 349.83g NaCl.

 Trong 100g H 2 O có chứa (c)

Trang 2

11.26: Xác định độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch C6 H 12 O 6 bão hòa ở 20 o C, biết độ tan của C 6 H 12 O 6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H 2 O và nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76mmHg.

11.29: Xác định áp suất thẩm thấu của 100 ml dung dịch chứa 2 g C6 H 12 O 6 ở 20 o C và thể tích dung dịch gần như không tăng sau quá trình hòa tan.

11.30: Đề cho thiếu nhiệt độ là 250 C

11.36:

11.39:

Xem quá trình sôi của nước là một cân bằng dị thể Khi nước sôi thì áp suất hơi nước bằng áp suất môi trường ngoài nên:

H 2 O (ℓ) ⇄ H 2 O (k) K p = P H2O(k) = P mt => K 373 = 1atm và K T2 = 2atm

Áp dụng công thức ở chương “Cân bằng hóa học”:





=

2 1

0

1

2

T

1 T

1 R

ΔH

K

K

ln

=> =  −T 2 

1 373

1 8,314

40650 1

2 ln

=> T 2 = 393,8 K => t 0 C = 120,8 0 C (c)

12.4: Chọn phương án đúng:

Hoà tan 0,585 gam NaCl vào trong nước thành 1 lít dung dịch Áp suất thẩm thấu của dung dịch này ở 25 o C có giá trị là: (Cho biết M NaCl = 58,5 và R = 0,082 lit.atm/mol.K, NaCl trong dung dịch được coi như điện ly hoàn toàn)

12.10: Cho 1 mol chất điện ly A3 B vào nước thì có 0,3 mol bị điện ly ra ion, vậy hệ số đẳng trương i bằng:

Trang 3

12.11: Hoà tan 155 mg một base hữu cơ đơn chức (M = 31) vào 50ml nước, dung dịch thu được

có pH = 10 Tính độ phân li của base này (giả sử thể tích dung dịch không đổi khi pha loãng)

pH = 10 => pOH = 4 => [OH - ] = 10 -4 M

MOH ⇌ M + + OH

-BĐ: C M

ĐL: αC M ………αC M

[OH - ] = αC M = 10 -4 M  α (c)

12.13: Trong dung dịch HF 0,1M ở 250 C có 8% HF bị ion hóa Hỏi hằng số điện li của HF ở nhiệt độ này bằng bao nhiêu?

HF ⇌ H + + F

-BĐ: 0.1M

ĐL: 0.080.1…… 0.008….….0.008

CB: 0.092………0.008…… 0.008

12.16:

12.17:

 NH4+(dd) + S2-(dd) + H2O(ℓ) = NH4OH(dd) + HS-(dd)

12.21:

toàn: (Cho R = 0,082 l.atm/mol.K)

Trang 4

 π = iCM.RT = 2×0.05×0.082×273 = 2.2386 atm

12.22:

mmHg, áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất là 17,54 mmHg Tính độ điện ly biểu kiến của CaCl2:

∆P = i.N2.P0  P0 – P1 = i.N2.P0

 17.54 – 16.34 = i.> i = 1.97743232

12.23:

hòa của nước ở nhiệt độ này là 34,1 mmHg, biết dung dịch có nhiệt độ đông đặc là

-3,5oC, và AB2 tạo hỗn hợp eutectic với nước

Câu này không đủ dữ liệu để giải Vì hỗn hợp eutectic với nước có nghĩa là khi làm lạnh

học trong chương dung dịch chỉ tính được khi chỉ có nước là dung môi kết tinh mà thôi

16.8:

(1): 2H+/H2 P1 = 0,1 atm => 2H+ + 2e = H2↑ (+) Qt Kh φ1 = 0,059 lg[H+]1

e i

(2): 2H+/H2 P2 = 1 atm => H2 = 2H+ + 2e (-) Qt Ox φ2 = 0,059 lg[H+]2

=> E = φ1 – φ2 = 0,059 lg = 0,059 lg = 0,059 lg = 0,059 V

Như vậy bài này chọn câu sai thì đáp án đúng là a) 2,5

16.14:

3Fe3+ + e + 4H2O → Fe3O4 + 8H+

V 353 0

0 O Fe /

Fe3 3 4 =

ϕ +

(1)

Fe3O4 + 2e + 8H+ → 3Fe2+ + 4H2O

V 980 0

0 Fe / O

Fe 2 4

2 = 1.960 V (2)

Fe3+ + e → Fe2+ (3)

Trang 5

=>

0

Fe

/

Fe 3 + 2 +

ϕ

= V

16.15:

Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Cu2+/Cu+ khi có mặt ion I- Cho biết

0 Cu /

Cu2+ +

ϕ

= 0,16V, TCuI

= 1 ×10-11,96

c) +0,865V

Giải: Bài này đề cho lộn thế điện cực của cặp Fe3+/Fe2+(trong sách in sai là 0,77V) Đúng

cuối sách BTTN HĐC) Và đáp án đúng là c) +0,865V.

16.16:

Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ khi có mặt ion OH- Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V, tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là:1×10-15,0,

1×10-37,5

16.32: Chọn phương án đúng:

Máy đo pH hoạt động dựa vào việc đo hiệu điện thế giữa điện cực calomen bão hoà KCl:

Pt, Hg | Hg2Cl2 | KCl bão hòa (có thế điện cực ổn định ϕ = + 0,268V) và điện cực hydro:

Trang 6

Pt | H2 (1atm) | H+ (dung dịch cần đo pH) Hãy tính pH của dung dịch ở 250C nếu hiệu điện thế của hai điện cực này là 0,564V

Giải:

Hiệu điện thế của 2 điện cực này là: E = φcalomel - φH2= 0.268 - (- 0,059.pH) = 0.564

Ngày đăng: 26/10/2020, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w