1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài tập chuyên đề " Bài tập hoá học phổ thông" pps

4 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập chuyên đề “Bài tập hóa học phổ thông”Sinh viên: Lê Phạm Thành – K52 CLC Hóa Học ĐHSP Hà Nội Giảng viên: PGS.. Nguyễn Xuân Trường Chuyên đề: “Xây dựng bài toán hóa học có thể giải

Trang 1

Bài tập chuyên đề “Bài tập hóa học phổ thông”

Sinh viên: Lê Phạm Thành – K52 CLC Hóa Học ĐHSP Hà Nội

Giảng viên: PGS TS Nguyễn Xuân Trường

Chuyên đề: “Xây dựng bài toán hóa học có thể giải bằng nhiều cách

nhằm phát triển tư duy cho học sinh”

Bài 1 (VD1/Hướng dẫn giải nhanh BTHH, Tập 1/Cao Cự Giác):

Hòa tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl ta

thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu được bao

nhiêu gam muối khan?

Giải:

Cách 1 (Phương pháp bảo toàn khối lượng):

Các phản ứng xảy ra (nếu gọi hai muối lần lượt là RCO3 và M2(CO3)3):

RCO3 + 2HCl  RCl2 + CO2 + H2O (1)

M2(CO3)3 + 6HCl  2MCl3 + 3CO2 + 3H2O (2)

Ta có: nH

2 = 0,672/22,4 = 0,03 (mol)

Gọi m là khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

10 + 0,03.36,5 = m + 0,03.(44 + 18) => m = 10,33 (gam)

Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng):

Vẫn theo (1) và (2) ta thấy cứ 1 mol CO32- phản ứng (sinh ra 1 mol CO2) thì sẽ được thay thế bằng 2 mol Cl- Hay cứ 1 mol CO32- phản ứng (tức 1 mol CO2 sinh ra) thì khối lượng muối

khan thu được sẽ tăng (71 – 60) = 11 gam

Mà nCO

2 = 0,03 mol => m = 10 + 0,03.11 = 10,33 (gam)

Bài 2 (Câu I.2/QGHN 98):

Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B)

khối lượng 12 gam gồm sắt và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit nitric thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO (đktc) Tính khối lượng m của A.

Giải:

Sơ đồ các biến đổi xảy ra theo bài toán:

Fe

m A gam 12 gam Fe3O4

Fe2O3 2,24 lít (đktc)

Các phương trình phản ứng xảy ra trong suốt bài toán:

 Để m gam sắt (A) ngoài không khí thành hỗn hợp B:

Fe + 1O2→ FeO (a)

Trang 2

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (b) 2Fe +

2

3

O2→ Fe2O3 (c)

 Cho B tác dụng hoàn toàn vơi dung dịch HNO3, giải phóng khí NO duy nhất:

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (d)

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O (e)

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O (f)

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (g)

Cách 1 (Bảo toàn electron):

Theo định luật bảo toàn electron ta cóenhường =enhận (*)

Ta có:enhường =

56

m 3

enhận = 2

16

12m + 3

4 , 22

24 ,

2  Theo (*)  m = 10,08 (gam)

Cách 2 (Phương pháp đại số):

Hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm có:

Fe: x mol; FeO: y mol; Fe3O4: z mol; Fe2O3: t mol;

Từ đó theo các dữ kiện của bài toán ta có các pt:

Phương trình về khối lượng của B: 56x + 72y + 232z + 160t = 12 (1)

Phương trình về số mol của Fe ban đầu: x + y + 3z + 2t =

56

m

(2)

Phương trình về số mol của oxy trong B: y + 4z + 3t =

16

12 m

(3)

Phương trình về số mol của NO sinh ra: x +

3

y

+

3

z

= 0,1 (4)

Từ (1), (2), (3) và (4)  m = 10,08 gam

Cách 3 (Phương pháp bảo toàn khối lượng):

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mB + maxit= mmuối + mNO + m H O

2

56

3 1 , 0 30 1 , 0 3 62 56 56

3 56

3 1 ,

 m = 10,08 gam

(Chú ý: naxit= 3nmuối + nNO =

56

m 3 + 0,1)

Cách 4 (Phương pháp bảo toàn nguyên tố):

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxy ta có:

mO(trong B)+ mO(trong HNO

3 tạo NO) = mO(NO)+ mO(H

2 O)

 (12-m) + 0,116 3 = 0,116 + 16 

56

3 1 ,

2 1

 m = 10,08 gam

Trang 3

Cách 5 (Phương pháp tách công thức):

Trong trường hợp này ta có thể thay Fe3O4 bằng FeO và Fe2O3

Thì hỗn hợp B gồm có: Fe, FeO và Fe2O3

Có số mol tương ứng: x y z

Vậy ta có các pt:

Khối lượng của B: 56x + 72y + 160z = 12 (5)

Số mol của NO sinh ra: x +

3

y

= 0,1 (6)

Số mol của Fe ban đầu: x + y + 2z =

56

m

(7)

Số mol của oxy trong B: y + 3z =

16

12 m

(8) Giải tương tự phương pháp đại số với (5), (6), (7) và (8) ta cũng được m = 10,08 gam

Cách 6 (Phương pháp ghép công thức):

Cách 6.1 Ta có thể coi hỗn hợp B thu được chỉ có (Fe và Fe2O3)

Do đó hỗn hợp B gồm có: Fe Fe2O3

Có số mol tương ứng: x y

Vậy ta có các phương trình:

Khối lượng của B: 56x + 160y = 12 (9)

Số mol của NO sinh ra: x = 0,1 (10)

Giải ra ta được y = 0,04  n Fe = 0,18 mol

 m = 10,08 gam

Cách 6.2 Cũng có thể coi hỗn hợp B thu được gồm có FeO và Fe2O3

x y Suy ra: 72x + 160y = 12 (9)

x + 2y =

56

m

(10)

x = 0,3 (11)

Giải (9), (10) và (11) cũng thu được: m = 10,08 gam

Cách 6.3 Cũng có thể coi hỗn hợp B thu được gồm có Fe3O4và Fe2O3

x y Suy ra: 232x + 160y = 12 (12)

3x + 2y =

56

m

(13)

x = 0,3 (14)

Giải (12), (13) và (14) ta cũng thu được: m = 10,08 gam

Tương tự như thế ta cũng có thể coi hỗn hợp B gồm có (Fe và FeO) hoặc (Fe và Fe3O4) hoặc (FeO và Fe3O4) Giải ra ta cũng thu được kết quả m = 10,08 gam

Cách 6.7 Do hỗn hợp B chỉ có hai nguyên tố là Fe và O nên ta có thể quy về một chất duy

nhất là oxit dạng FexOy

Khi đó phương trình phản ứng sẽ có dạng là:

3FexOy+ (12x – 2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x – 2y)NO↑ + (6x – y)H2O (h)

Ta có tỉ số:

m

m y

x

12 16

56

(**)

Trang 4

Mà ta có:

y x y

3 1 , 0 16 56

12

Vậy công thức quy đổi của hóa học B là: Fe3O2

Thay vào (**) ta được: m=10,08 gam

Cũng tương tự như bài tập 2 ở trên, ta có thể tạo ra nhiều bài tập vô cơ mà có nhiều cách giải khác nhau nhằm phát triển tư duy cho học sinh Để tạo ra các bài tập mới ta có thể tiến

hành theo hai cách: thay đổi các số liệu bài toán (thông thường) và cách thứ hai hay hơn là đổi vị trí của ẩn, tức trong đề bài ta cho giá trị khối lượng của A còn yêu cầu tìm giá trị khối lượng của hỗn hợp B (tức tìm m) Sau đây là một bài dạng này:

Bài 3: Để 10,08 gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) khối lượng m gam gồm sắt và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3 (hoặc biến thành hỗn hợp B gồm 4 chất rắn) Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit nitric thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO (đktc) Tính khối lượng m của B.

Giải: tương tự như bài tập 2, m = 12 gam.

Cũng tương tự về nguyên tắc đối với bài tập 2 ta có thể tạo ra nhiều bài tập mới mang nội dung tuy có vẻ khác nhưng về bản chất cũng giống bài tập 2 ở chỗ có nhiều cách giải khác

nhau, sau đây là một ví dụ:

Bài 4: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp rắn (B) có khối lượng 13,6 gam Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit sunphuric đặc nóng thấy giải phóng ra 3,36 lít khí duy nhất SO2 (đktc) Tính khối lượng m của A.

Giải: tương tự như các cách đã trình bày trong bài tập 2 ta sẽ thu được 6 cách lớn với kết quả

là: m = 11,2 gam

Ngày đăng: 12/07/2014, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w