Về kỹ năng Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câuhỏi cuối bài,
Trang 1- Bằng nội dung cụ thể, gây hứng thú cho các em trong học tập, để học sinh yêuthích môn Lịch sử.
3 Về kỹ năng
Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câuhỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đếnnội dung bài học Tivi, máy tính
- HS: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học ở cấp 1 và hướng dẫn hs cách học môn
Lịch sử lớp 6, kiểm tra sách vở
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu
tượng, đều trải qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quákhứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần
Trang 2đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch
sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người
GV: Có phải ngay từ khi
mới xuất hiện con người,
cây cỏ, mọi vật đều có
hình dạng như ngày nay?
ra, lớn lên và biến đổi
- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời
HĐ cặp đôi (2p)
+ Con người: cá thể+ Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người làtoàn bộ những hoạt độngcủa con người từ khi xuấthiện đến ngày nay
Lịch sử là một mônkhoa học, tìm hiểu, dựnglại toàn bộ hoạt động củacon người và xã hội loàingười
trường em như thế nào ?
Tại sao lại có những thay
đổi đó?
Học lịch sử để làm gì?
Em hãy lấy ví dụ trong
cuộc sống của gia đình,
quê hương em để thấy rõ
sự cần thiết phải biết lịch
sử ?
- HS đọc mục 2 ở SGK
- HĐ cặp đôi 2p
Thấy được sự khác biệt
so với ngày nay như: lớphọc, thầy trò, bàn ghế…
- Những thay đổi đó chủyếu do con người tạonên
- Biết ơn những ngườilàm ra nó và biết mìnhphải làm gì cho đất nước
Trang 3theo em, đó là những loại
tư liệu nào?
- Tư liệu truyền miệng;
tư liệu hiện vật (di tích và
di vật); tài liệu chữ viết
- Các kho truyện dângian: Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…
- HS tìm hiểu thông tin ởSGK trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật (di tích
1 Học lịch sử để làm gì? Kể những tư liệu lịch sử mà em biết
2 Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”
Soạn trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”: Tại sao phải xác định thời gian, người xưa đã xác định thời gian như thế nào?
Trang 4
1 Về kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Về tư tưởng: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa
học
3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với
hiện tại
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu Tivi, máy tính
- HS: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Giới thiệu bài mới: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã
xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thờigian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyêntắc cơ bản trong lịch sử
1 Tại sao phải xác định thời gian
Trang 5Cho HS xem lại hình 1
và 2 của bài 1 trên tivi,
phải có người trước,
người sau Bia này có
thể dựng cách bia kia rất
lâu
Tại sao phải xác định
thời gian ?
Dựa vào đâu và bằng
cách nào, con người tính
được thời gian ?
Cho học sinh quan sát
tivi
- Rất cần thiết vì nó giúpchúng ta hiểu biết nhiềuđiều, là nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch sử
- HS lắng nghe
- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời
- HD toàn lớp: Quan sáthiện tượng tự nhiên lặp đilặp lại có quan hệ chặtchẽ với hoạt động của Mặttrời và Mặt trăng trên máychiếu
- Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử lại theo thứ tự thờigian
- Việc xác định thời gian
là cần thiết và là nguyêntắc cơ bản trong việc tìmhiểu và học tập lịch sử
- Việc xác định thời giandựa vào hoạt động củaMặt trời và Mặt trăng
Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
Âm lịch so với dương
- HS lắng nghe
- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời: Cứ 3năm AL so với DL thiếu 1tháng Do đó thêm 1 thángnhuận để khớp với DL
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào thời gian mọclặn, di chuyển của Mặttrời, Mặt trăng mà ngườixưa làm ra lịch
- Có 2 cách tính thời gian: + ¢m lịch: Dựa vào sự
di chuyển của Mặt trăngquanh Trái đất
+ Dương lịch: Dựa vào
sự di chuyển của Trái đấtquanh Mặt trời
Trang 6thời gian Trung Quốc
lấy năm vua lên ngôi là
Một năm có bao nhiêu
ngày ?Nếu chia số ngày
cho 12 tháng thì số ngày
cộng lại là bao nhiêu?
Thừa ra bao nhiêu? Phải
làm thế nào?
Giải thích năm nhuận: 4
năm 1 lần (Thêm 1 ngày
cho tháng 2)
Cho HS xác định cách
tính thế kỷ, thiên niên kỷ
Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước
và sau công nguyên
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ làm việc cánhân
- Trả lời theo hiểu biết
- Công lịch là dương lịchđược cải tiến hoàn chỉnh
để các dân tộc sử dụng
- Công lịch lấy năm chúaGiê-xu ra đời là năm đầutiên của công nguyên
- Theo Công lịch + 1 năm có 12 tháng hay
365 ngày (năm nhuận cóthêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ + 1000 năm: 1 thiên niênkỷ
Trang 7- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?(HSYK trả lời)
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào? (HSYK trả lời)
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK Học bài cũ: Cách tính thời gian trong lịch sử?
- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”: Con người đã xuất hiện như thế nào?
Ngày soạn: /9/2019
Ngày dạy: /9/2019
Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổthành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng:
Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh liên quan tới bài học Tivi,máy tính
- HS: Học bài củ soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trênbảng trong SGK so với năm nay
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ
sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượnnày đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu,vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người
Đó là Người tối cổ
Trang 8hóa từ vượn thành người
diễn ra như thế nào?
Phân biệt sự khác nhau
giữa Vượn cổ và Người
+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo,
óc không phát triển
+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sửdụng và chế tạo công cụ
- HSG quan sát mô tả,HSY nhắc lại
HĐ nhóm 5p, các nhóm thảo luận trao đổi, nhận xét.
- Người tối cổ
+ Sống ở miền đôngChâu Phi, Bắc kinh đibằng 2 chân, hai chitrước cầm nắm
+ Sống theo bầy gồm vàichục người, bằng săn bắthái lượm
+ Ở trong hang động,mái lều
+ Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ
+ Tìm ra lửa và biết sửdụng lửa
- Sống thành từng nhómnhỏ theo thị tộc (cùnghuyết thống)
Trang 9khôn như thế nào?
Em cã nhận xét gì vÒ
cuộc sống của Người tinh
khôn? Vì sao?
- Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức
Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra
kim loại ? Đó là kim loại
- HSG tìm hiểu thông tin
ở SGK trả lời, HSY nhắclại
- Phân hoá giàu nghèo
xã hội nguyên thuỷ tan rã,nhường chỗ cho xã hội cógiai cấp
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
- Khoảng 4000 nămTCN, con người pháthiện ra kim loại để chếtạo công cụ
- Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang+ Tăng diện tích trồngtrọt
+ Sản phẩm làm ranhiều, dư thừa
+ Không làm ăn chung
XHNT tan rã, nhườngchỗ cho xã hội có giaicấp
- Chuẩn bị bài mới: “ Các quốc gia cổ đại phương Đông”
+ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
+ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Ngày soạn: /9/2019
Ngày dạy: /9/2019
Tiết 4 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 10
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
- Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
3 Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ
- GV: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án Tivi, máy tính
- HS: Học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tốicổ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội
nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầutiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thànhtrên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loạihình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
Các quốc gia ấy ra đời ở
đâu? Từ bao giờ?
Hoạt động của HS
- HS đọc mục 1 ở SGK
- Các lưu vực sông lớn(cuối thiên niên kỷ IV
Nội dung chính
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Cuối thời nguyên thuỷ,
Trang 11Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
Họ sống bằng nghề nào là
chính?
Muốn cho nông nghiệp
đạt năng suất cao họ đã
phát huy khả năng gì?
Nhờ có đất phù sa màu
mỡ và nước tưới đầy đủ,
sản xuất nông nghiệp cho
năng suất cao, lương thực
dư thừa
Vấn đề gì đã phát sinh?
Kể tên các quốc gia cổ
đại phương Đông?
đầu thiên niên kỷ IIITCN)
- Đất đai màu mỡ, nước
- HS lắng nghe
- Xã hội có giai cấp hìnhthành
- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời
cư dân tập trung đông ởlưu vực các dòng sông lớn
- Nông nghiệp trở thànhngành kinh tế chính biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ
- Xã hội có giai cấp hìnhthành nhà nước ra đời
- Các quốc gia xuất hiệnsớm nhất: Ai Cập, Lưỡng
Cư dân chủ yếu làm nghề
nông bộ phận đông đảo
nhất và là lực lượng sản
xuất chính của xã hội
Nghĩa vụ của nông dân ?
Qua đạo luật, em nghĩ gì
về người cày có ruộng?
- HS tìm hiểu thông tin ởSGK
- Nông dân công xã, quýtộc và nô lệ
- HS lắng nghe
- Nhận ruộng đất công xãcày cấy nộp một phầnthu hoạch, lao dịch khôngcông cho quý tộc
- Quý tộc, quan lại cónhiều của cải, quyền thế
- HS giải thích các từ :Công xã, lao dịch, quýtộc, Samat trong SGK
- Người cày có ruộng
- HS suy nghĩ trả lời
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:
- Nông dân công xã:chiếm số đông, giữ vai tròchủ yếu trong sản xuất
- Quý tộc: có nhiều của cải
Trang 12Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng
đầu đất nước ?
Vua có quyền hành gì?
- Ở mỗi nước vua được
gọi dưới các tên gọi khác
Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc
- HS làm việc cá nhânsuy nghĩ trả lời
- Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế độquân chủ chuyên chế)
- Giúp việc cho vua là tầnglớp quý tộc
Bộ máy hành chính cònđơn giản và do quý tộcnắm giữ
Trang 134 Củng cố
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? (HSYK trả lời)
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? (HSYK trả lời)
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5 Dặn dò
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sảnxuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp
và Rô Ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Về tư tưởng
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy ócsáng tạo trong lao động
Trang 143 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
2 Kiểm tra 15 phút
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông,
nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăncủa phương Tây
Nêu tên các quốc gia cổ
đại phương Tây ?
Điều kiện tự nhiên ở đây
như thế nào?
Bờ biển ở đây thuận lợi
cho việc gì?tích hợp với
- HĐ cá nhân 1 p
- Suy nghĩ trả lời theo hiểubiết
- HĐ cặp đôi trả lời, nhậnxét
Nội dung chính
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Ở bán đảo Ban căng vàItalia vào thiên niên kỷ ITCN hai quốc gia hìnhthành: Hy Lạp, Rô Ma
- Nền tảng kinh tế là thủcông nghiệp và thươngnghiệp
- Các tầng lớp xã hội:
+ Chủ nô: chủ xưởng,chủ lò, chủ thuyền buôn
Trang 15- Giải thích: Nô lệ được
coi là lao động bẩn thỉu, là
công cụ biết nói của chủ
nô
Nô lệ đã đấu tranh chống
chủ nô như thế nào?
Trong xã hội cổ đại
phương Tây vai trò của
từng giai cấp thể hiện như
+ Nô lệ, tù binh: lao độngcực nhọc là tài sản củachủ nô
- Tổ chức xã hội:
+ Giai cấp thống trị: chủ
nô nắm mọi quyền hành.+ Nhà nước do giai cấpchủ nô bầu ra, làm việctheo thời hạn
+ Khái niệm “xã hội
chiếm hữu nô lệ”: (SGK)
4 Củng cố
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? (HSYK trả lời)
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5 Dặn dò
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 6: “ Văn hoá cổ đại”
+ Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
+ Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
Trang 16Ngày soạn:/9/2019 Ngày dạy: /10/2019
Tiết 6 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
2 Về tư tưởng
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại
qua tranh ảnh
4 Định hướng năng lực học sinh
Trang 17- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II.CHUẨN BỊ
- GV: + Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án …
+ Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như: Kim tự tháp Ai Cập, chữtượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa
- HS : Học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước
vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông
và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng
ta vẫn đang được thừa hưởng
gian của người xưa?
Làm thế nào để lưu lại
cho người sau?
- Có kiến thức về thiênvăn và làm ra lịch, biếtlàm đồng hồ đo thời gian
- Dùng chữ tượng hình
Trang 18- HS lắng nghe.
- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời
- Sáng tạo ra chữ số đểghi ngày tháng, tính toán,
đo đạc…
- Xây dựng những côngtrình kiến trúc đồ sộ: Kim
- HĐ cá nhân Đọc SGK
để tìm những đóng gópcủa ngành khoa học cơbản
- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời
2 Người Hi Lạp và
Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
- Dựa theo sự di chuyểncủa Trái Đất quay quanhMặt Trời để làm ra lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,
b, c cho ngày nay
- Các ngành khoa học cơbản: số học, vật lý, thiênvăn, triết học, lịch sử, địalý… có trình độ khá cao
Trang 19- Học bài cũ, hoàn thành các bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài mới: Bài 7: “Ôn tập”
Câu 1: Những dấu vết của Người tối cổ
Câu 2: Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ
Câu 3: Các quốc gia thời cổ đại
Câu 4: Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại
Câu 5; Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
Giúp HS nắm được những phần kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại: sự
xuất hiện loài người, xã hội nguyên thuỷ, các quốc gia cổ đại và những thành tựuvăn hoá lớn thời cổ đại
2 Về tư tưởng
- HS thấy vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Trân trọng những thành tựu văn minh nhân loại
3 Về kỹ năng
- Xây dựng kỹ năng tìm hiểu về các thành tựu văn hoá
- Đánh giá, nhận xét thông qua quan sát tranh ảnh lịch sử
4 Định hướng năng lực học sinh
Trang 20- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tivi máy tính
- HS: + Đọc sách giáo khoa và trả lời những câu hỏi vào vở soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt đựơc thành tựu văn hoá tiêu biểu nào?
- Kể tên các kỳ quan của văn hoá thế giới thời cổ đại?
Người tối cổ (vượn
người) được phát hiện ở
điểm của Người tinh
khôn và Người tối cổ về
- Trình bày, nhận xét và
bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
1 Những dấu vết của Người tối cổ
- Miền Đông châu Phi,trên đảo Gia - va (In - đô -
nê - xi - a), ở gần BắcKinh (TQ)
2 Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ
Người tốicổ
Người tinh Khôn
Trang 21bổ sung ý kiến
GV thống nhất nội dung
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu HS quan sát
lược đồ các quốc gia cổ
đại ở trang 14-SGK
Kể tên và xác định vị trí
các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương
Tây trên lược đồ ?
- Gọi 1 hoặc 2 HS lên
GV yêu cầu HS xem lại
nội dung bài 6 (văn hoá
cổ đại) quan sát các hình
- HĐ cá nhân 2p
- 1 hoặc 2 HS lên bảng
kể và xác định trên lượcđồ
-Quan sát, tiếp thu
- Phương Tây: Hy Lạp vàRôma
4 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại
- Ở các quốc gia cổ đạiphương Đông gồm: quýtộc, nông dân công xã và
nô lệ
- Ở Hi Lạp và Rôma gồm:chủ nô và nô lệ
5 Các loại hình nhà nước thời cổ đại
- Nhà nước cổ đại phươngĐông là nhà nước chuyênchế (vua đứng đầu vàquyết định mọi việc)
- Nhà nước cổ đại phươngTây là nhà nước dân chủchủ nô Aten
6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
Trang 22Hy Lạp
và Rôma
4 Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm có ở bảng phụ
5 Dặn dò
- Học lại bài nắm kiến thức cơ bản của bài
- Chuẩn bị bài mới: Bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”
1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
Ngày soạn: /10/2019
Ngày dạy:/10/2019
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tiết 8 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổđến Người tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trênđất nước ta
2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
Trang 234 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ Tivi, máy tính
- HS: học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Chấm vỡ soạn và vở bài tập của tổ 1,2
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một
lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
b N i dung : ội dung :
quan lại rất cần thiết đối
với người nguyên thuỷ ?
Người tối cổ là những
người như thế nào ?
Những dấu vết của Người
tối cổ được tìm thấy trên
đất nước ta gồm có những
gì ? được tìm thấy ở đâu ?
Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người
tối cổ trên đất nước ta?
Hoạt động của HS
- Đọc một đoạn trongSGK từ : “Thời xa xưa
… đến con người”
- Vì họ sống chủ yếu dựavào thiên nhiên
- Khi đi ngã về phíatrước, tay dài quá gối,ngón tay còn vụng Sốngtheo bầy, biết chế tạocông cụ lao động, biết sửdụng lửa
- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời
- Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta
Nội dung chính
1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Năm 1960 - 1965 cácnhà khảo cổ tìm thấy ditích của Người tối cổ trênđất nước ta
- Lạng Sơn: tìm thấy răngcủa người tối cổ, cách đây40-30 vạn năm
- Thanh Hoá, Đồng Nai:phát hiện nhiều công cụ
đá, ghè đẽo thô sơ…
Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta
Hoạt động 2 :
Gọi HS đọc mục 2 ở SGK
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn dựa trên
Trang 24cơ sở nào?
Người tối cổ đã làm gì để
nâng cao thu hoạch, nâng
cao cuộc sống?
Người tinh khôn trên đất
nước ta xuất hiện vào
khoảng thời gian nào?
Dấu vết của Người tinh
khôn đầu tiên được tìm
thấy ở đâu?
Công cụ lao động của
Người tinh khôn trong giai
đoạn này như thế nào?
- Họ cải tiến dần việc chếtạo công cụ đá, làm tăngthêm nguồn thức ăn
- Vào khoảng 3-2 vạnnăm trước đây
- Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ, LaiChâu, Sơn La, BắcGiang, Thanh Hoá, NghệAn…
- Công cụ bằng đá đượcghè đẽo thô sơ nhưng cóhình thù rõ ràng
- Vào khoảng 3-2 vạn nămNgười tối cổ chuyển thànhNgười tinh khôn
- Biết chế tác công cụ đátăng thêm nguồn thức ăn,
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời
gian nào ?
Khi chuyển hoá thành
Người tinh khôn, công cụ
rìu đá đặc sắc hơn ở điểm
- Biết mài ở lưỡi cho săc
- Hình thù rõ ràng hơn,lưỡi rìu sắc hơn, có hiệuquả hơn
- Sống định cư lâu dài,xuất hiện các loại hìnhcông cụ mới
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có
gì mới ?
- Công cụ được cải tiến,dùng nhiều loại đá, mài ởlưỡi cho sắc
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Trang 25
Ngày soạn: 20/10/2019 Ngày dạy:22/10/2019
Tiết 9 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN
2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3 Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh.
4 Định hướng năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh,phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sựkiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã
Trang 26học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thểhiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh
- HS: Học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
- Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và
sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sốngbuộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từngbước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần đượcnâng lên
HĐ nhóm 5 phút theo y/ccủa GV, đại diện các
1 Đời sống vật chất
- Người tinh khôn thườngxuyên cải tiến và đạt đượcnhững bước tiến về chế táccông cụ
- Thời Sơn Vi: con người
đã ghè đẽo các hòn cuộithành rìu
- Thời HB-BS: dùng cácloại đá khác nhau để màithành các loại công cụ(rìu, bôn, chày)
- Biết làm đồ gốm
Trang 27thuật mài đá và đồ gốm ?
Những điểm mới về công
cụ sản xuất của thời Hoà
Bình – Bắc Sơn là gì ?
GV chuẩn hóa kiến thức
Trong sản xuất đã có tiến
-Lắng nghe, tiếp thu
- HĐ toàn lớp suy nghĩtrả lời
-Lắng nghe, ghi nhớ
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
Hoạt đông 2
Người nguyên thuỷ thời
kỳ đầu sống như thế nào?
Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống
định cư lâu dài ?
GV chính xác hóa kiến
thức HS nắm
Thế nào là thị tộc ?
Trong thị tộc, do lao động
còn rất đơn giản nên nhóm
người nào làm việc nhiều
di chỉ nói trên có ý nghĩa
- HĐ toàn lớp trả lời theoy/c của GV
- Lắng nghe, ghi nhớ
-HĐ cặp đôi trả lời, nhậnxét
- Lắng nghe, tiếp thu
- HS HĐ nhóm 5p đạidiện các nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét bổsung
2 Tổ chức xã hội
- Sống thành nhóm, định
cư lâu dài
- Số người tăng lên, quan
hệ xã hội hình thành
- Những người cùng huyếtthống sống với nhau,người mẹ lớn tuổi nhấtlàm chủ
Chế độ thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
- Biết làm đồ trang sức
- Vẽ trên vách hang độngnhững hình mô tả cuộcsống tinh thần
- Quan hệ thị tộc ngàycàng gắn bó
Trang 28Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghĩa
gì ?
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn,
- Câu hỏi ôn tập Tiết sau kiểm tra một tiết
Câu 1: Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Ngườitối cổ?
Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ralịch? Nêu những cách đó?
- Dựa vào sự quan sát và tính toán, người xưa đã tính được thời gian mọc,lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch
Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chiathành giờ, phút
Trang 29Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn? (- Ở Ngườitối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn,dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3.
- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đithẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3)
Câu 6: Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đấtnước ta là gì? (- Công cụ, đồ dùng mới: rìu đá mài lưỡi, đồ gốm…
- Làm đồ gốm đòi hỏi trình độ cao hơn - là một phát minh quan trọng
- Làm tăng thêm nguyên liệu và loại hình công cụ, đồ dùng cần thiết
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Con người đã tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết…
- Sống chủ yếu ở trong hang động, mài đá, lều lợp cỏ, lá cây )
Câu 7: Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây
Ngày soạn: /10/2019
Ngày kiểm tra: /10/2019
Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức
Giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản đã được học về
- Nhập môn Lịch sử: sơ lược về môn Lịch sử; cách tính thời gian trong lịch sử
- Phần lịch sử thế giới: xã hội nguyên thủy, xã hội cổ đại phương Đông và phươngTây
- Buổi đầu lịch sử nước ta: thời nguyên thủy và đời sống người nguyên thủy trênđất nước ta
2 Về tư tưởng
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập và nghiên cứu lịch sử; vai tròcủa lao động đối với lịch sử tiến hóa của xã hội loài người; tự hào về những thànhtựu văn hóa rực rỡ của nhân loại, về cội nguồn tổ tiên và dân tộc
- Có ý thức tích cực và chủ động hơn trong học tập
3 Về kỹ năng: Tự mình trình bày về một vấn đề lịch sử cụ thể
4 Định hướng năng lực học sinh
Trang 30- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh,phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sựkiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đãhọc để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thểhiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Hình thức: Tự luận
thời gian
trong lịch sử
Người xưa
đã tính thờigian như thếnào? Theo
em có mấycách làm ralịch? Nêunhững cáchđó?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3,5 35%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,5 25%
Trang 31Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
12,020%
Số câu: 1
Số điểm:2,0
Tỷ lệ: 20%Các quốc gia
phương Tâygồm nhữngtầng lớpnào?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
12,020%
1+13,0+2,530%+25
12,525%
Số câu: 4
Số điểm:10.0
thời gian
trong lịch sử
Người xưa
đã tính thờigian như thếnào? Theo
em có mấycách làm ralịch? Nêunhững cáchđó?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3,5 35%
Trang 32Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,5 25%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
12,020%
Số câu: 1
Số điểm:2,0
Tỷ lệ: 20%Các quốc gia
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
12,020%
1+13,0+2,530%+25
12,525%
Số câu: 4
Số điểm:10.0
Tỷ lệ: 100%
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Đề A
Câu 1: (2,5 điểm): Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn
so với Người tối cổ?
Câu 2: (3,5 điểm): Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cáchlàm ra lịch? Nêu những cách đó?
Câu 3: (2,0 điểm) Xã hội cổ đại phương Đông, phương Tây gồm những tầng lớpnào?
Câu 4:(2,0 điểm) So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?
Đề B
Câu 1: (2,5 điểm): Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn
so với Người tối cổ?
Câu 2: (3,5 điểm): Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cáchlàm ra lịch? Nêu những cách đó?
Trang 33Câu 3: (2,0 điểm) Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây.
Câu 4:(2,0 điểm) So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?
- Họ biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải Biết làm
đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ (0,5)
- Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn (0,5)
Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ra lịch? Nêu những cách đó?
* Người xưa đã tính thời gian: Dựa vào sự quan sát và tính toán thời gian mọc,
lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.(1,0 điểm)
* Có 2 cách làm ra lịch (0,5)
- Âm lịch: Được tính theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất (1,0 điểm)
- Dương lịch: Được tính theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời (1,0 điểm)
Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông, phương Tây gồm những tầng lớp:
* Phương Đông Có 3 tầng lớp chính:
- Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất (0,5)
- Quý tộc: Vua quan có nhiều của cải và quyền thế (0,25)
- Nô lệ: phục dịch cho quý tộc (0,25)
* Phương Tây Các tầng lớp xã hội:
- Chủ nô: chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn rất giàu có, có thế lực về kinh tế
và chính trị (0, 5)
- Nô lệ, với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội , bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo (0, 5)
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Ở Người tối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3 (1,0)
- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3 (1,0)
Trang 34- Họ biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải Biết làm
đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ (0,5)
- Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn (0,5)
Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ra lịch? Nêu những cách đó?
* Người xưa đã tính thời gian: Dựa vào sự quan sát và tính toán thời gian mọc,
lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.(1,0 điểm)
* Có 2 cách làm ra lịch (0,5)
- Âm lịch: Được tính theo sự di chuyển của Mựt Trăng quanh Trái Đất (1,0 điểm)
- Dương lịch: Được tính theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời (1,0 điểm)
Câu 3: Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây
- Phương Đông: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ(1,0 điểm)
- Phương Tây: Hy Lạp, Rô ma(1,0 điểm)
Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Ở Người tối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3 (1,0)
- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3 (1,0)
4 Củng cố
- GV thu bài, nhận xét giờ làm bài của HS
- Xem lại các BT từ tiết 1 đến tiết 9 (VBT lịch sử)
Trang 35Ngày soạn:/11/2019 Ngày dạy:/11/2019
Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG - ÂU LẠC
Tiết 11 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong đời sống của người nguyên thuỷ:
- Nâng cao kỹ thuật mài đá
- Phát min thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúa nước
2 Về tư tưởng: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
4 Định hướng năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét
Trang 36a Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng,
đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thànhnhững chuyển biến lớn về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốtđẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn
Tại sao họ lại chọn vùng
đất ven sông để sinh
sống ?
Các nhà khảo cổ đã tìm
thấy những gì ?
Trong giai đoạn này
Người nguyên thuỷ đã biết
người ta làm được khuôn
đúc, nung chảy đồng rồi
rót vào khuôn để tạo ra
công cụ hay đồ dùng cần
thiết thuật luyện kim
được phát minh như vậy
Kim loại đầu tiên được
tìm thấy là kim loại gì?
- Cách đây 4000 – 3500năm, người nguyên thuỷ
đã biết chế tác công cụlao động
- Công cụ được mài nhẵn,
có hình dáng cân xứng(rìu, bôn)
- Biết làm nhiều loại hình
đồ gốm có hoa văn
- Nghề gốm phát triểnthuật luyện kim ra đời
- Kim loại được dùng đầu
Trang 37Việc phát minh thuật
luyện kim có ý nghĩa như
thế nào ?
GV chuẩn hóa kiến thức
- HS HĐ cá nhân suynghĩ trả lời
-Lắng nghe, ghi nhớ
tiên là đồng (PhùngNguyên, Hoa Lộc) vớinhiều loại hình khácnhau
Thuật luyện kim rađời mở ra con đường tìmnguyên liệu mới
- Là một phát minh to lớnkhông chỉ đối với ngườithời đó mả cả đối với thờiđại sau
Hoạt đ ộng 2
Gọi HS đọc mục 2 ở SGK
Vì sao biết được người
nguyên thuỷ đã phát minh
ra nghề nông trồng lúa ?
Giá trị lớn của cây lúa đối
với con người là gì ?
Y/c HS HĐ nhóm trả lời
câu hỏi:
Nơi định cư lâu dài để
phát triển sản xuất ?
Tại sao con người lại định
cư lâu dài ở đồng bằng
- Lắng nghe, tiếp thu
2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Di chỉ Hoa Lộc, PhùngNguyên… đã tìm thấydấu tích của nghề nôngtrồng lúa ở nước ta
- Nghề nông trồng lúa rađời ở các đồng bằng vensông, ven biển
- Chăn nuôi, đánh cá pháttriển
- Con người sống định cưlâu dài ở đồng bằng vensông
4 Củng cố:
- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ? (HSYK trả lời)
- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ? (HSYK trả lời)
- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?
- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này sovới người thời Hoà Bình – Bắc Sơn
5 Dặn dò:
- Học bài củ và làm bài tập: Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?Nghề
nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Chuẩn bị bài 11: “Những chuyển biến về xã hội”
1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào ?
2 Xã hội nguyên thủy có gì đổi mới?
Trang 38Ngày soạn: /11/2019Ngày dạy: /11/2019
Tiết 12 Bài 11 NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức: giúp HS hiểu
- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những biếnchuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bướcsang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn
2 Về tư tưởng
Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Về kỹ năng
Bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ
4 Định hướng năng lực học sinh
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ
Trang 39- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét.
II CHUẨN BỊ Màn hình tivi, máy tính
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?
- Theo em, sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?
3.Bài mới
a Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định
đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội
Theo truyền thống dân
tộc, đàn ông lo việc ngoài
đồng hay trong nhà? Tại
sao?
Sự phân công lao động đã
làm cho sản xuất thay đổi
- Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp
- Xã hội có sự phân cônglao động giữa đàn ông vàđàn bà
- Địa vị của người đànông trong gia đình và xãhội ngày càng quan trọnghơn
Hoạt động 2
GV: Phân công lao động
làm cho kinh tế phát triển
thêm một bước, tất nhiên
cũng tạo sự thay đổi các
mối quan hệ giữa người
với người
- HS lắng nghe
2 Xã hội có gì đổi mới?
Trang 40Gọi HS đọc mục 2 ở SGK.
Y/c Hs hoạt động nhóm 5
phút
Trước kia xã hội phân chia
theo tổ chức xã hội nào ?
Cuộc sống của các cư dân
ở lưu vực các con sông
lớn như thế nào ?
Bộ lạc được ra đời như thế
nào?
GV chính xác kiến thức
Y/c HĐ cặp đôi trả lời
Vai trò của người đàn ông
trong sản xuất, gia đình,
làng bản như thế nào ?
Tại sao có sự thay đổi đó ?
Nhận xét, chốt kiến thức
Đứng đầu làng bản là ai ?
Dựa vào đâu để biết xã hội
lúc bấy giờ có sự phân hoá
giàu nghèo ?
- HS đọc mục 2 ở SGK
- HĐ nhóm 5 p đại diệncác nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HĐ cặp đôi trả lời, nhậnxét
- Nhiều làng bản hợpnhau thành bộ lạc
- Chế độ phụ hệ thay thếdần chế độ mẫu hệ
- Đứng đầu làng bản làgià làng
- Xã hội có sự phân hoágiàu nghèo
4 Củng cố:
- Hệ thống lại nội dung bài học qua bản đồ tư duy