CHƯƠNG I KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐNội dung trình bày: Lịch sử và xu hướng phát triển của viễn thông Các chuẩn của Viễn thông Các dịch vụ Viễn thông Các khái niệm cơ bản tro
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
BÀI GIẢNG TÓM TẮT:
Ths Nguyễn Trọng Hải
2010
Trang 7CHƯƠNG I KHÁI QUÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
Nội dung trình bày:
Lịch sử và xu hướng phát triển của viễn thông
Các chuẩn của Viễn thông
Các dịch vụ Viễn thông
Các khái niệm cơ bản trong thông tin số
Mô hình hệ thống thông tin
Mạng thông tin số
Các phương thức liên lạc
Chuyển mạch số
LỊCH SỬ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIỄN THÔNG
Năm 1837: Samuel Morse (1791-1872, American): phát triển hệ thống điện
báo Hệ thống này sử dụng các chấm (dot) và gạch (dash) để biểu diển các
ký tự Đây được xem là hệ thống liên lạc số ra đời sớm nhất.
•Năm 1875: Emile Baudot (1845 -1903, French): đưa ra hệ thống mã mới,
mã Baudot, sử dụng các từ mã có chiều dài bằng 5 để mã hóa các ký tự.
•Năm 1897: Marconi (1874 -1937, Italian): phát triển hệ thống vô tuyến điện
báo đầu tiên, là bước khởi đầu cho sự phát triển của các hệ thống thông tin
vô tuyến.
• Năm 1937: Alec Reeves (1902-1971, English): phát triển kỹ thuật điều chế
xung mã PCM Từ đây, dữ liệu được truyền đi trong hệ thống số không chỉ
là các message, mà có thể là các dạng khác, ví dụ như dạng audio,vv…
• Năm 1948: Shannon (1916-2001, American): thiết lập nên những cơ sở
toán học cho truyền dẫn thông tin Những lý thuyết này là cơ sở quan trọng
cho sự phát triển vượt bậc của các hệ thống thông tin vô tuyến ngày nay
•Năm 1991: hệ thống thông tin di động GSM được ra đời ở châu Âu.
Trang 8Sơ đồ khối tổng quát của một hệ thống thông tin số :
Chức năng của các khối trong sơ đồ:
Ngu ồn tin (Information Source): có thể ở dạng tương tự (tiếng nói, âm thanh,
video) hay dạng số (dữ liệu máy tính).
Định dạng dữ liệu (Format): biến đổi dạng dữ liệu của nguồn tin thành các bit
dữ liệu nhị phân.
Mã hóa ngu ồn (Source Encode): loại bỏ thông tin dư thừa biểu diễn thông tin
truyền đi càng ít bit dữ liệu càng tốt (quá trình nén dữ liệu).
Trang 9Chức năng của các khối trong sơ đồ (tt):
Kh ối ghép kênh (Multiplex): kết hợp tín hiệu từ các nguồn khác nhau cho
phép chia sẽ tài nguyên chung một cách hiệu quả.
Điều chế xung (Pulse Modulate): thực hiện việc định dạng xung dải nền.
Điều chế thông dải (Bandpass Modulate): ánh xạ chuỗi dữ liệu vào các dạng
sóng tín hiệu để truyền trong môi trường vô tuyến.
Tr ải phổ (Spectral Spread): thực hiện việc trải rộng phổ tín hiệu giúp chống
ảnh hưởng của can nhiễu, bảo mật, tăng dung lượng hệ thống.
Đa truy cập (Multiple Access): cơ chế cho phép thực hiện việc chia sẽ môi
trường truyền tin giữa các người dùng trong mạng.
Phát cao t ần (XMT): bao gồm các khối đổi tần lên, khuếch đại công suất cao
Các đặc điểm đặc trưng của hệ thống thông tin số:
Tín hi ệu: các dữ liệu được truyền đi (bất kể dạng thức, nguồn gốc hay loại dịch
vụ) đều được chuyển sang các bit dữ liệu nhị phân 0/1.
Máy phát: truyền đi một dạng sóng từ một tập các dạng sóng (xác định) trong
một khoảng thời gian hữu hạn.
Ví dụ: Hệ thống BPSK: bit 0 : s 0 (t) = cos0 t; 0 t T
bit 1 : s 1 (t) = - cos0 t; 0 t T
Tập dạng sóng ở phía phát: {cos0 t; -cos0 t}
Máy thu: dựa vào tín hiệu thu được (đã bị thay đổi khi qua kênh truyền), máy
thu phải quyết định dạng sóng nào đã được phát đi dữ liệu thu được là gì?
Ví dụ: Hệ thống BKSK ở trên:
Máy thu: ??? cos0 t hay -cos0 t đã được truyền đi dữ liệu 0/1.
Ch ất lượng hệ thống: được đánh giá thông qua xác suất lỗi bit Pe, hay BER
(Bit Error Rate) Đại lượng này phụ thuộc vào phương pháp điều chế, phương
pháp mã hóa, công suất máy phát, đặc tính kênh truyền,vv…
Trang 10Những ưu khuyết điểm của hệ thống thông tin số:
Ưu điểm:
Tăng khả năng truyền dẫn
Bảo mật dữ liệu
Tạp âm không tích lũy
Các mạch số hoạt động tin cậy
Giá thành ngày càng giảm
thế hầu hết các
hệ thống tương tự
Trang 11Mô hình kênh truyền trong các hệ thống thông tin số:
Có 3 mô hình thông dụng:
a Mô hình kênh nhiễu cộng:
Ví dụ: Tín hiệu truyền trong không gian chỉ có tổn hao không gian tự do và ở máy
thu chỉ có ảnh hưởng bởi nhiễu nhiệt.
a Mô hình kênh lọc tuyến tính:
s(t)
n(t)
Mô hình kênh truyền
Đáp ứng xung của kênh
Mô hình kênh truyền trong các hệ thống thông tin số
Ví dụ: Tín hiệu truyền trên kênh thoại truyền thống
c Mô hình kênh khả biến tuyến tính:
Ví dụ: Kênh truyền trong hệ thống thông tin di động
+ r(t) s(t)
n(t)
Kênh lọc khả biến tuyến tính c(t) r t ( ) s t ( ) * ( ) c t n t ( )
Đáp ứng xung của kênh, thay đổi theo thời gian
Trang 12CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Mạng thông tin số cung cấp các dịch vụ sau:
TelephoneTV
MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 13MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Thi ết bị và hệ thống nhận tin
MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 14SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
Lọc phổ
Tín
hiệu Lấy mẫu Lượng tử ho á Mã mật
Mã nguồn
Mã hoá
đường truyền
Giải mã Mật Giải mã kênh Mạch so
Sánh và Quyết định
Giải điều chế
- Chuyển đổi tín hiệu tương tự liên tục thành chuỗi các
từ mã biểu diễn bằng các xung điện áp nhị phân
- Chuyển đổỉ từ số sang tương tự (DAC) trong bộ thu Điều xung mã (PCM)
Điều xung mã vi sai (DPCM) Điều xung mã vi sai tự thích nghi (ADPCM)Điều chế Delta (DM)
Điều chế delta tự thích nghi (ADM)
- Thông thương phương pháp được sử dụng phổ biến
Trang 15Mã hoá nguồn, mã hoá bảo mật và mã điều khiển lỗi:
CODEC có thể có 3 chức năng bổ sung
- Mã hoá nguồn (bên phát) làm giảm số bit nhị phân dư thừa
- Mã bảo mật nhằm bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng
- Mã hoá điểu khiển lỗi bổ sung bit dư thừa vào các luồng bit để sửa sai
- Phần giải mã tiến hành ngược lại
SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
Hệ thống ghép kênh theo thời gian (TDM)
(Time Division Multiplex)
Hệ thống ghép tách theo tần số (FDM)
(Frequency Division Multiplex)
Trang 16Điều biên:
Điều biên xung (PAM) ; Điều biên xung M mức (PAM M mức);
Khoá đóng mở (OOD) tách kết hợp; Khoá đóng mở tách đường bao; Điều biên cầu phương M trạng thái (QAM M trạng thái)
Điều tần:
Khoá dịch pha tần số-tách không kết hợp (FSK tách kết hợp);
Pha liên tục-khoá dịch tần số-tách kết hợp (CP-FSK-CD); Pha liên tục-khoá dịch tần số-tách không kết hợp (CP-FSK-NCD);
Khoá dịch cực tiểu (MSK)
Điều pha:
Khoá dịch pha nhị phân (BPSK)-tách kết hợp ; Khoá dịch pha nhị phân-mã hoá vi sai (DE-BPSK); Khoá dịch pha vi sai (DPSK); khoá dịch pha cầu phương (QPSK); Khoá dịch pha M trạng thái (M-PSK)
SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
MẠNG THÔNG TIN SỐ
Điện thoại người gọi
Tổng đài nội hạt công ty
Đường dây bên trong văn phòng công ty
Tổng đài chuyển mạch nội hạt
Đoạn dây cuối
Đường dây trung kế đường dàiTrung kế
Tổng đài chuyển mạch đường dài
Tổng đài chuyển mạch đường dài Tổng đài chuyển
mạch nội hạt
Trang 17MẠNG THÔNG TIN SỐ
Máy tính của người sử dụng
Thiết bị liên lạc máy tính Modem
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Máy chủ
Bộ định tuyến
Bộ định tuyến
Cơ sở dữ liệu
cộng tác và hệ
thống máy tính
Dịch vụ Video
Dịch vụ thoại
Dịch vụ thư nhanh
và dữ liệu
Dịch vụ thư nhanhthông tinDịch vụ
Dịch vụ bảo mật
Điện thoại
Máy tính đa phương tiện
Máy tính
Video tốc độ chậm
Điện thoại
Truyền ảnh tĩnh
Truy cập đa dịch vụ sơ cấp
Chuyển mạch nội hạt
Truy cập đa dịch vụ cơ sở
Mạng thông tin số hiện đại và
Trang 18CÁC PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC
Đơn công:
Thông tin chỉ được truyền theo một hướng mà không được truyền theo hướng ngược lại
Ví dụ: Dịch vụ truyền hình Bán song công:
Thông tin được truyền đi theo hai hướng nhưng tại một thời điểm chỉ
c một hướng truyền.
Ví dụ: Truyền điện thoại trước kia
Song công:
Thông tin được truyền đi theo
cả hai hướng trong cùng một thời điểm
Ví dụ: Điện thoại ngày nay
Nếu một kết nối đang bị chiếm và một thuê bao muốn sử dụng, sẽ có Tín hiệu báo bận
Đường truyền bận t tí í n hiệu bận
Trang 19CHƯƠNG II MỘT SỐ KIẾN THỨC TỐN BỔ TRỢ
Nội dung trình bày:
- Lý thuyết xác suất thống kê sử dụng trong
thơng tin số
- Phép biến đổi Fourier cho xác định phổ của
một tín hiệu bất kỳ
1 Tin tức
Nguồn tin là nơi phát ra tin tức Tin tức được phát ra là
một quá trình ngẫu nhiên.
Một bản tin cụ thể là một thể hiện của quá trình ngẫu
nhiên đó.
Tin tức có hai loại:
– Tin tức liên tục– Tin tức rời rạc
Một bản tin liên tục hoàn toàn tương đương với một
bản tin rời rạc qua định lý lấy mẫu shannon
Vì vậy, để đơn giản, ta chỉ xét tin tức rời rạc.
Trang 20Tin tức
Tất cả các bản tin của một nguồn tin đều được thành
lập từ một bộ ký hiệu (symbol) của nguồn tin đó.
Gọi bộ ký hiệu này là A , và giả sử bộ ký hiệu có m ký
hiệu: a1, a2, …, am Ta có:
A = {ai, i=1 m}
Một bản tin X là dãy các ký hiệu ai được xắp xếp theo
một thứ tự nào đó:
Trang 21Tin tức
Ví dụ 2: Máy điện thọai di động nhắn tin các tin
tiếng Anh:
– Nguồn tin A gồm các ký hiệu là: a, b, c, …, z, 0, 1, …,
9 và các dấu
• Tức là a1 = “a”, a2= “b”, a3 = “c ”, a26 = “z ”…
– Giả sử nguồn tin này phát ra bản tin:
• X = (di uong cafe)
Bản tin này có: x1 = “d”, x2 = “i”, x3 = “ ”, x4= “u”, …
Tin tức
Đối với người nhận tin, khi đổi chỗ các ký hiệu với
nhau, nội dung tin thay đổi.
Với hệ thống truyền tin, khi đổi chỗ, số lần xuất hiện
của các ký hiệu là không đổi và không ảnh hưởng tới quá trình truyền tin.
Xét trên quan điểm truyền tin, ta chỉ quan tâm tới khả
năng xuất của các ký hiệu trong bản tin mà không quan tâm tới vị trí của từng ký hiệu.
Trang 22Tin tức
Như vậy, một nguồn tin có thể được mô tả bằng bộ ký
hiệu A={ai, i=1 m} và xác suất xuất hiện các ký hiệu
đó p(ai)
Ký hiệu nguồn: {A, p(ai), i=1 m}
Một phép biến đổi tổng quát trong hệ thống truyền tin
là phép biết đổi từ bộ ký hiệu này sang bộ ký hiệu
khác:
{A, p(ai), i=1 m} -> {B, p(bj), j=1 n}
Tin tức
Ví dụ 1: Phát tín hiệu Morse thực chất là phép biến
– Từ bộ ký hiệu: {‘A’, ‘B’, , ‘Z’, ‘0’, ‘1’, ., ‘9’}
– Sang bộ ký hiệu: {‘.’, ‘_’, ‘ ‘}
Thu tín hiệu Morse là phép biến đổi ngược lại:
– Từ bộ ký hiệu: {‘.’, ‘_’, ‘ ‘}
– Sang bộ ký hiệu:{‘A’, ‘B’, , ‘Z’, ‘0’, ‘1’, ., ‘9’}
Trang 23– Sang bộ ký hiệu: {‘0’, ‘1’}
Phép giải mã trong cơ cấu biến đổi D/A tín hiệu thoại
là phép biến đổi ngược lại:
– Từ bộ ký hiệu: {‘0’, ‘1’}
– Sang bộ ký hiệu: 256 mức lượng tử
Lượng đo tin tức (lượng tin)
Hệ thống truyền tin chỉ quan tâm tới khả năng xuất
hiện mà không quan tâm tới thứ tự xuất hiện các
của các ký hiệu ai.
Một tin càng ít xuất hiện càng có giá trị
Tin xuất hiện càng nhiều càng ít giá trị
Để đánh giá giá trị của tin, người ta đưa ra khái niệm
lượng đo tin tức ( lượng tin ).
Trang 24Định nghĩa lượng tin
Lượng tin của một ký hiệu ai là một hàm I(ai), phụ
thuộc vào khả năng xuất hiện của ký hiệu đó:
– Nếu cơ số là e thì thứ nguyên là nat
– Nếu cơ số là 10 thì thứ nguyên là Harley
– Nếu cơ số là 2 thì thứ nguyên là bit
) (
log )
(
1 log )
i
a p
a
Lượng tin riêng
Cho nguồn tin {A,P(ai), i=1 m}
Lượng tin chứa trong mỗi mỗi tin ai được gọi là lượng
tin riêng của tin đó:
) ( log )
(
1 log )
i
a p a
Trang 25Lượng tin riêng
Ví dụ 1 : Một nguồn tin gồm có bốn ký hiệu (tin) là
{’00’, ’01’, ’10’, ’11’} đẳng xác suất
– Tức là P(a1) = P(a2) = P(a3) = P(a4)=1/4– Vậy I(a1) = I(a2) = I(a3) = I(a4)= log2 1/(1/4)=2 bit
Ví dụ 2 : Một nguồn tin gồm có 8 ký hiệu (tin) là
{’000’, ’001’, …, ’111’} đẳng xác suất
– Tức là P(ai) = 1/8 i=1 8– Vậy I(ai) = log2 1/(1/8)=3 bit i=1 8
Lượng tin tương hỗ
Trong truyền tin, nếu kênh truyền là lý tưởng, ta sẽ
có sự biến đổi lý tưởng từ nguồn {A, p(ai), i=1 n}
sang nguồn {B,p(bi), i=1 n} là 1-1 Tức là:
– Đầu phát phát tin ai có lượng tin I(ai)= -logp(ai)
– Đầu thu thu tin bi có lượng tin I(bi)= -logp(bi)
– Thì I(ai) = I(bi)
Trang 26Lượng tin tương hỗ
Kênh truyền lý tưởng
Lượng tin tương hỗ
Trong thực tế, các kênh truyền thường xuyên có
nhiễu, làm cho xác suất thu được các tin bi khi phát tin ai giảm xuống.
Phần còn lại sẽ là xác suất thu được các tin bk, k≠ i
và k=1 n
Trang 27Lượng tin tương hỗ
Như vậy, khi phát đi nhiều tin aj, ta đều có thể nhận
được tin bi với xác suất xuất hiện khác nhau.
Trong các tin aj đó có 1 tin ai đúng là tương ứng với bi
Các tin còn lại do nhiễu tác động mà chuyển thành
bi.
Vấn đề đặt ra là phải xác định được tin ai tương ứng
với bi thu được.
Lượng tin tương hỗ
Kênh truyền có nhiễu
Trang 28Lượng tin tương hỗ
Vấn đề được giải quyết bằng cách tìm lượng tin của
các tin aj chứa trong tin bi thu được – gọi là lượng
tin tương hỗ giữa aj và bi.
Tin aj nào có lượng tin tương hỗ với bi lớn nhất là tin ai
cần tìm.
Lượng tin tương hỗ
Định nghĩa: Lượng tin tương hỗ giữa aj và bi là lượng
tin về aj chứa trong tin bi
Cách tính: Lượng tin tương hỗ giữa aj và bi là lượng
chứa trong tin aj trừ đi lượng tin còn lại của aj sau
khi đã nhận được tin bi
Ký hiệu: I( aj ; bi )
Trang 29Lượng tin tương hỗ
Vậy:
I( aj ; bi ) = I( aj) - I( aj / bi )
= log p( aj / bi ) / p( aj ) (1)
Trong đó: I( aj / bi ) là lượng tin có điều kiện, đó là
lượng tin của aj bị tạp nhiễu phá hủy.
Lượng tin tương hỗ
Theo công thức Bayes:
Thay vào (1) ta được:
Vậy:
Trong đó: p(bi/aj) là xác suất nhận được tin bi khi aj được truyền
đi (đặc tính nhiễu của kênh)
n
j P Aj P B Aj
Aj B P Aj P B
Aj P
1 ( ) ( / )
)/()
()
/(
(
) / ( ).
( log ) / (
n
j i j i
j
a p a b P a P
a b P a P b
a I
j i i
j
a b P a P
a b P b
a I
1 ( ) ( / )
) / ( log
)
; (
Trang 30Lượng tin trung bình
Trong thực tế, ta không quan tâm tới lượng tin chứa
trong từng tin đơn lẻ mà quan tâm tới lượng tin chứa
trong một tập hợp tin.
Vì vậy, người ta đưa ra khái niệm lượng tin trung bình
của một nguồn tin.
Định nghĩa: Lượng tin trung bình của một nguồn tin là
tin tức trung bình chứa trong một ký hiệu bất kỳ
của nguồn tin đó
Ký hiệu: I(A)
Lượng tin trung bình
Giả sử có nguồn tin {A,P(ai), i=1 n)}
Lượng tin trung bình được tính:
Thứ nguyên: [bit/ký hiệu]
i
a p a
p A
I
1
) (
1 log ).
( )
(
Trang 31Lượng tin trung bình
Ví du 1ï: Giả sử có nguồn tin {‘0’,’1’} đẳng xác suất Tìm
lượng tin riêng của từng ký hiệu và lượng tin trung bình của
nguồn
Giải
Lượng riêng của từng tin:
I(‘0’) = I(’1’) = log2 1/(1/2) = 1 [bit]
Lượng tin trung bình của nguồn:
I(X) = p(‘0’).I(‘0’) + p(‘1’).I(‘1’)
= ½.1 + ½.1 = 1 [bit/ký hiệu]
Vậy khi nguồn đẳng xác suất thì lượng tin riêng của từng
tin bằng lượng tin trung bình của nguồn.
Lượng tin trung bình
Ví du 2ï: Giả sử có nguồn tin {‘0’,’1’} với xác suất xuất hiệncác ký hiệu ‘0’ và ‘1’ lần lượt là 0,99 và 0,01 Tìm lượng tin riêng của từng ký hiệu và lượng tin trung bình của nguồn
Giải
I(‘0’) = log2 1/(0,99) = I(‘1’) = log2 1/(0,01) = 6,5 [bit]
I(X) = p(‘0’).I(‘0’) + p(‘1’).I(‘1’)
= 0,99.log21/0,99 + 0,01.log21/0,01
= 0,081 [bit/ký hiệu]
Nhận xét: lượng tin riêng cao của ‘1’ nhưng lượng tin trung bình rất thấp.
Trang 32Lượng tin tương hỗ trung bình
Tương tự như lượng tin riêng, I(aj;bi)chỉ cho biết lượng
tin của aj chứa trong bi.
Trong thực tế, ta quan tâm tới lượng tin trung bình của
nguồn A chứa trong một tin bất kỳ của nguồn B –
được gọi là lượng tin tương hỗ trung bình
Ký hiệu: I(A;B)
Lượng tin tương hỗ trung bình
Lượng tin tương hỗ trung bình được tính:
i m j
i
j i j
i B
b a p b
a p a
p
b a p b a p B
A I
1 1
) / ( log ).
( )
(
) / ( log ).
( )
; (
Trang 33Lượng tin trung bình có điều kiện:
Khi truyền tin từ nguồn A sang nguồn B, một phần của A bị tạm
nhiễu phá hủy và không tới được B
Để đánh giá mức độ phá hủy này, ta có khái niệm lượng tin
trung bình có điều kiện:
Đây chính là lượng tin trung bình của nguồn A bị mất đi do tạp
nhiễu trong quá trình truyền sang B
Vậy: I(A,B) = I(A) – I(A/B)
A
I
) / (
Độ bất định của nguồn tin
Một thông số cơ bản của tin tức là độ bất định của tin, ký hiệu:
H(ai)Độ bất định của một tin là lượng tin của tin đó nhưng xét tại
thời điểm chưa nhận được tin này
Như vậy, về mặt giá trị:
H(ai) = I(ai) = - log2p(ai) [bit]
Độ bất định của một nguồn tin có giá trị bằng lượng tin trung
bình của nguồn tin đó:
i
a p a
p A
H
1
)(
1log)
()
(
Trang 34Độ bất định của nguồn tin
Tính chất của độ bất định:
– H(A) ≥ 0– H(A) = 0 khi A có một ký hiệu chắc chắn xuất hiện vàcác ký hiệu còn lại chắc chắn không xuất hiện
– H(A) = H(A)max khi các ký hiệu của nguồn là đẳng xácsuất
Độ bất định đồng thời
Độ bất định đồng thời là độ bất định trung bình của
một cặp (ai,bj) bất kỳ trong phép biến đổi từ nguờn A
i
j i j
i
a p
b a
p b
a p AB
H
) /
( log ).
( )
(
Trang 35Độ bất định có điều kiện
Độ bất định có điều kiện là độ bất định trung bình của
một ký hiệu ai thuộc tập A khi đã biết một ký hiệu bất
kỳ bj thuộc tập B
Ký hiệu: H(A/B)
A H
) / (
Tốc độ lập tin
Để đánh giá mức độ nhanh chậm của quá trình phát
tin từ một nguồn tin, ta sử dụng khái niệm tốc độ lập
tin của nguồn tin.
Định nghĩa: Tốc độ lập tin của một nguồn tin là lượng
tin mà nguồn tin đó phát ra trong một đơn vị thời
gian.
Trang 36Tốc độ lập tin
– H(A) là độ bất định của nguồn tin
– I(A) là lượng tin trung bình của nguồn tin
Tốc độ lập tin
Ví du 1ï: Giả sử có nguồn tin {‘0’,’1’} đẳng xác suất Nguồntin này phát ra 64.000 ký hiệu trong một giây Tìm tốc độlập tin của nguồn?
Giải
Lượng tin trung bình của nguồn:
H(A) = p(‘0’).I(‘0’) + p(‘1’).I(‘1’)
= ½.1 + ½.1 = 1 [bit/ký hiệu]
n0 = 64.000 ký hiệu / s
Trang 37Thông lượng kênh
Định nghĩa: Thông lượng kênh là lượng tin tối đa có
thể đi qua kênh trong một đơn vị thời gian mà không
có lỗi.
Mỗi loại môi trường truyền dẫn khác nhau sẽ có thông
lượng kênh khác nhau
Nói chung, thông lượng kênh thường là rất lớn so với
tốc độ lập tin của nguồn.
Thông lượng kênh
Để sử dụng có hiệu quả kênh truyền, ta cần tăng tốc độ lập tin
của nguồn
Thường có 2 cách:
– Tăng n0: kỹ thuật ghép kênh theo thời gian, sử dụng mã phát hiện lỗi, mã sửa sai (mã chống nhiễu).
– Tăng H(A): các kỹ thuật điều chế số
C > R(A)
R(A)
Trang 38Ví dụ: Tính lượng tin
Ví dụ : Phép biến đổi A/D tín hiệu thoại: tần số lấy mẫu: Fs = 8khz, lượng tử hóa 256 mức Tính tốc độ lập tin của bộ biến đổi A/D.
Giải :
– n0 = Fs = 8000 mẫu / s– Nguồn đẳng xác suất nên H(A) = I(A) = I(ai) = log2[1/p(ai)] = log2[256)] = log2[28] = 8 bit /mẫu– R(A) = n0 x H(A) = 8000 x 8 = 64000 bit/s
Thoại
N0 = Fs = 8000H(A) = I(A) = 8A/D
8000x8
Voice - stereo
N0 = Fs = 32 KhzH(A) = I(A) = 12
L
Số 32*10^3 * 12*2
R
Trang 39 Miền thời gian: PCM, DPCM, ADPCM, DM, ADM
Miền tần số: SBC (Sub- Band Coding)
Mô hình nguồn: LPC (Linear Predictive Coding)
Text: Shannon, Fano, Huffman
Digital: LZW (Lempel-Ziv-Welch)
- Mã hóa Kênh
Khi có sai đơn: mã khối tuyến tính, mã hamming, mã vòng, …
Khi có sai chùm: mã tích chập, mã trellis, mã tubor, …
- Điều chế số