1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN đề bài tập hóa học 11 HS

358 156 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 358
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA VÀO SỐ HẠT Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22... Tổng số hạt proton, nơtron

Trang 1

( BẢN HỌC SINH )

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ I NGUYÊN TỬ CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA VÀO SỐ HẠT

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 22 Vậy X là

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Vậy X là Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19 M là Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA X là Bài giải ………

………

………

………

………

Trang 3

A 23 B 24 C 27 D 11

Câu 2 Một nguyên tử nguyên tố A có tổng số proton, nơtron, electron là 52 Tìm nguyên tố A.

Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không

mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :

A 27 B 26

C 28 D 23 Câu 4 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là A Na, K B K, Ca

C Mg, Fe D Ca, Fe Câu 5 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây ? A Al B Fe

C Cu D Ag Câu 6 Một ion X3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hat mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Viết kí hiệu của nguyên tử X Câu 7 Tổng số các hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Hãy viết kí hiệu nguyên tử M Câu 8 Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là A Fe và S B S và O

C C và O D Pb và Cl CHỦ ĐỀ 2 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Ví dụ 1 Nguyên tử Ca có 20 notron, 20 proton Số hiệu nguyên tử của Ca là: A 20 B 16 C 31 D 30 Bài giải ………

………

………

………

………

Trang 4

Ví dụ 2 Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40 Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3 Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12 Tính số electron trong A A 12 B 24 C.13 D 6 Bài giải ………

………

………

………

………

………

BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Nguyên tử X có 35 proton, 35 electron, 45 notron Số khối của nguyên tử X là:

Câu 2 Xác định số notron trong nguyên tử oxi biết O có 8 proton:

Câu 3 Trong nguyên tử A, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14 Số hạt electron

trong A là bao nhiêu?

Câu 4 Trong anion X3- tổng số các hạt 111; số electron bằng 48% số khối Tìm số proton, số electron, nơtron

và tìm số khối A của X3-

Câu 5 Cho biết nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40 Hãy xác

định số proton, số nơtron, số electron trong nguyên tử

Câu 6 Tổng số hạt mang điện trong hợp chất AB là 40 Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tử A nhiều

hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8 Số proton của A và B lần lượt là

A 22 và 18 B 12 và 8 C 20 và 8 D 12 và 16

Câu 7 Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là

Trang 5

b Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36 Số hạt không mang điện thì bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với

số hạt mang điện tích âm?

CHỦ ĐỀ 3 CÁCH VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON

Ví dụ 1: Cho biết số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: Nguyên tử X có ký hiệu 2656X Cho các phát biểu sau về X: (1) Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron ở lớp ngoài cùng (2) Nguyên tử của nguyên tố X có 30 nơtron trong hạt nhân (3) X là một phi kim (4) X là nguyên tố d Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là? A (1), (2), (3) và (4) B (1), (2) và (4) C (2) và (4) D (2), (3) và (4) Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng [Ne]3s23p3 Phát biểu nào sau đây là sai? A X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn B X là một phi kim C Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p D Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 4: Cấu hình electron nào sau đây viết sai?

Trang 6

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s23p64s1

C 1s22s22p63s23p64s24p5 D 1s22s22p63s23p63d34s2

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 5: Một nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron Lớp ngoài cùng có 4 electron Xác định số hiệu nguyên tử của X Viết cấu hình e của X Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 6: Một nguyên tố d có 4 lớp electron, phân lớp ngoài cùng đã bão hòa electron Tổng số electron s và electron p của nguyên tố này là Bài giải ………

………

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một

nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Tìm các nguyên tố X và Y

Câu 2 Nguyên tố X có Z = 28, cấu hình electron của ion X2+ là:

A 1s22s22p63s23p64s23d8 B 1s22s22p63s23p63d6

C 1s22s22p63s23p6 4s23d6 D 1s22s22p63s23p63d8

Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng ở mức cao nhất là 3p nguyên tử của nguyên

tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X va Y có số electron hơn kém nhau 3 Nguyên tử X, Y lần lượt là:

A Khí hiếm và kim loại B Kim loại và kim loại

Trang 7

A [18Ar] 3d8 B [18Ar] 3d6 C [18Ar] 3d44s2 D [18Ar] 3d4

Câu 5 Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tố B có phân lớp cuối là 3p5 Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B Xác định tên A, B

Câu 6 Nguyên tử A có e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s.Cấu hình electron của nguyên tử A là

A [Ar]3d14s2 B [Ar]3d44s2 C [Ne]3d14s2 D [Ar]3d34s2

Câu 7 Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2 Số hiệu nguyên tử của M

Câu 8 Viết cấu hình electron của các ion Cu2+, N3-, Fe3+, Cl-,Al3+ Biết số thứ tự nguyên tố lần lượt là: Cu (Z = 29), N (Z = 7), Fe (Z = 26), Cl (Z = 17), Al (Z = 13)

CHỦ ĐỀ 4 BÀI TẬP LỚP VÀ PHÂN LỚP

Ví dụ 1 Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với các giá trị của n = 1, 2, 3, 4 và cho biết các lớp đó lần

lượt có bao nhiêu phân tử lớp electron

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2 Hãy cho biết số phân lớp, số obitan có trong lớp N và M Bài giải ………

………

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp:

Câu 2 Chọn câu phát biểu đúng:

A Số phân lớp electron có trong lớp N là 4 B Số phân lớp electron có trong lớp M là 4

C Số obitan có trong lớp N là 9 D Số obitan có trong lớp M là 8

Câu 3 Chọn phát biểu đúng khi nói về các obitan trong một phân lớp e

A Có cùng sự định hướng không gian B Có cùng mức năng lượng.

C Khác nhau về mức năng lượng.

Trang 8

D Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

Câu 4 Lớp M có bao nhiêu obitan?

Câu 5 Lớp e thứ 4 có tên là gì

Câu 6 Lớp L có bao nhiêu obitan?

Câu 7 Chọn phát biểu đúng:

A Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất

B Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau

C Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

D Lớp N có 4 obitan

Câu 8 Chọn phát biểu sai:

C Phân lớp p có 3 obitan D Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.

CHỦ ĐỀ 5 TÍNH PHẦN TRĂM ĐỒNG VỊ, TÍNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Ví dụ 1: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về:

A số electron B số notron C số proton D số obitan

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau: Các kí hiệu nào cùng chỉ cùng 1 nguyên tố hoá học? A A, G và B B H và K C H, I và K D E và F Bài giải ………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

………

………

Ví dụ 4: Đồng có 2 đồng vị là 2963Cu và 2965Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 5: Trong tự nhiên, X có hai đồng vị 1735X và 1737X, chiếm lần lượt 75,77% và 24,23% số nguyên tử X Y có hai đông vị à 11Y và 12Y, chiếm lần lượt 99,2% và 0,8% số nguyên tử Y a) Trong tự nhiên có bao nhiêu loại phân tử XY? A 2 B 4 C 5 D 6 b) Phân tử khối trung bình của XY là A 36,0 B 36,5 C 37,5 D 37,0 Bài giải ………

………

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Câu 1 Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

A Có cùng số khối A B Có cùng số proton.

C Có cùng số nơtron D Có cùng số proton và số nơtron.

Câu 2 Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:

A 6A14 ; 7B15 B 8C16; 8D17; 8E18 C 26G56; 27F56 D 10H20 ; 11I22

Câu 3 Cho ba nguyên tử có kí hiệu là Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

B Đây là 3 đồng vị.

C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

Trang 10

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Câu 4 Nguyên tố clo có hai đồng vị bền 1735Cl chiếm 75,77% và 1737Cl chiếm 24,23% Tính nguyên tử khốitrung của clo?

Câu 5 Có 3 nguyên tử: Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?

Câu 6 Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị

Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị 2963Cu tồn tại trong tự nhiên

Câu 7 Trong tự nhiên có hai đồng vị bền: 1737Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 1735Cl Thành phần

% theo khối lượng của 1737Cl trong HClO4 là:

A 8,92% B 8,43% C 8,56% D 8,79%

Câu 8 Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: 12Cchiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11% Nguyên tử khối trung

bình của nguyên tố cacbon là

A 12,5245 B 12,0111 C 12,0219 D 12,0525

Câu 9 Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị 16O(x1%) , 17O(x2%) , 18O(4%), nguyên tử khối trung bình của Oxi là

16,14 Phần trăm đồng vị 16O và 17O lần lượt là

A 35% & 61% B 90% & 6% C 80% & 16% D 25% & 71%

Câu 10 Một nguyên tố X gồm hai đồng vị là X1 và X2 Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18 Đồng vị X2 có tổng số

hạt là 20 Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau Xác định nguyên

tử khối trung bình của X?

CHỦ ĐỀ 6: Trắc nghiệm lý thuyết về nguyên tử

Câu 1 Đặc điểm của electron là

A Mang điện tích dương và có khối lượng B Mang điện tích âm và có khối lượng.

C Không mang điện và có khối lượng D Mang điện tích âm và không có khối lượng Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng

A Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và notron

B Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

C Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân

D Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân

Hạt nhân của của nguyên tử Hidro không chứa notron, chỉ chứa proton → A sai

Câu 3 Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.

B Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.

C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.

Trang 11

(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

(3) Trong nguyên tử số electron bằng số proton

(4) Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron

(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại

Số phát biểu đúng là

Câu 5 Có các phát biểu sau

(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối

(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

Sô phát biểu không đúng là

Câu 6 Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?

A Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron là đồng vị của nhau.

B Những nguyên tử có cùng số hạt nơtron nhưng khác nhau về số hạt nơtron là đồng vị của nhau.

C Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron là đồng vị của nhau.

D Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt nơtron là đồng vị của nhau.

Câu 7 Chọn phương án sai trong các phương án sau:

A Trong nguyên tử các electron được sắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đến cao.

B Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.

C Các electron được sắp xếp vào các ô lượng tử sao cho số electron độc thân là cực đại.

D Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.

Câu 8 Chọn câu phát biểu sai:

A Số khối bằng tổng số hạt p và n B Tổng số p và số e được gọi là số khối.

C Trong 1 nguyên tử số p = số e = số điện tích hạt nhân D Số p bằng số e.

CHỦ ĐỀ 7 TÍNH KÍCH THƯỚC, KHỐI LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG RIÊNG, BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ Câu 1:

Ví dụ 1 Cho nguyên tử kali có 19 proton, 20 nơtron và 19 electron.

a Tính khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử kali

b Tính số nguyên tử kali có trong 0,975 gam kali

Bài giải

………

………

………

………

Trang 12

………

Ví dụ 2 Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Xác định bán kính nguyên tử canxi Cho nguyên tử khối của Ca là 40 Bài giải ………

………

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Câu 1 Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của mỗi nguyên tử neon theo kg Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 2 Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử Fe lần lượt là 1,28Å và 56g/mol Tính khối lượng riêng của Fe Biết rằng trong tinh thể, các tính thể Fe chiếm 74% thể tích còn lại là phần rỗng Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 3 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là bao nhiêu tấn trên một centimet khối (tấn/cm3)? Bài giải ………

………

………

Trang 13

hình cầu chiếm 75% thẻ tích tinh thể, phân còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu Cho khối lượng nguyên

tử của Fe là 55,847 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Câu 5 Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị 12C có trong 12 gam đồng vị 12C. Số Avogađro được kí hiệu là N, N có giá trị là 6,023.1023 Khối lượng của một nguyên tử 12C là bao nhiêu gam ? Bài giải ………

………

………

………

………

………

CH Đ 8 ÔN T P CHUYÊN Đ NGUYÊN T Ủ ĐỀ 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ Ề 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ ẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ Ề 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ Ử Bài 1: Chọn câu phát biểu sai:

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân

2 Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4 Số proton = điện tích hạt nhân

5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

Bài 2: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là

Phát biểu nào sau đây là sai?

A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14

B Đây là 3 đồng vị.

C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Bài 3: Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số Nơtron

Trang 14

C D

Bài 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X phân bố như sau:

Số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử X là

Bài 5: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

Bài 6: Phát biểu nào sau đây là đúng.

A Những e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một lớp.

B Tất cả đều đúng.

C Những e có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp.

D Lớp thứ n có n phân lớp( n ≤ 4)

Bài 7: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34,trong đó số hạt mang điện gấp

1,833 lần số hạt không mang điện.Nguyên tố R và cấu hình electron là?

A Na , 1s22s2 2p63s1 B F, 1s22s2 2p5 C Mg , 1s22s2 2p63s2 D Ne , 1s22s2 2p6

Bài 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10 Số khối của nguyên tử X là

Bài 9: Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không

mang điện Cấu hình electron của Y là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p62d2 D 1s22s22p63s13p1

Bài 10: Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị 16O(X1%) , 17O(X2%) , 18O(4%), nguyên tử khối trung bình của Oxi là16,14 Phần trăm đồng vị 16O v à 17O lần lượt là:

A 35% và 61% B 90% và 6% C 80% và16% D 25% và 71%

Bài 11: Một nguyên tố X có 3 đồng vị Biết tổng số khối của 3 đồng vị là

75, nguyên tử lượng trung bình của 3 đồng vị là 24,32 Mặt khác số nơtron của đồng vị thứ 2 nhiều hơn sốnơtron đồng vị 1 là 1 đơn vị A1, A2, A3 lần lượt là:

Bài 14: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p,n,e bằng 18 Số hạt không mang điện bằng trung bình cộng

của tổng số hạt mang điện.Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là

Bài 15: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

Trang 15

A 18 B 17 C 15 D 16

Bài 17: M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số

hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42 Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên

tử X là 12 Tìm M và X

Bài 18: Nguyên tử R có tống số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần

số hạt mang điện tích âm Kết luận nào sau đây không đúng với R ?

A Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16 B R có số khối là 35.

C Điện tích hạt nhân của R là 17+ D R có 17 nơtron.

Bài 19: Vậy phần trăm của từng đồng vị là

Bài 24: Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng Nguyên tố X

có hai đồng vị 35X(x1%) và 37X(x2%) Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là:

A 25% & 75% B 75% & 25% C 65% & 35% D 35% & 65%

Bài 25: Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +2,7234.10-18 C Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 16 Kí hiệu nguyên tử của X là

Bài 28: Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2 Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của Y nhiều hơn X là 4 Số hạt trong Y nhiềuhơn số hạt trong X là 6 hạt Công thức phân tử của T là:

Bài 29: Tổng số hạt electron trong ion NH4+, biết N (Z=7) và H (Z=1)

Trang 16

1.Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số nơtron= số điện tích hạt nhân

2.Tổng số proton và số nơtron trong một hạt nhân gọi là số khối

3.Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4.Số proton cho biết số hiệu điện tích hat nhân

5.Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron

Bài 36: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là Phát biểu nào sau đây là sai?

A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14

B Đây là 3 đồng vị

C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton

Bài 37: Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số Nơtron:

Bài 38: Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54

Thành phần % về khối lượng của trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl=35,5

Bài 39: Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 60 Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16 Công thức của XY3 là:

Bài 40: Trong phân tử XY2 có 30 proton Trong nguyên tử X cũng như Y có số proton bằng số nơtron X và Y

Trang 17

Ví dụ 1 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro Hãy cho biết hóa

trị cao nhất của R trong oxit

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3.Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3 Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn trong hợp chất khí với hidro chứa 75% nguyên tố đó.Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khi với hidro Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 4 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác nguyên tố R và viết công thức oxit cao nhất Bài giải ………

………

………

………

………

………

Trang 18

Ví dụ 5 Oxit cao nhất của nguyên tố R có CHỦ ĐỀ R2O5 Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa

8,82 % hiđro về khối lượng Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N= 14, P= 31, S= 32)

Bài giải

………

………

………

………

………

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Câu 1 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng Tìm nguyên tố R Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 2 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của nó với hidro có 5,88% H về khối lượng Xác định R Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 3 Một nguyên tố Q tạo hợp chất khí với hiđro có công thức QH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% theo khối lượng trong oxit bậc cao nhất Định tên nguyên tố Q Bài giải ………

………

………

………

………

Trang 19

Bài giải

………

………

………

………

………

………

Câu 5 Tỉ số phần trăm của nguyên tố R trong oxit bậc cao nhất với phần trăm của R trong hợp chất khí với hiđro là 0,6994 R là nguyên tố phi kim ở nhóm lẻ Xác định R Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 6 Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro Gọi X là công thức hợp chất oxit cao nhất, Z là công thức hợp chất khí với hidro của Y Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353 Xác định nguyên tố Y Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 7 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố ứng với công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi theo khối lượng Xác định tên nguyên tố R Bài giải ………

………

………

………

………

………

Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

Trang 20

A.50,00% B.27,27% C.60,00% D.40,00%

Bài giải

………

………

………

………

………

………

CHỦ ĐỀ 2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ, CẤU TẠO Ví dụ 1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau: 1 1s22s22p63s23p64s2 2 1s22s22p63s23p63d54s2 Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2 Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống. Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó: a Tính chất đặc trưng b Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ? Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 3 Ion M3+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5

a, Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

b, Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên

tố trong A và B

Bài giải

Trang 21

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 4 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A 12 B 13 C 11 D 14 Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 5 Cho biết tổng số electron trong anion AB32-là 42 Trong các hạt nhân A và B đều có số proton bằng số nơtron a Tìm số khối của A và B b Cho biết vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn Bài giải ………

………

………

………

………

………

Ví dụ 6 Nguyên tử R tạo được Cation R+ Cấu hình e của R+ở trạng thái cơ bản là 3p6 Tổng số hạt mang điện trong R là A.18 B.22 C.38 D.19 Bài giải ………

………

………

………

Trang 22

………

Ví dụ 7 Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của X và Y đều

có số proton bằng số notron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32

a Viết cấu hình electron của X và Y

b Xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn

Ví dụ 8 Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X lần

lượt là ns1, ns2np1, ns2np5 Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau:

1s22s22p2, 1s22s22p5, 1s22s22p63s23p6, 1s22s22p63s1

a) Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử

b) Xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm, phân nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Trang 23

và Q trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Câu 3 Một nguyên tố ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hỏi:

a Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiên electron ở lớp ngoài cùng?

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

c Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên?

Trang 24

1s22s22p4; 1s22s22p3;

1s22s22p63s23p1; 1s22s22p63s23p5

a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tố

b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 8 Cation (ion dương) X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

a) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tố X

b) Cho biết vị trí của X

Trang 25

Ví dụ 2 Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20 Phát biểu nào sau đây sai?

A Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.

B Các nguyên tố này không cùng thuộc 1 chu kì.

C Thứ tự tăng dần tính bazo là: X(OH)2, Y(OH) 2, Z(OH) 2

D Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X

Ví dụ 3 Cho các phát biểu sau:

(I) F là phi kim mạnh nhất

(II) Li là KL có độ âm điện lớn nhất

(III) He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất

(IV) Be là KL yếu nhất trong nhóm IIA

Số các phát biểu đúng là?

Ví dụ 4 Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn Hidroxit của X, Y, Z tương

ứng là X’, Y’, Z’ Thứ tự tăng dần tính bazo là:

A X’ < Y’ < Z’ B Z’ < Y’< X’ C Y’ < X’ < Z’ D Z’ < X’ < Y’.

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Tính kim loại tăng dần trong dãy :

A Ca, K, Al, Mg B Al, Mg, Ca, K C K, Mg, Al, Ca D Al, Mg, K, Ca

Trang 26

Câu 2 Tính phi kim giảm dần trong dãy :

Câu 3 Tính bazơ tăng dần trong dãy :

A Al(OH)3 ; Ba(OH)2; Mg(OH)2 B Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3

C Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3 D Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2

Câu 4 Tính axit tăng dần trong dãy :

A H3PO4; H2SO4; H3AsO4 B H2SO4; H3AsO4; H3PO4

C H3PO4; H3AsO4; H2SO4 D H3AsO4; H3PO4 ;H2SO4

Câu 5 Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B Xếp theo chiều tăng dần là:

A B < Be < Li < Na B Na < Li < Be < B C Li < Be < B < Na D Be < Li < Na < B Câu 6 Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si Xếp theo chiều tăng dần là:

A Na < Mg < Al < Si B Si < Al < Mg < Na C Si < Mg < Al < Na D Al < Na < Si < Mg Câu 7 Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là :

A C, Mg, Si, Na B Si, C, Na, Mg C Si, C, Mg, Na D C, Si, Mg, Na Câu 8 Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọm

a) Magie hiđroxit và canxi hiđroxit

b) Natri hiđroxit và magie hiđroxit

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 9, 16,17:

a) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

Trang 27

………

………

………

CHỦ ĐỀ 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP TRONG BẢNG HTTH

Ví dụ 1: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số

proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 Hãy viết cấu hình electron của A, B và của các ion mà

Ví dụ 2 Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng

với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó

Ví dụ 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn

tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A Xác định tên và khối lượng hai kim loại

Trang 28

………

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Hòa tan 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc nhóm IA vào 174,7 gam nước thu được 180 gam

dung dịch A Xác định tên kim loại X và Y Biết chúng ở hai chu kì liên tiếp

Câu 2 Biết rằng X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 32 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X vàY

Câu 3 Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA Cho 2,64 gam A tác dụng

hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,016 khí (đktc) Xác định X, Y

Bài giải

Trang 29

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau

vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được18,655 gam kết tủa Tìm 2 kim loại kiềm

Câu 5 A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác

dụng với HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc)

a) Viết các phương trình phản ứng và xác định tên hai kim loại trên

b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết

Câu 6 Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, tác

dụng với H2O dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Xác định tên của hai kim loại đem dùng

Trang 30

Câu 7 Cho 6,6 gam một hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng với

dung dịch HCl dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Hãy xác định hai kim loại trên

Câu 8 X và Y là hai nguyền tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau và cùng thuộc một nhóm A, trong đó X có điện

tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 22 Xác định hai nguyên tố X,Y

CHỦ ĐỀ 5 XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ THUỘC 2 NHÓM A LIÊN TIẾP

Ví dụ 1 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25.

a) Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y

b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

c) Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của X và Y

Trang 31

hình electron nguyên tử của A, B.

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hốa học.

Tống số hiệu nguyên tử của A và B là 31 Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên tửcủa A và B Nêu tính chất đặc trưng của mỗi nguyên tố Viết cấu hình electron của các ion tạo thành

Câu 2 Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện

tích hạt nhân là 25.Viết cấu hình electron để xác định hai nguyên tố A và B thuộc chu kì nào, nhóm nào

Bài giải

………

………

………

Trang 32

Câu 4 Phân tử X2Y có tổng số proton là 23 Biết X, Y ở hai nhóm (A) liên tiếp trong cùng một chu kì Dựa vào

cấu hình electron các nguyên tử X, Y Tìm công thức phân tử và gọi tên hợp chất X2Y

Câu 5 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và

Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23 Biết rằng X đứng sau Ytrong bảng tuần hoàn Xác định tên nguyên tố X

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CHU KÌ, NHÓM

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Trang 33

Ví dụ 2 Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng

với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó

Ví dụ 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn

tác dụng với nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch A Xác định tên và khối lượng hai kim loại

CH Đ 7 ÔN T P CHUYÊN Đ B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C VÀ Đ NH Ủ ĐỀ 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ Ề 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ ẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ Ề 8 ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ ẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH Ố HÓA HỌC VÀ ĐỊNH ỌC VÀ ĐỊNH ỊNH

LU T TU N HOÀN ẬP CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ ẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH

70 câu trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

Trang 34

Bài 1: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro Hãy cho biết hóa trị

của R trong hợp chất với hidro

Bài 2: Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxi về khối lượng Hãy xác định nguyên tố R và

viết công thức oxit cao nhất

Bài 3: Nguyên tử R tạo được Cation R+ Cấu hình e của R+ ở trạng thái cơ bản là 3p6 Tổng số hạt mang điệntrong R là

Bài 6: Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với

HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó

Bài 7: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm II A Cho 2,64 gam A tác dụng

hết với dung dịch H2SO4 loãng thu dược 2,016 khí (đktc) Xác định X, Y

Bài 8: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức hợp chất của R với hiđro và công thứcoxit cao nhất là:

A RH2, RO B RH2, RO3 C RH2, RO2 D RH5, R2O5.

Bài 9: Cho 10 gam kim loại A (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 5,6 lit H2 Hãy xác định tên của

Trang 35

18,655 gam kết tủa Tìm 2 kim loại kiềm.

Bài 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí củanguyên tố X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhấtlà

Bài 13: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7 Sản phầm khí của R với hidro chứa 2,74% hidro về khối

lượng Xác định hợp chất của R với H

Bài 14: Khi cho 3,33 g một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I tác dụng với nước thì có 0,48 g khí

H2 thoát ra Vậy kim loại trên là

Bài 15: Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư

thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Các kim loại đó là

Bài 16: Nguyên tử của nguyên tố M tạo được anion M2- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Vịtrí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn và công thức hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi là:

A ô số 8 chu kì 2 nhóm VIA, SO2 B ô số 15 chu kì 3 nhóm VIA, SO3

C ô số 16 chu kì 3 nhóm VIA, SO3 D ô số 16 chu kì 3 nhóm IVA, SO2

Bài 17: Ba nguyên tố X,Y,Z thuộc cùng nhóm A và ở ba chu kì liên tiếp Tổng số hạt proton trong ba nguyên tử

bằng 70 Ba nguyên tố là nguyên tố nào sau đây

A Be,Mg,Ca B Sr , Cd ,Ba C Mg,Ca,Sr D tất cả đều sai

Bài 18: Hai nguyên tố X,Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì thuộc bảng tuần hoàn, có tổng điện tích dương

là 25 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây

A X chu kì 3, nhóm IIA, Y chu kì 2, nhóm IIIA B X chu kì 3, nhóm IIA, Y chu kì 3, nhóm IIIA

C X chu kì 2, nhóm IIIA, Y chu kì 3 nhóm IIIA D tất cả đều sai

Bài 19: Nguyên tố M thuộc phân nhóm IIA, 6g M tác dụng hết với nước thu được 6,16 lít khí H2 đo ở 27,3oC,1atm, M là nguyên tố nào sau đây

Bài 20: Một hợp chất ion có công thức XY Hai nguyên tố X,Y thuộc 2 chu kì kế cận nhau trong bảng tuần

hoàn X thuộc nhóm IA hoặc IIA, còn Y thuộc VIA hoặc VIIA Biết tổng số electron trong XY bằng 20 XY làhợp chất nào sau đây

Bài 21: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Hợp chất của nó với hidro là một chất có

thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng Tìm nguyên tố R

Trang 36

Bài 22: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản)

là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

Bài 23: Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5%thu được dung dịch muối có nồng độ 20% Xác định công thức oxit kim loại M

Bài 24: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác

dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là

Bài 25: Nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn Không sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết:

Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 43,66% khối lượng Tính số lượng mỗi loại hạt của nguyên tử R

A nơtron 16; electron 15; proton 14 B nơtron 15; electron 15; proton 15

C nơtron 16; electron 14; proton 14 D nơtron 16; electron 15; proton 15

Bài 26: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng Trong hạt nhân của X và Y đều

có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.Cấu hình electron của X và Y

A X: 1s22s22p63s23p4 và Y: 1s22s22p4 B X: 1s22s22p63s23p3 và Y: 1s22s22p4

C X: 1s22s22p63s23p6 và Y: 1s22s22p4 D X: 1s22s22p63s23p4 và Y: 1s22s22p6

Bài 27: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X

và Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y 23 Biết rằng X đứng sau Ytrong bảng tuần hoàn X là

Bài 28: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA Công

thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

Bài 29: Tính kim loại giảm dần trong dãy :

A Al, B, Mg, C B Mg, Al, B, C C B, Mg, Al, C D Mg, B, Al, C

Bài 30: Tính phi kim tăng dần trong dãy :

A P, S, O, F B O, S, P, F C O, F, P, S D F, O, S, P

Bài 31: Một nguyên tố X thuộc chu kì 3 có số electron s bằng số electron p X ở cùng nhóm với nguyên tố nào

sau đây?

Bài 32: Dãy các nguyên tố nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

A Li, Be, Na, K B Al, Na, K, Ca C Mg, K, Rb, Cs D Mg, Na, Rb, Sr Bài 33: Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn Hidroxit của X, Y, Z tương

ứng là X’, Y’, Z’ Thứ tự tăng dần tính bazo là:

A X’<Y’<Z’ B Y’<X’<Z’ C Z’<Y’<X’ D Z’<X’<Y’.

Bài 34: Tính bazơ tăng dần trong dãy : (3)

Trang 38

CHUYÊN ĐỀ III LIÊN KẾT HÓA HỌC CHỦ ĐỀ 1 SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION

Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z=20) Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong

bảng tuần hoàn Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hìnhthành liên kết đó

- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’

- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng

1 Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X

2 Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X

3 Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó

Trang 39

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Xét các phân tử ion: LiCl, KCl, RbCl, CsCl Liên kết trong phân tử nào mang tính chất ion nhiều nhất?

Câu 2 Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5) Chất nào sau

đây có liên kết ion ?

A H2S, NH3 B BeCl2, BeS C MgO, Al2O3 D MgCl2, AlCl3 Câu 3 Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3

nguyên tử flo:

A Liên kết kim loại B Liên kết cộng hóa trị có cực.

C Liên kết cộng hóa trị không cực D Liên kết ion.

Câu 4 Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4, Chất có liên kết ion là:

A NH3, H2O, K2S, MgCl2 B K2S, MgCl2, Na2O, CH4

C NH3, H2O, Na2O, CH4 D K2S, MgCl2, Na2O

Câu 5 Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:

A 1s22s22p3 và 1s22s22p5 B.1s22s1 và 1s22s22p5

C 1s22s1 và 1s22s22p63s23p2 D.1s22s22p1 và 1s22s22p63s23p6

Câu 6 Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F- Tìm câu khẳng định sai

A 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau B 3 ion trên có số nơtron khác nhau.

C 3 ion trên có số electron bằng nhau D 3 ion trên có số proton bằng nhau.

Câu 7 Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 Những oxit có liên kết ion là :

A Na2O , SiO2 , P2O5 B MgO, Al2O3 , P2O5 C Na2O, MgO, Al2O3 D SO3, Cl2O3 , Na2O Câu 8 Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2 Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82;

Trang 40

AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3?

Ví dụ 2 X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó

b) Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1 Cho các hợp chất: NH3, Na2S, CO2, CaCl2, MgO, C2H2 Hợp chất có liên kết CHT là:

A CO2, C2H2, MgO B NH3.CO2, Na2S C NH3 , CO2, C2H2 D CaCl2, Na2S, MgO Câu 2 Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

A Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

B Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

C Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.

D Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Câu 3 Chọn câu đúng trong các câu sau đây :

A Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B Liên kết CHT có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các ngtử khác hẳn nhau về tính chất hóa học,

D Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

Câu 4 Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ?

A Liên kết ion B Liên kết cộng hóa trị C Liên kết kim loại D Liên kết hidro Câu 5 Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không

Ngày đăng: 22/10/2020, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w