CÁC MẠCH PHÂN CỰC BJT PHÂN CỰC ĐỊNH DÒNG PHÂN CỰC HỒI TIẾP PHÂN CỰC KIỂU PHÂN ÁP II.. Phân Cực BJT : Phương pháp chung để giải mạch phân cực gồm ba bước: - Bước 3: Áp dụng Kirchoff 2 c
Trang 1BÀI 02: BJT (BIPOLAR JUNCTION TRANSISTOR)
I Dòng chảy trong BJT:
1 Cấu trúc, loại, và ký hiệu BJT:
E
Hình 2.1: Cấu tạo và ký hiệu Transistor loại NPN và PNP
- E (Emitter): cực phát
- C (Collector): cực thu
- B (Base): cực nền
P n P
0.150 in 0.001 in
n p n
0.150 in 0.001 in
NPN C
E B
Trang 22 Dòng chảy trong BJT
NPN
IC
IE
B
IC
IE
PNP
IC= IB
IE= IC+ IB= IB+ IB= ( +1) IB
(hfe): hệ số khuếch đại dòng
Điểm làm việc tĩnh Q(I C , V CE ) của BJT
IB1< IB2< IB3< IB4
IBquá nhỏ , VCE~ VCC: BJT ngưng dẫn
IBquá lớn VCE~ 0: BJT dẫn bão hòa
Đường tải điện (load line)
Trang 3CÁC MẠCH
PHÂN CỰC BJT
PHÂN CỰC ĐỊNH DÒNG
PHÂN CỰC HỒI TIẾP
PHÂN CỰC KIỂU PHÂN
ÁP
II Phân Cực BJT :
Phương pháp chung để giải mạch phân
cực gồm ba bước:
- Bước 3: Áp dụng Kirchoff 2 cho mối nối CE để
xác định điện áp ra VCE và điện thế tại các chân
của BJT.
- Bước 2: Áp dụng Kirchoff 2 cho mối nối BE để xác
định dòng điện ngõ vào IB
- Suy ra dòng điện ngõ ra từ các liên hệ IC=βIB
- Bước 1: Xác định loại BJT, vẽ các dòng điện IB, IC và
IE Vẽ các điện áp VBE, VCE
Trang 4a Phân cực định dòng IBcố định (Fixed – Bias) :
- Mạch nền-phát (Base-Emitter):
* Xác định điểm làm việc Q(V CE , I C ):
IC = βIB
Mạch ngõ ra thu-phát (Collector- Emitter):
Vcc = IB.Rb+ VBE
Với: VBE= V= 0.7V (Si) ; V = 0.3V(Ge)
V
b
CC B
R
V V
Rb
0
VCC
Rc
IB
IC
IE
0
Re
Rc
VCC
Rb
Xác định điểm làm việc Q (V CE , I C )
Ta có: VCC = IB Rb+ V + ICRe
Với IC = IB => =
Và :
VCE= VCC – ICRC –ICRe = VCC – IC(RC + Re)
IE
Trang 5Vcc
0
Rc
c Phân cực có hồi tiếp :
Xác định điểm làm việc Q (V CE , I C )
Ta có VCC= (IB+IC) RC+IBRb + V
Với IC= IB:
= −
1 + +
Và : VCE= VCC- IERC
IE
R1
Rb Rc
0
Rc
VCC
Re
VCC
VBB
0
d Phân cực dùng cầu phân áp:
Xác định điểm làm việc Q (V CE , I C )
VBB = IB .Rb + V + Ic.Re
Với IC= .IB, trong đó:
=
Và: VCE=VCC– IC Rc - ICRe=> VCE = VCC – IC(Rc + Re)
IB
IC
IE
Trang 6Ví dụ 1: Cho mạch khuếch đại như hình vẽ, Transistor loại Si
có Vγ = 0,7V; hệ số khuếch đại dòng =100 Xác định điểm
làm việc tĩnh Q (VCE, IC) và cho biết trạng thái hoạt động của
BJT?
Ví dụ 2: Cho mạch khuếch đại như hình vẽ, Transistor loại Si có
V= 0,7V; =120 Hãy xác định điểm làm việc tĩnh Q(VCE, IC)
Trang 7Rc 910 Rb
430K
Vcc= 15V
Re 100
0
=300
(b) (a)
PNP
Rc
500
Rb
100K
0
Vcc= - 5V
=100
Ví dụ 4: Cho tầng khuếch đại CE như hình vẽ,
Transistor có Vγ = 0,7V; Xác định điểm tĩnh làm việc Q, và cho
biết trạng thái hoạt động của BJT?
(c) 0
Rc 800
R1 2K
R2 8K
Re 200
Vcc= 9V
=100
Cho sơ đồ mạch điện, xác định:
(a) Dòng I B , I C
(b) Điện áp V E, VC, V CE
R15 1K
R16 3.3K
R17
8.2K
R18
39K
+18V
Q6 NPN
R19 1.2K
R20 10K
R21 10K
R22 75K
+20V
Q7 NPN
=80
=120
Trang 8Cho sơ đồ mạch điện, xác định điểm làm việc tĩnh Q (IC, VCE)
R5
240K
R4
3.6K
R3
1.5K +16V
Q1
PNP
=120
Q1
PNP
R5
240K
R4
1k
R3
100 +12V
Q2
PNP
R1
1M
R2
4.7K
+20V
Q3
PNP
R7
120
R6
100
R8
20K
R9
80K
=80
=120
=120 Xác định điểm làm việc tĩnh Q (IC, VCE).
Trang 9Cho sơ đồ mạch điện, xác định giá trị điện trở RB
15
Q4 NPN R10
R11 2.2K
=?
Vcc =?
=?
Q5
NPN
R12
R13
2.7K
R14
.68K
2,1V
Vcc =?
=?
=?
III BJT hoạt động ở chế độ ON/OFF (công tắc điện tử)
-Transistor ngưng dẫn khi dòng điện IB= 0, lúc này điện áp ra VC= VCC.
- Transistor dẫn bão hòa khi dòng điện IB= IBsat, lúc này điện áp VC= 0V
(thực tế khoảng 0.1 đến 0.2V).
MỤC ĐÍCH MẠCH ON/OFF: khuếch đại tín hiệu điều khiển
Trang 10Ví dụ 01: Cho mạch điều khiển như hình vẽ:
a Vẽ và giải thích dạng sóng ngõ ra
b Xác định RCvà RBcủa mạch điện nếu Vγ = 0,7V,
ICsat=10mA
0,48K
53K
Ví dụ 2: Cho mạch điều khiển như hình vẽ:
a Vẽ và giải thích dạng sóng ngõ ra
b Xác định RCvà RBcủa mạch điện nếu Vγ = 0,7V,
ICsat= 300mA
Trang 11Ví dụ 03: Xác định RCvà RBcủa mạch điện nếu ICsat=100mA
Ví dụ 4: Cho mạch điều khiển LED như hình vẽ, với Vcc= 5V
a Với Vin= 0V hay 5V thì BJT có khả năng dẫn điện?
b Xác định Rc để led đủ sáng (biết dòng qua LED là Iled= 10mA và
Vled= 2V.)
c Với =220, V= 0,7V hãy xác định Rb để Transistor có thể điều
khiển LED sáng ở chế độ dẫn bão hòa
Trang 12Ví dụ 5: Cho mạch điều khiển Relay như hình vẽ, biết Relay có điện trở
cuộn dây RL=300, VCC= 12V
a Để điều khiển đóng Relay thì chân điều khiển Vi ở mức 0 (0V) hay
mức 1 (5V)?
b Xác định Icmax của BJT?
c Giả sử BJT có Vγ= 0,7V, β= 100 Hãy xác định Rb?
VCC= 12V
RELAY SPDT
3 5 4 1
0
LAMP
Rb Vi= 5V
D1
220V