1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đầy đủ chuyên đề bài tập hóa 12 phần 1

109 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH3COOC2H5 Hướng dẫn giải: Đáp án A Metyl propionat: C2H5COOCH3 Bài 2: Cho glixerol glixerin tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tố

Trang 1

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ I ESTE – LIPIT 6

CHỦ ĐỀ 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ TÊN GỌI CỦA ESTE 6

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 6

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 7

CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA ESTE 10

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 10

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 11

CHỦ ĐỀ 3 CÁCH ĐIỀU CHẾ, NHẬN BIẾT ESTE 12

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 12

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 14

CHỦ ĐỀ 4 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE 15

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 15

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 17

CHỦ ĐỀ 5 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN 20

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 20

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 23

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA, CHỈ SỐ AXIT, CHỈ SỐ IOT CỦA CHẤT BÉO 25

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 25

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 26

CHỦ ĐỀ 7 BÀI TOÁN VỀ CHẤT BÉO 27

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 27

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 28

CHỦ ĐỀ 8 HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA 30

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 30

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 31

CHỦ ĐỀ 9 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ESTE – LIPIT 33

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ I 45

CHUYÊN ĐỀ II CACBOHIĐRAT 54

CHỦ ĐỀ 1 CÂU HỎI LÝ THUYẾT VỀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT 54

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 54

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 54

CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA GLUCOZƠ, SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ 57

Trang 2

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 57

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 58

CHỦ ĐỀ 3 NHẬN BIẾT GLUCOZƠ, SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ 60

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 60

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 62

CHỦ ĐỀ 4 PHẢN ỨNG TRÁNG BẠC CỦA GLUCOZO 64

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 64

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 65

CHỦ ĐỀ 5 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN TINH BỘT, XENLULOZO 67

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 67

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 69

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CACBOHIDRAT 72

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 72

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 72

CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN.73 KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ II 86

CHUYÊN ĐỀ III AMIN AMINO AXIT VÀ PROTEIN 94

CHỦ ĐỀ 1 DẠNG BÀI TậP VỀ VIẾT ĐỒNG PHÂN, GỌI TÊN AMIN, AMINO AXIT 94 A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 94

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 95

CHỦ ĐỀ 2 NHẬN BIẾT AMIN, AMINO AXIT 97

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 97

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 98

CHỦ ĐỀ 3 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA AMIN, AMINO AXIT 100

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 100

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 101

CHỦ ĐỀ 4 TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT 103

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 103

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 104

CHỦ ĐỀ 5 CÁCH XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC AMIN, AMINO AXIT 106

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 106

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 108

CHỦ ĐỀ 6 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN, AMINO AXIT 110

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 110

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 111

CHỦ ĐỀ 7 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PROTEIN, PEPTIT 114

Trang 3

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 114

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 115

CHỦ ĐỀ 8 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN 117

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ III 129

CHUYÊN ĐỀ IV POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 136

CHỦ ĐỀ 1 CÂU HỎI LÝ THUYẾT VỀ POLIME 136

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 136

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 136

CHỦ ĐỀ 2 CHUỖI PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA POLIME 137

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 137

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 139

CHỦ ĐỀ 3 PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP POLIME 141

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 141

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 142

CHỦ ĐỀ 4 HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG TRÙNG HỢP POLIME 144

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 144

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 145

CHỦ ĐỀ 5 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 147 KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ IV 155

CHUYÊN ĐỀ V ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 165

CHỦ ĐỀ 1 TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI 165

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 165

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 166

CHỦ ĐỀ 2 CHUỖI PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI 170

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 170

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 172

CHỦ ĐỀ 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DÃY ĐIỆN HÓA KIM LOẠI VÀ PIN ĐIỆN HÓA 173

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 173

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 174

CHỦ ĐỀ 4 PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI 176

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 176

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 180

CHỦ ĐỀ 5 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT 182

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 182

Trang 4

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 184

CHỦ ĐỀ 6 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI 188

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 188

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 190

CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 193

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ V 207

CHUYÊN ĐỀ VI KIM LOẠI KIỀM KIM LOẠI KIỀM THỔ 214

CHỦ ĐỀ 1 TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 214

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 214

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 214

CHỦ ĐỀ 2 CHUỖI PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 216

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 216

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 217

CHỦ ĐỀ 3 NHẬN BIẾT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM 220

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 220

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 222

CHỦ ĐỀ 4 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI 223

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 223

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 225

CHỦ ĐỀ 5 CO2, SO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM 228

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 228

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 231

CHỦ ĐỀ 6 TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA NHÔM 235

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 235

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 239

CHỦ ĐỀ 7 PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM 242

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 242

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 244

CHỦ ĐỀ 8 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT 247

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 247

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 248

CHỦ ĐỀ 9 CÁC DẠNG BÀI TẬP Về NƯỚC CỨNG 251

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 251

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 253

Trang 5

CHỦ ĐỀ 10 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM

THỔ - NHÔM 255

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VI 269

CHUYÊN ĐỀ VII SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 278

CHỦ ĐỀ 1 CHUỖI PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA SẮT, CROM 278

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 278

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 279

CHỦ ĐỀ 2 NHẬN BIẾT, ĐIỀU CHẾ SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 281

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 281

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 283

CHỦ ĐỀ 3 SẮT TÁC DỤNG VỚI AXIT HNO3 VÀ H2SO4 ĐẶC NÓNG 285

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 285

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 287

CHỦ ĐỀ 4 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT, MUỐI 291

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 291

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 292

CHỦ ĐỀ 5 XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI VÀ OXIT KIM LOẠI 297

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 297

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 298

CHỦ ĐỀ 6 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ 302

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 302

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 303

CHỦ ĐỀ 7 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 307

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VII 320

CHUYÊN ĐỀ VIII PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 328

CHỦ ĐỀ 1 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ NHẬN BIẾT, TÁCH CHẤT 328

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 328

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 331

CHỦ ĐỀ 2 CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ AXIT BAZO, CHUẨN ĐỘ OXI HÓA KHỬ 334

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 334

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 335

CHỦ ĐỀ 3 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 337

KIỂM TRA MỘT TIẾT CHUYÊN ĐỀ VIII 343

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ IX HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI

TRƯỜNG 351

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 351

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 351

CHUYÊN ĐỀ X KIỂM TRA HỌC KÌ 355

CHỦ ĐỀ 1 KIỂM TRA HỌC KÌ I 355

KIỂM TRA HỌC KÌ I_ĐỀ SỐ 1 355

KIỂM TRA HỌC KÌ I_ĐỀ SỐ 2 363

KIỂM TRA HỌC KÌ I_ĐỀ SỐ 3 366

KIỂM TRA HỌC KÌ I_ĐỀ SỐ 4 370

CHỦ ĐỀ 2 KIỂM TRA HỌC KÌ II 372

KIỂM TRA HỌC KÌ II_ĐỀ SỐ 1 372

KIỂM TRA HỌC KÌ II_ĐỀ SỐ 2 378

KIỂM TRA HỌC KÌ II_ĐỀ SỐ 3 384

KIỂM TRA HỌC KÌ II_ĐỀ SỐ 4 389

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ I ESTE – LIPIT

CHỦ ĐỀ 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ TÊN GỌI CỦA ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Nắm vững, vận dụng tốt các tính chất vật lý, hóa học của este

- Cách gọi tên este: Tên este = tên gốc hidrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi at)

Ví dụ minh họa

Bài 1: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?

A C2H5COOCH3 B. HCOOC3H7 C. C3H7COOH D. CH3COOC2H5

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Metyl propionat: C2H5COOCH3

Bài 2: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste

được tạo ra tối đa là:

A. 6 B. 3 C. 5 D. 8

Hướng dẫn giải:

Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm haigốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cậnnhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau)

Đáp án A

Bài 3: Câu nào sau đây sai?

A. Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn B. Chất béo nhẹ hơn nước

C. Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

D. Chất béo có nhiều trong tự nhiên

Hướng dẫn giải:

Chất béo ở điều kiện thường, có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)

Đáp án: A

Bài 4: A là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n Một mol A tác dụng vừa đủ hai mol KOH trong dung

dịch, tạo một muối và hai rượu hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử A là:

A. Metyl etyl malonat B. Metyl vinyl malonat

C. Vinyl alyl oxalat D. Metyl etyl ađipat

Trang 8

Vậy A là: etyl metyl malonat

Đáp án: A

Bài 5: Viết công thức cấu tạo các đồng phân este của C5H10O2.

Hướng dẫn giải:

C5H10O2 có ∆ = 1 nên đây là este đơn chức, no

Có 9 đồng phân của este: H-COO-CH2-CH2-CH2-CH3

C3H6O2 có độ bất bão hòa ∆ = 1 và phân tử có hai nguyên tử oxi

⇒ Có đồng phân về este đơn chức no và axit carboxylic đơn chức, no

Đồng phân este: HCOOC2H5 etyl fomiat

CH3COOCH3metyl axetat

Đồng phân axit cacboxylic: CH3CH2COOH axit propionic

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chỉ số iot là số gam I2 cần để tác dụng với 100 gam lipit

B. Chỉ số axit là số miligam KOH cần để trung hòa các axit tự do có trong 1gam chất béo

C. Chỉ số xà phòng là số miligam KOH cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo

D. Cả A, B, C đều đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 2: Thành phần của mỡ tự nhiên là:

A. Este của axit stearic (C17H35COOH) B. Muối của axit béo

C. Este của axit panmitic (C15H31COOH) D Este của axit oleic (C17H33COOH)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 3: Thành phần chủ yếu của nhiều loại bột giặt tổng hợp là:

A. Este của axit béo B. Dẫn xuất của xenlulozơ

C. Ankyl sunfat D. Xà phòng nhân tạo

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 4: Khi dầu mỡ thực động vật để lâu ngày sẽ có hiện tượng ôi dầu mỡ và có mùi đặc trưng Đó là mùi của

hợp chất nào sau đây

Trang 9

A. Ancol B. Hiđrocacbon thơm

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 5: Để làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo ta nên dùng phương pháp nào sau đây?

A. Nhỏ vài giọt cồn vào vết dầu ăn B. Giặt bằng nước

C. Giặt bằng xăng D Giặt bằng xà phòng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 6: Bơ nhân tạo được sản xuất từ hợp chất nào sau đây?

A. Protein B. Gluxit C Lipit D. Đường

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 7: Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:

A. Axit oleic B Glixerol C. Axit stearic D. Axit panmitic

Bài 9: Dầu ăn là khái niệm dùng để chỉ:

A. Lipit thực vật B. Lipit động vật và một số ít lipit thực vật

C. Lipit thực vật và một số ít lipit động vật D. Lipit động vật

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 10: Cho este X có CTCT CH3COOCH=CH2 Câu nào sau đây sai?

A. X là este chưa no

B. X được điều chế từ phản ứng giữa rượu và axit tương ứng

C. X có thể làm mất màu nước brom D. Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit

Trang 10

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

C4H6O2 có ∆ = 2 và hai nguyên tử oxi

Đồng phân este đơn chức, không no có một nối đôi ở gốc và đồng phân axit cacboxylic đơn chức không nomột nối đôi ở gốc

Đồng phân este : HCOOCH=CH-CH3; HCOOCH2-CH=CH2

Câu 14: Este có mùi dứa là

A. isoamyl axetat B etyl butirat C. etyl axetat D. geranyl axctat

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 15: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH

C. HCOONa và C2H5OH D. CH3COONa và CH3OH

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 16: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ?

A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C CH3OOC-COOCH3 D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Trang 11

Câu 17: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH

1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức của X là

A. HCOOC4H7 B. CH3COOC3H5 C. C2H3COOC2H5 D C2H5COOC2H3

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Cần nắm vững và vận dụng tốt các tính chất lí hóa của este và các hợp chất khác như hidrocacbon, dẫn xuấthidrocacbon (dẫn xuất halogen, ancol, andehit, axit và sự chuyển hóa giữa chúng)

Trang 12

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Vì CH2=CH-OH kém bền nên sẽ biến thành CH3CHO

Bài 2: Cho sơ đồ chuyển hóa:

X, Y đều là những chất hữu cơ đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử C.

Tìm đáp án đúng

A. X là CH3–COO–CH=CH2

B. Y là CH3–CH2–CH=O

Trang 13

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 3: Xác định công thức cấu tạo các chất A2, A3, A4 theo sơ đồ biến hóa sau:

C4H8O2 → A2 → A3 → A4 → C2H6

A. C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa B. C3H7OH; C2H5COOH và C2H5COONa

C. C4H9OH; C3H7COOH và C3H7COONa D. Câu A,B,C đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Bài 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

1) C3H4O2 + NaOH → (A) + (B)

2) (A) + H2SO4 loãng → (C) + (D)

3) (C) + AgNO3 + NH3 + H2O → (E) + Ag↓ + NH4NO3

4) (B) + AgNO3 + NH3 + H2O → (F) + Ag↓ + NH4NO3

Các chất B và A có thể là:

A. CH3CHO và HCOONa B. HCOOH và CH3CHO

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

(1) HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

(2) HCOONa + H2SO4 → HCOOH + Na2SO4

(3) HCOOH + AgNO3 + NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + Ag + NH4NO3

(4) CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3COONH4 + Ag + NH4NO3

Bài 5: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu

cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất.Chất X là:

A. Axit axetic B. Rượu etylic C. Etyl axetat D. Axit fomic

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta thấy:

Vậy X là C2H5OH

CHỦ ĐỀ 3 CÁCH ĐIỀU CHẾ, NHẬN BIẾT ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 14

Nắm chắc các tính chất hóa học của các este và tính chất riêng biệt của từng este như làm đổi màu quỳ tím,làm mất màu dung dịch brom với este có nối đôi, tạo phức với Ag+ … và phương pháp điều chế este.

Trích mỗi dung dịch 1 ít làm mẫu thử Cho quỳ tím lần lượt vào các chất thử trên

Các mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là : HCOOH, CH3COOH, C2H3COOH (nhóm 1)

Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì (nhóm 2)

Cho dung dịch nước brom lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 1 Mẫu thử làm mất màu nước brom làC2H3COOH

Trang 15

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại và đun nóng nhẹ Mẫu thử tạo kết tủa bạc làHCOOH.

Mẫu thử không có hiện tượng gì là CH3COOH

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử ở nhóm 2 và đun nóng nhẹ Mẫu thử tạo kết tủa trắng bạc

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?

A. Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm

C. Đun nóng glixerol với các axit béo D. Cả A, B đều đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa)

Khi đun axit béo với kiềm : RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Khi đun chất béo với kiềm : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa

Bài 2: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol

C. C15H31COOH và glixerol D. C17H35COONa và glixerol

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 3: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol

C. C15H31COONa và glixerol D. C17H35COONa và glixerol

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Tripanmitin : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Bài 4: Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào ?

A. CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH B. CH2=CHCOOH và C2H5OH

Trang 16

C. CH2=C(CH3)COOH và CH3OH D. CH2=CHCOOH và CH3OH.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 5: Propyl fomat được điều chế từ

A. axit fomic và ancol metylic B. axit fomic và ancol propylic

C. axit axetic và ancol propylic D. axit propionic và ancol metylic

Bài 7: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu

cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Este E là :

A. propyl fomat B. etyl axetat C. isopropyl fomat D. metyl propionat

CHỦ ĐỀ 4 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CTTQ este: CnH2n+2-2k-2xO2x

PT tổng quát

Trang 17

TH este no, đơn chức

⇒ nH2O = nCO2 ; neste = 1,5nCO2 - nO2

,với nmin < n– < nmax

khác với axit cacboxylic giá trị n– trong este luôn lớn hơn 2

Ví dụ minh họa

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Xác định

công thức phân tử của X

Hướng dẫn giải:

Ta có : nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) và nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

Vì khi đốt cháy X thu được nH2O = nCO2 nên X là este no đơn chức

Gọi công thức của este no, đơn chức là : CnH2nO2 (n ≥ 2)

Theo đề bài, ta có: MX = (0,3/n).(14n + 32) = 7,4 ⇒ n = 3

Vậy công thức phân tử của X là : C3H6O2

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam H2O Xác định công thức

phân tử của X?

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 3,52/44 = 0,08 (mol); nH2O = 1,44/18 = 0,08(mol)

Do nCO2 = nH2O ⇒ X có độ bất bão hòa của phân tử ∆ = 1

Trang 18

X là este no, đơn chức ⇒ X dạng CnH2nO2

Vậy công thức phân tử của X là : C4H8O2

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O Xác định công thức

phân tử , công thức cấu tạo , gọi tên E

Hướng dẫn giải:

Ta có; nCO2 = 6,16/44 = 0,14(mol); nH2O = 2,52/18 = 0,14 (mol)

Do nCO2 = nH2O ⇒ ∆ = 1 ⇒ E là este no,đơn chức dạng: CnH2nO2

n = 2 ⇒ C2H4O2 ⇒ CTPT của E là HCOOCH3 (metyl fomiat)

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư,khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa.Các este nói trên thuộc loại gì (đơn chức hay đa chức, no hay không no)?

Hướng dẫn giải:

Khối lượng tăng lên của bình P2O5 là khối lượng H2 O

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Có kết tủa tạo thành là do CO2 hấp thụ

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Ta có: nCaCO3 = 34,5/100 = 0,345 (mol)

nH2O = 6,21/18 = 0,345 (mol); nCO2 = nCaCO3 = 0,345 (mol)

Số mol H2O = số mol của CO2 ⇒ ∆ = 1

Do đó, hai este đều no, đơn chức

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước Tìm

công thức phân tử của X

Hướng dẫn giải:

ta có: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) và nH2O = 2,7/18 = 0,15 (mol)

Vì nCO2 = nH2O ⇒ este no,đơn chức

Trang 19

Gọi công thức este no, đơn chức là : CnH2nO2 (n ≥ 2)

Theo đề bài, ta có phương trình:

mX = (0,15/n).(14n + 32) = 3,7 ⇒ 2,1n + 4,8 = 3,7n ⇒ n = 3

Vậy công thức phân tử của X là : C3H6O2

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976

lít khí oxi (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH , thu được một muối vàhai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là :

A. C2H4O2 và C5H10O2 B. C2H4O2 và C3H6O2

C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Khi thủy phân X bời dung dịch NaOH, thu được muối và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp X gồm hai este no,đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O2, thu được VCO2 : VH2O = 4 : 3 Ngưng tụ sản

phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml Các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este đó là :

A. C8H6O4 B. C4H6O2 C. C4H8O2 D. C4H6O4

CxHyOz + O2 → CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C, H, O ta có :

Vậy este có công thức là C4H6O2

Trang 20

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương

ứng 6 : 5 Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có dY/H2 và ancol đơn chức Z Công thức của

X là :

A. C2H5COOC2H5 B. CH3COOCH3 C. C2H3COOC2H5 D. C2H3COOC3H7

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Vì VCO2 : VH2O = nCO2 : nH2O = 6 : 5 ⇒ nC : nH = 6 : 10 = 3 : 5

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn

chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:

Số este đồng phân của X là 4

HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)CH3 ; CH3COOCH2CH3 ; CH3CH2COOCH3

Bài 5: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16

gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Hỗn hợp X gồm CH3COOCH=CH2; CH3COOCH3; HCOOC2H5

Đặt công thức chung của ba chất là

Trang 21

Phần trăm về số mol của CH3COOC2H3 = 25%.

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp

thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch

X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

A. Tăng 2,70 gam B. Giảm 7,74 gam C. Tăng 7,92 gam D. Giảm 7,38 gam

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Các chất đề cho đều có dạng CnH2n-2O2 Đặt công thức phân tử trug bình của các chất là

Sơ đồ phản ứng :

Vậy dung dịch sau phản ứng giảm so với dung dịch X là :

mCaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 7,38 gam

Bài 7: Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Biết E có phản ứng tráng gương với

dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của E là :

Trang 22

A. C6H8O2 B. C4H8O4 C. C2H4O2 D. C3H6O2

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Ta có: nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol); nH2O = 3,6/18 = 0,2 (mol)

0,1 mol este khi chát tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,2 mol H2O nên este là C2H4O2

CHỦ ĐỀ 5 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Với este đơn chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân estecủa phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1

+ Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH–R’

+ Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R’’)=CH–R’

(R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R’’ phải là gốc hiđrocacbon )

+ Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR

+ Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức

là HCOOR hoặc RCOOCH=CH–R’

+ Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “ Sau khi thủy phân hoàn toàn este, côcạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư

+ Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thànhthì este đem thủy phân là este vòng

Với este đa chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đa chức thì tỉ lệ nNaOH : n este > 1

Nếu T = 2 Este có 2 chức, T = 3 Este có 3 chức

+ Este đa chức có thể tạo thành từ ancol đa chức và axit đơn chức; ancol đơn chức và axit đa chức; cả axit

và ancol đều đa chức; hợp chất tạp chức với các axit và ancol đơn chức

Ví dụ minh họa

Bài 1: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D =

1,08 g/ml) Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :

A. 47,14% B. 52,16% C. 36,18% D. 50,20%

Hướng dẫn giải:

Đặt x là số mol CH3COOC2H5 và y là số mol HCOOC2H5

Phương trình phản ứng:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (1)

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (2)

Trang 23

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

⇒ x = 0,03 và y = 0,04

⇒ % mCH3COOC2H5 = 47,14%

Đáp án A.

Bài 2: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là :

A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3

Hướng dẫn giải:

Đặt công thức của X là RCOOR’

Theo giả thiết ta có :

MR’OH = R’+ 17 = 32 R’= 15 (CH3–) và MRCOONa = R + 67 = 96

R = 29(C2H5–)

Vậy công thức của X là C2H5COOCH3

Đáp án B.

Bài 3: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22 Khi đun nóng X với dung

dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng Tên X là:

A. Etyl axetat B. Metyl axetat C. Iso-propyl fomat D. Metyl propionat

Hướng dẫn giải:

Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa

Phương trình phản ứng :

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng mol

⇒ 17R’ - 5R = 726 (1)

Mặt khác Meste = 4.22 = 88 ⇒ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44 (2)

Từ (1) và (2) ta có : R = 1 (H-); R’ = 43 (C3H7-) Vậy tên este là iso-propyl fomat

Bài 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCH3COOC2H5 = 5,5/88 = 0,1 (mol)

Trang 24

Và nNaOH ban đầu = 0,2 0,2 = 0,04 (mol)

Este dư, NaOH hết

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (1)

Từ (1) ⇒ nCH3 COONa = nNaOH = 0,04 (mol)

mCH3 COONa = 0,04 82 = 3,28(gam)

Bài 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử

cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH

đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là :

HCOOC2H4OOCCH3 + 2NaOH → HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2

Theo giả thiết và (1) ta có : nHCOOC2H4OOCCH3 = 1/2 nNaOH = 1/2 10/40 = 0,125 mol

Vậy mX = 0,125.132 = 16,5 gam

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M tìm công thức

phân tử của este đem dùng

A. C6H12O2 B. C5H10O2 C. C4H8O2 D. C6H10O2

Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2

Khi xà phòng hóa thì : neste = nNaOH

neste = 0,3 0,5 = 0,15 (mol) ⇒ Meste = 17,4/0,15 = 116

14n + 32 = 116 ⇒ n = 6

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ ) thu

được 4,6 gam một ancol Y Xác định tên gọi của X

A. CH3COOCH3 B. HCOOC2H5 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOC2H5

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Gọi công thức este đơn chức X là RCOOR'

Ta có: nKOH = 0,1*1 = 0,1(mol)

RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH (1)

Từ (1) ⇒ nR'OH = 0,1(mol) ⇒ MR'OH = 4,6/0,1 = 46

Trang 25

⇒ R' = 29 ⇒

Y: C2H5OH ⇒ X là CH3COOC2H5( vì MX = 88) : etyl axetat

Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phải dùng

34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml) Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOH phản ứng.Công thức cấu tạo đúng của E là:

A. CH3COOCH3 B. HCOOC3H7 C. CH3COOC2H5 D. Cả B và C đều đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Ta có:

⇒ ME = 88 gam ⇔ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44

- Khi R = 1 ⇒ R’ = 43 (C3H7) ⇒ CTCT (E): HCOOC3H7(propyl fomiat)

- Khi R = 15 ⇒ R’ = 29 ⇒ CTCT (E): CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Bài 4: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M Công thức

phân tử của este là:

A. C3H66O2 B. C5H10O2 C. C6H12O2 D. C4H10O2

Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2

Bài 5: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic

(o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axitaxetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là :

A. 0,72 B. 0,48 C. 0,96 D. 0,24

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

o-CH3COO–C6H4–COOH + 3KOH → CH3COOK + o-KO–C6H4–COOK + H2O (1)

⇒ nKOH = 3.no-CH3COO–C6H4–COOH = 3 43,2/180 = 0,72 mol

Bài 6: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối

khan (hao hụt 6%) Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là :

A. HCOOC2H5 0,2 mol B. CH3COOCH3 0,2 mol

C. HCOOC2H5 0,15 mol D. CH3COOC2H3 0,15 mol

Trang 26

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

nEste = n = 0NaOH,3 mol; mmuối theo lí thuyết = 20,492/94 100 = 21,8 gam

Meste = 22,2/0,3 = 74 gam/mol ⇒ công thức phân tử của 2 este có dạng C3H6O2 Vậy công thức cấu tạo củahai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Gọi x là mol của HCOOC2H5 và y là số mol của CH3COOCH3 Ta có hệ

Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2

gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là :

A. (C17H35COO)3C3H5 B. (C15H31COO)3C3H5

C. (C17H33COO)3C3H5 D. (C17H31COO)3C3H5

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Đặt công thức trung bình của lipit X là C3H5(OOCR)3

C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa (1)

Theo giả thiết ta có

⇒ Do đó trong 94,6 gam chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,3 mol RCOONa

⇒ 0,1.40 + (R + 67).0,3 = 94,6 ⇒ R = 235 ⇒ R là C17H31–

Bài 8: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối

lượng chất rắn thu được là:

A. 62,4 gam B. 59,3 gam C. 82,45 gam D. 68,4 gam

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bảo toàn khối lượng ⇒ chất rắn = 66,3 + 0,8.40 - 0,65.46 = 68,4 g

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA, CHỈ SỐ AXIT, CHỈ SỐ IOT CỦA CHẤT BÉO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo

- Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglixerit (tức chất béo) và trunghòa axit béo tự do trong gam chất béo

- Chỉ số iot: là số gam iot có thể cộng vào 100 gam lipit Chỉ số này dùng để đánh giá mức độ không no củalipit

Ví dụ minh họa

Trang 27

Bài 1: Để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 14 gam một mẩu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M.

Chỉ số axit của mẩu chất béo trên là:

⇒ 0,035/56 mol OH- ⇒ 0,035/56 mol NaOH ⇒ khối lượng NaOH cần để trung hòa axit tự do trong 5 gamchất béo có chỉ số axit bằng 7 là:

mNaOH = 0,035/56*40g = 25(mg) = 0,025g|5g chất béo

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam một lipit cần dùng 90ml dung dịch NaOH 0,1M Chỉ số xà phòng

của lipit là:

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Trang 28

Ta có: nKOH = nNaOH = 0,09 x 0,1 = 0,009 (mol)

Bài 3: Muốn trung hòa 5,6 gam một chất béo X đó cần 6ml dung dịch KOH 0,1M Hãy tính chỉ số axit của chất

béo X và tính lượng KOH cần trung hòa 4 gam chất béo có Y chỉ số axit bằng 7

A. 5 và 14mg KOH B. 4 và 26mg KOH C. 3 và 56mg KOH D. 6 và 28mg KOH

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Trung hòa 4g chất béo cần mKOH = 4.7 = 28 (mg)

Bài 4: Chỉ số iot của triolein có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 5: Số miligam KOH trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng của chất béo Tính chỉ số xà phòng hóa của

mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7 chứa tritearoylglixerol còn lẫn một lượng axit stearic

Khối lượng tristearoyl glixerol trong 1 gam chất béo là: 0,8875 (gam)

≈0,001 (mol) ⇒ nKOH = 0,003(mol) ⇒ mKOH = 0,168(gam)

Chỉ số xà phòng hóa là : 168 + 7 = 175

Trang 29

Bài 6: Để xà phòng hóa 63 mg chất béo trung tính cần 10,08 mg NaOH Xác định chỉ số xà phòng của chất béo

CHỦ ĐỀ 7 BÀI TOÁN VỀ CHẤT BÉO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Chất béo (lipit) thuộc loại este nên cũng tham gia phản ứng đặc trưng của este như phản ứng thủy phân(trong mối trường axit hay trong môi trường kiềm) Ngoài ra với lipit không no còn có phản ứng cộng như côngH2, cộng Iôt

Ví dụ minh họa

Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin)và hai loại axit béo Xác định

công thức của hai loại axit béo đó

C17H33-Bài 2: 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch natri hidroxit

4% Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp ban đầu

Hướng dẫn giải:

Gọi A là số mol của CH3COOH và b là số mol của CH3COOC2H5

Ta có: nNaOH = (4*150)/(100*40) = 0,15 (mol)

Trang 30

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình, ta được: a = 0,1; b = 0,05

Vậy : %mCH3COOC2H5 = 0,05.88/10,4 100% = 42,3%

Bài 3: Thủy phân chất béo glixerol tristearat (C17H35COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH Biết hiệu suất phản

ứng là 80% Khối lượng glixerol thu được là:

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá

trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearate

A. 702,63g B. 789,47g C. 704,84g D. 805,46g

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Khối lượng chất béo là : 702,63.(100/89) = 789,47(kg)

Bài 2: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat) 30% panmitin (glixerol tripanmitat) và 20% stearin

(glixerol tristearat) Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mỡ trên Tính khối lượng xà phòng

và khối lượng glixerol thu được từ 100kg mỡ đó Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn

A. 102,3 g và 23,4g B. 213g và 11g C. 103,2g và 10,7g D. 224g và 32g

Hướng dẫn giải:

Bài 3: Thuỷ phân hoàn toàn 10 gam một lipit trung tính cần 1,68 gam KOH Từ 1 tấn lipit trên có thể điều chế

được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%

A. 1,428 B. 1,028 C. 1,513 D. 1,628

Trang 31

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Theo đề bài ⇒ Thủy phân 10 g lipid cần nNaOH = nKOH = 1,68/56 = 0,03 mol

⇒ Thủy phân 1 tấn lipid cần nNaOH = 3000 mol

⇒ nC3H5(OH)3 = 1/3 nNaOH = 1000 mol

BTKL ⇒ mxà phòng = 106 + 3000.40 - 1000.92 = 1028000 = 1,028 tấn

⇒ m xà phòng 72% = 1,028/0,72 = 1,428 tấn

Bài 4: Giả sử một chất béo có công thức:

Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dungdịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn

A. 19,37 kg chất béo B. 21,5 kg C. 25,8 kg D. Một trị số khác

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Giả sử ta cần x mol chất béo đó

Bảo toàn khối lượng ⇒ 860x + 3x.40 = mxà phòng + x.92

Mà mxà phòng = 20 000g ⇒ x = 22,522

⇒ mchất béo = 22,522.860 = 19,37.103 (g) = 19,37 kg

Bài 5: Câu nào sau đây đúng? Dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy:

A. Khác nhau hoàn toàn B. Giống nhau hoàn toàn

C. Chỉ giống nhau về tính chất hoá học D. Đều là lipit

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Dầu mỡ động thực vật là các trieste, còn dầu mỡ bôi trơn máy là các ankan cao phân tử Chúng hoàn toànkhác nhau

Bài 6: Câu nào sau đây sai?

A. Lipit là một loại chất béo B. Lipit có trong tế bào sống

C. Lipit không hoà tan trong nước D. Lipit là một loại este phức tạp

Hướng dẫn giải:

Đáp án:A

Lipit bao gồm các chất béo, sáp, steroid, phospholipid

Trang 32

CHỦ ĐỀ 8 HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Công thức tính hiệu suất phản ứng:

Cách 1: Tính theo lượng chất ban đầu cần lấy

Cách 2: Tính theo lượng sản phẩm phản ứng thu được:

Ví dụ minh họa

Bài 1: Thực hiện phản ứng este hóa 9,2g glixerol với 60g axit axetic Giả sử chỉ thu được glixerol triaxetat có

khối lượng 17,44g Tính hiệu suất của phản ứng este hóa:

Bài 2: Thực hiện phản ứng este hóa m gam CH3COOH bằng 1 lượng vừa đủ C2H5OH thu được 0,02 mol este.

Hiệu suất phản ứng H = 60% Giá trị của m?

Hướng dẫn giải:

Theo lí thuyết: khối lượng CH3COOH cần dùng là: 60.0,02 = 1,2 g

Hiệu suất H = 60% ⇒ thực tế khối lượng axit đã dùng: m = 1,2 100/60 = 2 g

Bài 3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác với 5,75 gam

CH3CH2OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đềubằng 80%) Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức tương đương của hai axit là

Vì số mol hai aixt bằng nhau nên

Trang 33

Do vậy tính sản phẩm theo số mol axit

Vậy meste = 0,1(8 + 44 + 29) x 80/100 = 6,48 (gam)

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X thu được thể tích hơi đúng

bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:

A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2

Vậy công thức phân tử của X và Y là: C3H6O2

Công thức cấu tạo: HCOOC2H5; CH3COOCH3

Bài 2: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:

A. 3,28 gam B. 10,40 gam C. 8,56 gam D. 8,20 gam

Bài 3: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt trạng thái

cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là:

A. 50,0% B. 75,0% C. 62,5% D. 55,0%

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Ta có: nCH3COOH = 12/60 = 0, 2(mol) và nC2H5OH = 13,8/46 = 0, 3( mol) > 0,2

⇒ Hiệu suất tính theo số mol axit phản ứng:

Trang 34

Từ (*) ⇒ meste = 0,2 x 88 = 17,6 (gam)

Vậy H = 11/17,6 x 100% = 62,5%

Bài 4: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và

C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc)thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :

A. 11,616 B. 12,197 C. 14,52 D. 15,246

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là

Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là

Do đó axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol

Phương trình phản ứng :

Vậy khối lượng este thu được là: [(53+37,6) – 18].0,2.80% = 11,616 gam

Bài 5: Trộn 20 ml cồn etylic 920 với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X Cho H2SO4 đặc vào X rồi đunnóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8gam/ml Hiệu suất phản ứng este hoá là :

A. 75% B 80% C. 85% D. Kết quả khác

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Trang 35

Ban đầu số mol ancol nhiều hơn số mol axit suy ra ancol dư, hiệu suất phản ứng tính theo axit.

Theo (1) số mol axit và ancol tham gia phản ứng là 0,24 mol Vậy hiệu suất phản ứng là :

naxit axetic = 132,25/60 < nisoamylic = 200/88

→ nisoamylic = naxit axetic H = 1,5 mol → misoamyl axetat = 1,5.130 = 195g

→ Đáp án D

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúctác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứngeste hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

Hướng dẫn giải:

Gọi 2 axit có công thức chung là RCOOH

Khi tham gia phản ứng với Na → nancol + naxit = 2nH2 = 0,6 mol

Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng este hóa vừa đủ với nhau → naxit = nancol = 0,3 mol

→ nRCOOCH3 = naxit = 0,3 mol → (R + 44 + 15) 0,3 = 25

→15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)

Vậy axit kế tiếp nhau là CH3COOH

→ Đáp án A

Câu 3: Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng

với Na (dư) thu được 1,12 lít H2 (đktc) Phần 2 cho tác dụng với 30 gam CH3COOH (có mặt H2SO4 đặc) Tínhtổng khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hoá đều bằng 80%

A 6,48 gam B. 8,1 gam C. 8,8 gam D. 6,24 gam

Hướng dẫn giải:

Gọi CTPT chung của hỗn hợp 2 ancol là ROH

Phần 1: nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol → nROH = 2nH2 = 2 0,05 = 0,1 mol

MROH = 3,9/0,1 = 39 → R = 39 - 17 = 22

Trang 36

nCH3COOH = 0,5 ⇒ nCH3COOR = nROH = 0,1 mol

→ meste = 0,1.(15 + 44 + 22).0,8 = 6,48 g

→ Đáp án A

Câu 4: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08

gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml nước Thành phần % hỗn hợp ban đầu vàhiệu suất của phản ứng este hóa lần lượt là

A 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và hiệu suất 80%

B. 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%

C. 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%

D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%

Hướng dẫn giải:

neste = 0,16 ⇒ H = 0,16/0,2 = 80%

→ Đáp án A

Câu 5: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3

: 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng Khối lượngcủa este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%)

A 10,89 gam B. 11,4345 gam C. 14,52 gam D. 11,616 gam

Câu 6: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 2:3).

Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệusuất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là

A 12,064 B. 22,736 C. 17,728 D. 20,4352

Hướng dẫn giải:

hh X có khối lượng mol trung bình là: (46 + 60)/2 = 53

hh Y có khối lượng mol trung bình là: (32.2 + 46.3)/5 = 40,4

Trang 37

nX = 16,96/53 mol; nY = 0,2 mol.

→ meste = 0,2.(53 + 40.4 - 18).0,8 = 12,064g

→ Đáp án A

Câu 7: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức., mạch hở và một axit không no đơn chức, mạch hở có một liên kết

đôi ở gốc hiđrocacbon Khi cho a gam X tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc) Hỗn hợp Y gồmCH3OH và C2H5OH; khi cho 7,8 gam Y tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Nếu trộn a gam X với 3,9gam Y rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a, h là

Câu 8: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol

etylic Sau phản ứng thu được 16,8 gam hỗn hợp ba este Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiệnphản ứng xà phòng hoá hoàn toàn với dung dịch NaOH 4M thì thu được m gam muối (Giả sử hiệu suất phảnứng este hoá là 100%) Giá trị của m là

A. 10,0 B 16,4 C. 20,0 D. 8,0

Hướng dẫn giải:

CH3COOH + CnH2n+1OH → CH3COOCnH2n+1 + H2O

Tăng giảm khối lượng:

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là CH3COONa

→ m = 0,2.82 = 16,4g

→ Đáp án B

Câu 9: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức và axit cacboxylic đơn chức, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử

C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của axit lớn hơn số mol của ancol) Nếu đốt cháy hoàn toàn Mthì thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phảnứng este hoá (hiệu suất là 80 %) thì số gam este thu được là

A. 17,10 B 18,24 C. 25,65 D. 30,40

Hướng dẫn giải:

Ta có:

Trang 38

C3H7OH + CH2=CH-COOH -to, xt→ CH2=CH-COOC3H7 + H2O

⇒ nCH2=CH-COOC3H7 = nC3H7OH 80% = 0,2 80% = 0,16 mol

⇒ mCH2=CH-COOC3H7 = 0,16 114 = 18,24 gam)

→ Đáp án B

Câu 10: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) với ancol đơn chức X thu được

hai hợp chất có chứa chức este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4 Công thức của X là

A. C3H5OH B. CH3OH C CH3OH hoặc C2H5OH D. C2H5OH

Hướng dẫn giải:

Như vậy Y1 và Y2 có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức của etse và axit

∗ Nếu Y1 là este 2 chức thì có CT là: CH3OOC – (CH2)4 – COOCH3 → ancol là CH3OH

∗ Nếu Y1 là tạp chức của este và axit thì có CT là: HOOC – (CH2)4 – COOC2H5

→ ancol là C2H5OH

→ Đáp án C

Câu 11: Cho 4,6 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 Cho 9,0 gam axit hữu cơ Y tác dụng với

Na dư thu được 1,68 lít H2 Đun nóng hỗn hợp gồm 4,6 gam ancol X và 9,0 gam axit hữu cơ Y (xúc tácH2SO4 đặc, to) thu được 6,6 gam este E Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng tạothành este là

A. 50% B. 60% C 75% D. 80%

Hướng dẫn giải:

Giả sử ancol có n chức

Giả sử axit có m chức

Trang 39

→ Đáp án C

Câu 12: Một hỗn hợp đẳng mol gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol no đơn chức Chia hỗn hợp

làm hai phần bằng nhau Phần 1 đem đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O Phần 2 đem thực hiệnphản ứng este hóa, phản ứng xong đem loại nước rồi đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,22 mol H2O Hiệusuất của phản ứng este hóa là

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa

- Phần 2 được este hoá hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng H2O là

A. 1,8 gam B. 3,6 gam C 5,4 gam D. 7,2 gam

Hướng dẫn giải:

Este thu được sẽ là este no, đơn chức mạch hở

Khi đốt este này thì thu được nH2O = nCO2

Do số C không đổi trong cả 2 phần nên nH2O = 0,3 → mH2O = 5,4

→ Đáp án C

Câu 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1) Lấy 5,2 gam hỗn hợp X tác dụng

với 5,75 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suât phản ứng este hóađều bằng 80%) Giá trị m là

A 6,4 B. 8,0 C. 6,8 D. 8,1

Hướng dẫn giải:

Coi hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1) thành RCOOH

Trang 40

PTPƯ: RCOOH + C2H5OH RCOOC⇆ RCOOC 2H5 + H2O.

Do nX = 0,1 mol < nC2H5OH = 0,125 mol

→ neste = 0,1 0,8 = 0,08 (mol)

→ meste = 0,08 ( 7 + 44 + 29) = 6,4 gam

→ Đáp án A

Câu 15: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic với 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau thu

được hỗn hợp 2 este Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đó thu được 10,08 lít CO2 Công thức cấu tạocủa 2 ancol là

C C2H5OH và CH3CH2CH2OH D. n-C3H7OH và n-C4H9OH

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 10,08/22,4 = 0,45 mol

Số C trung bình trong este: nCO2/neste = 4,5

Như vậy, số C trung bình của 2 ancol là 4,5 - 2 = 2,5

→ 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH

→ Đáp án C

Câu 16: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với

lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấutạo của Z là

Ngày đăng: 31/05/2021, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w