Chương 3 3Không gian vector Chuẩn trực giao: Tập m vector gọi là trực chuẩn nếu các vector trực giao với nhau và có chiều dài 1.. Thủ tục Gram – Schmidt tạo các vector trực chuẩn từ một
Trang 1<v1,v2> = 0 v1và v2trực giao với nhau
Chuẩn (độ dài) của vector:
,
Trang 2Chương 3 3
Không gian vector
Chuẩn trực giao: Tập m vector gọi là trực chuẩn nếu các vector trực giao với
nhau và có chiều dài 1
Thủ tục Gram – Schmidt tạo các vector trực chuẩn từ một tập các vector n
chiều cho trước vi:
Tạo vector u1:
Không gian tín hiệu
Tích vô hướng của hai tín hiệu phức:
<x1,x2> = 0 x1và x2trực giao với nhau
Chuẩn của tín hiệu:
Tập hợp m tín hiệu gọi là trực chuẩn nếu chúng trực giao với nhau và
chuẩn = 1
Trang 3Chương 3 5
Không gian tín hiệu
Không gian tín hiệu N chiều trực giao được đặc trưng bởi N hàm tuyến tính
độc lập được gọi là các hàm cơ sở Các hàm cơ sở phải thỏa điều kiện
trực giao:
0 ,0 1, … ,Nếu tất cả Ki= 1: không gian tín hiệu là trực chuẩn
Không gian tín hiệu 2 chiều:
2cos 22sin 2
không giantrực chuẩn
Không gian tín hiệu
Một tập hữu hạn các tín hiệu si(t) xác định trong khoảng thời gian T có thể
biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của N tín hiệu trực chuẩnj(t)
Trang 4Chương 3 7
Không gian tín hiệu
Thủ tục Gram – Schmidt tạo một tập các tín hiệu trực chuẩn từ các tín hiệu cho trước:
s3(t)
t
1
2-1
3
s4(t)
t-1
3Xác định các tín hiệu trực chuẩn theo thủ tục Gram – Schmidt:
Trang 5Chương 3 9
) , ( )
( )
( )
(
) , ( )
( )
( )
(
) , ( )
( )
( )
(
32 31 3 2
32 1 31 3
22 21 2 2
22 1 21 2
12 11 1 2
12 1 11 1
a a t
a t a t s
a a t
a t a t s
a a t
a t a t s
1 t
) (
2 t
) , ( 11 12
1 a a
s
) ,
s
) , ( 31 32
Biểu diễn tín hiệu trong
không gian tín hiệu:
Trang 6Xét hệ thống ASK có tốc độ 10 Kbps được truyền qua kênh truyền có
công suất nhiễu N0= 1,338.10-5[W/Hz] Xác định biên độ của tín hiệu
truyền để xác suất lỗi là Pe= 2,055.10-5
A = 3 [V]
Xét hệ thống ASK có tốc độ 10 Kbps với biên độ A = 5V được truyền
qua kênh truyền có công suất nhiễu N0= 5.10-5[W/Hz] Xác định xác
suất lỗi
ASK (Amplitude Shift Keying)
Trang 7Chương 3 13
Điều chế kết hợp (conherent)
Coherent BPSK (Binary Phase Shift Keying):
Cặp tín hiệu s 1 (t)và s 2 (t),được dùng để biểu thị các ký hiệu 1 và 0:
2cos 22
0 ≤ t ≤ T b
E blà năng lượng tín hiệu truyền trên 1 bit hay còn gọi là năng
lượng bit của tín hiệu tin tức
Điều chế kết hợp (conherent)
Coherent BPSK (Binary Phase Shift Keying):
Hàm cơ sở:
2cos 2Biểu diễn s1(t) và s2(t) theo hàm cơ sở:
Trang 8Chương 3 15
Điều chế kết hợp (conherent)
Coherent BPSK (Binary Phase Shift Keying):
Tọa độ trong không gian tín hiệu:
Trang 9Chương 3 17
Điều chế kết hợp (conherent)
Coherent BFSK (Binary Frequency Shift Keying):
Tín hiệu nhị phân 0 và 1 phân biệt thông qua việc truyền 1 trong 2 dạng
Trang 10Chương 3 19
Điều chế kết hợp (conherent)
Coherent BFSK (Binary Frequency Shift Keying):
00
Trang 11Chương 3 21
Tìm số bit lỗi của hệ thống BPSK kết hợp biết tốc độ dữ liệu 5Kbps,
biên độ tín hiệu A = 1 mV, mật độ phổ công suất nhiễu đơn biên N0=
1s: 5000 bit số bit sai: 5000.4,05.10-6= 20,25.10-3
1h: số bit sai: 20,25.10-3.3600 = 72,9 bit
1 ngày: 24.72,9 1750 bit
Hệ thống BPSK kết hợp có số bit lỗi trung bình trong một ngày là 100 bit, tốc
độ dữ liệu 1Kbps, mật độ phổ công suất nhiễu đơn biên N0= 10-10W/Hz
a Xác định xác suất lỗi bit
b Xác định biên độ tín hiệu và công suất trung bình để xác suất lỗi như trên
Xét hệ thống BPSK có Eb/N0 = 9 dB, lỗi pha tại bộ thu là (tín hiệu tham chiếu là
cos(2fct +) và –cos(2fct +))
a Xác định xác suất lỗi bit khi = 200
b Xác định lỗi pha để xác suất lỗi là 10-3
cos 2 cos 2
2
Trang 12Chương 3 23
Xét hệ thống BFSK không trực giao có s1(t) = 0,5cos2000t và s2(t) = 0,5cos2020t
Biết mật độ phổ công suất AWGN là N0/2 = 10-4, chu kỳ symbol là Tb= 0,01s Xác
định xác suất lỗi bit
1BFSK không trực giao:
Trang 13Chương 3 25
Điều chế kết hợp (conherent)
QPSK (Quadrature PSK):
Còn được gọi là điều chế 4-PSK, pha của sóng mang hình sin với 4 giá trị khác
nhau và vuông góc nhau
Chuỗi số liệu điều chế được truyền đi từng bộ gồm 2 bit liên tiếp, mỗi bộ được
gọi là một ký hiệu (symbol), tương ứng với một trạng thái pha của sóng mang
Pha của sóng mang thay đổi và bằng một trong bốn giá trị là: π/4, 3π/4, 5π/4,
7π/4(giả sử tương ứng với các symbol 00, 01, 11, 10)
E: năng lượng của một tín hiệu được truyền trên một symbol, E = 2Eb
T=2Tb: chiều dài của một symbol
Tần số sóng mang fc = nc/T vớinclà một số nguyên cho trước
Trang 144 1 2 cos
i E
i E
i
Trang 17MSK (Minimum Shift Keying):
Đột biến về pha (dẫn đến đột biến về biên độ) làm xuất hiện các vạch phổ phụ
ngoài ý muốn nằm ở vùng phổ lân cận với sóng mang gây ảnh hưởng đến các
kênh thông tin kế cận
Trong hệ thống QPSK thường xuất hiện nhiễu xuyên kênh khá mạnh nên ta
phải sử dụng các bộ lọc dải tần tại tần số sóng mang để loại bỏ nhiễu và các
phổ phụ
Các phổ ngoài vùng có ích suy giảm nhanh và không ảnh hưởng đến các kênh
lân cận
MSK có thể được xem như là sự cải tiến của QPSK, loại bỏ đột biến về pha, về
biên độ của sóng mang
Trang 18Chương 3 35
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
MSK là một dạng đặc biệt của điều chế CPFSK
Điều chế dịch tần có pha liên tục (CPFSK - continuous-phase
frequency-shift keying), trong khoảng thời gian 0 ≤ t ≤ T bcó dạng:
2
2
θ(0): pha tại thời điểm t = 0, phụ thuộc vào các quá trình điều chế trước đó
f1, f2tuỳ thuộc vào fb
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
Tín hiệu điều chế dịch pha liên tục s(t) có thể được biểu diễn theo dạng quy
ước của sóng điều chế góc:
θ(t): pha của s(t)
Nếu θ(t) liên tục theo thời gian, thì s(t) cũng liên tục theo thời gian
2cos 2
Trang 19Pha θ(t) của tín hiệu CPFSK tăng hoặc giảm tuyến tính trong khoảng thời gian mỗi
chu kỳ bit T bgiây
- Symbol 1: pha tăngh
- Symbol 0: pha giảmh
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
Trang 20Chương 3 39
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
Biểu diễn chuỗi nhị phân 1101000 (giả sử h = ½)
Khai triển s(t) thành các thành phần đồng pha và vuông pha:
+: symbol 1-: symbol 0
Trang 21Dấu +: (Tb) = /2Dấu - : (Tb) = -/2
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
h = ½: độ lệch tần số (sự khác nhau giữa hai tần số tín hiệuf1 vàf2) bằng 1/2
tốc độ bit
2Đây là khoảng cách tần số nhỏ nhất cho phép hai tín hiệu FSK biểu diễn symbol 1
và 0, có kết hợp trực giao khi gởi nên không bị nhiễu liên sóng mang với tín hiệu
khác trong quá trình tách sóng
Tín hiệu điều chế CPFSK với độ lệch h = 1/2 được xem như là điều chế
minimum shift keying (MSK)
Trang 22Chương 3 43
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
Trạng thái phaθ(0) và θ(Tb)có thể xảy ra:
Pha θ(0) = 0 và θ(T b ) = π/2, tương ứng với symbol 1.
Pha θ(0) = π và θ(T b ) = π/2, tương ứng với symbol 0.
Pha θ(0) = π và θ(T b ) = - π/2 (hoặc 3π/2), tương ứng với symbol 1.
Pha θ(0) = 0 và θ(0) = - π/2, tương ứng với symbol 0.
Trang 24Chương 3 47
Điều chế kết hợp (conherent)
MSK (Minimum Shift Keying):
Trang 27Chương 3 53
Điều chế không kết hợp
(nonconherent)
Không kết hợp trực giao:
Xét giản đồ tín hiệu nhị phân trong đó sử dụng hai tín hiệu trực giao
S1(t) và S2(t) có năng lượng bằng nhau
Kênh truyền có nhiễu dịch pha g1(t) và g2(t)
Giả sử g1(t) và g2(t) trực giao và có năng lượng bằng nhau
Kênh truyền có AWGN với trung bình = 0, mật độ phổ công suất N0/2
Pha của sóng mang chưa biết nên chỉ dựa vào biên độ để phân biệt
Ngõ ra của matched filter được tách sóng đường bao, lấy mẫu và sau đó
so sánh với nhau
Trang 28Bộ thu cầu phương có hai nhánh:
Ở nhánh đồng pha tín hiệu của bộ thu x(t) được tương quan với
hàm cơ sởi(t), tương ứng với phiên bản mới của S1(t) hay S2(t)
với pha sóng mang là 0
Ở nhánh vuông pha x(t) được tương quan với hàm trực chuẩn
khác là , là kết quả khi dịch pha sóng mang -900
i(t) và cũng trực giao với nhau
Trang 29Xác suất lỗi:
12
Trang 30Xác suất lỗi:
12
Trang 31Chương 3 61
Điều chế M-ary
Trong kỹ thuật điều chế M-ary, ta có thể gởi một trong M tín hiệu : s1(t),
s2(t), …,sM(t)
Trong hầu hết các ứng dụng, M = 2n,n là số nguyên
Chu kỳ của 1 symbol: T = nTbvới Tb là độ rộng bit
Các tín hiệu đựợc tạo ra bằng cách thay đổi biên độ, pha hay tần số sóng
mang trong M bước riêng biệt:
Trang 32Chương 3 63
Điều chế M-ary
đặt đều nhau trên đường tròn bánkính , tâm tại gốc tọa độ
Trang 33Chương 3 65
Điều chế M-ary
MQAM:
24.7
Figure
Mô hình các điểm trong chòm sao tín
hiệu (signal constellation) QAM: phân
sin2 , 0
Trang 35Chương 3 69
Điều chế M-ary
MQAM:
a Figure 7 27
Sơ đồ phát:
Điều chế M-ary
MQAM:
Sơ đồ thu:
Trang 37Xác định xác suất lỗi của:
- Hệ thống FSK trực giao không kết hợp với Eb/N0= 13 dB
Trang 38Chương 3 75
Xác định Eav/N0của hệ thống QAM có tốc độ 2400 symbol/s
biết xác suất lỗi 10-5(kênh truyền có AWGN)