ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan giáo án ankan
Trang 1Chủ đề: ANKAN
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
- Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng;
- Công thức chung, đồng phân cấu tạo và danh pháp;
- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan).
- Ứng dụng của ankan.
-Tính chất hoá học của ankan (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh).
HS viết được
- Các đồng phân cấu tạo, phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp
- Viết được các phản ứng của ankan.
Kĩ năng
- Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử
- Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
- Ứng dụng của ankan.
- Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
- Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.
Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác.
- Nhận thức được vai trò của ankan trong đời sống con người.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm có ankan như gas, xăng, dầu .
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy tất cả các khả năng tư duy của học sinh
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
+ Năng lực hợp tác;
+ Năng lực làm việc tự học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề;
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
+ Năng lực tổng hợp kiến thức;
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.
- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, mô hình phân tử các ankan Nam châm (để gắn
nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
- Dụng cụ thí nghiệm: và hóa chất.
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng - Sách giáo khoa Hóa học 11 cơ bản, chuẩn bị bài mới.
IV Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối
Trang 2Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- Huy động
kiến thức
ankan ở lớp
9, để tiếp tục
tìm hiểu kiến
thức mới.
- Rèn khả
năng diễn
đạt, trình bày
ý kiến, nhận
định của bản
thân.
Bắt đầu giờ học, GV nêu vấn đề:
+Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày các em
đã gặp những loại nhiên liệu nào? Hãy kể các loại nhiên liệu mà các em đã biết?
+Trong các loại nhiên liệu trên, các hợp chất hiđrocacbon no và đặc biệt là ankan đóng vai trò quan trọng Mục đích của chuyên đề hôm nay sẽ xoay quanh nghiên cứu các hợp chất này Để bắt đầu các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Hiđrocacbon là gì?
- Cho 5 hợp chất hiđrocacbon cụ thể?
- Thế nào là hiđrocacbon no?
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.
+ Nhiên liệu: Xăng, dầu
+ Hiddrocacbon: Hợp chất hữu cơ chứa C và H
+ HS cho VD
+ HC no là HC trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
+ Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS
đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Biết công
thức phân
tử chung,
dãy đồng
đẳng, đồng
phân của
ankan.
+ Biết cách
gọi tên của
ankan và
bậc
cacbon.
HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật góc để hoàn
thành nội dung các phiếu học tập
- GV chia lớp học thành 3 góc: góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng.
GÓC QUAN SÁT
Nhiệm vụ: HS xem các mô hình phân tử CH4,
C2H6, C3H8… nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2
- Viết CTPT 3 chất là đồng đẳng của CH4? Rút ra khái niệm và công thức chung của dãy đồng đẳng ankan?
- Cho biết loại liên kết, các góc trong phân
tử CH4?
- Hãy viết CTCT thu gọn của CH4, C2H6,
C3H8, C4H10 Nhận xét về số CTCT ứng với mỗi chất.
GÓC PHÂN TÍCH
1 Dãy đồng đẳng của ankan
- CH4 (metan), và C2H6, C3H8… hợp thành dãy đồng đẳng của metan
CTTQ: CnH2n+2 (n 1)
- Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn C-C và C-H
2 Đồng phân
-Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C VD: C4H10 có các đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH-CH3
CH3 -C5H12 có 3 các đồng phân
3 Danh pháp
a) Ankan mạch thẳng
CH4: metan CH3- : metyl
C2H6: etan C2H5- : etyl -Tên gốc ankyl:
Đổi đuôi an ���H yl
CnH2n+2 ���H CnH2n+1
b) Ankan mạch nhánh
- Tên gọi = Số thứ tự nhánh + tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính
Trang 3- Rèn năng
lực thực
hành hóa
học, năng
lực hợp tác
và năng
lực sử
dụng ngôn
ngữ: Diễn
đạt, trình
bày ý kiến,
nhận định
của bản
thân.
Nhiệm vụ: HS đọc tài liệu SGK và tài liệu tham khảo để hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 3
- Gọi tên ankan không nhánh? Cho ví dụ.
- Gọi tên ankan phân nhánh? Cho ví dụ.
- Cách xác định bậc cacbon?
- Cho biết tính chất vật lí chung của ankan?
GÓC ÁP DỤNG
Phiếu học tấp số 4
Câu 1 Gọi tên các chất và xác định bậc C của các ankan sau
a CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 b.CH3-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH3 Câu 2 Viết công thức cấu tạo thu gọn các ankan sau
a 2-metylbutan.
b 2, 2 –đietylpentan.
c isobutan.
- HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo cáo
kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
CH3-CH-CH2-CH3
CH3 VD1: 1 2 3 4
2-metylbutan (iso pentan)
VD2: CH1 2 33-C-CH3
CH3
CH3
2,2-đimetylpropan (neo pentan)
* Bậc của C: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
CH3-CH-CH2
-CH3
-C-CH3
CH3
CH3
I III II IV I
I
I I
VD:
II Tính chất vật lí
HS xem SGK
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nêu được
khái niệm
phản ứng
thế, phản
ứng tách
-Điều kiện
để xảy ra
các phản
ứng.
- Viết
được các
phương
trình phản
ứng.
- Nhấn
mạnh khả
Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật
mảnh ghép:
+ Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10
-12 thành viên thảnh
- Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu học tập số 5,6,7 Sao cho đảm bảo tất
cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được
kết quả thảo luận nhóm mình Sau khi thảo luận
xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên
bảng.
+ Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1.
- Phản ứng thế là gì?
- Phản ứng thế của ankan với halogen diễn ra như thế nào?
Câu 2.
- Cho biết điều kiện phản ứng thế của clo với metan?
- Viết phương trình hoá học của phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan?
Câu 1.
- Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
- Trong phản ứng thế của ankan với halogen: Một phân tử H trong phân tử ankan bị thay thế bởi một nguyên tử halogen.
Câu 2.
- Điều kiện phản ứng thế của clo với metan là chiếu sáng.
- Phản ứng thế giữa clo với lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan và gọi tên sản phẩm:
CH4 Cl2 ���as CH Cl3 HCl clometan (metyl clorua)
as
CH Cl Cl ��� CH Cl HCl
điclometan (metylen clorua)
as
CH Cl Cl ��� CHCl HCl Triclometan (clorofom)
Trang 4năng xảy
ra phản
ứng thế,
phản ứng
tách của
ankan.
- Rèn năng
lực hợp
tác, năng
lực vận
dụng kiến
thức hóa
học vào
cuộc sống,
năng lực
sử dụng
ngôn ngữ:
Diễn đạt,
trình bày ý
kiến, nhận
định của
bản thân.
- Gọi tên sản phẩm tạo thành?
Câu 3.
- Viết công thức cấu tạo của propan và xác định bậc của các nguyên tử C trong phân tử propan?
- Viết phản ứng thế của clo với propan (điều kiện: ánh sáng, 25oC), gọi tên sản phẩm tạo thành và cho biết tỉ lệ phần trăm của các sản phẩm thế tạo thành?
- Nhận xét: Trong phản ứng của propan với clo, sản phẩm thế của clo đính vào C nào có tỉ
lệ phần trăm lớn nhất?
Câu 4 Nhận xét khả năng tham gia phản ứng
thế của các nguyên tử H trong phân tử ankan?
Cho iết tên gọi của phản ứng trên và tên gọi của sản
phẩm thế?
+ Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 6.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Câu 1 Phản ứng tách là gì?
Câu 2 Điền chất thích hợp vào chỗ trống
O
500 C, xt
C4H8 +
CH CH CH CH + C2H6 + CH4
Câu 3 Điền công thức tổng quát thích hợp vào
chỗ trống:
o
o
t , xt
t , xt
����
����
Rút ra nhận xét:
+ Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Câu 1 Làm thí nghiệm nghiên cứu: Metan cháy trong không khí (tất cả các thành viên cùng làm thí nghiệm)
- Metan đã thu vào bình tam giác.
- Mở nút bình metan và châm lửa đốt ngay.
Quan sát màu của ngọn lửa.
- Đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác đựng khí metan đang cháy Nước vào đều sẽ đẩy khí metan ra mạnh và làm cho ngọn lửa ở miệng bình bốc cao Đồng thời, lấy tấm kính đặt ngang cách ngọn lửa khoảng 1 cm.
- Khi metan đã cháy hết ta lật ngửa tấm kính
để vào chỗ khô ráo, đậy nút bình, lắc, quan sát dung dịch nước vôi trong trong bình tam giác.
So sánh với nước vôi trong ban đầu Lấy ngón
as
CHCl Cl ��� CCl HCl
tetraclometan (cacbon
tetraclorua)
Câu 3 Trong phân tử propan, có:
- Nhận xét: Clo đính vào C bậc II có tỉ lệ
phần trăm lớn nhất.
Câu 4.
+ Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với
nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.
+ Phản ứng trên có tên là: Phản ứng halogen hoá.
+ Sản phẩm thế được gọi là: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.
Câu 1 Phản ứng tách là phản ứng trong
đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 2 Điền chất thích hợp vào chỗ trống
O
500 C, xt
C4H8+ H2
CH CH CH CH C2H4+C2H6
C3H6+CH4
Câu 3 Điền công thức tổng quát thích
hợp vào chỗ trống:
o
o
t , xt
t , xt
����
����
Rút ra nhận xét: Dưới tác dụng của nhiệt
và xúc tác các ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị phân cắt mạch C tạo thành phân tử nhỏ hơn.
Câu 1:
Hiện tượng:
- Khí metan không màu.
- Khí metan cháy trên miệng bình tam giác có ngọn lửa màu xanh mờ.
- Nếu làm thành công, khi đổ nước vôi trong vào thành bình tam giác ngọn lửa ở miệng bình tam giác sẽ bốc cao.
- Khi đặt tấm kính một thời gian, tấm
500o
500o
Trang 5tay kéo ngang một đường trên mặt kính lúc nãy.
- Quan sát hiện tượng, cho biết các sản phẩm thu được sau phản ứng và giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra.
+ Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm
Câu 2 Viết phương trình tổng quát của phản
ứng đốt cháy ankan tạo thành sản phẩm là CO2
và H2O?
- So sánh số mol của CO2 và H2O.
- Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiệt hay thu nhiệt?
- Trong điều kiện thiếu oxi chẳng hạn như đốt cháy trong không khí, có thể tạo thành những sản phẩm nào?
+ Thảo luận và viết vào phần ý kiến chung của cả nhóm
- Vòng 2: Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung
tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em
là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm
khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3.
+ Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với
nhau Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với
nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các
em đã thảo luận ở vòng 1.
+ Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến
sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU
TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em.
- Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình,
GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức
(dùng sơ đồ tư duy để mô tả).
kính bị mờ.
- Sau một thời gian, lấy ngón tay kéo ngang một đường trên mặt kính thấy có một đường tạo thành và ngón tay sẽ có chất rắn màu đen bám lên.
- Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục
so với ban đầu.
Sản phẩm tạo thành:
- Tấm kính bị mờ chứng tỏ có tạo thành:
H2O
- Nước vôi trong bị vẩn đục chứng tỏ có tạo thành: CO2
- Có chất rắn màu đen bám trên ngón tay chứng tỏ có tạo thành: C
Phương trình hoá học:
o t
CH 2O ��� � CO 2H O
o t
CH O ��� � C 2H O
CO Ca(OH) � CaCO H O
Câu 2:
o t
3n 1
2
- nH O2 nCO2
- Phản ứng đốt cháy của ankan toả nhiều nhiệt.
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng ankan
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nêu được
phương pháp
điều chế
ankan trong
PTN, CN.
- Rèn năng
lực thực hành
hóa học, năng
lực hợp tác và
năng lực sử
dụng ngôn
ngữ: Diễn
đạt, trình bày
ý kiến, nhận
- HĐ nhóm: GV trình chiếu video thí nghiệm điều chế ankan, sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận đề hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 8
Phiếu học tập số 8 1/ Nêu phương pháp điều chế ankan trong
PTN và trong công nghiệp Viết các PTHH minh họa.
a/ Trong phòng thí nghiệm:
…
…
b/ Trong công nghiệp:
…
…
2.Nêu ứng dụng của ankan
IV Điều chế
1 Trong PTN
Điều chế metan bằng cách nung natrixetat với vôi tôi xút:
CH3COONa + NaOH CHCaO,T0 4 + Na 2CO3 Hoặc:
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
2 Trong CN
- Ankan là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí dầu mỏ
- Chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được ankan
V Ứng dụng của ankan
- Từ C1 – C4: làm chất đốt
- Từ C5 – C17: dầu hỏa, xăng, chất bôi trơn
Trang 6định của bản
thân.
- HĐ chung cả lớp: GV mời 3 nhóm báo
cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức
- Từ C18 trở đi: nến thắp, giấy dầu, giấy nến
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
C Hoạt động luyện tập
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- Củng cố,
khắc sâu
kiến thức đã
học trong
bài về đồng
đẳng, đồng
phân và
danh pháp
ankan, tính
chất vật lí,
tính chất hóa
học, điều
chế và ứng
dụng của
ankan
- Tiếp tục
phát triển
năng lực:
tính toán,
sáng tạo,
giải quyết
các vấn đề
thực tiễn
thông qua
kiến thức
môn học,
vận dụng
kiến thức
hóa học vào
cuộc sống.
Nội dung
HĐ: hoàn
thành các
câu hỏi/bài
+ GV cho học sinh nghiên cứu phiếu học tập số 8
và gọi các học sinh lên bảng làm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu 1 Các ankan được dùng làm nhiên liệu là do
nguyên nhân nào sau đây?
A Ankan có phản ứng thế.
A Ankan có nhiều trong tự nhiên.
B Ankan là chất nhẹ hơn nước.
C Ankan cháy toả nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
Câu 2 Sản phẩm chính khi cho 2-metylbutan tác
dụng với brom có chiếu sáng (tỉ lệ 1:1) có công thức cấu tạo nào sau đây?
A Br-CH2-CHCH3-CH2-CH3 B.CH3-CBrCH3-CH2- CH3
C CH3- CHCH3-CHBr – CH3 D.CH3-CHCH3-CH2-CH2Br
Câu 3 Khi nhiệt phân 1 hiđrocacbon X thu được
hỗn hợp sản phẩm gồm CH4, C2H6, C5H10, C2H4,
C3H6, C3H8, C4H8, H2 và một phần X chưa bị nhiệt phân Công thức phân tử của X là:
Câu 4 Khi đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam ankan X
thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân
tử của X là
A C4H10 C C5H10 C5H12 D C3H8
Câu 5 Cho các phát biểu về xăng dầu (thành
phần chính gồm các ankan):
(a) Xăng dầu được dùng làm nhiên liệu vì khi cháy tỏa nhiều nhiệt
(b) Các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ô nhiễm cho một vùng biển rộng
(c) Xăng hoặc dầu hỏa thường được dùng để làm sạch các đồ vật dính dầu mỡ
Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
Câu 1 D Câu 2 B Câu 3 B Giải thích: Trong hỗn hợp sản phẩm
thu được chất nhiều C nhất là C5H10 và chất không chứa C là H2 � hiđrocacbon X có 5C và đó là pentan
C5H12 � Đáp án B
Câu 4 A
Hướng dẫn giải:
o
t
4 10
3n 1
2
2, 9 gam 0, 2 mol
2, 9 0, 2
14n 2 n
Câu 5 D
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động
cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.
+ GV thu hồi một số bài trình bày của
HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.
+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.
Trang 7tập trong
phiếu học
tập.
(d) Không dùng nước để dập tắt các đám cháy xăng dầu
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4.
D Hoạt động vận dụng và mở rộng (10 phút)
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- Giúp HS vận
dụng các kĩ
năng, vận dụng
kiến thức đã
học để giải
quyết các tình
huống trong
thực tế
-Giáo dục cho
HS ý thức bảo
vệ môi trường
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về ankan, về xăng, dầu, gas hiện nay Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao.
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1 Vì sao về mùa hè, trên mặt hồ ao thường nổi lên
nhiều bóng khí? Có phải là do cá đớp không khí ?
Câu 2 Gas chứa trong các bình thép để đun nấu trong gia
đình và gas dẫn từ các mỏ khí thiên nhiên vừa dùng trong bếp núc, vừa dùng làm nhiên liệu công nghiệp khác nhau như thế nào? Bật lửa“gas” dùng loại “gas” nào?
Câu 3 Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là
khí metan) được dùng để đun nấu thường có mùi rất khó chịu Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn khí hiđro sunfua trong quá trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật Theo em, ta phải làm thế nào
để khắc phục điều đó?
Câu 4 Thành phần chính của một loại nến là hiđrocacbon
có công thức phân tử C25H52 Cần bao nhiêulít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,2 gam.
Câu 5 Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90,
A92 Các con số 83, 90, 92 có nghĩa gì? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả sử dụng điện thoại di động?
Câu 6 Một ankan tạo được dẫn xuất monobrom trong đó
brom chiếm 73,39% về khối lượng Xác định CTPT của ankan
A C4H10 B CH4 C C3H D C2H6
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ankan A rồi dẫn sản
phẩm cháy qua bình chứa nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa sau thí nghiệm khối lượng bình phản ứng
A tăng 13,3 gam B giảm 13,3 gam
C tăng 6,7 gam D giảm 6,7 gam
Câu 8 Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu
được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ; D Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O Xác định CTPT của A
Biết thể tích các khí đo ở đktc.
A C4H8 B C4H10 C C5H10 D C5H12
Câu 9 Dẫn 2,24 lit khí propan qua bình đựng Niken nung
nóng thu được 3,92 lit hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ Y qua
Câu 1 Bọt khí thoát ra có thành
phần chính là metan (do các vi khuẩn có mặt trong nước đã phân huỷ các hợp chất mùn có ở đáy hồ ao).Về mùa hè, những lúc trời nắng nóng nhiệt độ của
hồ ao cao hơn bình thường vì vậy độ tan củacác khí trong nước hồ ao sẽ giảm xuống và thấp hơn nồng độ của chúng trong nước, một số khí thoátra (ngoài CH4 còn có oxi, nitơ,…) Khí metan là chất khí không màu, không mùi và hầu như không tan trong nước, do đó thoát ra ngoài tạo nên các bóng khí trên mặt hồ ao.
Câu 2 Gas dùng để đun nấu và
nạp bật lửa là hỗn hợp butan và một phần propan được nén thành chất lỏng trong bình thép.
- Gas dùng làm nhiên liệu trong công nghiệp (xăng, dầu hoả…)
là hỗn hợp các ankan lỏng.
Câu 3 Cho khí biogas qua nước
có môi trường kiềm (Ví dụ: nước có pha ít sữa vôi) thì hiđrosunfua sẽ bị giữ lại.
Câu 4 425,6 lit
Câu 5 Các con số ghi đây chính
là chỉ số octan của các loại xăng bán Xăng có thành phần chính
là các ankan lỏng, do ankan lỏng
dễ bay hơi nên các điểm bán xăng luôn có hơi xăng, khi sử dụng điện thoại di động thì khi điện thoại reo sẽ phát ra tia lửa điện có thể kích thích hơi xăng trong không khí cháy, cũng như vậy đối với việc sử dụng bật lửa.
Vì vậy những điều này đều bị
Trang 8bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy có m gam Brom tham gia phản ứng Tìm m (các khí đo ở đktc)
A 24 gam B 12 gam D 16 gam D 28 gam
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà
GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.
cấm.
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
Chủ đề : HIDROCACBON KHÔNG NO
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề Hiđrocacbon không no gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế
Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
- Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 06 tiết
I. Mục tiêu chủ đề
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Biết được :
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học(đồng phân hình học)
Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken
Trang 9 Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien
Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4) Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin
Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)
Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể
Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom
Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy, phản ứng với dung dịch brom, với dung dịch AgNO3 trong NH3(nhiệt độ)
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)
Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể
Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể
Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien và ankin
Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể
Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien và axetilen
Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học
Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp
Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
Viết tường trình thí nghiệm
Thái độ
- Giáo dục cho các em tính nghiêm túc trong nghiên cứu các nội dung khoa học mới
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về anken,anka đien,ankin vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
a Năng lực chung :
- Năng lực tự học:
+ HS xác định được mục tiêu học tập thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
+ Lập kế hoạch làm việc của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Đánh giá nội dung báo cáo của nhóm mình và nhóm khác, từ đó điều chỉnh bài báo cáo để có kiến thức chính xác, khoa học
- Năng lực hợp tác : HS hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
b Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: cách bảo quản, sử dụng hợp lý một số hóa chất c ó liên quan đến anken,anka đien,ankin, xử lý ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân tích và phát hiện được tình huống có vấn đề, tìm hiểu các thông tin
liên quan và đề xuất được kế hoạch, các thí nghiệm giải quyết vấn đề đặt ra
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên (GV)
- Máy chiếu; Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm;
- Nội dung phiếu học tập
- Chia nhóm học sinh và phân nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1 (Tổ 1); Nhóm 2 (Tổ 2); Nhóm 3 (Tổ 3); Nhóm 4 (Tổ 4)
2. Học sinh (HS)
Trang 10- Xem lại kiến thức cũ, chuẩn bị phiếu học tập số 1 Giấy A0, bút dạ.
- Đọc bài và các tài liệu có liên quan đến kiến thức HIĐROCACBON không no
- Tìm các thông tin qua thực tế, sách báo, internet
- Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
- SGK, vở ghi
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (trải nghiệm kết nối)
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
- Huy động các kiến
thức đã được học của
HS và tạo nhu cầu
tiếp tục tìm hiểu kiến
thức mới của HS
- Nội dung HĐ: Tìm
hiểu khái niệm, phân
loại, cách gọi tên
anken,ankađien,ankin
- Phương thức tổ chức HĐ:
- GV phân 4 nhóm học tập và giao nhiệm vụ: phát phiếu học tập số 1
- Chiếu hình ảnh một số dụng cụ bằng cao su, đèn xì axetilen
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh các nhóm
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Nhận nhiệm vụ từ giáo viên: phiếu học tập số
1 + Thực hiện nhiệm vụ học tập, trao đổi thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả theo yêu cầu phiếu học tập
Dự kiến kết quả sản phẩm của HS:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
- Nêu được định
nghĩa, cách phân loại,
danh pháp của
anken,ankađien,ankin
- Rèn năng lực tự
học, năng lực hợp
tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học
Nội dung 1: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp
anken,ankađien,ankin
+ GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2,3,4(Phụ lục)
+ Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì
là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà
HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài ankan và hidrocacon không no ở lớp 9, HS có thể nêu được định nghĩa, cách phân loại anken Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV
có thể gợi ý HS xem lại định nghĩa, phân loại, cách gọi tên của anken Khi viết công thức chung của
anken,dưới dạng CnH2n (n�2) + Khi viết công thức chung của ankađien,dưới dạng
CnH2n-2 (n�3) HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên ankađien.Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức
+ Khi viết công thức chung của ankin,dưới dạng CnH2n-2
(n�2) HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên ankađien.Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 và gọi tên anken,ankađien,ankin
sau theo danh pháp thay thế:
CH2=CH2;CH2=CH-CH=CH2;
CH CH, CH C-CH3
- Hoạt động nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2,3 , 4và gọi tên một số anken,ankađien,ankin theo yêu cầu của GV:
1 Định nghĩa:
a) Định nghĩa chung về anken,ankađien,ankin (SGK)
+ Công thức chung anken: CnH2n (n�2) + Công thức chung anka đi en CnH2n-2 (n�3) + Công thức chung ankin CnH2n-2 (n�2) b) anken,ankađien,ankin, mạch hở:
- Anken là hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C
- Ankađien Hiđrocacbon mạch hở có hai
- ankin HC không no, mạch hở chứa 1 liên kết
ba C C trong phân tử
c) Phân loại (SGK) d) Danh pháp:
- Danh pháp thông thường:
Anken: -ilen Ankin : gốc HC + axetilen
- Danh pháp thay thế : Anken: -en
Ankin : - in Anka đi en: -ađien -Trong danh pháp thay thế, GV lưu ý HS cách chọn mạch cacbon chính và cách đánh
số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ nguyên tử C của có liên kết đôi hoặc liên kết
ba và C số 1 từ phía gẩn liên kết đôi hoặc ba
Ví dụ:
CH CH- CH – CH3 3- metyl but- 1- in
│
CH3
CH3-CH=CH-CH3 But-2-en
CH2=C-CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien │
CH3
(isopren)
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ
cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời