1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án trà xanh không độ

41 672 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án trà xanh không độ
Tác giả Nguyễn Danh Hơn, Phù Văn Trung, Trần Thế Anh, Nguyễn Văn Đạt, Tạ Văn Tuấn, Đinh Ngọc Quý, Trần Thị Thanh Hảo, Đinh Tiến Sang, Nguyễn Tất Thiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dự án trà xanh không độ

Trang 1

Trà Xanh Oo

Trang 2

Đinh Tiến Sang Đinh Ngọc Quý

Nguyễn Tất Thiện

Phù Văn Trung

Trần Thị Thanh Hảo Nguyễn Danh Hơn

Tạ Văn Tuấn

Trang 3

Logo Bố cục

xanh không độ.

Trang 4

Logo Giới thiệu về công ty

Trang 5

Logo Giới thiệu về công ty

Ra đời năm 15/10/1994, tiền thân

là nhà máy bia Bến Thành.

Người sáng lập:

Ts Trần Quí Thanh

Trụ sở tọa lạc huyện thuận An, tỉnh Bình Dương.

Có quy mô sản xuất rộng hơn 110000 M2

Trang 6

Logo Giới thiệu về công ty

phẩm tốt nhất cho sức khỏe người tiêu dùng

châu Á với mùi vị thích hợp và tiêu chuẩn

Trang 7

Logo Mục tiêu trong tương lai

"Hôm nay phải hơn ngày hôm qua

nhưng không bằng ngày mai“

Phương châm: thỏa mãn nhu cầu hiện có và

tiêm ẩn của khách hàng

Trang 8

Logo Giới thiệu về công ty

Các sản phẩm giải khát nổi tiếng của công ty :

 Nước tăng lực NumberOne Sữa đậu nành Soya

Trang 9

Logo Giới thiệu về công ty

Trang 10

Logo Giới thiệu về công ty

Sản phẩm của Tân Hiệp Phát liên tục đạt danh hiệu “Hàng

Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn,

vinh danh Thương Hiệu Quốc Gia năm 2010, cùng nhiều

giải thưởng có giá trị khác…

Trang 11

Logo Giới thiệu sản phẩm trà xanh không độ

Trà xanh là chất liệu để chế biến thức uống

phổ biến trên thế giới hàng nghìn năm nay

Trên thế giới, trà xanh đóng chai đã phát triển

mạnh ở thập niên 80 của thế kỷ trước, và ra

nhập ở VN vào năm 2006

Trang 12

Trà xanh không độ:

 Được chiết xuất từ những đợt trà xanh tươi.

Được chế biến bằng công nghệ Nhật Bản tiên tiến

Giữ lại cao nhất được hàm lượng chống chất oxy

hóa EGCG, chống lão hóa, giảm stress, ngăn ung thư, tăng cường sức khỏe và giữ nhan sắc.

Giới thiệu sản phẩm trà xanh không độ

Trang 13

 Trà xanh không độ là sản phẩm đầu tiên xuất

hiện trên thị trường Việt Nam

Trà xanh không độ chiếm 44.2% thị phần

nước giải khát không cồn

Và trở thành người dẫn đầu

Giới thiệu sản phẩm trà xanh không độ

Trang 14

Với nhiều dung tích khác nhau…

Giới thiệu sản phẩm trà xanh không độ

Trang 15

Đối thủ

cạnh tranh

tiềm năng

Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Quyền thương lượng của

khách hàng

Sản phẩm thay thế

Trang 16

Logo Quyền thương lượng của NCƯ

 Lực lượng thứ hai trong mô

hình năm lực lượng cạnh tranh

của trà xanh Oo đó là quyền

lực thương lượng của các nhà

cung cấp

 NCƯ tác động đến lợi nhuận

của doanh nghiệp.

Giá bao nhiêu?

Trang 17

Logo Quyền thương lượng của NCƯ

Những điều kiên cho phép họ có quyền lực cao bao gồm :

Mức độ khác biệt hóa sản phẩm của người cung ứng cao.

Sự điều phối do một số ít người cung cấp lớn thiện.

Mức độ tập trung lớn hơn so với khách hàng.

Sự khan hiếm của các sản phẩm thay thế.

Khách hàng thiếu tầm quan trọng tướng đối so với người

cung ứng.

Trang 18

mỗi loại vật tư lại có nhiều nhà cung

ứng và NCƯ đều có uy tín và chất lượg nguyên vật liệu cao

lâu dài đối với các nhà cung ứng.

Quyền thương lượng của NCƯ

Trang 19

mua bán, nguồn cung ứng ổn định đầu

vào cho sản xuất.

nguyên vật liệu phần lớn là nước ngoài

Quyền thương lượng của NCƯ

Trang 20

cao

sản phẩm cao, sức canh tranh của sản

phẩm giảm.

Quyền thương lượng của NCƯ

Trang 21

Khách hàng

Cá nhân, hộ gia đình, tập thể mua sản phẩm và dịch vụ.

Hệ thống các nhà phân phối bán buôn bán lẻ, siêu thị

Thị trường quốc tế:

KH nước ngoài- người tiêu dùng nhà phân phối, đối tác nước ngoài.

Quyền thương lượng của KH

Khi nghiên cứu về Tân Hiệp Phát khách hàng được chia làm 3 nhóm chính

Trang 22

3

Trang 23

Logo Đối thủ cạnh tranh

Phân làm 2 nhóm đối tượng chính:

Đối thủ hiện tại

Đối thủ tiềm ẩn

Trang 24

Logo Đối thủ cạnh tranh

Khái niệm: Là những đối thủ cạnh tranh

đã và đang tham gia trong 1 thị trương cụ thể nào đó.

.

Trang 25

Logo Đối thủ cạnh tranh

Những đối thủ hiên tai của trà xanh không độ:

 Có rất nhiều nhãn hiệu trà trong nước và ngoài

nước tham ra thị trường : Real leaf ( côc-cola), vfesh( vinamilk), anatu(bridico), trà kiran( kirin), trà bí đao( wonderfarm)….

Trang 26

Logo Đối thủ cạnh tranh

Trà xanh C2 của URC Trà xanh lipton green tea

Trang 27

Logo Đối thủ cạnh tranh

a Trà xanh C2 của URC

Là nhãn hiệu nổi tiếng của tập đoàn universal

robina tại việt nam (URCVN) ra đời năm 2007

Địa chỉ: 10 Phan Đình Giót, p.2 quận Tân Bình,

HCM

Với số vốn đầu tư

vào vn là 14,5 triệu

usd

Trang 28

Logo Đối thủ cạnh tranh

Chiến lược kinh doanh của sản phẩm C2:

Tập trung phát triển mạng lưới phân phối khắp

cả nước, đặc biệt là 6 tỉnh thành lớn với hơn 3

triêu điểm bán lẻ khắp 63 tỉnh

Trang 29

Tốc độ tăng trưởng rất nhanh hàng năm tăng

57% tại Việt Nam

Thị phần chiếm 37%

Đứng vị trí thứ 2 sau chà tranh không độ.

Đối thủ cạnh tranh

Trang 30

Logo Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ tiề

m ẩn

Đối thủ tiề

m ẩn

1 Khái niệm:

Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng hay

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ có

khả năng gia nhập và cạnh tranh trong một thị trường cụ thể song hiện tại chưa gia nhập.

Trang 31

Logo Đối thủ cạnh tranh

Sự hấp dẫn

của thị trường

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Những rào cản gia nhập thị trường

Trang 32

Logo Đối thủ cạnh tranh

2 Sự hấp dẫn của thị trường

o Thi trường nước giải khát không có cồn ở việt nam rấ hấp

dẫn.

o Với dân số đông trên 90 triệu người.

o Trung bình mỗi người dân uống 9,5 lít nước giải khát chai

không cồn/ năm

Thu hút rất nhiều nhiều doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước tham gia vào thị trường.

Trang 33

Logo Đối thủ cạnh tranh

Những rào cản của thị trường

 Có nhiều công ty giải khát của hàn quốc, Nhật Bản… muốn

xâm nhập vào thị trường VN, so với các công ty, doanh nghiệp VN thì họ có ưu thế hơn rất nhiều( vốn, công nghệ,

…)

 ảnh hưởng đến thị phần của các công ty VN

 Với danh tiếng và lợi nhuận của mình, sản phẩm rất dễ bị bắt

chước

 Phải đối mặt các nhãn hàng nhái,

gây ảnh hưởng sản lượng tiêu thụ

và uy tín thương hiệu

Trang 34

Trên thị trường có hơn 3000 sản phẩm đồ

uống Vì vậy khả năng thay thế sản phẩm là rất lớn

1 số sản phẩm thay thế đạc trưng:

o Nuớc uống tinh khiết khoáng chất đóng chai

o Các loại nước có gas

Sản phẩm thay thế

Trang 35

Logo Sản phẩm thay thế

Nước tinh khiết, nước khoáng đóng

Ví dụ như : lavie, aquafina….

Trang 36

cơ cấu nước  giải khát

Tăng từ  5,93% lên  7,76%

16% Tăng lên 18% và tiếp tục 

tăng nữa

Trang 37

Logo Sản phẩm thay thế

thức uống khác…

Trang 38

Logo Kết luận

Qua phân tích theo mô hình 5 áp lực ta thấy:

Thị trường nước giải khát không cồn rất tiềm

năng tạo điều kiên cho công ty có nhũng chiến lược mở rộng thị trường và tăng xuất khẩu

Hiện tại là 1 trong những doanh nghiệp hàng

đầu tại việt nam

Trang 39

• Nhà cung ứng cho THP rất nhiều tạo điều kiện

đảm bảo thu mua nguyên liệu vật tư đầu vào

thuận lợi và có chất lượng

• Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước

Kết luận

Trang 40

• Chưa tập trung vào hệ thống phân phối

• Các nhãn hàng cạnh tranh với THP gay gắt vì vậy chịu

Trang 41

Xin cảm ơn cô giáo

& các bạn!

Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Ngày đăng: 22/10/2013, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình năm lực lượng cạnh tranh - Dự án trà xanh không độ
Hình n ăm lực lượng cạnh tranh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w