Dựa vào quy tắc để viết đúng Bài tập 1:Chia đoạn văn sau thành các câu và viết lại cho đúng chính tả: “Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành l
Trang 1MẠCH 1 NGỮ ÂM - CHÍNH TẢ
Các kiến thức liên quan đến ngữ âm, chữ viết, chính tả gồm: cấu tạo âm tiết, quy tắc chính tả (quy tắc lựa chọn chữghi âm và quy tắc viết hoa) Mạch kiến thức, kĩ năng này gồm các dạng bài tập sau:
Có 2 dạng bài tập:
Dạng 1 Phân tích cấu tạo tiếng
Phân tích cấu tạo tiếng (âm tiết) là một kĩ năng cần có để đọc đúng và đọc trơn tiếng và ghi lại đúng tiếng – viết đúng chính tả các chữ
Phân tích cấu tạo âm tiết gồm 3 kiểu bài tập:
Kiểu 1 Tách tiếng thành các bộ phận
Bài tập 1: Chọn chữ viết đúng trong dấu ngoặc đơn rồi viết lại đoạn văn cho đúng:
Cuộc sống quanh ta thật đẹp Có cái đẹp của đất trời: (nắng, lắng) chan hòa như rót mật xuống quê hương, khóm (trúc, trút) xanh rì rào trong gió sớm, những bông (cúc, cút) vàng (nóng nánh) lóng lánh sương mai, …Có cái đẹp do bàn tay con người tạo (nên, lên): những mái chùa cong (vút, vúc), những bức tranh rực rỡ sắc màu Những bài ca (náo nức, láo lức) lòng người, … Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn Chỉ những người sống đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn
Đáp án:
Cuộc sống quanh ta thật đẹp Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió sớm, những bông cúc vàng lóng lánh sương mai, … Có cái đẹp do bàn tay con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bức tranh rực rỡ sắc màu Những bài ca náo nức lòng người, … Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn Chỉ những người sống đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng tươiđẹp hơn
- chung: chung kết, chung thủy, chung tình, chung thân, chung đôi…
- trung: trung thu, trung bình, trung gian, trung học, trung thành…
b)
- dành: dành dụm, dành riêng, dỗ dành, quả dành dành, để dành…
- giành: giành giật, giành lấy, giành độc lập, tranh giành, giành nhau…
- rành: rành mạch, rành nghề, rành rẽ, rành việc…
c)
- xuất: xuất bản, xuất hiện, xuất khẩu, đề xuất, đột xuất…
- suất cơm, suất sưu, tỉ suất, lãi suất, xác suất…
d)
- xử: xử lí, xử sự, cư xử, xét xử, xử trí…
- sử: lịch sử, sử sách, sử ca, tiểu sử, sử thi…
Bài tập 3: Viết lại các từ và cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa:
a) trần hưng đạo, trường sơn, cửu long, pắc pó, hạ long, điện biên
b) ê đi xơn, mê kông, lu i pa xtơ, ma lai xi a, trung quốc, ấn độ, lí bạch, trương mạn ngọc
c) đảng cộng sản việt nam, trường mầm non sao mai, tổ chưc nhi đồng liên hợp quốc
Đáp án:
a) Trần Hưng Đạo, Trường Sơn, Cửu Long, Pắc Pó, Hạ Long, Điện Biên
b) Ê-đi-xơn, Mê Kông, Lu-i-pa-xtơ, Ma-lai-xi-a, Trung Quốc, Ấn Độ, Lí Bạch, Trương Mạn Ngọc
c) Đảng Cộng sản Việt Nam, Trường Mầm non Sao Mai, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
Bài tập 4: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã đặt trên chữ in đậm trong các câu sau:
- Mơ hộp thịt ra chỉ thấy toàn mơ.
- Nó cứ tranh cai, mà không lo cai tiến công việc.
- Anh không lo nghi ngơi Anh phải nghi đến sức khỏe chứ!
Đáp án:
- Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ.
1
Trang 2- Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc.
- Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khỏe chứ!
Bài tập 5:
Kiểu 2 Tìm các tiếng có cùng vần.
Bài tập 1: Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống.
Hình tròn diện tích không phiềnBán kính, bán kính nhân (1) với nhau
Ba phẩy mười bốn nhân (2)
Chu vi cũng chẳng khó đâu bạn à
Ba phẩy mười bốn nhân raCùng với đường kính thế (3) xong xuôi
Xung quanh hình hộp dễ thôiTính chu vi đáy xong (4) nhân ra
Cùng chiều cao nữa thôi màThể tích hình hộp chúng ta biết rồi
Tích ba kích thước mà thôiĐể giải hình tốt bạn ơi thuộc lòng
- Vần “un”: bún, đun, vun.
- Vần “ung”: súng, sung, trung
Đặt câu : Ở miền tây có món bún nước lèo kèm với rau súng rất ngon
Bài tập 3 : Tìm 10 danh từ chứa vần “ai”
Đáp án : cái chai, cây bon sai, hoa tai, hoa mai, vải vóc, trái cây, nải chuối, con nai, đất đai, gia tài…
Bài tập 4 : Tổ chức cho lớp tham gia tìm các tiếng có vần “an” Nhóm nào tìm được nhiều tiếng nhất thì thắng.
Đáp án : cây bàn, con gián, can đảm, tàn nhan, tan tác, bàn bạc, hoa lan, ban mai,…
Bài tập 5: Trò chơi “phản ứng nhanh” Mỗi bạn sẽ nói 5 câu để tự giới thiệu mình khi được gọi tên Ai nói chậm hay
nói sai sẽ thua
Theo mẫu: Tôi là Thảo Tôi thích ăn bánh bao Tôi thích ngồi ngắm sao Tôi thường hay đi dạo Và tôi rất là cao Xin chào
Kiểu 3 Giải đố chữ
Bài tập 1:
Còn sắc thì để nấu canh
Đến khi mất sắc theo anh học trò
Để nguyên tên một loài chim
Bỏ sắc thường thấy ban đêm trên trời
( Là những chữ gì?)
Đáp án: Là chữ “sáo” và chữ “sao”
Bài tập 3:
Để nguyên loại quả thơm ngon
Thêm hỏi co lại chỉ còn bé thôi
Trang 3Thêm nặng mới thật lạ đời
Bỗng nhiên thành vết xoong nồi nhọ thêm
( Là những chữ gì?)
Đáp án: Là chữ “nho”, “nhỏ” và “nhọ”
Bài tập 4:
Bình thường dùng gọi chân tay
Muốn có bút vẽ thêm ngay dấu huyền
Thêm hỏi làm bạn với kim
Có dấu nặng, đúng người trên mình rồi
Liên quan đến chính tả có 3 kiểu bài tập:
Kiểu 1 Dựa vào quy tắc để viết đúng
Bài tập 1:Chia đoạn văn sau thành các câu và viết lại cho đúng chính tả:
“Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh mọi người đang ngon giắc trongnhững chiếc chăn đơn bổng một con gà trống vổ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bảng tiếp đó rãi ráckhắp thung lũng tiếng gà gáy răm ran mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te”
Đáp án: Chia đoạn thành 4 câu:“ Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te.”
Bài tập 2:Viết lại các từ và cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa:
a) trần văn ơn, lê văn tám, nguyễn đình chiểu, phan đình giót
b) ê đi xơn, cửu long, lu i pa xtơ, ma lai xi a, cam pu chia, ấn độ, trung quốc
c) đảng cộng sản việt nam, trường tiểu học kim đồng, quỹ nhi đồng liên hợp quốc
Đáp án:
a)Trần Văn Ơn, Lê văn Tám, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Đình Giót.
b) Ê-đi-xơn, Cửu Long, Lu-i-pa-xtơ, Ma-lai-xi-a, Cam – Pu- Chia, Ấn Độ, Trung Quố
c) Đảng Cộng sản Việt Nam,Trường Tiểu Học Kim Đồng, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc.
Bài tập 3: Có thể đặt dấu chấm vào những chỗ nào trong đoạn văn sau? Viết lại các chữ đầu câu cho đúng qui định.
Thiên đường của phụ nữ
Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ nữ ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn
bà lại đẫy đà, mạnh mẽ trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sướng,hết lời tạ ơn đấng tối cao
Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết làphụ nữ, kế đó là những người giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối là… đàn ông điều này thể hiện trong nhiều tập quáncủa xã hội chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xôdành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô nhiều chàng trai mới lớn thèmthuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành … con gái
Đáp án: Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ nữ Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy c ẫng lên vì vui sướng, hết lời tã ơn đấng tối cao.
Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những người giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối là… đàn ông Điều này thể hiện trong nhiều tập quán
3
Trang 4của xã hội Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành … con gái.
Bài tập 4:Những chữ nào cần viết hoa trong các cụm từ in nghiêng dưới đây? Vì sao?
Bác Hồ nói: “Non sông gấm vóc của chúng ta do phụ nữ ta,trẻ cũng như già góp phần thêu dệt nên.” Tiếp nối truyềnthống của Hai Bà Trưng và Bà Triệu, ngày nay, phụ nữ đã có những đóng góp xuất sắc vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc Tiêu biểu cho những anh hùng của thời đại mới là 214 cô bác được nhận các danh hiệu cao quý: anh hùng lao động, anhhùng lực lượng vũ trang Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là một trong những tổ chức quần chúng lớn mạnh của nước ta Hội đã được Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: huân chương sao vàng (1985), huân chương độc lập hạng ba (1997), huân chương lao động hạng nhất (1998), huân chương độc lập hạng nhất (2000)
Theo NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ XUẤT SẮC
Đáp án: Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất.
=> Những từ trên được viết hoa vì đó là những chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Bài tập 5:Viết lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng dưới đây cho đúng:
a) Để tôn vinh các nhà giáo, những người có công với thế hệ trẻ, Nhà nước đã dành cho họ những phần thưởng tinh
thần cao quý: các danh hiệu Nhà giáo nhân dân, nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục, kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bào vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
b) Đặng Ngọc Dương là học sinh khối chuyên Vật lí trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)
Năm học lớp 11, em đoạt huy chương đồng Toán quốc tế Năm học lớp 12, trong kì thi quốc gia môn Vật lí, em đoạt giải ba Nhưng sau đó, tại kì thi Vật lí quốc tế, một mình em đoạt cả giải nhất tuyệt đối, huy chương vàng và giải nhất
về thực nghiệm.
Kiểu 2 Dựa vào nghĩa để viết đúng
Bài tập 1: Tìm những tiếng bắt đầu bằng r, d, gi điền vào chỗ có dấu 3 chấm trong đoạn văn sau?
Rừng đã bảng lảng thu Những thân cây cao lưng chừng trời khẽ khàng thả xuống một chiếc lá úa Không … tĩnh lặng nồng nàn mùi đất bốc hương và mùi lá ải lên men Chẳng biết mưa từ bao … mà thân cây thông dại trắng mốc, nức nẻ,
… dầu, có những vệt nước chảy ngoằn nghèo Trời đứng … , nhưng đâu đó vẫn âm âm một thứ tiếng vang rền không thật rõ… hay là gió đã nổi lên ở khu … phía bên kia?
Đáp án: không gian, bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng, khu rừng
Bài tập 2: Điền “ch” và “tr” vào chỗ trống sao cho đúng?
… uyền …ong vòm lá
… im có gì vui
Mà nghe ríu rítNhư …ẻ reo cười?
(Nguyễn bao )
Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
Bài tập 3:Chọn l hoặc n điền vào chỗ có dấu chấm trong câu đố sau và giải câu đố:
Hai mẹ đứng ở hai đầuĐàn con trên dưới theo nhau xếp hàng
Mẹ đứng thì con …ằm ngang
Mẹ …ằm con …ại dàn hàng đứng …ên
(Là cái gì?)Đáp án: nằm, nằm, lại, lên (là cái thang)
Bài tập 4:Những tiếng nào được ghi lại trong mỗi dãy sau không có trong từ tiếngViệt?
rữ - dữ- giữ run - dun -giun
rễ - dễ- giễ rung - dung -giung
rãi - dãi-giãi rứt - dứt -giứt
rò - dò- giò rã - dã -giã
rân - dân-giân
Đáp án: các tiếng được ghi: rữ, giễ, giân, giung, giứt không có trong từ tiếng Việt Lưu ý:dun mang nghĩa là đẩy từ phía sau, dun có trong từ dun dủi nghĩa là xui khiến nên từ một nguyên nhân thần bí nào đó, dác có nghĩa là phần gỗ non, sát vỏ của cây, dác còn có trong từ dáo dác nghĩa như nháonhác.
Đây là một bài tập khó vì để làm được bài tập này, học sinh cần có vốn từ nhiều, đồng thời phải nắm chắc
Trang 5dạng thức chính tả của từ.
Bài tập 5: Tìm âm đầu ghép với vần thanh cho trước tạo thành tiếng thiếu ở từng câu thơ sau.
ĐÁNG ĐỜI KẺ NGHÊNH NGANG
(1) Trong khu rừng cạnh …àng (2) Có chú voi nghênh …ang (3) Lại hống hách ngang …àng (4) Voi ta quát sang …ảng:
(5) “Này lũ kiến mạt …ạng (6) Thấy ta, sao bò …ang?”
(7) Kiến trả lời rõ …àng:
(8) “Chúng tôi tuy nhỏ …áng (9) Nhưng bản lĩnh vững …àng (10) Không bao giờ đầu …àng (11) Không kênh kiệu, khệnh …ạng!”
(12) Voi tức giận, gầm …ang (13) Nhưng kiến đã sẵn …àng (14) Tức tốc dàn hàng …ang (15) Đốt voi đau chí …ạng (16) Kiến bật cười sang …ảng:
(17) Đáng đời kẻ khệnh …ạng (18) Đừng ỷ lớn, ngang …àng (19) Mà có ngày thiệt …ạng
Đáp án: (1) làng, (2) ngang, (3) tàng, (4) sảng, (5) hạng, (6) ngang, (7) ràng, (8) dáng, (9) vàng, (10) hàng, (11) khạng, (12) vang, (13) sàng, (14) ngang, (15) mạng, (16) sảng, (17) khạng, (18) tàng, (19)
mạng.
Kiểu 3 Kiểu bài tập chữa lỗi chính tả
Bài tập 1: Đoạn văn sau đã bỏ đi các dấu câu và viết sai các tên riêng nước ngoài Hãy viết lại đoạn văn cho đúng
chính tả:
Phrăng đơ bô-en là một người lính bỉ trong đội quân pháp xâm lược việt nam nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược năm 1949 ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta lấy tên việt là phan lăng một lần rơi vào ổ phục kích ông bị địch bắt địch dụ dỗ tra tấn thế nào cũng không khuất phục được ông bèn đưa ông về giam ở pháp
Năm 1986 phan lăng cùng con trai đi thăm việt nam về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Theo Nhu Kim Đáp án : Phrăng Đơ-bô-en là một người lính bỉ trong đội quân pháp xâm lược Việt Nam Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng Một lần rơi vào ổ phục kích, ông bị địch bắt Địch dụ dỗ tra tấn thế nào cũng không khuất phục được ông, bèn đưa ông về giam ở pháp
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Bài tập 2: Câu văn dưới đây ngoài lỗi chính tả còn những lỗi gì nữa? Hãy chữa lại cho đúng:
Chời bỗng nhiên tối xầm lại, một cơn mưa kéo đến, một đám mây đen kịt che kín cả bầu trời
a) Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.
Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.
b) Cánh gà rất ngon.
Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem.
c) Tay người có ngón ngắn ngón dài.
5
Trang 6Những vùng đất hoang đang cho tay người đến khai phá
d) Cái xe đạp này nặng quá, tôi vác không nổi.
Xe đạp này nặng quá, phải tra dầu vào mới đi được
Đáp án: Trong mỗi cặp câu trên có hiện tượng chuyển nghĩa, chúng là một từ:
- Cánh én ở câu a2 (chỉ cả con én)
- Cánhgà ở câu b2 (chỉ đằng sau 2 bên sân khấu)
- Tay người ở câu c2 (chỉ con người)
- Xe đạp ở câu d1 (chỉ một loại xe)
Các từ trong các câu còn lại là hai từ
Bài tập 2: Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa
Đápán:
- Con ngựa thứ nhất là chỉ con ngựa thật (hai từ)
- Con ngựa thứ 2 chỉ con ngựa bằng đá(một từ)
Bài tập 3:Thằng mù nhìn thằng mù nhìn, thằng mù nhìn không nhìn thằng mù nhìn.
Đáp án:
- Thằng mù thứ nhất chỉ một người bị khiếm thị đôi mắt (hai từ)
- Thằng mù thứ hai chỉ người bù nhìn dùng để xua đuổi chim ăn lúa trên đồng (một từ)
Bài tập 4: Đặt câu với từ ngọt được dùng với 2 nghĩa chuyển khác nhau
Đáp án:
Giọng nói của bạn Hoa thật ngọt ngào
Tôi rất thích vị ngọt ngào của mía
Bài tập 5:Đặt câu với từ chân được dùng với 2 nghĩa chuyển khác nhau
Đápán:
Mỗi khi trời trở gió cái chân của bà lại bị sung tấy
Cái chân bàn học của em nó bị khập khiễng
Dạng 2: Ghép các tiếng đã cho để tạo từ
Bài tập 1: Cho 3 tiếng thân, thương, mến Hãy tạo thành các từ có hai tiếng.
Đáp án: thân thương, thân mến, thương mến, thương thân, mến thân, mến thương
Bài tập 2: “Tổ quốc” là một từ ghép gốc Hán (từ Hán Việt), em hãy
a)Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “tổ”
b)Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “quốc”
Đáp án:
a)Giỗ tổ, tổ trưởng, tổ phó, tổ ong
b)Quốc ca, quốc kì, chiến quốc, quốc huy
Bài tập 3: Cho cá tiếng: mong, lo, buồn, tươi, nhạt Em hãy tạo thành các từ
láy và từ ghép
Đáp án :
-Từ láy : mong mỏi, lo lắng, buồn bã, tươi tắn, nhạt nhòa
-Từ ghép : mong đợi, lo âu, nỗi buồn, xinh tươi, xanh nhạt
Bài tập 4: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:
a)Các từ láy : mềm, xinh, khỏe, mong, nhớ, buồn
b)Các từ ghép: mềm, xinh, khỏe, mong, nhớ, buồn
Đáp án:
a)Các từ láy : mềm mại, xinh xắn, khỏe khoắn, mong mỏi, nhớ nhung, buồn bã
b)Các từ ghép: vải mềm, xinh đẹp, khỏe mạnh, mong chờ, nhớ thương, buồn rầu
Bài tập 5: Tìm những tiếng có thể kết hợp với “lễ” để tạo thành từ ghép Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “lễ
phép”
Đáp án:
- Những tiếng có thể kết hợp với “lễ”: Lễ nghi, lễ phép…
- Từ đồng nghĩa: lễ độ, lịch sự…
- Từ trái nghĩa : ngang biếng, vô lễ…
Dạng 3: Tách đoạn thành câu, điền dấu, viết hoa
Bài tập1: Hãy dùng dấu chấm tách đoạn lời sau thành 3 câu và viết hoa cho đúng:
Trang 7Linh với Minh là đôi bạn thân từ nhỏ hai bạn học chung một lớp từ lớp 1 đến lớp 5 hai bạn đều đạt danh hiệu học sinh giỏi.
Bé cầm quả lê to / Bé hỏi:
- Lê ơi / Sao lê không chia thành nhiều múi như cam / Có phải lê muốn dành riêng cho tôi không /
Bé cầm quả lê to Bé hỏi:
- Lê ơi! Sao lê không chia thành nhiều múi như cam? Có phải lê muốn dành riêng cho tôi không?
Quả lê đáp:
- Tôi không dành riêng cho bạn đâu Tôi không chia thành nhiều múi để bạn biếu cả quả cho bà đấy
Bé reo lên:
- Đúng rồi!
Rồi bé đem quả lê biếu bà
Bài tập 3: Dấu phẩy trong câu “Buổi chiều, ngoài bến sông, lũ trẻ dắt trâu đi tắm, cười đùa ầm ĩ” Có tác dụng gì?
A Ngăn cách các bộ phận cùng làm trạng ngữ trong câu
B Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu
C Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu
D Tất cả đều đúng
Đáp án: C
Bài tập 4: Em hãy chọn câu có dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.
A Bạn Hoa, bạn Minh là học sinh xuất sắc của lớp 5A
B Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo
C Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được
D Trời chuyển mưa, gió thổi mạnh
Trang 8Kiểu 1: Chỉ ra nghĩa của các yếu tố mang nghĩa (tiếng, từ, cụm từ, thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ)
Bài tập 1: Em hiểu nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ sau như thế nào?
a) Học thầy không tày học bạn
b) Học một biết mười
c) Đói cho sạch rách cho thơm
d) Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một bề mới nên
Đáp án:
a) Học thầy không tày học bạn: học những điều do thầy cô hướng dẫn, dạy bảo là quan trọng nhưng học ở bạn bè
cũng rất cần thiết vì bạn sẽ giúp ta biết được những điều bổ ích đôi khi không có trong bài học của thầy cô
b) Học một biết mười: tiếp thu nhanh, sáng tạo.
c) Đói cho sạch rách cho thơm: dù có nghèo đói cũng phải sống một cách trong sạch, lương thiện.
d) Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một bề mới nên: bạn bè hiểu biết lẫn nhau thật đáng kính trọng Vì vậy phải đối xử với nhau
mọi điều sao cho thật tốt đẹp
Bài tập 2: Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là “đồng bào”?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng “đồng” (có nghĩa là “cùng”)
c) Đặt câu với 2,3 từ trong những từ vừa tìm được
Đáp án:
a) “Đồng bào” có nghĩa là chung bào thai, ruột thịt Hai tiếng “đồng bào” bắt nguồn từ truyện cổ “Con Rồng cháuTiên” Truyện kể về chuyện Lạc Long Quân vốn nòi rồng kết duyên với Âu Cơ dòng tiên Âu Cơ sinh ra với cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con trai đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi Về sau,
50 người con theo Lạc Long Quân xuống biển, 50 người con theo mẹ Âu Cơ lên núi Các con chia nhau cai quản các phương Đàn con của Lạc Long Quân và Âu Cơ trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta Từ sự tích
“trăm trứng” ấy mà con người Việt Nam ta gọi nhau là “đồng bào” với tất cả tình cảm thiêng liêng về cội nguồn ruột thịt
b) Đồng bào, đồng chí, đồng đội, đồng hành, đồng tâm, đồng hương,…
c) Bác Minh là đồng hương của ông em
Lan đồng hành với em đến trường
Bài tập 3: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Hãy cho
biết:
a) Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”?
b) Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người?
Đáp án:
a) Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b) Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài tập 4: Chọn các từ xếp vào hai cột trong bảng sau sao cho đúng: tàn bạo, nhân từ, trung hậu, đùm bọc, đôn hậu,
độc ác, hung ác, phúc hậu, che chở, cưu mang, chia rẽ, hiền hậu, áp bức, đè nén, tàn ác, nhân ái
Những từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần
đoàn kết Những từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoạn kếtĐáp án:
Những từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần
đoàn kết Những từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoạn kết
- Nhân từ, trung hậu, đôn hậu, phúc hậu,
hiền hậu, nhân ái
- Đùm bọc, che chở, cưu mang
- Tàn bạo, độc ác, hung ác, tàn ác, đè nén, ápbức
- Chia rẽ
Bài tập 5: Giaỉ nghĩa các từ sau: lạc quan, lạc hậu
Đáp án:
- Lạc quan: vui sống, luôn tin vào tương lai
- Lạc hậu: bị tụt lại phía sau, không theo kịp thời đại
Trang 9Kiểu 2: Chỉ ra các thể đối lập về nghĩa của các yếu tố mang nghĩa (tiếng, từ, cụm từ, thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ).
Bài tập 1: Phân biệt từ “hi sinh” và từ “băng hà”
Đáp án:
- Hi sinh: dùng cho các anh hùng chiến đấu vì Tổ quốc
- Băng hà: dùng cho vua chúa ngày xưa
Bài tập 2: Nghĩa của các từ “quả ổi, quả cam, quả chanh” với các từ “quả đồi, quả bom” có gì khác nhau? Em hãy đặt
câu với từ “quả” theo 2 nghĩa
Bài tập 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ nhanh thuộc hai loại:
a) Cùng có tiếng nhanh
b) Không có tiếng nhanh
Đáp án:
a) Nhanh nhẹn, nhanh nhạy, nhanh chóng
b) Chóng vánh, mau chóng
Bài tập 4: Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành Hãy đặt câu với một trong ba cặp từ đồng nghĩa đó.
Đáp án: chăm học >< lười biếng, học giỏi >< học kém, hăng hái >< rụt rè
- Em học giỏi môn văn nhưng lại học kém môn toán
Bài tập 5: Tìm các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực
Đáp án:
- Đồng nghĩa: thật thà, ngay thẳng, thẳng thắn
- Trái nghĩa: gian dối, xảo trá, điêu ngoa
Dạng 2: Bài tập hệ thống hóa vốn từ
Kiểu 1: Bài tập tìm từ
Bài tập 1: Tìm các từ có tiếng nhân với nghĩa là người
Đáp án: công nhân, nhân loại, nhân dân,…
Bài tập 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với nghĩa sau: (suối, hồ, sông)
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được
b) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền
Đáp án:
a) Sông
b) Suối
c) Hồ
Bài tập 3:Chọn từ thích hợp giải nghĩa cho từ “Hạnh phúc”
Đáp án: sung sướng, hoan hỷ, hoan lạc
Bài tập 4: Tìm các từ
a) Chỉ trẻ em
b) Chỉ tính nết của trẻ em
Đáp án:
a) Thiếu nhi, con nít,…
b) Chăm chỉ, ngoan ngoãn, vâng lời,…
Bài tập 5: Tìm các từ theo mẫu trong bảng (mỗi cột 3 từ):
- Bươm bướm, sư
Trang 10Bài tập 1: Cho 1 số từ sau: vạm vở, trung thực, đôn hậu, tầm thước, mãnh mai, béo, thấp, trung thành, gầy, phản bội,
khỏe, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối Dựa vào nghĩa của từ sắp xếp chúng vào 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm.Đáp án:
- Vạm vở, tầm thước, mãnh mai, béo, thấp,
gầy, khỏe, cao, yếu
- Trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội,hiền, cứng rắn, giả dối
Bài tập 2: Cho các từ sau: ngoằn ngoèo, khúc khích, đủng đỉnh, lêu nghêu, vi vu, thướt tha, líu lo, sừng sững, rì rầm,
cheo leo Hãy sắp xếp những từ trên thành 2 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm
Đáp án:
- Khúc khích, vi vu, líu lo, rì rầm - Ngoằn ngoèo, đủng đỉnh, lêu nghêu,thướt
tha,sừng sững, cheo leo
Bài tập 3: Tìm từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại (từ in đậm) trong 2 đoạn văn sau:
a) Từ ngoài vọng vào tiếng chuông xe điện lẫn tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt, tiếng còi tàu hỏa thét lên, tiếng bánh xe đập trên đường ray và tiếng máy bay gầm rít trên bầu trời
b) Dưới ô cửa máy bay hiện ra ruộng đồng, làng xóm, núi non Những gò đống, bãi bờ, với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.
Đáp án:
- Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc
Bài tập 4: Gạch bỏ từ không cùng nghĩa với các từ còn lại trong dãy từ sau:
a) Tổ quốc, đất nước, giang sơn, dân tộc, sông núi, nước nhà
b) Quê hương, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, nơi chôn rau cắt rốn
Đáp án:
a) Dân tộc
b) Quê mùa
Bài tập 5: Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào 2 nhóm trong bảng: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí
hướng, chí công, quyết tâm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao
- Ý chí, chí hướng, quyết tâm
Dạng 3: Bài tập tích cực hóa vốn từ
Kiểu 1: Thay thế từ, điền từ
Bài tập 1: Chọn từ “tự lập” hay “tự lực” điền vào chỗ trống thích hợp:
a) Anh ấy sống…từ bé
b) Chúng ta phải…làm bài
Bài tập 2: Thay từ được gạch chân bằng 1 từ láy để câu văn sau gợi tả hơn:
Mưa rơi nặng hạt, từng đàn cò bay nhanh về tổ
Đáp án: lộp độp
Bài tập 3: Thay từ được gạch chân bằng 1 từ đồng nghĩa để câu văn gợi tả hơn:
Tôi ngồi trong bếp vừa nhóm lửa, vừa đảo mắt nhìn ra Tiếng xuồng cập bến, khua lộp cộp
Trang 11- Gian lao – vất vả
- Giang sơn – đất nước
Bài tập 5: Thay từ được gạch chân bằng 1 từ láy để các câu văn sau gợi tả hơn:
Vào lúc Chập tối, trời bổng nổi gió to Mưa bắt đầu rơi trên mái lá
Đáp án: Chập tối – chạng vạng; to – ào ào
Kiểu 2: Bài tập tạo ngữ
Bài tập 1: Từ “náo nức” có thể nối với các từ nào sau đây: đến trường, học bài, đón tết, nghe nhạc.
Đáp án: Náo nức đến trường, náo nức đón tết
Bài tập 2: Những từ ngữ nào có thể kết hợp được với từ “nhấp nhô”?
Đáp án: sóng biển, dãy núi,…
Bài tập 3: Từ “chuẩn bị” có thể nối với từ nào sau đây: đi học, dụng cụ nấu ăn, diễn tập văn nghệ Sau đó đặt câu với
từ vừa tạo được
Đáp án:
- Chuẩn bị đi học: Hoa đang chuẩn bị đi học
- Chuẩn bị dụng cụ nấu ăn: Mẹ đang chuẩn bị dụng cụ nấu ăn
Bài tập 4: Từ “rạo rực” có thể kết hợp với từ nào sau đây: đón tết, đến lượt mình, đi đá bóng Sau đó đặt câu với từ vừa
tạo được
Đáp án: Rạo rực đón tết: Xuân về, nhà nhà rạo rực đón tết
Bài tập 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Mùa xuân đã … Những luống ngô, khoai chen nhau … nở khắp nơi Cây gạo chót vót giữa trời đã … các chùm hoa đỏ mọng
Đáp án: về - đua – điểm
Kiểu 3: Bài tập đặt câu với từ
Bài tập 1: Đặt câu với từ tả hoạt động của thú rừng: rình, chạy, đi.
Đáp án:
- Hổ đang rình con mồi phía trước
- Thỏ và rùa đang chạy đua với nhau
- Những chú ngựa đang đi dạo trên bãi cỏ
Bài tập 2: đặt câu hỏi cho cụm từ mở đầu ở mỗi câu sau:
a) Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường
b) Em ngồi học bên cửa sổ
Đáp án:
a) Sao chăm chỉ họp ở đâu?
b) Em ngồi học ở đâu?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm dưới đây:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy
Đáp án: Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?
Bài tập 4: Đặt câu với từ “năm nay” sao cho chúng giữ vị trí trạng ngữ.
Đáp án: Năm nay, em vào lớp một
Bài tập 5: Đặt câu với từ “bầu trời” sao cho chúng giữ vị trí chủ ngữ.
Đáp án: Bầu trời xanh ngắt, từng áng mây lững lờ trôi
Kiểu 4: Bài tập viết đoạn văn với từ
Những bài tập này yêu cầu học sinh viết đoạn văn với những từ đã cho.
Bài tập 1: "Em hãy viết bốn câu về người bạn của em, cố gắng sử dụng những từ sau "
Đáp án:
Dạng bài tập đặt câu, viết đoạn với từ dành cho học sinh giỏi là những bài tập yêu cầu học sinh luyện viết câu,đoạn hay, yêu cầu các em tự tìm những từ ngữ và cách diễn đạt để từ những câu chưa gợi tả, gợi cảm, viết thànhnhững câu gợi tả, gợi cảm; từ những câu chỉ có nội dung sự việc đến những câu có tình cảm, cảm xúc Đây là nhữngbài tập có tính chất tổng hợp từ ngữ - ngữ pháp Luyện viết văn
Bài tập 2: Từ câu có nội dung sự việc " Chúng em đã đến thăm quảng trường Ba Đình, lăng Bác được dựng ở đây"
trở thành câu có nội dung liên quan đến cá nhân, có cảm xúc như:
11
Trang 12"Thế là chúng em đã được đến thăm quảng trường Ba Đình lịch sử Chính nơi đây, toàn dân ta đã chung sức xây nên nơi an nghỉ cuối cùng của Người"
Bài tập 3: Em hãy viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu miêu tả về anh của em, trong đó có sử dụng các từ sau: thương,
cần cù, chịu khó, vui, giỏi
Đáp án:
Anh hai của em là một người anh rất tuyệt vời, anh luôn dành những tình cảm yêu thương nhất cho em Nămnay, anh em đã học lớp 7 rồi anh học rất giỏi, nhờ tính cần cù và chịu khó anh đạt rất nhiều thành tích tốt trong họctập Tính tình của anh rất vui vẻ và cởi mở dễ tiếp xúc Em rất yêu thương và quý mến anh hai
Bài tập 4: Em hãy viết bốn câu miêu tả không khí gia đình em vào ngày tết trong đó có sử dụng 5 từ láy.
Đáp án:
Hôm nay đã là 30 tết, gia đình em chuẩn bị nấu mâm cơm để dâng lên cúng ông bà tổ tiên Ngoài đường,quang cảnh vô cùng đông vui nhộn nhịp, trước sân nhà cây mai đã nở vàng hực cả một góc vườn Ba thì lo lau chùilại bộ lư đồng cho thật sạch sẽ còn má thì dạy chị hai kho thịt kho tàu, anh rể thì đang đung đưa trên cây bưởi để lựahái những trái bưởi đẹp nhất chưng trong ngày tết Còn thằng Út thì đang tỉ mỉ bày mâm ngủ quả lên bàn thờ chocầu, dừa, đủ, xoài cho sung túc
Bài tập 5: Em hãy viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu miêu tả về mùa xuân có sử dụng các từ sau: vàng , xanh, đỏ,
trắng, đen
Đáp án:
Có thể nói, chẳng mùa nào trong năm lại đẹp bằng mùa xuân cái mùa mà người người đều mong chờ từngngày cho mau tới Mùa xuân, với màu vàng của hoa mai nó làm cho con người ta cảm giác bình yên đến lạ thường.Mùa xuân, với màu xanh của dưa hấu, màu xanh của bánh chưng, màu đỏ của hạt dưa, màu đen của câu đối viếtbằng mực tàu, màu trắng của củ kiệu dùng trong ngày tết,…
Kiểu 5: Bài tập về chữa lỗi dùng từ
Bài tập 1: Em hãy chỉ ra những lỗi dùng từ sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng.
a) Món quà tuy nhỏ nhen nhưng em rất quý
b) Hùng chạy bon bon
Đáp án:
a) Nhỏ nhen – nhỏ bé
b) Bon bon – lon ton
Bài tập 2: Một bạn viết câu như sau: Bạn Dũng lúc thì hiền lành, lúc thì chăm chỉ Theo em cách diễn đạt như vậy đã
hợp lí chưa? Nếu chưa thì sửa lại cho hợp lí
Đáp án: Cách diễn đạt chưa hợp lí Sửa: bạn Dũng lúc thì hiền lành, lúc thì hung dữ
Bài tập 3: tìm từ dùng sai trong câu sau và sửa lại cho đúng.
a) Chúng ta cần tố cáo khuyết điểm của bạn để cùng nhau tiến bộ
b) Một không khí nhộn nhịp bao phủ thành phố
Đáp án:
a) Dùng sai từ “tố cáo”, sửa lại là “chỉ ra”
b) Dùng sai từ “bao phủ” sửa lại là “tràn ngập”
Bài tập 4: Cho câu sau: chúng em ngày nào cũng học thuộc bài trước khi đến lớp Có thể thay từ “ngày nào” thành 1 từ
khác mà nghĩa của câu vẫn không thay đổi hay không? Cho ví dụ
Đáp án: có Ví dụ: luôn luôn, thường xuyên
Bài tập 5: Cho câu văn sau: trong học kì I vừa qua, bạn Nam có một số yếu điểm cần khắc phục Cách diễn đạt của câu văn đã hợp lí chưa? Vì sao? Nếu chưa hợp lí thì sửa lại cho hoàn chỉnh
Đáp án: Chưa, vì “yếu điểm” là chỉ điểm quan trọng Có thể sửa lại là trong học kì I vừa qua, bạn Nam có một số khuyết điểm cần phải khắc phục
A CẤU TẠO TỪ
*Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy (Từ tượng thanh, tượng hình)
Láy âm đầu
Từ đơn Từ ghép T.G.P.L Láy vần
T.G.T.H Láy âm và vần
Trang 13Láy tiếng
- Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên
- Từ phức là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên
+ Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
+ Từ láy là những từ tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.
Vai trò: nhằm tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong nói viết, có giá trị gợi hình, gợi cảm
Có 6 dạng bài tập:
I Thống kê các dạng (kiểu) bài tập.
1 Cho sẵn từ rời, yêu cầu xếp loại
2 Cho sẵn một đoạn, một câu, yêu cầu tìm một hoặc một số kiểu từ theo cấu tạo có trong đoạn, câu đó
3 Cho sẵn một tiếng, yêu cầu tìm từ có tiếng đó theo những kiểu cấu tạo khác nhau
4 Bài tập yêu cầu chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của từ phức có cùng yếu tố cấu tạo, sự khác nhau về nghĩa giữamột từ ghép và các tiếng (cũng là những từ đơn) tạo nên từ ghép đó
5 Bài tập chỉ ra cái hay của việc dùng từ, đặc biệt là từ láy
6 Bài tập yêu cầu lựa chọn, sử dụng từ, đặc biệt là các từ láy, có hiệu quả
Dạng 1: Cho sẵn từ rời, yêu cầu xếp loại.
1 Các từ sau có phải từ láy không? Giải thích rõ
Mong ngóng, dẻo dai, không khí, chuồn chuồn, châu chấu, cào cào
Đáp án: các từ đó không phải là từ láy vì:
- Mong ngóng, dẻo dai, không khí: là từ ghép
- Chuồn chuồn, châu chấu, cào cào: là các danh từ định danh sự vật, là tên gọi các giống côn trùng
2 Xếp các từ sau vào hai cột:
Bánh trái, hoa quả, quần áo, quần lụa, nhà cửa, nhà sàn, mưa mây, mưa gió, mưa bão, bánh kẹo
Láy âm đầu: nhanh nhẹn, khập khà khập khiễng, ngóc ngách, gìn giữ
Láy vần: lăn tăn, âm thầm, lủng củng
Láy âm đầu và láy vần: sừng sững, sờ sợ, kha khá
Láy tiếng: xương xương, xanh xanh
4 Từ cho dưới đây là kiểu từ gì?
Lủng củng, lênh đênh, mong ngóng, sạch gọn, cứng cỏi, cứng rắn, rang rán, dịu dàng, nấu nướng, no nê, hôi hổi
Đáp án:
Từ ghép: mong ngóng, cứng rắn, nấu nướng, rang rán, sạch gọn
Từ láy: lủng củng, lênh đênh, cứng cỏi, dịu dàng, no nê, hôi hổi
5 Hãy xếp các từ thật thà, bạn bè, hư hỏng, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn vào ba nhóm:
- Từ ghép tổng hợp
- Từ ghép phân loại
- Từ láy
Đáp án:
- Từ ghép tổng hợp: hư hỏng, gắn bó, giúp đỡ, bạn bè
- Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đọc
- Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn
Dạng 2: Cho sẵn một đoạn, một câu, yêu cầu tìm một hoặc một số kiểu từ theo cấu tạo có trong đoạn, câu đó.
1 Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng
13
Trang 14Hai cha con bước đi trên cát Ánh mặt trời rực rỡ biển xanhBóng cha dài lênh khênhBóng con tròn chắc nịch.
Hoàng Trung Thông
Đáp án:
Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch
Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
2 Chép vào vở đoạn thơ và ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ
Chỉ còn truyện cổ thiết thaCho tôi nhận mặt ông cha của mìnhRất công bằng, rất thông minhVừa độ lượng lại đa tình đa mang
Lâm Thị Mỹ Dạ
Đáp án:
Từ đơn: chỉ, còn, cho, tôi, nhận, mặt, của, mình, rất, vừa, lại
Từ phức: truyện cổ, thiết tha, ông cha, công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
3 Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy
Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Cũng từ đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông
Đáp án:
Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, tưởng nhớ, bờ bãi
Từ láy: nô nức
4 Tìm các từ láy có trong ba câu sau:
Dáng tre vươn mộc mạc, máu tre tươi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người
(Thép Mới)
Đáp án: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, chí khí.
5 Em hãy phân biệt kiểu từ ghép của từ sáng trong trong hai trường hợp sau.
- Người chiến sĩ ấy có tấm lòng sáng trong1 như ngọc.
- Nhớ mua bóng đèn sáng trong2, đừng mua bóng sáng đục (sáng mờ).
Đáp án:
- sáng trong1 là từ ghép tổng hợp
- sáng trong2 là từ ghép phân loại
Dạng 3: Cho sẵn một tiếng, yêu cầu tìm từ có tiếng đó theo những kiểu cấu tạo khác nhau.
1 Tìm những từ có thể kết hợp với thẳng để tạo thành từ ghép và từ láy
Trang 16- con đường rộng…
- 5 từ ghép có tiếng anh: anh dũng, anh hào, anh minh, anh tài, tinh anh.
- 5 từ ghép có tiếng hùng: hùng cường, hùng khí, hùng tráng, hùng vĩ, oai hùng
Dạng 4 Bài tập yêu cầu chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của từ phức có cùng yếu tố cấu tạo, sự khác nhau về nghĩa giữa một từ ghép và các tiếng (cũng là những từ đơn) tạo nên từ ghép đó.
1 Tìm 4 từ ghép có tiếng “thơm” đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa Phân biệt nghĩa của các từ này
Đáp án:
Thơm lừng: Mùi thơm tỏa ra mạnh và rộng
Thơm ngát: Mùi thơm dễ chịu, lan tỏa ra xa
Thơm nức: Thơm sực lên, tỏa hương nồng khắp mọi nơi
Thơm thoang thoảng: Thoảng nhẹ nhẹ, chỉ đủ cảm nhận được
2 Tìm các từ có tiếng mờ sao cho được nhiều kiểu cấu tạo nhất
Đáp án gợi ý: mờ (từ đơn); mờ nhạt (từ ghép tổng hợp); mờ mắt (từ ghép phân loại); mờ mịt (từ láy phụ âm đầu); lờ
mờ (láy vần); mờ mờ (láy tiếng); mập mà mập mờ (láy từ)
3 Gạch bỏ từ không thuộc nhóm cấu tạo với các từ còn lại trong dãy từ sau: nắng nôi, nóng nảy, nứt nẻ, nồng nàn, nơmnớp
Đáp án gợi ý: trong dãy từ này có một từ không phải là từ láy.
4 Từ các từ đơn cho sẵn dưới đây, hãy tạo ra các từ ghép và từ láy: nhanh, đẹp, xanh
Gợi ý đáp án: nhanh nhẹn, nhanh chóng, đẹp đẽ, …
5 Tìm các từ ghép và từ láy có chứa tiếng vui Xếp các từ vừa tìm được vào hai nhóm từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
Đáp án gợi ý:
Từ láy: vui vẻ, vui vầy, vui vui,…
Từ ghép tổng hợp: vui chơi, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui tươi, …
Từ ghép phân loại: vui chân, vui mắt, vui lòng, vui miệng, góp vui, chia vui,…
Dạng 5 Bài tập chỉ ra cái hay của việc dùng từ, đặc biệt là từ láy.
1 Xác định từ láy giảm nghĩa và tăng nghĩa trong các từ láy sau: trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp
Đáp án:
Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
Từ láy tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
Trang 172 Em hãy chuyển đổi nội dung sự việc sau thành đoạn văn chứa từ láy.
“Chúng em đã đến thăm quảng trường Ba Đình, lăng Bác được dựng ở đây”
3 Tìm từ láy trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi
Đáp án: Bập bùng, rì rầm, mênh mông, thung lũng.
4 Cho các từ sau: khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch, ngoằn ngoèo, rào rào, mấp mô, rúc rích, chói chang, phều phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót
Hãy phân thành 2 nhóm từ: từ tượng thanh, từ tượng hình
5 Các từ cong queo, cuống quýt, công kênh, cập kênh…có phải là từ láy không?
Đáp án: Các từ trên là từ láy phụ âm đầu Vì có trường hợp ngữ âm và chữ viết không thống nhất hoàn toàn Như
trường hợp này âm “k” được viết bằng 3 chữ “k, c, q”
Dạng 6 Bài tập yêu cầu lựa chọn, sử dụng từ, đặc biệt là các từ láy, có hiệu quả.
1 Thay từ được gạch dưới bằng một từ láy để các câu văn sau gợi tả hơn
Gió thổi mạnh Lá cây rơi nhiều Từng đàn cò bay nhanh trong mây
2 Chọn “tự lập” hay “tự lực” điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp Giải thích vì sao lựa chọn từ đó.a) Anh ấy sống… từ bé
b) Chúng ta phải… làm bài
Đáp án:
a) tự lập
b) tự lực
3 Tìm từ láy gợi tả:
- Tiếng mưa rơi
- Tiếng chim hót
- Hương thơm
- Phẩm chất của người học sinh ngoan
Đáp án:
- Tiếng mưa rơi: lộp độp, tí tách, rào rào,…
- Tiếng chim hót: líu lo, véo von, ríu rít,…
- Hương thơm: thoang thoảng, dìu dịu, ngào ngạt, phảng phất,…
- Phẩm chất của người học sinh ngoan: ngoan ngoãn, chăm chỉ, cần cù,…
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ láy Những từ không phải từ láy là loại từ gì? Chúng có gì đặc biệt?
Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen, mỏng manh, mênh mông, mênh mang, mệt mỏi, máu mủ, tươi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngây ngất, nghẹn ngào, ngẫm nghĩ, ngon ngọt
5 Những từ: tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, học hỏi, hoa hồng, cá cơm, cá cảnh,…là từ ghéphay từ láy?
Đáp án: Trong những tiếng trên, tiếng nào cũng có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng trước hết là quan hệ về nghĩa.
“Đi” (chỉ hoạt động di chuyển = chân của người, động vật) ghép với “Đứng” (chỉ tư thế của người, thân thẳng, hai chânđặt trên nền đỡ toàn thân với mặt đất) thành “đi đứng” để biểu thị 1 ý nghĩa khái quát hơn mỗi tiếng, chỉ hoạt động di chuyển nói chung
“Cá” (động vật có xương, sống dưới nước, thở bằng mang và bơi bằng vây) ghép với “cảnh” (chỉ vật nuôi, trồng hoặc tạo ra để ngắm, giải trí) thành “cá cảnh” biểu thị 1 ý nghĩa cụ thể hơn cá (loại cá nuôi làm cảnh)
Như vậy các từ nói trên là từ ghép tổng hợp trừ “hoa hồng, cá cơm, cá cảnh” là ghép phân loại.
TỪ LOẠI
I Các dạng bài tập của từ loại
1 Phần Từ loại được học trong chương trình Tiểu học bao gồm:
a) Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ ( hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
+Đại từ xưng hô là từ được người nói được dùng để chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,
+ Bên cạnh các từ nói trên, người VIỆT Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện
rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,
17
Trang 18+ Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới
b) Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,
Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì nên ; do nên ; nhớ mà ( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả )
- Nếu thì ; hễ thì ( biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả )
- Tuy nhưng ; mặc dù nhưng ( biểu thị quan hệ tương phản )
- Không những mà ; không chỉ mà (biểu thị quan hệ tăng tiến )
c) Danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
d) Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
e) Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,
2 Có 3 dạng bài tập về Từ loại
Dạng 1: Nhận diện từ theo từ loại
Dạng 2: Tìm và phân loại từ theo từ loại
Dạng 3: Luyện tập sử dụng từ loại
II Ví dụ về các dạng bài tập của từ loại
Bài 1: Tìm những đại từ được dùng trong các câu ca dao, câu thơ sau:
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu
Bài 2: Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ được in đậm dưới đây:
Một điểm nổi bật trong đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thương người… Chính vì thấy nước mất, nhà tan… Mà Người đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thể giới để về giúp đồng bào Đáp án:
Danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng
Bài 3: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới.
Đáp án:
Danh từ: Bản làng, ánh lửa, bếp, bờ ruộng, bước chân, người, tiếng
Bài 4: Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn sau:
Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.
Đáp án:
Trang 19Tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật: nhỏ xinh, xanh, nâu, vàng, trắng
Bài 5: Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn sau:
Biển rất đẹp buổi sáng, nắng sớm tràn trên mặt biển Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch Những cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm chiếu vào sáng rực lên, như đàn bướm trắng lượn giữa trời xanh.
Đẹp, sớm, sáng, trong, trắng, khổng
lồ, xanh
Bài 6: Xác định từ loại của các từ trong thành ngữ:
Đi ngược về xuôi
TT : ngược, xuôi, xa, rộng
Bài 7: Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây:
Anh ấy đang suy nghĩ
Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc
Anh ấy sẽ kết luận sau
Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn
Anh ấy ước mơ nhiều điều
Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao
Đáp án:
Anh ấy đang suy nghĩ
ĐTNhững suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc
Bài 8: Xác định danh từ, động từ, tính từ của các câu sau:
Bốn mùa một sắc trời riêng đất này
Non cao gió dựng song đầy nắng chang
Họ đang ngược Thái Nguyên, còn xuôi Thái Bình
Nước chảy đá mòn
Đáp án:
DT : bốn mùa, sắc trời, đất, non, gió, sông, nắng, Thái Nguyên, Thái Bình, nước, đá
ĐT :mòn, dựng, ngược, xuôi
TT : riêng, đầy, cao
19
Trang 20Bài 1: Cho các từ sau: bác sĩ, nhân dân, hy vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, ước mơ, xe máy, song thần,
chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hòa bình.
a) Sắp xếp các từ trên vào 2 loại: danh từ và không phải danh từ
b) Xếp các danh từ vừa tìm được vào các nhóm: danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ khái niệm, danh từ chỉ đơn vị
Bài 2: Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp: xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo, mềm nhũn, xám xịt,
vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu, kiên cường, thật thà.
Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ hình dáng Tính từ chỉ tính chất phẩm
chất
Bài 3: Đọc các câu sau:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra
Sói trả lời:
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?
(Theo Lép Tôn – Xtôi)
a) Tìm đại từ xưng hô trong các câu thơ trên
b) Phân các đại từ xưng hô thành hai loại
+ Đại từ xưng hô điển hình
+ Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô
Bài 4: Viết tính từ miêu tả sự vật ghi ở cột trái vào mỗi cột phải:
Từ chỉ sự vật Tính từ chỉ màu sắc của sự
vật
Tính từ chỉ hình dáng của sự
vậtCái bút
Cái mũ
Bài 5: Cho các động từ sau đây: đẩy, thích thú, kéo, biết, hiểu, cảm thấy, bay, lo lắng, sợ, tôn trọng, do dự, uống,
hồi hộp, mong ước, nhảy, mơ ước, kính nể, ăn, đánh, cắt, chạy Sắp xếp các động từ trên vào 2 cột:
Động từ chỉ hoạt động Động từ chỉ trạng thái
ĐÁP ÁN:
Bài 1 - Danh từ: bác sĩ, nhân dân, hy vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, ước mơ, xe máy, sóng thần, chiếc, bànghế, gió mùa, xã, huyện, truyền thống, hòa bình
- Không phải DT: phấn khởi, tự hào, mong muốn
- DT chỉ người: bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ
- DT chỉ vật: thước kẻ, xe máy, bàn ghế
- DT chỉ hiện tượng : sấm , sóng thần, gió mùa
- DT chỉ khái niệm : văn học, hoà bình , truyền thống
- DT chỉ đơn vị : cái , xã, huyện
Bài 2
Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ hình dáng Tính từ chỉ tính chất phẩm
chất
xanh biếc, xám xịt, vàng hoe,
đen kịt, trong suốt
tròn xoe , cao lớn, tí xíu, chótvót
mênh mông, chắc chắn, lỏng lẻo, mềm nhũn, kiên cường, thật thà
Bài 3 a) Đại từ xưng hô: Ông, cháu, ta, mày, chúng mày
b) Đại từ xưng hô điển hình : ta, mày, chúng mày
Trang 21Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô: ông, cháu (DT làm đại từ)
Bài 5
Động từ chỉ hoạt động Động từ chỉ trạng thái
đẩy, kéo, bay, uống, nhảy, , ăn, đánh, cắt, chạy thích thú, cảm thấy lo lắng, sợ, biết, hiểu , do dự,
hồi hộp, mong ước, tôn trọng, kính nể, mơ ước
Bài 1: Đặt câu:
a)
- Một câu có từ của là danh từ.
- Một câu có từ của là quan hệ từ.
b)
- Một câu có từ hay là tính từ.
- Một câu có từ hay là quan hệ từ.
Đáp án:
Bài 1: Đặt câu
- Một câu có từ của là danh từ: Người làm nên của, của chẳng làm nên người.
- Một câu có từ của là quan hệ từ: Đây là sách của thư viện, còn kia là sách của tôi.
- Một câu có từ hay là tính từ: Văn hay chữ tốt.
- Một câu có từ hay là quan hệ từ: Cô hay anh hãy lau nhà đi!
Bài 2: Viết đoạn văn (5-7 câu) kể về những việc em làm vào 1 buổi trong ngày trong đó có sử dụng động từ, tính
từ, danh từ
Đáp án: Bài 2 Viết đoạn văn:
Mỗi buổi sáng thức dậy, việc đầu tiên em làm là đánh răng, rửa mặt Sau đó em ăn sáng và đi học Bữa sáng thường do mẹ em nấu, mẹ em nấu ăn rất ngon Em thường đạp xe đạp tới trường Ở trường, em luôn cố gắng học tập chăm chỉ
Danh từ: buổi sáng, việc, đầu tiên, răng, mặt, xe đạp, trường,…
Động từ: thức dậy, làm, đánh, rửa, ăn, đi,…
Tính từ: ngon, chăm chỉ
Bài 3: Viết đoạn văn tả cảnh vật mà em yêu thích, trong đó có dùng 2 -3 từ chỉ màu xanh khác nhau.
(Gợi ý: Màu xanh ngắt của da trời, xanh um của cây cối, xanh rờn của lúa chiêm đang thì con gái,…)
Đáp án:
Bài 3 Viết đoạn văn có dùng 2 -3 từ chỉ màu xanh khác nhau
Quê hương em rất thanh bình và yên tĩnh,có những cánh đồng xanh rì, thẳng cánh cò bay chạy theo những con đường làng quanh co Những buổi sáng mùa xuân đứng ở đầu làng mà nhìn cánh đồng thì thích thú biết bao! Gió xuân nhẹ thổi sóng lúa nhấp nhô từng đợt đuổi nhau ra xa tít Một đàn cò trắng dang rộng đôi cánh bay qua, nổi bật trên nền trời xanh thẳm Đầu làng có con sông nước xanh ngắt, trong lành Vào những buổi chiều, cánh đồng rộn lên những câu hò, câu hát hay vang trời của những người dân hay đi làm cỏ Gần cánh đồng có cây đa to để mọi người ngồi nghỉ sau những buổi lao động mệt nhọc Mùa lúa chín, trong biển lúa vàng ánh lên màu đen nhánh của những cái liềm của ngườidân đi gặt Rải rác khắp cánh đồng là những chiếc nón trắng của người đi gặt nhấp nhô lên xuống Quê hương là "nơi chôn rau cắt rốn" của em Em rất yêu quê hương
Bài 4: Hãy thay quan hệ từ trong từng câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:
a) Cây bị đổ nên gió thổi mạnh
b) Trời mưa và đường trơn
21
Trang 22c) Bố em sẽ thường cho em một hộp màu vẽ vì em học giỏi.
d) Tuy nhà xa nhưng bạn Nam thường đi học muộn
Đáp án:
Bài 4 Thay quan hệ từ trong từng câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:
a) Cây bị đổ vì gió thổi mạnh.
b)Trời mưa nên đường trơn.
c) Bố em sẽ thưởng cho em một hộp màu vẽ nếu em học giỏi.
d) Vì nhà xa nên bạn Nam thường đi học muộn
Bài 5: Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
a)
- Vì gió thổi mạnh nên cây đổ
- Vì gió thổi mạnh thì cây đổ
- Tuy gió thổi không mạnh nhưng cây vẫn đổ
b)
- Nếu Nam học giỏi toán thì Bắc lại học giỏi văn
- Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ
- Nếu Bắc chăm học thì nó đã thi đỗ
Đáp án:
Bài 5 Tác dụng cặp quan hệ từ:
a) – Vì…nên… (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu… thì… (điều kiện, giả thiết - kết quả)
- Tuy…nhưng… (nhượng bộ, đối lập)
b) - Nếu… thì…(biểu thị quan hệ đối chiếu, so sánh)
- Nếu… thì… (điều kiện - kết quả)
- Nếu… thì…(điều kiện - kết quả không xảy ra, hàm ý phủ định: Vì Nam không chăm học nên Nam thi không đỗ)
Bài 6: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ trong từng câu dưới đây
a) Tôi đang học bài thì Nam đến.
b) Người được nhà trường biểu dương là tôi.
c) Cả nhà rất yêu quý tôi.
d) Anh chị tôi đều học giỏi.
e) Trong tôi một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng
Đáp án:
Bài 6 chức năng ngữ pháp của đại từ Tôi:
a) chủ ngữ ; b) vị ngữ ; c) bổ ngữ ; d) định ngữ ; e) trạng ngữ
CÁC LỚP TỪ VỰNG
I Các dạng bài tập về các lớp từ vựng
1 Phần Các lớp từ vựng được học trong chương trình Tiểu học bao gồm:
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
a) Từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,…
- Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói
VD: hổ, cọp, hùm,
- Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chon cho đúng
VD: + ăn, xơi, chén, ( biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với nguời đối thoại hoặc điều được nói đến) +mang, khiêng, vác, (biểu thị những cách thức hành động khác nhau)
b) Từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: cao - thấp , ngày - đêm,
Trang 23- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, họat động, trạng thái, đối lậpnhau.
c) Từ đồng âm
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
- Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe
d) Từ nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghiã chuyển các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
2 Các dạng bài tập về các lớp từ vựng
Về nội dung các lớp từ vựng Tiếng Việt ở chương trình tiểu học, SGK đã biên soạn cho học sinh các bài tập theo 2 dạng chính như sau:
+ Viết đoạn văn
II Ví dụ về các dạng bài tập:
Kiểu bài tập tìm từ cùng lớp từ vựng:
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong những câu sau:
- Vua Hùng kén rể làm chồng cho Mị Nương
- Họ đang lựa những cây cột có độ cao giống nhau
- Chúng tôi đang chọn những con dế khỏe nhất để chọi
- Công ty vừa tuyển người lao động
Đáp án:
Từ đồng nghĩa : kén - lựa – chọn – tuyển
Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:
a) Sao đang vui vẻ buồn bã
Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
Trần Tế Xươngb) Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng đã sẵn sàng
Hồ Chí Minhc) – Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm
Đời ta gương vỡ lại lành
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa
- Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau
Tố Hữud) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam
Dương Hương LyĐáp án: a) vui vẻ - buồn bã , quen – lạ
b) sáng – tối , ra - vào
c) ngọt bùi – đắng cay , ngày – đêm , vỡ - lành
d) tối – sáng
23
Trang 24Bài 3: Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây:
Bảng… ; vải… ; gạo… ; đũa… ; mắt… ; ngựa… ; chó…
Đáp án:
Bảng đen, vải thâm, gạo hẩm, đũa mun, mắt huyền, ngựa ô, chó mực.
Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau:
a Cây bưởi cây cam
Lẩn vào bóng tối
Ngọn cau khóm chuối
Trốn vào màn đêm (Cây dạ lan – Quang Huy)
b Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Qủa ngon dành tận cuối mùa
Chờ con, phần cháu bà chưa trẩy vào
Giêng, hai rét cứa như dao,
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn (Quả ngọt cuối mùa – Võ Thanh An)
Kiểu bài tập phân loại:
Bài 1:
a) Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “ cố ý ” ?
b) Chọn các từ sau để xếp thành các nhóm từ đồng nghĩa:
chằm bặp, lung lay, vỗ về, ỉ eo, chứa chan, thiết tha, ngập tràn, ca thán, lấp lánh, lạnh lung, ê a, lấp loá, đầy ắp, dỗ dành, da diết, nồng nàn, long lánh
Đáp án :
a) + đồng nghĩa : cố tình, hữu ý, chủ định, chủ tâm
+ trái nghĩa : vô tình
b)
+ nhóm 1 : chằm bặp, vỗ về, dỗ dành
+ nhóm 2 : ỉ eo, ca thán, kêu ca
+ nhóm 3 : chứa chan, ngập tràn, đầy ắp
+ nhóm 4 : lấp lánh, lấp lóa, long lanh
+ nhóm 5 : da diết, thiết tha, nồng nàn
Bài 2: Tìm các từ nhiều nghĩa trong đoạn thơ sau Nói rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từng từ tìm được.
… Ở trong chiếc bútLại có ruột gàTrong mũi người taCó ngay là mía
… Chân bàn chân tủChẳng bước bao giờ
… Lạ cho giọt nướcLại biết ăn chân
… Sóng lúa lại bơiNgay trên ruộng cạn
Lạ cho ống muống
Ôm lấy bấc đènQuyển sách ta xemMọc ra cái gáyQuả đồi lớn vậySinh ở cây gì
… Cối xay rất điệuMặc áo hẳn hoi
… Chiếc đũa rất nhộnCó cả hai đầu
Trang 25Theo Quang Huy
- Nhóm 2 : hoà mình, hoà tan, hoà tấu (tiếng hoà mang nghĩa : trộn lẫn vào nhau)
Bài 4: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại :
a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.
b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn.
Đáp án:
a) Tổ tiên.
b) Quê mùa.
Bài 5:
Kiểu bài tập phân tích:
Bài 1: Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau:
a) Năm nay, em học lớp năm
b) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít
c) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền ?
d) Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc lộ
+ Hoa (1) : cơ quan sinh sản của cây, thường có màu sắc và hương thơm
+ Hoa (2) : cử chỉ của tay và cả chân kèm theo trong khi nói
c) Từ đồng âm : giá
+ Giá (1) : đồ dùng thường bằng gỗ để treo, gác hay đỡ vật gì đó
+ Giá (2) : biểu hiện giá trị bằng tiền
d) Từ đồng âm : đường
+ Đường (1) : chất kết tinh vị ngọt, thường được chế từ mía hoặc củ cải đường
+ Đường (2) : lối đi nhất định được tạo ra để nối hai địa điểm, hai nơi
Bài 2: Cho các từ ngữ sau :
Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện đánh bẫy
a) Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau
b) Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
Đáp án:
– Nhóm 1: đánh trống, đánh đàn ( làm cho phát ra tiếng báo hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gảy )
– Nhóm 2 : đánh giày, đánh răng ( làm cho bề mặt bên ngoài đẹp hoặc sạch hơn bằng cách chà xát )
– Nhóm 3 : đánh tiếng, đánh bức điện ( làm cho nội dung cần thông báo được truyền đi )
– Nhóm 4 : đánh trứng, đánh phèn ( làm cho một vật (hoặc chất) thay đổi trạng thái bằng cách khuấy chất lỏng ) – Nhóm 5 : Đánh cá, đánh bẫy (làm cho sa vào lưới hay bẫy để bắt )
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa trong khổ thơ dưới đây Phân tích tác dụng cặp từ trái nghĩa tìm được.
Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
Nguyễn Khoa Điềm
25
Trang 26Đáp án:
Từ trái nghĩa : to – nhỏ
Phân tích tác dụng : nhằm ca ngợi đức tính cần cù, tần tảo đảm đang của người mẹ nghèo, người dân tộc
Bài 4: Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm :
a) Cắt, thái, …
b) To, lớn,…
c) Chăm, chăm chỉ,…
Đáp án:
a) …xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ,…
( Nghĩa chung : chia cắt đối tượng thành những phần nhỏ (bằng dụng cụ) )
b) …to lớn, to tướng, to tát , vĩ đại,…
( Nghĩa chung : Có kích thước , cường độ quá mức bình thường )
c) …siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần,…
( Nghĩa chung : Làm nhiều và làm đều đặn một việc gì đó)
Bài 5: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được gạch chân ) trong các dòng thơ sau :
a- TRời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến )
b- Tháng Tám mùa thu xanh thắm ( Tố Hữu )
c- Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du )
d- Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên )
e- Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu )
Đáp án:
a- Xanh một màu xanh trên diện rộng
b- Xanh tươi đằm thắm
c- Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp
d- Xanh lam đậm và tươi ánh lên
e- Xanh tươi mỡ màng
Kiểu bài tập Điền từ vào chỗ trống:
Bài 1 Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới ) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau
:
Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa , tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà , nảy
nở với một sức mạnh khôn cùng Hình như từng kẽ đá khô cũng vì một lá cỏ non vừa , hình như mỗi giọt khí trời cũng , không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay
( theo Nguyễn Đình Thi )
(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh
(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy
(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động
(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở nảy nở, xuất hiện, hiển hiện
(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay
Đáp án:
(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh
(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy
(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động
(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở nảy nở, xuất hiện, hiển hiện
(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay
Bài 2 Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a Đất không chịu……… , ……….phải chịu đất
b …………sao thì nắng, ……… vắng sao thì………
c …………người, đẹp nết
d ……….một đống còn hơn sống một người
e Ăn cỗ ……… , lội nước đi sau
f No con bụng,……… con mắt
g ……….đàn còn hơn khôn độc
Trang 27a) …xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ,…
(Nghĩa chung : chia cắt đối tượng thành những phần nhỏ (bằng dụng cụ) )
b) …to lớn, to tướng, to tát , vĩ đại,…
( Nghĩa chung : Có kích thước , cường độ quá mức bình thường )
c) …siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần,…
( Nghĩa chung : Làm nhiều và làm đều đặn một việc gì đó)
Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây :
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào ) cho trong sáng và súc tích
b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn , đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng )
c) Dòng sông chảy rất ( hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu ) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô
Đáp án :
a) gọt giũa
b) Đỏ chói
c) Hiền hoà
Dạng bài tập viết đoạn văn
Bài 1: Viết 1 đoạn văn đề tài tự do trong đó có sử dụng từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ trái nghĩa
Bài 2: Viết đoạn văn có sử dụng các cặp từ đồng nghĩa và trái nghĩa sau: cao – mảnh khảnh, vui tươi – hòa đồng,
gầy – béo, cao – thấp, khó tính – hòa đồng
Bài 3: Em hãy viết 1 đọn văn có sử dụng từ nhiều nghĩa và gạch chân dưới những từ đó
Bài 4: Viết 1 đoạn văn từ 5 – 7 câu về nội dung quê hương đất nước trong đó có sử dụng ít nhất 2 cặp từ trái nghĩa Bài 5: Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài “ sắc màu em yêu” hãy viết 1 đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà
em yêu thích Trong đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
Dạng bài tập dùng từ đặt câu
Bài 1: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: chiếu, kén, mọc
M:
Măt trời chiếu sáng
Bà tôi trải chiếu ra sân.
Đáp án:
Ánh trăng chiếu qua kẽ lá / Bà tôi trải chiếu ra sân ngồi hóng mát
Con tằm đang làm kén / Cô ấy là người hay kén chọn.
Mặt trời mọc / Bát bún mọc ngon tuyệt
Bài 2Với mỗi nghĩa dưới đây của từ mũi, hãy đặt 1 câu.
Bộ phận trên mặt người và động vật, dùng để thở và ngửi
Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của 1 số vật
Đơn vị lực lượng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo 1 hướng nhất định
Đáp án:
Chú chó có cái mũi rất thính
27
Trang 28Mũi giày bị bong chỉ
Quê em là vùng đất mũi Cà Mau
Bài 3: Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghãi đó.
Đáp án:
VD : chăm chỉ / lười biếng ; sáng dạ / tối dạ ; cẩn thận / cẩu thả
Đặt câu:
Em học bài rất chăm chỉ
Nếu lười biếng chúng ta sẽ không được kết quả cao trong học tập
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau : thật thà, giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận
lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở trên
Đáp án:
đối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác, to lớn, sâu sắc,…
Bài 5: Dùng các từ dưới đây để đặt câu ( một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa chuyển): nhà, đi, ngọt Đáp án:
- Nhà tôi đi vắng / Ngôi nhà đẹp quá
Em bé đang tập đi / Tôi đi du lịch
Quả cam ngọt quá / Chị ấy nói ngọt thật
Kiểu bài tập thay thế từ
Bài 1: Chữa lại các từ dùng sai như sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.
- Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ đùm bọc/ che chở cho người khác.
- Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" đã dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
- Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
(1) Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
(2) Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
(3) Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
(4) Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Đáp án:
(1) - trao, chuyển; (2) - tiễn; (3) - kêu ca, ca thán; (4) - mất
Bài 3: Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó
- Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em
b) trọng đại, to lớn
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
đối với vận mệnh dân tộc
- Ông ta thân hình … như hộ pháp
Bàì 4: Các từ đồng nghĩa thay thế cho các từ: đưa, kêu, nói, đi trong
Đáp án: dưa: gửi, trao.
Đưa: tiễn
Kêu: phàn nàn
Nói: chê cười
Trang 29Đi: mất, chết, qua đời
Bài 5: Thay từ đồng nghĩa sao cho phù hợp:
- Vị anh hùng đã bỏ mạng nơi chiến trường.
- Mời bà ăn cơm.
- Hôm nay, tôi được đưa bằng khen.
- Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2/ Biện pháp nhân hóa:
a) Khái niệm:
- Nhân hóa là cách biến sự vật thành con người bằng cách gán cho nó những hoạt động, tính cách, suynghĩ giống như con người, làm cho nó trở nên hấp dẫn, gẩn gũi, hấp dẫn, sinh động hơn
b) Các hình thức nhân hóa:
+ Nhân hóa để tả hình dáng:
VD: Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai
+ Nhân hóa để tả hoạt động:
VD: Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
(Nguyễn Duy)
+ Nhân hóa để tả tâm trạng:
VD: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng, ồn ã, lại trở về vớidáng vẻ xanh ngắt, trầm tư
+ Nhân hóa để tả tính cách:
VD: Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Dạng 1: Tìm những câu thơ, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ:
Dạng 2: Tìm “tín hiệu” nghệ thuật trong đoạn văn, khổ thơ và nêu ý nghĩa, tác dụng của những “tín hiệu” ấy Dạng 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu văn có chứa biện pháp tu từ
Dạng 4: Viết lại câu văn có sử dụng biện pháp tu từ:
Dạng 5: Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ:
Bài tập :
Dạng 1: Tìm những câu thơ, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ:
1/ Tìm những câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh:
29
Trang 30Trả lời:
- Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
(Trần Đăng Khoa)
- Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời
(Nguyễn Khoa Điềm)
- Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mátMươn mướt đôi hang miNhư bầy trâu lim dim (Trúc Thông)
2/ Tìm những đoạn văn sử dụng biện pháp so sánh:
Trả lời:
- Cánh hoa rụng trắng gốc cây, rụng trắng vườn.Cam đã kết trái Lúc đầu chỉ bằng hạt đậu,rồi bằng hòn
bi, bằng quả cà,bằng quả bóng bàn…
- Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí
3/ Tìm những câu thơ có sử biện pháp nhân hóa:
Trả lời:
- Bé ngủ ngon quá
Đẫy cả giác trưaCái võng thương béThức hoài đưa đưa Định Hải
- Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉSuốt ba tháng liềnTrống nằm ngẫm nghĩ Thanh Hào
4/ Tìm những câu thơ có sử dụng điệp ngữ:
Trả lời:
- Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Có con bướm trắng lượn vòng
Có chum ổi chín vàng ong sắc trời
( Nguyễn Đức Mậu)
- Ai dậy sớm
Đi ra đồngCó vừng đông
Ai dậy sớmChạy lên đồi
Cả đất trờiĐang chờ đón…
5/ Tìm đoạn văn có sử dụng biện pháp điệp ngữ:
Trả lời:
- Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm
(Nguyễn Phan Hách)
Dạng 2: Tìm “tín hiệu” nghệ thuật trong đoạn văn, khổ thơ và nêu ý nghĩa, tác dụng của những “tín hiệu” ấy.
Trang 311/ Trong mỗi khổ thơ sau tác giả đã so sánh sự vật nào với nhau? Dựa vào dấu hiệu chung nào? So sánh bằng từ gì?
a) Quyển vở này mở raBao nhiêu trang giấy trắngTừng dòng kẻ ngay ngắnNhư chúng em xếp hàng (Quang Huy)b) Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vuốt cong thong thả Mảnhbuồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất lên tiếng hót (Bùi Hiển)
Trả lời:
a) Hai sự vật được so sánh: dòng kẻ - chúng em
Dấu hiệu chung để so sánh: đều ngay ngắn
So sánh bằng từ: như
b) Hai sự vật được so sánh: mảnh buồm – con chim
Dấu hiệu chung để so sánh: hình dáng giống nhau
So sánh bằng từ: như
2/Trong đoan văn sau sự vật nào được nhân hóa? Những từ ngữ nào giúp em nhận ra điều đó?
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại,rơi mà như nhảy nhót Hạt nọtiếp hạt kia rơi xuống lá cây ổi còng mọc lả xuống mặt ao Mua đông xám xỉn và khô héo đã qua Mặtđất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành.”
(Nguyễn Thị Như Trang)
- Điệp ngữ trong bài thơ là: Đi cấy, trông
- Các điệp ngữ trong đoạn thơ này nhằm nhấn mạnh công việc đi cày cấy của người nông dân, gọi cho tacó cảm giác công việc cày cấy của người nông dân rất vất vả, khổ cực để làm ra được lương thực nuôisống moi người
4/ Hãy chỉ ra những điệp ngữ trong đoạn thơ, đoạn văn sau và nêu tác dụng của những điệp ngữ đó ( Nhằm nhấn mạnh ý gì, hoặc gợi cảm xúc gì cho người đọc?)
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Trang 32Trả lời:
- Điệp ngữ trong bài thơ là: Có
- Việc lặp lại nhiều lần từ có trong bài giúp người đọc thấy được: để làm ra hạt gạo trong thời chiến tranh thật là khó Cây mạ được cấy xuống không chỉ có phù sa màu mỡ, có hương được chắt lợ cái tinhtúy của đất trời, có sự tảo tần sớm hôm của người nông dân mà còn có cả những thiên tai và tàn phá
5/ Trong đoạn văn dưới đây, sự vật nào đã được nhân hóa? Nhưng từ nào giúp em nhận ra điều đó? Biện pháp nhân hóa đó đã góp phần nhấn mạnh điều gì?
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đậu
xuống lá cây ổi còng mọc xuống mặt ao Mùa đông xám xỉn và khô héo đã qua Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành Đất trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ.Mưa mùa xuân
đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhánh lá, mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoathơm, trái ngọt….”
Nguyễn Thị Như Trang
Trả lời:
- Trong đoạn văn, sự vật được nhân hóa là: mặt đất
- Những từ giúp nhận biết là: kiệt sức, bừng tỉnh dậy, âu yếm đón, cần mẫn, trả nghĩa
- Biện pháp nhân hóa có tác dụng nhấn mạnh giá trị to lớn và vẻ đẹp của những cơn mưa mùa xuân
Dạng 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu văn có chứa biện pháp tu từ
1/ Điền những từ thích hợp vào ô trống để tạo thành những câu văn có hình ảnh so sánh:
a) Những đêm trăng sáng, dòng sông một đường trăng lung linh dát vàng
b) Ánh mắt dịu hiền của mẹ ngọn lửa sưởi ấm cả đời con
c) Vài đám mây trắng đủng đỉnh bay nhưng chiếc thuyền buồm
khoan thai lướt trên mặt biển
Trả lời:
a) Là b) như c) như
Trang 332/ Điền những từ thích hợp vào ô trống để tạo thành những câu thơ có hình ảnh so sánh:
a) Tiếng suối trong tiếng hát xaTrăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
( Hồ Chí Minh )b) Mắt hiền sáng vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời
Vầng trăng hiền dịu
Cổng trường dang tay đón chúng em
Mặt trời nấp sau bụi tre
4/ Điền những từ thích hợp vào ô trống để tạo thành những câu văn có dùng điệp ngữ
a) Làng quê tôi tràn ngập màu xanh:……….rất non tơ của đồng lúa,……….thật đậm đà của bãi ngô,……….đến mượt
b) Hoa hồng thì ở gần, hoa huệ thì ở xa, hoa nhài thì ở đây đó hương thơm tỏa lan khắp vườn.
5/ Điền những từ thích hợp vào ô trống để tạo thành những câu văn có dùng điệp ngữ.
a) Mùa xuân đến, khắp nơi tràn ngập không khí …… , nhà nhà dọn dẹp đề đón … về
b) Trước đây Lan là một ………… không giỏi môn Toán thế nhưng nhờ chăm chỉ học tập, có chỗ nào không hiểu em đều hỏi thầy cô và bạn bè nhờ đó mà bây giờ em là ………… giỏi toán của trường
Trả lời:
a) Mùa xuân
b) Học sinh
Dạng 4: Viết lại câu văn có sử dụng biện pháp tu từ:
1/ Viết lại câu văn sau cho sinh động bằng biện pháp so sánh:
a) Bé có đôi mắt đen tròn , hai má ửng hồng
b) Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa
Trả lời:
a) Bé có đôi mắt đen tròn như hạt nhãn, hai má ửng hồng như trái đào chín
b) Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa đỏ như một bó đuốc khổng lồ
2/ Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn tả lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm.
a) Những bông hoa nở trong nắng sớm
b) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt nước trong xanh
c) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây
Trả lời:
Những bông hoa tươi cười trong nắng sớm
Những chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ nước rong xanh
Mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít trên vòm cây
3/ Viết lại những câu văn sau có dùng điệp ngữ nhằm nhấn mạnh và gợi cảm xúc cho người đọc:
a) Tôi yêu căn nhà đơn sơ, khu vườn đầy hoa thơm trái ngọt và cả lũy tre thân mật làng tôi
b) Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá! đến mê hồn!
c) Tôi lớn lên bằng tình thương của bố, của mẹ, của bà con xóm giềng nơi tôi ở
33
Trang 34Trả lời:
a)Tôi yêu căn nhà đơn sơ, yêu khu vườn đầy hoa thơm trái ngọt và yêu cả lũy tre thân mật làng tôi.
b) Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá! Bức tranh đẹp đến mê hồn!
c) Tôi lớn lên bằng tình thương của bố, tình thương của mẹ, tình thương của bà con xóm giềng nơi tôi
ở
4/ Hãy sử dụng biện pháp so sánh để diễn tả lại những câu văn cho sinh động
a) Đám mây bay qua bầu trời
b) Ánh nắng trải khắp cánh đồng
c) Cây bàng tỏa bóng mát rượi
Trả lời:
a) Đám mây mỏng như một dải lụa đang bay qua trời
b) Ánh nắng vàng như mật ong đang trải khắp cánh đồng
c) Cây bàng như một chiếc ô khổng lồ tỏa bóng mát rượi
5/ Hãy sử dụng biện pháp so sánh để diễn tả lại những câu văn cho sinh động
a) Mặt trời đang lặn đằng tây
b) Mùa xuân, cây cối đâm chồ nảy lộc
c) Cuối thu, cây bàng khẳng khiu, trụi lá
Trả lời:
a) Mặt trời đang chuẩn bị chìm vào giấc ngủ dài
b) Xuân về, những chồi non choàng tỉnh giấc,ngỡ ngàng nhìn khung trời mới lạ
Dạng 5: Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ:
1/ Viết một đoạnvăn có sử dụng biện pháp so sánh:
Trả lời:
Cây bút dài gần một gang tay của em Thân bút tròn nhỏ, thon thon như ngón tay út của mẹ Mũi bút nhỏ có hạt
bi tròn như hạt cát Nhờ hạt bi ấy mà chữ em đều và đẹp như in.Em rất thích cây bút này
2/ Viết một câu hay môt đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa?
Trả lời:
+ Những buổi chiều, con đường làng em như chìm trong giấc ngủ Hàng cây đứng yên cho con đường yên giấc
3/ Tập viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ
Hãy viết một đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng điệp ngữ
+ Đoạn văn tả về mẹ
Trả lời:
Mẹ em là một giáo viên Năm nay mẹ đã ngoài bốn mươi tuổi.Mẹ có một làn da trắng, có đôi mắt bồ câu,có cái mũi dọc dừa rất đẹp Bàn tay mẹ gầy nhín thấy cả xương nhưng đôi bàn tay ấy đã chăm lo cho giađình em từng miếng ăn giấc ngủ, cũng chính đôi bàn tay ấy đã dạy dỗ nên bao học sinh thành tài Em yêuquý nhất là đôi bàn tay của mẹ……
4/ Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa:
Trả lời:
Quê em là một vùng quê nghèo thuộc huyện Hóc Môn Trên cánh đồng quê hương, chúng em vẫn thường chơi thảdiều Những cánh diều bằng giấy vươn rộng đôi cánh bay lên bầu trời như những cánh chim Đại bàng dũng mãnh Trêncánh đồng, những bông hoa đang mỉm cười và vui đùa cùng chúng em Em yêu quê hương của mình
Trang 355/ Hãy viết một đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng điệp ngữ.
Trả lời:
Đoạn văn tả về ngôi nhà của em.
- Hướng dẫn giải bài tập: ngôi nhà của em là ngôi nhà cấp bốn Phía trước ngôi nhà có một cây bàng lớn Phía dưới cây bàng có một bộ ghế đá Nhìn từ xa ngôi nhà giống như người bố , cây bàng giống một người mẹ và bộ bàn ghế giống những đứa con Họ sống rất hòa thuận và hạnh phúc
MẠCH 8: CÂU PHÂN LOẠI THEO CHỨC NĂNG CỦA VỊ NGỮ
Trong chương trình Tiểu học câu phân loại theo chức năng của vị ngữ gồm 3 kiểu câu:
- Ai là gì ?
- Ai làm gì ?
- Ai như thế nào?
Gồm có 3 dạng bài tập sau:
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH KIỂU CÂU THEO CHỨC NĂNG CỦA VỊ NGỮ.
Bài tập 1 : Trong hai câu sau, chỉ có câu “Thỏ chạy nhanh” ở câu a thuộc kiểu câu kể “Ai – thế nào? Vì sao?
a) Thỏ chạy nhanh (Còn rùa chạy chậm)
b) Thỏ chạy nhanh (Nó cố sức bang qua cánh đồng để đuổi kịp rùa)
Hướng dẫn:
Chỉ có câu a đánh giá về khả năng chạy của Thỏ, có vị ngữ trả lời cho câu hỏi “Thỏ thế nào?” còn câu b kể về hành độngcủa Thỏ, vị ngữ trả lời cho câu hỏi “Thỏ làm gì?”
Bài tập 2: Trong hai câu sau, chỉ có 1 câu thuộc kiểu câu kể “Ai thế nào?” Vì sao?
a) Hôm nay Thanh mặc một chiếc áo khoác len
b) Nghe tiếng chuông reo, Thanh mặc vội chiếc áo khoác đen rồi đi ra ngoài cửa
Hướng dẫn:
Trong hai câu trên, chỉ có câu a, từ mặc chỉ trạng thái nên vị ngữ của câu này trả lời cho câu hỏi “Ai thế nào?” còn câu b, mặc chỉ hoạt động, trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” nên câu này thuộc kiểu câu kể “Ai làm gì?”.
Bài tập 3: Trong hai câu sau, chỉ có 1 câu thuộc kiểu “Ai là gì?” Vì sao? Nghĩa của hai câu đó khác nhau như thế nào?
a) Anh ấy là người nói hay
b) Anh ấy nói là hay
a) Những con chim bay qua vườn rau
b) Những con chim đang bay qua vườn rau
Hướng dẫn:
35
Trang 36b Ai làm gì? đang bay qua vườn rau bay Động từ chỉ hoạt động
Bài tập 5: Câu sau thuộc kiểu câu gì ? Vì sao? Hãy viết câu Ai thế nào? Dựa trên động từ của câu trên?
Ông em trồng cây chuối trong vườn
Hướng dẫn:
- Câu trên thuộc kiểu câu Ai làm gì ? Vì động từ “ trồng ở đây chỉ hoạt động.
- Câu Ai thế nào? : Cây chuối trồng trong vườn Vì động từ “trồng “ chỉ hoạt động trạng thái.
DẠNG 2: ĐẶT CÂU THEO MẪU
- Hoa sen thì tinh khiết và thơm ngát
- Hoa oải hương rất giản dị, mộng mơ
a) Cần Thơ, Đà Nẵng là một thành phố lớn
b) Bắc Ninh là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ
c) Trần Đăng Khoa là nhà thơ
d) Tố Hữu là nhà thơ lớn của Việt Nam
Bài tập 3 Đặt các câu kể theo mỗi yêu cầu sau:
a) 3 câu “ Ai làm gì?” trong đó có chủ ngữ là “ Các bạn học sinh”
b) 3 câu “ Ai thế nào ?” trong đó có chủ ngữ là “ Những cánh mai vàng”
c) 3 câu “ Ai là gì ?” trong đó có chủ ngữ là “ Cây lúa”
Hướng dẫn:
a) Các bạn học sinh lắng nghe cô giảng bài
Các bạn học sinh vui chơi nhộn nhịp dưới sân trường
Các bạn học sinh ngồi kể chuyện cho nhau nghe
b) Những cánh mai vàng luôn tỏa hương thơm mát
Những cánh mai vàng đung đưa trong gió
Những cánh mai vàng khoe sắc giữa trời thu
c) Cây lúa là lương thực chính
Cây lúa là người bạn của bác nông dân
Cây lúa là một trong những chất liệu thơ ca
Bài tập 4 : Dùng một số từ cho sẵn trong ngoặc đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
(bác nông dân, lớp 4A, những khóm hoa, bãi biển, thơm mát, nhanh nhẹn, vàng ươm )
Hướng dẫn:
- Bác nông dân rất chăm chỉ
- Lớp 4A rất có ý thức học tập
- Những khóm hoa trông thật bắt mắt
- Bãi biển rất trải dàu tới tận chân trời xa
- Những bông hồng tỏa hương thơm mát
- Cu Bin rất nhanh nhẹn
- Cánh đồng lúa đã vàng ươm
Bài tập 5 Dùng mỗi từ sau đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Trang 37Học sinh, thơm thoang thoảng, rực rỡ, cần cù và dũng cảm, xanh rờn.
Hướng dẫn:
- Học sinh rất chăm chỉ học tập
- Những bông hoa nhài thơm thoang thoảng
- Hoa mai luôn rực rỡ
- Bạn Nam rất cần cù và dũng cảm
- Vườn rau nhà em luôn xanh rờn
Bài tập 6 Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?, Ai làm gì? Để miêu tả:
a) Một bạn học sinh
b) Một buổi sáng sớm mùa đông
c) Một con vật mà em yêu thích
Hướng dẫn:
Ai thế nào ?
a) Bạn Nhật lớp em chưa chăm chỉ học hành
b) Mùa đông năm nay rất lạnh
c) Chú Cún nhà em rất nhanh nhẹn và thông minh
Ai làm gì?
a) Bạn Lan viết bài rất cẩn thận
b) Em thường mặc áo ấm đến trường vào mùa đông
c) Chú chim sáo hót líu lo
Bài tập 7: Đặt một câu theo mẫu “Ai – thế nào?”, một câu theo mẫu “Ai – là gì?” có cùng nội dung khen bạn Minh học
toán giỏi
Hướng dẫn:
- Minh học toán giỏi.( Ai thế nào?)
- Minh là người học toán giỏi (hoặc Minh là một cây toán của lớp em).( Ai là gì ?)
DẠNG 3: CHUYỂN ĐỔI KIỂU CÂU THEO CHỨC NĂNG CỦA VỊ NGỮ.
Để giải được bài tập này, học sinh phải :
- Xác định “viết chữ rất đẹp” là thành phần vị ngữ trong câu
- Hiểu được để chuyển câu trên thành kiểu câu Ai là gì? là tạo ra một câu mới theo kiểu câu Ai là gì ? nhưng phải đồng nghĩa với câu đã cho
- Như vậy, để chuyển câu trên thành kiểu câu Ai là gì thì phải thêm vào vị ngữ bộ phận “là gì”, ví dụ “là một học sinh”,
“là bạn gái”…
- Câu trên chuyển thành kiểu câu Ai là gì? : “Lan là một học sinh viết chữ rất đẹp”
Bài tập 2 Xác định câu nào dưới đây không phải kiểu câu “Ai là gì ?” Hãy chuyển chúng thành kiểu câu Ai là
gì ?.
a) Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều di tích lịch sử rất nổi tiếng
b) Thành phố Hồ Chí Minh được nhiều người xem là thành phố nổi tiếng về các di tích lịch sử ở miền Nam Bộ
c) Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có nhiều khu di tích lịch sử nổi tiếng ở Nam Bộ
Hướng dẫn:
Để giải được bài tập này, học sinh phải
- Xác định câu a, câu b không phải là kiểu câu Ai là gì ?
37