1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo

92 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Hà
Trường học Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh bất động sản: Tiến độ thực hiện dự án là nhịp độ tiến hành công việc trong một khoảng thời gian nhất định, trong đó phân chia cụ thể chi

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Việt Nam đã gia nhập WTO vào cuối năm 2006, đã được các nước ASEAN, Nam Phi công nhận là quốc gia có nền kinh tế thị trường Đó vừa là cơ hội rất lớn cho Việt Nam vừa là tiền đề cho Việt Nam phát triển nhanh, bền vững và vượt bậc Trong đó việc phát triển các khu công nghiệp tập trung để thu hút vốn đầu tư trở thành một trong những nhân tố góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế cho đất nước

Đồng Nai là một trong những tỉnh nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đối với việc phát triển kinh tế xã hội địa phương, hiện nay Đồng Nai đã có tổng cộng 30 khu công nghiệp và khu công nghệ cao Chính vì vậy tranh thủ mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện một dự

án về hạ tầng khu công nghiệp trở nên cấp thiết và hữu ích

Đặc biệt đối với Huyện Nhơn Trạch (một huyện của Đồng Nai), địa phương tập trung số lượng khu công nghiệp nhiều nhất Tỉnh thì dự án nào tiến độ nhanh sẽ

có nhiều ưu thế thu hút vốn đầu tư và kinh doanh hiệu quả chỉ cần thực hiện dự án chậm đi một ngày cũng có thể ảnh hưởng to lớn đến lợi ích của chủ đầu tư cũng như của xã hội Đây quả là một lãng phí to lớn mà hầu như dự án nào cũng gặp phải trong quá trình thực hiện

Sau gần 6 năm được UBND tỉnh Đồng Nai giới thiệu địa điểm cho Tổng Công ty Tín Nghĩa thực hiện dự án, tuy nhiên tiến độ dự án Khu công nghiệp Ông Kèo thực hiện quá chậm Dự án chỉ mới đang triển khai công tác đền bù giải tỏa Việc chậm trễ này là do những khó khăn, bất cập nhất định đang còn tồn tại Với mong muốn tìm ra những nguyên nhân cơ bản của sự chậm trễ về mặt tiến độ thực hiện dự án, tác giả mong muốn sẽ đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án khu công nghiệp Ông Kèo để có thể tận dụng nguồn lực sớm nhất có thể, tránh lãng phí cho chủ đầu tư là Tổng Công ty Tín Nghĩa và góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, xã hội của Đồng Nai nói chung và huyện

Trang 2

Nhơn Trạch nói riêng Với những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo” để làm luận văn tốt nghiệp Cao học Quản trị kinh doanh

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Từ thực trạng về tiến độ thực hiện dự án Khu Công Nghiệp Ông Kèo, tác giả mong muốn đề xuất những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu Công Nghiệp Ông Kèo trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

 Đối tượng nghiên cứu

Tiến độ thực hiện dự án Khu Công Nghiệp Ông Kèo

 Phạm vi nghiên cứu

Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo tại huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

Sử dụng phần mềm Microsoft Project

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Ngoài mở đầu và kết luận đề tài được chia thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Phân tích thực trạng về tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh

doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn đến cô TS Phạm Thị Hà người đã hướng dẫn trực tiếp tôi cũng như các thầy cô trường Đại học Lạc Hồng cùng các bạn đồng nghiệp tại Tổng Công ty Tín Nghĩa

Trân trọng!

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ THỰC

HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Đầu tư:

Thuật ngữ đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa vơí “sự bỏ ra, sự hi sinh” một nguồn lực để thu được một kết quả tốt, từ đó có thể quan niệm đầu tư chính là sự bỏ

ra hoặc hi sinh nhân lực, vật lực và tài lực trong hiện tại vào các lĩnh vực kinh tế xã

hội khác nhau nhằm mục đích sinh lợi trong tương lai

1.1.2 Dự án:

Theo từ điển tiếng anh OXFORD:

Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ

Theo viện quản trị dự án:

Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nhất định

Theo đại bách khoa toàn thư:

Dự án: là điều người ta có ý định làm hay đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động

Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian, ngân sách và với những mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng

Dự án là một tập hợp có tổ chức của các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách và

kỳ hạn đã được xác định trước

1.1.3 Dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng

Trang 5

trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của một sản phẩm hay dịch

vụ nào đó trong một thời gian xác định

1.1.4 Tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh bất động sản:

Tiến độ thực hiện dự án là nhịp độ tiến hành công việc trong một khoảng thời gian nhất định, trong đó phân chia cụ thể chi tiết theo một trình tự các công việc cho từng bộ phận với từng khoảng thời gian tương đối ngắn để tiến hành thực hiện các dự án đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng

1.2 QUY TRÌNH LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN:

Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc cho mỗi hoạt động, xác định những điểm mốc cho dự án

Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Xác định sự đánh đổi giữa thời gian và chi phí

Kiểm tra liệu các nguồn lực cần thiết có đủ để kết thúc công việc như đã lập

kế hoạch không?

Xác định các mốc quan trọng trong dự án

Xác định thứ tự cần thiết của các hoạt động

Xác định các hoạt động quan trọng và dự kiến các rủi ro

1.2.1.2 Xác định bảng lịch trình:

Trang 6

Để hoàn thành dự án đúng thời gian không phải chúng ta khởi động cùng làm tất cả các công việc trong cùng một lúc mà do tính chất và độ dài của từng công việc nên chúng có những điểm xuất phát và kết thúc không giống nhau

Do đó việc đầu tiên của lập tiến độ đó là xác định những công việc cần làm Ước lượng thời gian cần thiết để tiến hành thực hiện từng công việc Việc ước lượng này rất quan trọng vì nếu làm không kỹ sẽ làm cho toàn bộ lịch trình bị phá vỡ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thời gian hoàn thành dự án Vì thế, để có một lịch trình hiệu quả cần tạo điều kiện cho các thành viên góp ý xem thời hạn ước lượng từng công việc như vậy là hợp lý hay chưa? Họ có khả năng thực hiện xong công việc trong khoảng thời gian đó hay không? Còn đối với bản thân người lập lịch trình cần phải chất vấn mình bằng những câu hỏi sau:

Có thể thử nghiệm một việc xem thời gian mất bao lâu hay không? Nếu nhờ chuyên gia tư vấn lập giúp bảng lịch trình, bạn có thể ước tính thời gian hoàn tất mỗi công việc được chính xác hơn không?

Có nên tham khảo lịch trình các dự án trước để rút kinh nghiệm hay không?

Có nên tham khảo ý kiến các trưởng bộ phận khác hay không?

Có nên tự tin vào khoảng dự tính của mình hay không?

Xem xét thứ tự thực hiện các công việc, việc nào làm trước hoặc làm ngay từ đầu, việc nào làm sau và cứ thế tiếp tục cho đến công việc cuối cùng (kết thúc dự án)

Đây là công tác quan trọng trong việc lập tiến độ dự án, bảng lịch trình sẽ thể hiện những công việc nào cần Ngoài ra việc dự kiến thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động cũng được đưa ra

Hiện nay, phần mền được sử dụng phổ biến để thiết lập bảng lịch trình đó là phần mềm Microsof Project Bằng việc nhập các danh mục công việc cần làm, giai đoạn thực hiện dự án, thời gian bắt đầu công việc, thời gian kết thúc công việc thì ta

sẽ xây dựng được một bảng lịch trình thể hiện đầy đủ công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc công việc trên một bảng khái quát tổng thể cho toàn bộ dự án Công cụ này

Trang 7

giúp ích rất nhiều cho các nhà Quản trị dự án nắm bao quát tổng tiến độ của dự án, phân bổ nguồn vốn và nguồn nhân lực kịp thời có những biện pháp phù hợp cho từng công việc, giúp báo cáo nhanh chóng tình hình thực hiện tiến độ đối với cấp trên…

1.2.2 Xác định sơ đồ mạng: CPM, PERT

CPM: khi thời gian mỗi công việc được biết trước

PERT: khi thời gian mỗi công việc là ước tính

1.2.2.1 Quy ước vẽ sơ đồ mạng:

Công việc – cạnh: được biểu thị bằng một đoạn thẳng có định hướng

gọi là cạnh của sơ đồ Trên cạnh được ghi tên công việc và thời gian thực hiện công

việc đó

Sự kiện – đỉnh: mỗi khi hoàn tất một ( hoặc một số) công việc và

khởi công một ( hoặc một số) công việc khác gọi là một sự kiện Mỗi sự kiện được biểu hiện bằng một đỉnh của sơ đồ

Tùy theo từng dự án mà sơ đồ thể hiện từ đỉnh đầu tiên đến đỉnh kết thúc của toàn bộ dự án có một hay nhiều lộ trình

Cho phép tính được tổng thời gian của từng lộ trình Lộ trình dài nhất được gọi là lộ trình tới hạn (hay gọi là đường găng)

Những công việc nằm trên lộ trình tới hạn được gọi là những công việc găng Bất kỳ một sự chậm trễ nào trên đường găng này sẽ dẫn đến dự án không hoàn thành đúng hạn

1.2.2.2 Tính toán thời gian trong sơ đồ mạng:

Mỗi sự kiện (đỉnh) có hai thời điểm :

Thời điểm xuất phát sớm: tjs là thời gian sớm nhất có thể xảy ra khi tất

cả mọi hoạt động dẫn đến sự kiện được hoàn thành

Đỉnh 1 là đỉnh khởi công nên t1s bằng 0, nếu có trên một chuỗi các sự kiện dẫn đến một sự kiện thì xuất phát sớm được tính bằng công thức sau:

tjs= max (tis + tij) với i, j uj

uj là tập hợp các cạnh hướng vào đỉnh j

Trang 8

Thời điểm xuất phát muộn: tim là thời gian muộn nhất mà sự kiện có thể xảy ra không ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án

Đỉnh n là đỉnh kết thúc nên tnm = tns để tính xuất phát muộn ta tính từ

sự kiện cuối cùng (từ đỉnh n) về đỉnh xuất phát ( 1 ) Nếu có trên một chuỗi hoạt động tính xuất phát muộn bằng công thức sau:

Tim= min (tjm - tij) với i, j ui

ui là tập hợp các hoạt động xuất phát từ đỉnh i

di =tim - tis

Thời gian dự trữ của đỉnh i cho biết thời điểm xuất hiện sự kiện i có thể sẽ dịch bao nhiêu thời gian để không ảnh hưởng đến công việc của các sự kiện tiếp theo và đến tiến trình chung của dự án Tại các đỉnh nằm trên đường găng di =

0

Đường găng là đường dài nhất nối từ đỉnh xuất phát (đỉnh 1) đến đỉnh

n ( kết thúc) đi qua các đỉnh có thời gian dự trữ bằng 0

Tổng thời gian theo đường găng có thể bằng hoặc nhiều hơn thời gian đi theo các đường khác Thời gian thực hiện dự án bằng thời gian dọc theo đường găng

Các sự kiện trên đường găng gọi là sự kiện găng Các cạnh nằm trên đường găng được gọi là công việc găng Nếu giảm thời gian của đường găng sẽ giảm được thời gian thực hiện

dự án

Thời gian dự trữ chung của công việc trên sơ đồ mạng (dij) là khoảng thời gian tối đa công việc (ij) có thể kéo dài mà không ảnh hưởng đến tiến trình chung của toàn bộ công trình Tất cả các công việc găng dij bằng 0

Dij = tjm – tis – tij Thời gian dự trữ độc lập của công việc (dijđ) là khoảng thời gian tối đa

mà công việc ( i j ) có thể kéo dài mà không ảnh hưởng đến thời điểm hoàn thành muộn của các công việc ngay trước đó và thời điểm khởi công sớm của công việc ngay sau đó

dijđ =max (0, ( tjs – tim – tij))

Trang 9

Nhà quản trị dự án thường muốn giành nhiều nỗ lực cho các hoạt động dọc theo đường găng và coi đó là những công việc ưu tiên Trên thực tế dự án

đi vào hoạt động, đường găng có thể chuyển sang đường khác tùy theo điều kiện

xảy ra lúc hoàn thành dự án

1.2.3 Phân tích biểu đồ phân đoạn thời gian:

Sơ đồ phân đoạn thời gian: TPD

Về cơ bản sơ đồ phân đoạn thời gian giống như sơ đồ mạng nhưng chỉ có khác một điều là trong sơ đồ TPD công việc được vẽ theo tỷ lệ thời gian

Khi vẽ sơ đồ phân đoạn thời gian, quy ước vẽ đường găng trước và vẽ theo đường thẳng nằm ngang, sau đó vẽ các hoạt động nằm ngoài đường găng và phải thể hiện đỉnh kết thúc

Phân tích biểu đồ phân đoạn thời gian:

Biểu đồ phân đoạn thời gian có tác dụng rất lớn cho việc phân tích và xây dựng lịch trình ở nhiều góc độ khác nhau, đó là:

Rút ngắn tiến độ thực hiện dự án

Phân tích chi phí min

Cân đối nhân lực và thiết bị

Nếu một dự án cần rút ngắn tiến độ thì có thể áp dụng bất kỳ hoặc tất cả những giải pháp sau:

Tăng cường nhân sự

Tăng thêm nguyên vật liệu

Trang 10

Làm thêm ngoài giờ

Tất cả những giải pháp này đều phải có chi phí cao hơn thông thường

Lưu ý:

Khi rút ngắn tiến độ thực hiện dự án :

Việc tăng cường độ công việc (hoặc cắt bớt thời gian) cho những hoạt động không nằm trên đường găng sẽ chẳng có tác dụng, có ý nghĩa là chỉ rút ngắn những công việc nào nằm trên đường găng

Rút ngắn thời gian có thể làm thay đổi đường găng

Để rút ngắn tiến độ cần tuân theo các bước sau đây:

Bước 1: Tính thời gian rút ngắn có thể: ở bước này cần nghiên cứu kỹ

từng hoạt động để xác định các hoạt động có thể rút ngắn là những hoạt động nào và chi phí cần thiết để thỏa mãn nhu cầu rút ngắn thời gian đó Từ đó tính khoảng thời gian rút ngắn có thể theo công thức sau:

Tct = Tbt – Trn Tct: Quãng thời gian rút ngắn có thể

Tbt: Thời gian bình thường

Trn: Thời gian rút ngắn

Bước 2: Tính tỷ số chi phí

Rcp= ( Crn – Cbt)/ Tct Trong đó:

Rcp: tỷ số chi phí

Crn: chi phí rút ngắn

Cbt: chi phí thông thường

Bước 3: Cân nhắc xem nên rút ngắn thời gian cho công việc nào để

đạt mục tiêu là thời gian min với chi phí max có thể chấp nhận được

Bước 4: vẽ lại sơ đồ TPD 1.2.3.2 Tính toán chi phí min:

Nhìn chung khi toàn bộ thời gian cho dự án được rút ngắn lại thì chi phí trực tiếp sẽ tăng lên nhưng chi phí gián tiếp (chi phí quản lý) sẽ giảm, mặt khác phần

Trang 11

thưởng do kết thúc dự án sớm cũng có thể có hiệu quả Vì vậy thông qua phân tích chi phí min ta xem xét đến các yếu tố này để tìm ra thời gian thực hiện với chi phí ít nhất tối ưu Chi phí min cho toàn bộ dự án được xác định bằng công thức:

Ctb=Ct + Cg - Tt Trong đó:

Ctb: toàn bộ chi phí của dự án

Ct: Chi phí trực tiếp

Cg: Chi phí gián tiếp

Tt: Tiền thưởng

1.2.3.3 Cân đối và bố trí nguồn lực:

Sơ đồ phân đoạn thời gian còn có một tác dụng khá quan trọng nữa là bố trí nguồn nhân lực và trang thiết bị cho việc thực hiện dự án

Tùy vào tính chất của từng loại dự án mà nhà quản trị dự án cho là quan trọng hơn hay ít quan trọng hơn

Trên thực tế thông thường những hoạt động có cùng nhu cầu về nhân lực và thiết bị thì có thể giải quyết bằng cách dịch chuyển những hoạt động không cơ bản

để không bị tình trạng cung cấp quá căng thẳng trong cùng một thời gian

Tuy nhiên, có thể dịch chuyển công việc này hay công việc khác không thì khi đưa ra quyết định cuối cùng cần phải xem xét các giải pháp khác nhau như:

Thời gian hoàn thành dự án có cần thiết phải là bao nhiêu đó ngày không?

Có nên thuê mướn thêm nhân công hay bổ sung thêm trang thiết bị hay không?

Tiêu chí đặt ra là thời gian hay chi phí? Tóm lại cần căn cứ vào điều kiện cụ thể khi thực hiện dự án để có quyết định hiệu quả

1.2.3.4 Lập kế hoạch tài chính cho dự án:

Căn cứ vào thời gian thực hiện và chi phí cho từng công việc để xác định chi phí thường kỳ trên một đơn vị thời gian, sau đó xem xét khả năng cung cấp so với chi phí này để biết có cần phải cân đối lại hay không?

Trang 12

Ta có thể tránh thiếu tiền bằng cách dịch chuyển các hoạt động sao cho việc chi tiêu cho các hoạt động có thể kéo dài đến khi dự án có khả năng thanh toán

Lập kế hoạch chi tiêu cho dự án có thể theo phương pháp luồng tiền mặt tùy theo việc tài trợ có ràng buộc không? Nếu có ràng buộc thì có thể phải điều chỉnh lại lịch trình

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

1.3.1 Vấn đề về quy hoạch:

Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo Quy hoạch xây dựng được lập cho 10 năm trở lên và định hướng phát triển lâu dài Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh

để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn

Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung: phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của các ngành khác và quy hoạch sử dụng đất, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp, bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

Công tác lập quy hoạch rất quan trọng nếu qui hoạch không đúng khi triển khai dự án sẽ bắt buộc phải chỉnh sửa và khéo dài thời gian thực hiện dự án và ảnh hưởng đến tính hiệu quả của dự án

1.3.2 Về lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình;

Đây là một khâu quan trọng trong tiến trình thực hiện dự án, nó phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và thực hiện theo đúng thời gian quy định Trong đó phải thể hiện một cách chi tiết, rõ ràng, đầy đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư và người quyết định đầu tư có thể hình dung hết tất cả những yếu tố, đặc điểm của dự án Ở khâu này, chủ đầu tư phải là đầu tàu trong việc tổ chức lập dự án

để làm rõ sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư

Trang 13

Việc lập dự án chậm đồng nghĩa với việc làm trễ tiến độ thực hiện toàn bộ dự

án cho dù với bất cứ lý do gì Tuy nhiên không vì thế mà làm cho có, lấy số liệu chung chung, sơ sài, các nội dung không có liên quan gì với nhau Việc lập dự án quá sơ sài còn có khả năng phải lập lại dự án tốn nhiều công sức, thời gian và tiền của

Do vậy, dự án đầu tư khi lập cần phải thể hiện cụ thể rõ ràng 2 phần chính đó

là thuyết minh và thiết kế cơ sở Nội dung của việc lập dự án cũng phải thể hiện các mục sau:

Sự cần thiết đầu tư, mục đích đầu tư, hình thức đầu tư

Đánh giá nhu cầu thị trường

Mô tả về quy mô xây dựng, Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, các phương án kiến trúc, phân kỳ thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức tổ chức quản

lý dự án, khái quát tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến

độ, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, thể hiện đầy đủ thuyết minh, thiết kế cơ sở và các bản vẽ thiết kế cơ sở

1.3.3 Giấy phép xây dựng:

1.3.3.1 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở xây dựng cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1 theo phân cấp công trình tại nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chánh do huyện quản lý, trừ các công trình quy định trên

Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính

do xã quản lý theo quy định của ủy ban nhân dân huyện

1.3.3.2 Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:

Trang 14

Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi

có yêu cầu của người xin cấp phép xây dựng Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc từ khi được yêu cầu

Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việc cấp phép xây dựng mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp giấy phép xây dựng, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ và xử lý

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ

Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết

kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép

1.3.4 Lựa chọn nhà thầu:

Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và nghị định của chính phủ hướng dẫn về Luật đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu tham gia công tác tư vấn và thi công xây dựng công trình được qui định tương đối nhiều Trong đó quy định về trình tự thực hiện, điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia và thời gian xem xét hồ sơ cũng minh bạch Tuy nhiên, việc thực hiện đầy đủ các thủ tục này cũng còn rất nhiêu khê, chưa phù hợp với tình hình thực tế cụ thể của mỗi gói

thầu Do đó, đây cũng là khâu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Trang 15

1.3.4.1 Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu và yêu cầu đối với bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu:

Đối tượng được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ đấu thầu bao gồm: các cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu, các cá nhân khác có nhu cầu

Điều kiện để các cơ sở tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với các cơ sở không

có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có đội ngũ giảng viên về đấu thầu đáp ứng yêu cầu Các cơ sở đào tạo về đấu thầu chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tham gia khóa học cho học viên theo đúng quy định; định kỳ hàng năm báo cáo

bộ kế hoạch và đầu tư, bộ, ngành hoặc địa phương có liên quan để theo dõi, tổng hợp

Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đủ các điều kiện như: am hiểu pháp luật, về đấu thầu, có kiến thức về quản lý dự án, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý, có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được

tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA

Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực khác có liên quan Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải cò đủ các điều kiện như: có chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu,

có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu

Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì

tự mình làm bên mời thầu Trường hợp chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng các điều kiện quy định thì tiến hành lựa chọn theo quy định một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm bên mời thầu Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu

Trang 16

trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

1.3.4.2 Tư cách hợp lệ của nhà thầu và điều kiện tham gia đấu thầu:

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật, hạch toán kinh tế độc lập, không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận

về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể

Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi: năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau:

Có tư cách hợp lệ quy định

Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một số gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu

Đáp ứng yêu cầu của thông báo hoặc thư mời thầu của bên mời thầu Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của đấu thầu

1.3.4.3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:

Nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải đảm bảo các yêu cầu về tính cạnh tranh sau đây:

Nhà tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC (Engineering /Procurement/ Construction (Thiết kế/ Cung ứng/ Xây dựng) là hợp đồng xây dựng

mà nhà thầu phải thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế

Trang 17

bản vẽ thi công, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử bàn giao cho chủ đầu tư

Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

Nhà thầu tư vấn giám sát phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng

Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức

và độc lập về tài chính với chủ đầu tư của dự án

1.3.4.4 Quy định về thời gian trong đấu thầu:

Các thông tin dưới đây được tổng hợp từ Luật đấu thầu năm 2005, Nghị định 85/2008/NĐ-CP ngày 01/8/2008 về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng:

Căn cứ vào tính chất của từng gói thầu, người có thẩm quyền quyết định cụ thể thời gian trong đấu thầu theo quy định sau đây:

Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là ba mươi ngày đối với đấu thầu trong nước, bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt

Thời gian thông báo mời thầu tối thiểu là mười ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là mười lăm ngày đối với đấu thầu trong nước, ba mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành

hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu

Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là một trăm tám mươi ngày kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhưng không quá ba mươi ngày

Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu trong nước, sáu mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu

Trang 18

đến khi chủ đầu tư có báo cáo về kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định

Thời gian thẩm định tối đa là hai mươi ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm định tối đa là ba mươi ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu

1.3.5 Quản lý thi công xây dựng công trình:

1.3.5.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 31-Nghị định

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

Trang 19

1.3.5.2 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện

có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra

vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn

về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu gây ra

1.3.5.3 Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công

Trang 20

trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.3.6 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Tùy theo từng loại dự án khác nhau và tùy vào năng lực của chủ đầu tư để chủ đầu tư có thể quyết định lựa chọn hình thức chủ đầu tư tự thành lập ban quản lý

dự án hoặc có thể thuê tư vấn bên ngoài thực hiện công việc quản lý dự án này

1.3.6.1 Nhiệm vụ, quyển hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án:

Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn: Tổ chức, thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt, phê duyệt

kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu đối với các gói thầu không

sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ký kết hợp đồng với các nhà thầu, thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu, nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Ban quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình, chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng

dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định, lập

Trang 21

hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư, thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình (khi có đủ điều kiện năng lực), nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn

và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình, làm báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng

Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban Quản lý dự án được phép thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần

Ban quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp quản lý các việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ trình độ, năng lực để thực hiện hoặc có yêu cầu đặc biệt khác

Việc thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người có thẩm quyền

1.3.6.2 Nhiệm vụ của chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án:

Người quyết định đầu tư quyết định hình thức lựa chọn tư vấn quản lý dự án

Tổ chức tư vấn được lựa chọn phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Tổ chức tư vấn phải là tổ chức tư vấn độc lập

Trách nhiệm của chủ đầu tư trong trường hợp thuê tư vấn tổ chức quản lý dự án: lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án đủ điều kiện năng lực phù hợp với dự án, ký thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của tư vấn quản lý dự

án, tạo mọi điều kiện cho hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước pháp luật về bồi thường thiệt hại khi thông đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án hoặc nhà thầu làm thất thoát vốn đầu tư

Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn quản lý dự án: kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư phê duyệt, lập hồ sơ mời thầu, tư

Trang 22

vấn lựa chọn nhà thầu, thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều kiện năng lực, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết, tư vấn quản lý dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính chính xác, hợp lý của giá trị thanh toán, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của dự án, nghiệm thu, bàn giao công trình, lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Tùy điều kiện của dự án, chủ đầu

tư có thể giao các nhiệm vụ khác cho tư vấn quản lý dự án và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng

Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công trình xây dựng

1.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.4.1 Ý nghĩa của việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án:

Nắm vững được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến tiến độ thực hiện dự án sẽ giúp cho chủ đầu tư nhìn nhận tổng quát về tiến trình thực hiện dự án, hình dung được thời gian thực hiện dự án một cách chung nhất, nhận định và lường trước được khả năng rủi ro cao nhất khi dự án chậm tiến độ

Tiến độ thực hiện dự án bị ảnh hưởng ở tất cả các giai đoạn từ khi hình thành

ý tưởng cho đến khi kết thúc việc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng Có khi tiến độ của dự án bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong giai đoạn đầu của dự án – giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong quá trình thực hiện dự án, nhất là ở giai đoạn thi công, ta cần tiến hành nhiều công việc khác nhau, chúng chồng chéo lẫn nhau trong những thời kỳ cao điểm… Do đó những công việc được sắp xếp một cách trật tự, chặt chẽ, khoa học sẽ giúp chủ đầu tư hoàn thành dự án đúng hạn

Trang 23

Việc đề ra tiến độ thực hiện sẽ giúp cho chủ đầu tư dự án có kế hoạch cụ thể, chi tiết các công việc để bố trí và sử dụng nguồn lực có hiệu quả nhất, qua đó có biện pháp có thể rút ngắn thời gian thực hiện công việc đó

Tiến độ dự án đầu tư càng chi tiết, rõ ràng, hợp lý sẽ là công cụ đắc lực cho chủ đầu tư hoàn thành dự án đúng vào thời điểm đã định hoặc có biện pháp cải thiện nếu thấy trễ tiến độ

Việc thực hiện đúng theo tiến độ đã đề ra giúp cho chủ đầu tư dự án nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của mình

Việc thực hiện đúng theo tiến độ có ý nghĩa hết sức to lớn về mặt quản lý chi phí, nó đảm bảo được cho các dự án có hiệu quả cao nhất

Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu

tư mới đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ và công nghệ quản lý mới

1.4.2 Vai trò của việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

Có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công của dự án vì nó khái quát cho người thực hiện dự án thấy được những việc cần ưu tiên thực hiện, công việc cần làm ngay

Giúp chủ đầu tư có cái nhìn tổng quát và toàn diện dự án, kịp thời có những điều chỉnh khi có các yếu tố tác động làm ảnh hưởng đến dự án

Giúp chủ đầu tư thực hiện dự án một cách trình tự, khoa học hoặc thực hiện một cách đan xen các công việc nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định

Tiến độ thực hiện dự án nhanh sẽ góp phần thúc đầy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hình thành các đô thị văn minh, hiện đại

Góp phần đáp ứng nhu cầu và minh bạch thị trường bất đông sản…

Tiến độ thực hiện dựa án là cơ sở để chủ đầu tư cân đối nguồn vốn thực hiện một cách hiệu quả nhất và bố trí vật tư, nhân công, và các nguồn lực khác một cách hợp lý nhất

1.5 KINH NGHIỆM ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN KHÁC

Trang 24

Rút kinh nghiệm từ dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Tam Phước và khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 có cùng chủ đầu tư là Tổng Công ty Tín Nghĩa:

Phải thuê đơn vị tư vấn khảo sát xây dựng và thiết kế có năng lực phù hợp và kết quả của việc khảo sát và thiết kế đúng với yêu cầu của quy trình xây dựng cơ bản, cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế cơ sở, tránh tình trạng phải bổ sung hồ sơ để công tác xin giấy phép xây dựng không bị trì trệ vì ý do trục trặc phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế cơ sở Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến tiến độ thực hiện dự án

Trên cơ sở lập tiến độ, phân chia giai đoạn thực hiện dự án, phân chia gói thầu có giá trị dự toán tương ứng để làm cơ sở triển khai Ngoài việc triển khai đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định, Tổng công ty Tín Nghĩa rút ngắn thời gian bằng cách tự thực hiện thi công hoặc chỉ định đầu thi công một số gói thầu xây lắp gói thầu có trị dưới 5 tỷ đồng mà không cần chờ thực hiện thủ tục đấu thầu Thêm vào đó, phối hợp việc ứng vốn trước khi thi công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, giảm thời gian phê duyệt thủ tục hồ sơ pháp lý So với đấu thầu thì hình thức tự thực hiện thi công hoặc chỉ định thầu góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện

dự án lên 2 tháng, và nếu như trong đấu thầu không sắp xếp hợp lý quá trình thiết kế

dự toán thì thời gian đấu thầu sẽ kéo dài hơn 6 tháng so với chỉ định thầu

Cần phải có sự sắp xếp hợp lý về thời gian, nguồn lực và phải có nỗ lực cao trong quá trình thực hiện các công tác thì tiến độ dự án mới được rút ngắn

Chú ý đến hạn hiệu lực của các quyết định giới thiệu địa điểm để xin giấy phép đầu tư kịp thời, tránh tình trạng phải xin gia hạn giới thiệu địa điểm vì khi

đó mất rất nhiều thời gian để thực hiện việc gia hạn giới thiệu địa điểm này

Kết luận chương 1

Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tư, quy trình lập tiến độ dự án đầu tư Ngoài ra, tác giả cũng trình bày cách phân tích biểu đồ phân đoạn thời gian

Trang 25

Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư và nêu ra một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện

dự án

Những ích lợi và ý nghĩa của việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đối với chủ đầu tư nói riêng và đối với xã hội nói chung cũng được đề cập tới Ngoài ra tác giả còn trình bày một số bài học kinh nghiệm từ các dự án đã đi trước để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TIẾN

ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH HẠ

TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ÔNG KÈO

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TÍN NGHĨA - CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ÔNG KÈO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Tín Nghĩa là doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 07/09/1989 theo quyết định số 1043/QĐ-UBT của UBND tỉnh Đồng Nai với tên gọi ban đầu là Công ty Dịch vụ Sản xuất Kinh doanh Tổng hợp Đồng Nai, gọi tắt là PROSECO, nhân sự chỉ có 10 người và vốn ngân sách được cấp đến cuối năm 1990

là 14 triệu đồng

Năm 1991, Ban Tài chính Đảng cho sáp nhập các đơn vị trực thuộc Ban vào Công ty PROSECO, bao gồm Xí nghiệp Chế biến gỗ Cầu Mới, Xí nghiệp Chế biến thực phẩm An Bình, xưởng sửa chữa xe hơi và trại chăn nuôi Tân Vạn Ngành nghề hoạt động chủ yếu là chế biến và xuất khẩu lâm sản, tổng nguồn vốn của Công ty được nâng lên 897 triệu đồng

Năm 1992, UBND Tỉnh cấp giấy phép số 09/GP ngày 22/12/1992 thành lập Công ty TNHH Tín Nghĩa hoạt động theo luật doanh nghiệp thay cho tên gọi

và hình thức của Công ty PROSECO trước đó

Theo công văn số 109/KTĐN ngày 07/01/1993 của Văn phòng Chính phủ, Công ty Tín Nghĩa được phép hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp

Ngày 9/8/1994, UBND Tỉnh ký quyết định số 1828/QĐ-UBT thành lập lại DNNN Công ty Tín Nghĩa DNNN Công ty Tín Nghĩa trực thuộc Ban Tài chính Quản trị Tỉnh ủy, hoạt động theo luật doanh nghịệp nhà nước với vốn điều lệ là 14

tỷ đồng

Ngày 19/10/2004 tỉnh Ủy Đồng Nai ra quyết định số 431-QĐ/TU, quyết định

Trang 27

chuyển đổi Công ty Tín Nghĩa thành Công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa, thời hạn hoạt động 50 năm, giấy phép kinh doanh số 4704000007 ngày 03/11/2004

Ngày 23/11/2009, theo giấy phép kinh doanh số 47221000414 đổi tên Công

ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa thành Tổng Công ty Tín Nghĩa với vốn điều lệ là: 1.770.388.000.000 đồng

Trải qua hơn 21 năm hình thành và phát triển đến nay Tín Nghĩa là một Tổng công ty lớn của tỉnh Đồng Nai với 6 đơn vị trực thuộc, 15 Công ty con (góp vốn trên 50%),12 Công ty liên doanh liên kết ( góp vốn dưới 50%), doanh số hàng năm đạt trên 3.000 tỷ đồng và trong năm 2010 được tổ chức UNDP bình chọn là 1 trong

200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Trong hoạt động phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp (KCN), tính đến 06/2007 Công ty TNHH Một Thành viên Tín Nghĩa đã phát triển 5 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.425ha, gồm:

 04 khu công nghiệp công ty trực tiếp quản lý : KCN Nhơn Trạch 3, KCN Tam Phước, KCN Ông Kèo, KCN Tân Phú Tổng diện tích đất

đã cho thuê hơn 1.200ha trong tổng số 1.921 ha đất công nghiệp chiếm 63%

 01 KCN tham gia cổ phần : KCN Bàu Xéo (đã phủ kín diện tích cho thuê)

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp

Đầu tư xây dựng & kinh doanh địa ốc, bất động sản

Kinh doanh dịch vụ kho cảng; vận tải đa phương thức và logistics

Kinh doanh hệ thống phân phối xăng, dầu, nhớt, khí đốt

Chế biến, kinh doanh và xuất khẩu hàng nông sản

Khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng

Đầu tư kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe

2.1.3 Đầu tư tài chính, liên doanh, liên kết

Trang 28

2.1.3.1 Công ty con:

Gồm có 15 công ty, trong đó có các công ty cùng kinh doanh lĩnh vực hạ tầng KCN giống như KCN ông Kèo như:

Công ty TNHH MTV KCN Nhơn Trạch 3

Công ty Cổ phần Phát triển KCN Tín Nghĩa

Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa Phương Đông

2.1.3.2 Công ty liên kết:

Gồm 12 công ty liên kết, trong đó có các công ty cùng kinh doanh lĩnh vực hạ tầng KCN giống như KCN ông Kèo như:

Công ty Cổ phần Thống Nhất (KCN Bàu Xéo)

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển KCN Long Thành - VRG

Công ty Cổ phần Đỉnh Vàng Khu công nghiệp (KCN Nhơn Trạch 6)

Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh (VPB)

2.1.4 Các hệ thống tiêu chuẩn áp dụng: ( ISO, SA, HACCP…)

Trang 29

trọng 30.000 DWT vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp trong và ngoài KCN Ngoài ra KCN còn phát triển hệ thống kho bãi tổng hợp với diện tích 17,6ha sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về lưu trữ, bảo quản hàng hóa cho các nhà đầu tư…

Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp tuyến đường chính Đô thị Đông giáp rạch Ông

Kèo, Nam giáp sông Đồng Tranh, Tây và Tây Nam giáp sông Lòng Tàu, Tây Bắc giáp rạch Chà Là Lớn

Vị trí liên hệ vùng:

Đường hàng không: Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 28 km, sân bay quốc tế Long Thành: 22 km

Đường bộ: Cách trung tâm thành phố Vũng Tàu 40 km, trung tâm thành phố

Hồ Chí Minh 22 km, trung tâm thành phố Biên Hòa 21 km

Đường thủy: Cách cảng Cát Lái: 15 km Cách cảng Long Tân: 15 km Cách cảng Gò Dầu: 25 km

Diện tích: xấp xỉ 823,45 hecta

Chủ đầu tư: Tổng Công ty Tín Nghĩa

Các mảng phát triển của dự án: Dự án bao gồm phát triển 2 mảng chính là:

Đầu tư kinh doanh đất công nghiệp cho thuê

Đầu tư kinh doanh cảng nhằm phục vụ nhu cầu bốc dỡ hàng hóa rất lớn ở huyện Nhơn Trạch

Hình thức sử dụng đất: thuê đất với thời gian là 50 năm

Hiện trạng trước khi giao nhiệm vụ cho tổng Công ty Tín Nghĩa thực

hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công Nghiệp Ông Kèo:

UBND tỉnh Đồng Nai đã giới thiệu địa điểm 14 dự án đầu tư tại đây với tổng diện tích 369/484,19ha, chiếm 76% diện tích đất xây dựng nhà máy

Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông xây dựng trong khu công nghiệp

bao gồm:

Đường đối ngoại: Đây là đường nằm ở phía Bắc của khu công nghiệp Đường chính khu công nghiệp: Gồm có 3 tuyến đường chính: Đường (1-1); đường (2-2) và đường (3-3)

Trang 30

Đường nội bộ khu công nghiệp: gồm có 2 tuyến đường: đường (4-4)

Vị trí KCN Ông Kèo nằm sát khu dân cư Phước Khánh, thuận lợi cho việc thu hút nhân lực ở vùng lân cận, giải quyết nhu cầu chỗ ở cho công nhân KCN Ông Kèo sau này

Khu đất hiện phần lớn là đất trống, không có công trình xây dựng kiên cố, Việc chuyển mục đích sử dụng phát triển KCN sẽ thuận lợi và chi phí giải tỏa đền

bù sẽ đỡ tốn kém hơn

Khó khăn:

Khu đất có nền trũng, tốn kém chi phí san lắp

Hiện tại khu vực xung quanh chưa có các công trình về hạ tầng kỹ thuật vì vậy sẽ phải giải quyết đầu tư xây dựng từ đầu các công trình đầu mối và hệ thống hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp

2.2.2 Sự cần thiết và yêu cầu của dự án

Cụ thể hóa chủ trương đầu tư phát triển thành phố mới Nhơn Trạch, KCN Ông Kèo được hình thành nhằm tạo cơ sở pháp lý và môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, đảm bảo yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất và đầu tư xây dựng hệ thống cơ

Trang 31

Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư nói chung vào tỉnh Đồng Nai

Tạo điều kiện tốt cho các doanh nghiệp có khu công nghiệp tốt để phát triển sản xuất kinh doanh

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo

Khi thực hiện dự án Ông Kèo, công ty đã xác định và lập kế hoạch cho từng bước, từng giai đoạn riêng do đó tiến độ thực hiện dự án phụ thuộc vào thời gian hoàn thành từng giai đoạn này Trong bài viết này xin đề cập đến một số yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án như sau:

2.2.3.1 Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư:

Công tác xác định quy mô của dự án:

Ở dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông kèo Ban Giám Đốc làm việc với phòng đầu tư phát triển tiếp nhận chủ trương đầu tư dự án Quyết định

số 1.226/QĐ.UBT ngày 20/04/2004 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việc Chấp thuận chủ trương và giới thiệu địa điểm cho Tổng Công ty Tín Nghĩa lập dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Ông Kèo, thuộc xã phước Khánh, huyện Nhơn Trạch

Từ năm 2004 Tổng Công ty Tín Nghĩa đã bắt đầu triển khai công tác này Vì đây là một dự án lớn với 2 hạng mục là đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

và đầu tư cảng do đó công việc hoạch định để xác định quy mô cũng diễn ra trong thời gian khá lâu từ tháng 4 năm 2004 đến tháng cuối năm 2005

Khoảng thời gian sau đó, nhận thấy quy hoạch cần trú trọng hơn tỷ lệ cân đối giữa các khu do đó tiến hành xây dựng lại kế hoạch phát triển dự án trong vòng 5 năm từ năm 2006 đến năm 2011 Kế hoạch phát triển dự án được trình bày như bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Kế hoạch phát triển dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu

công nghiệp Ông Kèo

( Nguồn: Tổng Công ty Tín Nghĩa (2008), Báo cáo khả thi dự án đầu tư kinh doanh

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sử dụng

Hiệu quả

sử dụng

1 Đất công nghiệp 58,92 4.851.960 4.851.960 Đất có các xí nghiệp đang hoạt động 24,77 2.039.460 2.039.460 Đất có giới thiệu địa điểm 13,04 1.073.400 1.073.400 Đất chưa có dự án 21,12 1.739.100 1.739.100

2 Đất khu trung tâm điều hành 0,81 67.000 30 60.300

3 Đất khu vực dịch vụ công nghiệp 6,89 567.700 30 170.310 136.248 Khu vực 1 262.300 30 78.690 62.952 80 Khu vực 2 286.400 30 85.920 68.736 80 Khu vực 3 19.000 30 5.700 4.560 80

4 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật Nhà máy xử lý nước thải 0,91 75.000 75.000 Kênh cấp thoát nước 0,64 52.700 70 36.890

Trang 33

Đất có các xí nghiệp đang hoạt động (ĐVT: ha), 2,039,460, 42%

Đất đã có giới thiệu địa điểm (ĐVT: ha), 1,073,400, 22%

Đất chưa có dự

án (ĐVT: ha),

1,739,100, 36%

Đất có các xí nghiệp đang hoạt động (ĐVT: ha) Đất đã có giới thiệu địa điểm (ĐVT: ha)

Đất chưa có dự án (ĐVT:

ha)

Biểu đồ 2.1: Hiện trạng phần đất công nghiệp tại KCN Ông Kèo

( Nguồn: Tổng Công ty Tín Nghĩa, Báo cáo hiện trạng sử dụng đất tại

KCN Ông Kèo )

Hiện tại, một phần của khu đất công nghiệp đã được chính quyền cho một số doanh nghiệp thuê từ trước (tương ứng 2.039.460 m2 chiếm 42% diện tích đất công nghiệp) được gọi là đất xí nghiệp hiện hữu Phần đất còn lại với diện tích 1.073.400 m2 đã có giới thiệu địa điểm và đợi ngày bàn giao hạ tầng cho cách đơn vị đã hợp đồng thuê đất với Công ty

Phần diện tích còn lại của đất công nghiệp (tương ứng 1.739.100 m2 chiếm 36% tổng diện tích đất công nghiệp) vẫn còn trống và cần được phát triển cơ sở hạ tầng trước khi nhà đầu tư có thể cho thuê Đối với phần đất trống: Tổng Công ty Tín Nghĩa sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng như san lấp đất, đường sá, cảnh quan, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống chiếu sáng, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác Tổng Công ty Tín Nghĩa cũng đã xem xét khả năng có thể xây dựng các tiện ích kho bãi để cho thuê theo những điều khoản thương mại tiêu chuẩn, đây cũng là một trong những nguồn doanh thu có thể phát sinh trong thời gian hoạt động của dự

án

Trang 34

Đất khu trung tâm điều hành: Khu trung tâm điều hành sẽ bao gồm một

khu đất có diện tích 67.000 m2, chiếm 0,81% diện tích toàn dự án Khu vực này sẽ bao gồm tòa nhà điều hành, nhà trưng bày, khu ăn uống, trung tâm giải trí, trung tâm thể thao, đồn công an, hải quan, trạm phòng cháy chữa cháy, bưu điện, ngân

hàng và trạm xá

Đất khu dịch vụ công nghiệp: Khu dịch vụ công nghiệp được quy hoạch để

phát triển văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, nhà hàng Khu vực này có diện tích hơn 560.000 m2, chiếm 6,89% tổng diện tích dự án

Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Khu vực này bao gồm một nhà

máy xử lý nước thải và kênh rạch cấp thoát nước với diện tích 127.700 m2 chiếm 1,55% tổng diện tích Khu vực này là khu vực chung được dùng để phục vụ cho hoạt động của toàn bộ khu công nghiệp

Đất cây xanh, mặt nước: Khu vực này có diện tích 1.647.000 m2 vuông chiếm 20% diện tích toàn dự án Khu vực này được sử dụng để xây dựng cảnh quan cho khu công nghiệp

Hệ thống đường giao thông: sẽ được xây dựng trên một diện tích 778.900

m2, tương ứng với 14,34% diện tích toàn dự án Hệ thống này bao gồm đường nội

bộ để có thể lưu thông trong khu vực khu công nghiệp

Cảng: Tận dụng lợi thế của sông Lòng Tàu và sông Đồng Tranh, khu công

nghiệp Ông Kèo sẽ phát triển một khu cảng có thể tiếp nhận tàu trọng tải lớn nhằm phục vụ nhu cầu của khu công nghiệp Ông Kèo và các khu công nghiệp khác trên địa bàn huyện Nhơn Trạch Khu vực cảng sẽ có diện tích 18.000 mét vuông, chiếm 0,22% diện tích khu công nghiệp

Công tác đo vẽ, cắm mốc, lập quy hoạch, lập báo cáo khả thi:

Công tác này được phòng Đầu tư phát triển Tổng công ty Tín Nghĩa tập trung ngay sau giai đoạn có giới thiệu địa điểm và ký hợp đồng với đơn vị tư vấn vào ngày 12/05/2004 Tuy nhiên sự thay đổi nhiều lần về chủ trương đầu tư cũng như

Trang 35

phải thông qua tất cả các sở chuyên ngành có liên quan về mặt qui hoạch đã làm tăng thời gian thực hiện lên mức quá nhiều

Đơn vị tư vấn đang thực hiện công tác đo vẽ cắm mốc lập quy hoạch thì đến ngày 07/12/2004 UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 7.150/CV.UBT về việc điều chỉnh diện tích giới thiệu địa điểm đất quy hoạch KCN Ông Kèo Tiếp theo sau đó ngày 13/12/2004, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành công văn quy hoạch khu dân cư phục vụ khu công nghiệp Ông Kèo Tiến độ thực hiện dự án xây dựng khu dân cư này cũng ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Ông Kèo, phần nào cũng ảnh hưởng đến quy hoạch của KCN Ông Kèo

Công tác kiểm kê hiện trạng, đo vẽ địa hình địa chính được thực hiện từ năm 2005- sau khi có giới thiệu địa điểm Tuy nhiên, ngày 21/12/2006 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Tổng Công ty Tín Nghĩa cũng phải điều chỉnh lại một số chi tiết trong quy hoạch cho phù hợp hơn với tình hình thực tế Công tác ra quyết định phê duyệt phương án bồi thường tổng thể, cũng như lập phương án hỗ trợ tái định cư của dự án được UBND tỉnh ban hành ngày 21/02/2008 Tuy nhiên, tiến độ công tác bồi thường giải tỏa gặp nhiều khó khăn vì

dự án cần nguồn vốn quá lớn để đền bù giải tỏa

Công tác đánh giá sự tác động của môi trường:

Sự ra đời của các văn bản Luật và nghị định về bảo vệ môi trường làm cho ban quản lý dự án có chiều hướng đi sâu vào nghiên cứu về môi trường trong thời điểm cuối năm 2005 Công tác Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12 tháng 12 năm 2005 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường

Tuy nhiên, phải đến đầu năm 2007 thì ban quản lý dự án mới đưa ra được báo cáo đánh giá tác động môi trường Việc đánh giá tác động môi trường nảy sinh

Trang 36

chi phí cao hơn so với dự toán ban đầu Nguồn kinh phí thực hiện cho công tác này được được duyệt cũng mất thời gian khoảng 2 tuần, chi phí khoảng 110 triệu đồng Cuối cùng, công tác đánh giá tác động môi trường của dự án cũng được phê duyệt vào ngày 29/08/2007 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua quyết định số 1294/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

“Dự án Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Ông Kèo”

Tiến độ của các công trình phụ trợ phục vụ KCN

Xây dựng khu tái định cư tại xã Phước Khánh huyện Nhơn Trạch được UBND tỉnh giới thiệu địa điểm cho Tổng Công ty Tín Nghĩa vào ngày 09/09/2005 Từ thời gian này phòng Đầu tư tổng công ty Tín Nghĩa cũng tiến hành các công tác cần thiết

để làm cho dự án xây dựng khu tái định cư cũng diễn ra và phối hợp hài hòa với dự

án đầu tư xây dựng KCN ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

2.2.3.2 Tiến độ thực hiện các công trình bổ trợ khác:

Công trình trạm xử lý nước thải tập trung KCN Ông Kèo:

Tiến độ công tác đấu thầu trạm xử lý nước thải:

Qua xem xét gói thầu trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Ông Kèo

ra thông báo đấu thầu ngày 24/7/2009 đến ngày ra thông báo trúng thầu là ngày 29/12/2009, tức là mất khoảng 4 tháng để hoàn tất công tác đấu thầu cho hạng mục trạm xử lý chất thải tập trung này Ở dự án này ban quản lý dự án đã chọn gói thầu EPC : “ Khảo sát, thiết kế hoàn chỉnh Trạm xử lý nước thải công suất 6000m3/ngày đêm, cung cấp vật tư thiết bị, xây lắp hoàn thành, đào tạo chuyển giao công nghệ – giai đoạn 1 công suất 3000m3/ ngày, đêm” Gói thầu EPC thực hiện nhằm đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và thuận lợi cho việc theo dõi tiến độ

Tiến độ thực hiện công trình trạm xử lý nước thải được thực hiện như 2 bảng

ở phụ lục 2 Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay tiến độ của công trình này không được như dự kiến ban đầu vì những nguyên nhân sau:

o Công tác bồi thường giải tỏa có nhiều vướng mắc nên tiến độ thực hiện trạm xử l nước gặp nhiều khó khăn và bị chậm so với tiến độ

Trang 37

Cho đến thời điểm này, dự án mới chỉ bắt đầu giai đoạn thi công tức

là đã bị trễ tiến độ so với kế hoạch đưa ra hơn 1 năm

o Nguyên nhân tiếp theo là một trong những khó khăn chung của các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp đó là tính chất và tình hình phát sinh chất thải rắn của khu công nghiệp xác định cũng mất một khoảng thời gian

o Bên cạnh đó chưa có mô hình nào thực hiện việc thu gom, lập trạm trung chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại, trong khi đó KCN

mô hình mẫu do Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp Trung tâm Công nghệ môi trường thực hiện dự kiến hoàn thành năm nay do ban quản

lý khu công nghiệp còn lúng túng trong triển khai thực hiện Việc ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển với các doanh nghiệp còn vướng mắc về chi phí, đơn giá xử lý từng chủng loại chất thải và chưa có biện pháp chế tài cụ thể đối với các doanh nghiệp không giao chất thải cho Công ty

Trang 38

Cách thức quản lý của dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Ông Kèo là chủ đầu

tư thực hiện các công tác quản lý dự án từ khi chuẩn bị đầu tư đến lúc hoàn tất đưa vào

sử dụng Và ở dự án này Tổng Công ty Tín Nghĩa đã quyết định thành lập ban quản lý dự

án riêng

Đối với công tác quản lý dự án:

Thuận lợi:

Đối với dự án này đã có thành lập ban quản lý dự án và đã thành lập công ty riêng

do đó việc giải quyết các vấn đề phát sinh mang tính chất không lớn như: cách thức tổ chức điều động và phân chia công việc được thực hiện tương đối nhanh chóng

Về chủ đầu tư của dự án chỉ có một là Tổng công ty Tín Nghĩa mà không có các nhà đầu tư thành phần Điều này giúp cho dự án không tốn quá nhiều thời gian cho công tác họp bàn góp ý các nhà đầu tư thành phần giải quyết các vấn đề phát sinh

Khó khăn:

Mặc dù Tổng Công ty Tín Nghĩa đã có kinh nghiệm trong việc kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, tuy nhiên ban quản lý khu công nghiệp Ông Kèo cũng không tránh khỏi những khó khăn do đặc điểm riêng biệt của mỗi dự án mỗi khác Hơn nữa do tình hình hiện tại Tổng công ty có quá nhiều dự án nên đa số giám đốc các công ty đều phải kiêm nhiệm thêm một số nhiệm vụ khác

Đối với công tác quản lý chi phí của dự án:

Mặc dù đã được thành lập Công ty TNHH MTV Khu Công Nghiệp Ông Kèo, tuy nhiên công ty này vẫn chịu sự chi phối về quản lý điều hành của Tổng Công ty Tín Nghĩa Do đó một số vấn đề xử lý liên quan đến tài chính cũng như các quyết định khác đều phải đợi cho đến khi được phê duyệt bởi tổng công ty mới được thi hành

Đối với dự án này không thể quản lý nguồn tiền theo riêng dự án mà quyền quyết định phụ thuộc vào quyết định của ban tổng giám đốc

Mặt khác, với tình hình công ty có quá nhiều dự án như Tổng công ty Tín Nghĩa (hiện tại đang có 21 dự án lớn nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư) thì việc phê duyệt tài chính để thực hiện một dự án nào đều phải được thông qua sự nhất trí của ban Tổng giám đốc và các phòng ban khác có liên quan

Trang 39

chất, tư vấn lập dự án… quy trình xem xét hồ sơ quyết toán cũng khá chặt chẽ vì phải thông qua cán bộ của các phòng ban và cán bộ các dự á khác Vì thế nếu phát sinh các vấn đề liên quan đến chi phí phát sinh thêm đều được cân nhắc cẩn thận và điều này ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Đối với công tác quản lý hợp đồng thực hiện dự án:

Công tác này tác giả muốn đề cập đến ở đây là một quá trình xuyên suốt từ khâu lựa chọn nhà thầu, tới việc đàm phán hợp đồng, ký kết hợp đồng cho đến việc trình duyệt hợp đồng đến các bộ phận và các phòng ban khác có liên quan Việc trình ký hợp đồng

và đợi phê duyệt cũng chiếm một khoảng thời gian tương đối lớn, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

2.2.3.4 Năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và trong công tác quản lý dự án:

Ở dự án này, toàn bộ đội ngũ tư vấn từ lập quy hoạch chi tiết cho đến thiết kế, giám sát đều được đánh giá là có năng lực, kinh nghiệm nhất định, đáp ứng được các yêu cầu đã đặt ra Các cán bộ của ban quản lý dự án cũng là những người có nhiệt huyết và tinh thần làm việc cao Tuy nhiên do vị trí địa lý khá xa, văn phòng đại diện của ban quản

lý dự án lại đặt tại văn phòng của KCN Nhơn Trạch 3 nên rất khó trong việc giám sát kịp thời tiến độ làm việc của các đơn vị tư vấn thiết kế cũng như các đơn vị thi công xây dựng

2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP ÔNG KÈO

2.3.1 Bảng tiến độ thực hiện dự án năm 2008:

Vào thời điểm năm 2008, tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Ông Kèo được xây dựng như bên dưới:

Trang 40

( Nguồn: Tổng Công ty Tín Nghĩa (2008), báo cáo khả thi dự án đầu tư kinh doanh hạ

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kế hoạch phát triển dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Bảng 2.1 Kế hoạch phát triển dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu (Trang 32)
Bảng 2.3: Danh sách thu hồi đất cá nhân 13 đợt   STT  Ngày ban hành quyết định  Số hộ  Số thửa  Diện tích (ha) - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Bảng 2.3 Danh sách thu hồi đất cá nhân 13 đợt STT Ngày ban hành quyết định Số hộ Số thửa Diện tích (ha) (Trang 48)
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất KCN Ông Kèo  STT  Phân loại đất  Diện tích (ha)  Tỉ lệ (%) - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất KCN Ông Kèo STT Phân loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) (Trang 52)
Bảng 2.6 : Vốn đầu tư tính toán năm 2008 thực hiện dự án đầu tư kinh doanh - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Bảng 2.6 Vốn đầu tư tính toán năm 2008 thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (Trang 55)
Bảng 3.2: Giá cho thuê đất và chi phí sử dụng hạ tầng - Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp ông kèo
Bảng 3.2 Giá cho thuê đất và chi phí sử dụng hạ tầng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w