Hay nói cách khác, mỗi ký số ở một vị trí có trọng số nhất định... / Chuyển từ thập phân sang số có cơ số R a.1/ Chuyển phần nguyên thập phân sang số có cơ số R: Bằng phép chia liên tiế
Trang 1HỆ THỐNG SỐ ĐẾM VÀ MÃ
Các hệ thống số cơ bản: thập
phân (10), nhị phân (2), thập lục
phân (16)
• Hệ thống số có vị trí (position – value system):
1.1.1 Khái niệm
Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí đứng của nó Hay
nói cách khác, mỗi ký số ở một vị trí có trọng số nhất định.
• Giá trị số của N:
Trang 2 MSD và LSD
• MSD: Most Significant Digit : Số có ý nghĩa lớn nhất
• LSD: Least Significant Digit : Số có ý nghĩa nhỏ nhất
MSB và LSB
MSB: Most Significant Bit : Bit có ý nghĩa lớn nhất
LSB: Least Significant Bit : Bit có ý nghĩa nhỏ nhất
1.1.1 Khái niệm
a / Chuyển từ thập phân sang số có cơ số R
a.1/ Chuyển phần nguyên thập phân sang số có cơ số R:
Bằng phép chia liên tiếp cho R, đồng thời giữ lại các số dư
Kết quả đọc ngược từ dưới lên.
Ví dụ: (19) 10 = (…) 2
a.2/ Chuyển phần lẻ thập phân sang số có cơ số R:
Trang 3Đổi một số thập phân bất kỳ sang số R:
Đổi riêng phần nguyên và phần lẻ, sau đó ghép lại bằng dấu
chấm cơ số.
Ví dụ: (19.8125) 10 = (…) 2
1.1.2 CHUYỂN ĐỔI CƠ SỐ (tiếp theo)
b / Chuyển từ số có cơ số R sang thập phân
Thực hiện bằng cách tính giá trị cơ số.
Hay nói cách khác , chuyển đổi từ số có cơ số R sang thập
phân bằng cách lấy mỗi chữ số có cơ số R nhân với trọng số
của nó rồi cộng kết quả lại với nhau.
Ví dụ: (110,11) 2 = (…) 10
1.1.2 CHUYỂN ĐỔI CƠ SỐ (tiếp theo)
Trang 4(Decimal) (Hexa) (Binary)
a / Phép cộng nhị phân
1.1.3 Các phép toán số học trên số nhị phân
0 + 0 = 0
0 + 1 = 1
1 + 0 = 1
1 + 1 = 0 nhớ 1 (số nhớ chuyển sang cột có trọng số cao hơn)
Ví dụ:
Trang 5b / Phép trừ nhị phân
1.1.3 Các phép toán số học trên số nhị phân
0 - 0 = 0
1 - 1= 0
1 - 0 = 1
0 - 1 = 1 mượn 1 từ cột có trọng số cao hơn
Mượn 1 từ 1 cột tương đượng với việc trừ 1 tại cột đó.
Ví dụ:
c / Phép nhân nhị phân
1.1.3 Các phép toán số học trên số nhị phân
0 x 0 = 0
0 x 1 = 0
1 x 0 = 0
1 x 1 = 1
Ví dụ:
Trang 6d / Phép chia nhị phân
1.1.3 Các phép toán số học trên số nhị phân
Ví dụ:
1.2 Các bộ mã hóa thông dụng
1.2.1/ Khái niệm
1.2.2/ Mã BCD (Binary-Coded-Decimal Code)
1.2.3/ Mã quá 3 (excess-3 code)
1.2.4/ Mã Gray
Trang 71.2 Các bộ mã hóa thông dụng
1.2.1 Khái niệm:
Khi các số, mẫu tự hoặc các từ (word) được biểu thị dưới
dạng một nhóm các ký hiệu khác, ta nói rằng chúng
được mã hóa và nhóm ký tự đó được gọi là một mã
• Nếu mỗi chữ số của số thập phân được mô tả bằng số nhị
phân tương ứng với nó, kết quả ta được 1 mã gọi là mã BCD,
vì chữ số thập phân lớn nhất là 9, cần 4 bit để mã hóa.
1.2.2 Mã BCD:
• Các số 8,4,2,1 được gọi là trọng số của mã và được gọi là
mã BCD 8-4-2-1.
• Mã BCD biểu thị mỗi chữ số của số thập phân bằng số nhị
phân 4 bit, sử dụng các số nhị phân 4 bit từ 0000 đến 1001,
không sử dụng các số 1010, 1011, 1100, 1101, 1110 và
1111
Trang 81.2.2 Mã BCD:
• Không sử dụng các số:
1010, 1011, 1100,
1101, 1110, 1111
• Mã excess -3 được hình thành giống như mã BCD
nhưng mỗi chữ số thập phân sẽ được cộng thêm 3
trước khi được mã hóa sang nhị phân
Ví dụ, để mã hóa chữ số thập phân 4 sang mã excess-3,
đầu tiên cộng 4 với 3 thành 7, sau đó 7 được mã hóa
sang số nhị phân tương ứng là 0111
1.2.3 Mã Excess -3:
Trang 9Ví dụ: biến đổi 48 sang mã excess -3
1.2.3 Mã Excess -3:
1.2.3 Mã Excess -3:
của nhóm 4 bit, tuy nhiên ở mã quá 3, các giá trị không
dùng là 0000, 0001, 0010, 1101, 1110, và 1111
Trang 10• Mã Gray dùng dạng số nhị phân
• Mã Gray nằm trong nhóm mã thay đổi cực tiểu
minimun-change codes, ở đó chỉ 1 bit trong nhóm mã
thay đổi ở khi đi từ bước này qua bước khác
• Mã Gray là mã không có trọng số
• Trong kỹ thuật số, mã Gray được dùng để đơn giản
hàm logic
1.2.4 Mã Gray:
Bảng chuyển đổi mã Gray từ số thập phân (0 đến 15) với
mã nhị phân trực tiếp
1.2.4 Mã Gray: