- Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon: cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic, muối cacbonat.. Giới thiệu chung: Do trước khi học chủ đề cacbon và hợp chấ
Trang 1Chủ đề: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
(KHỐI 11 CƠ BẢN)
I Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a Kiến thức
Học sinh trình bày được:
- Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố cacbon
- Tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon
- Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon: cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic, muối cacbonat
- Tính chất hoá học đặc trưng của cacbon: Tính khử (tác dụng với oxi, axit nitric ) và tính oxi hoá (tác
dụng với kim loại, với hiđro)
- Tính chất hoá học đặc trưng của cacbon monooxit: Tính khử (tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao)
- Tính chất hoá học của cacbon đioxit: phản ứng với nước, với dung dịch bazơ, tính oxi hóa
- Tính chất hoá học của axit cacbonic: rất kém bền, tạo muối cacbonat
- Tính chất hoá học của muối cacbonat: phản ứng với axit, với dd kiềm, phản ứng nhiệt phân
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử cacbon
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của cacbon và các hợp chất của cacbon
- Ứng dụng của cacbon và muối cacbonat
- Phương pháp điều chế các hợp chất của cacbon
b Kỹ năng
- Từ cấu tạo của cacbon và hợp chất có thể dự đoán được tính chất hóa học của chúng
- Quan sát thí nghiệm, sơ đồ, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lý của cacbon và hợp chất
- Viết cấu hình electron
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của cacbon, cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic và muối cacbonat
- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của cacbon, cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic và muối cacbonat
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh họa tính chất cacbon, cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic và muối cacbonat
- Viết các PTHH minh họa quá trình điều chế, sản xuất các hợp chất của cacbon
- Tính toán, phân tích, tổng hợp
- Giải các dạng bài tập liên quan đến tính chất của cacbon và các hợp chất của cacbon
- Kĩ năng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
c Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbon và các hợp chất của cacbon vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Phiếu học tập, máy tính
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút, giá thí nghiệm
- Hóa chất: nước cất, muối natri cacbonat Na2CO3, natri hiđrocacbonat NaHCO3, canxi cacbonat CaCO3;
dd natri cacbonat Na2CO3, dd axit clohiđric HCl, nước cất, bình đựng khí oxi, mẫu than
- Hệ thống các câu hỏi, bài tập, bảng phụ.
2 Học sinh (HS)
Trang 2- Chuẩn bị việc thực hiện các nhiệm vụ trong các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước
- Tóm tắt phần kiến thức đã học, làm các bài tập đã giao về nhà
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung:
Do trước khi học chủ đề cacbon và hợp chất của cacbon HS đã được học về 2 nguyên tố điển hình là
nitơ và photpho nên hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát) được thiết kế nhằm huy
động những kiến thức đã được học của HS để vận dụng sang tìm hiểu Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon; Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon; Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của cacbon Các nội dung kiến thức này được thiết kế
thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng
để rút ra các kiến thức mới
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng
tâm đã học trong chủ đề
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
NỘI DUNG 1 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon.
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
Nội dung HĐ: Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1:
(Đã được giáo viên cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
1 Nguyên tử C (Z=6), viết cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố cacbon trong bảng tuần hoàn.
2 Sưu tầm các hình ảnh và mô hình cấu trúc 2 dạng thù hình của cacbon (C) là kim cương và than chì.
3 Nghiên cứu SGK và từ kiến thức thực tế để trình bày về :
a Đặc điểm cấu trúc và tính chất vât lí của 2 dạng thù hình theo bảng sau:
Dạng thù hình
Kim cương Than chì
Đặc điểm cấu trúc
Tính chất vât lí
b Ứng dụng của Cacbon.
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn
đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập
Trang 3- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học, việc tìm hiểu bài mới ở sgk, việc sưu tầm các hình ảnh, mô hình cấu trúc HS có thể giải quyết vấn đề Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút): Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: dựa vào sgk kết hợp với việc đã lắng nghe 1 số nhóm báo cáo trả lời, đóng góp ý kiến, bổ sung nhằm hoàn thiện phiếu học tập 1
- GV chốt lại kiến thức và hướng dẫn HS ghi bài theo đề mục đã soạn sẵn
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về đặc điểm cấu trúc hoặc có ít liên hệ về ứng dụng của
cacbon trong thực tế khi đó GV có giải pháp hỗ trợ HS
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV:
I Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon.
1 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử.
Cacbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kỳ 2 của BTH
Cấu hình e: 1s22s22p2, lớp ngoài cùng có 4e, nên trong các hợp chất nguyên tử C có thể tạo tối đa 4 liên kết CHT với các nguyên tử khác
2 Tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên.
a) b)
Hình ảnh và cấu trúc của: tinh thể kim cương (a); tinh thể than chì (b).
a Đặc điểm cấu trúc và tính chất vât lí.
Trang 4Dạng thù
Đặc điểm cấu trúc
Tứ diện đều Cấu trúc lớp
Các lớp liên kết yếu với nhau
Tính chất vât lí Trong suốt, khôngmàu, không dẫn
điện, không dẫn nhiệt, rất cứng
Xám đen, mềm, các lớp dễ tách ra khỏi nhau
b Ứng dụng của Cacbon.
Trang 5
c Trạng thái tự nhiên của Cacbon.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon.
Hoạt động 2 (18 phút): Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực thực hành hóa học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 2 và 3
(GV chia lớp thành 4 nhóm, cứ 2 nhóm thực hiện cùng 1 nội dung trong PHT 2 và 3)
Phiếu học tập số 2:
Trình bày tính chất vật lí, điều chế cacbon monooxit, cacbon đioxit theo bảng sau:
Phiếu học tập số 3:
Chất Nội dung monooxit Cacbon Cacbon đioxit Tính chất vật
lí Điều chế
Trang 61 Kiểm nghiệm về tính tan của muối cacbonat: Làm thí nghiệm hòa tan các muối natri cacbonat Na2CO3, natri hiđrocacbonat NaHCO3, canxi cacbonat CaCO3
Tiến hành TN: Cho lượng nhỏ các muối vào trong từng ống nghiệm riêng biệt, hòa tan bằng nước cất, lắc
nhẹ
Quan sát, kết hợp với bảng tính tan rút ra kết luận.
2 Nêu ứng dụng của muối cacbonat.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận, thống nhất hoàn thành các PHT, sau đó gọi đại diện 2 nhóm hoàn thành trước lên bảng trình bày
HS: Trình bày các nội dung đã thảo luận, thống nhất Các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung và chốt lại phần kiến thức – kĩ năng cơ bản.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Nêu được Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon; Làm tốt thí nghiệm hóa học (đảm bảo tính thẩm mĩ, trực quan)
II Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon.
1 Tính chất vật lí, điều chế cacbon monooxit, cacbon đioxit
Chất
Tính chất vật lí Chất khí không màu, không mùi, không
vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước Khí CO rất độc
Chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan không nhiều trong nước Ở trạng thái rắn, CO2 gọi là “nước đá khô”
CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính
Điều chế 1/ Trong PTN:
HCOOH o
2 4
t ,H SO dac
������ CO + H2O 2/ Trong CN:
C + H2O ��������:1050o C�� CO + H2 (khí than ướt)
CO2 + C ��� 2CO t o (khí than khô)
1/ Trong PTN:
CaCO3 +2HCl→CaCl2+CO2+
H2O
2/ Trong CN:
- Thu hồi từ quá trình đốt cháy
- Thu hồi từ quá trình chuyển hóa các khí thiên nhiên, các sản phẩm dầu mỏ ; quá trình nung vôi; quá trình lên men rượu từ đường glucozơ
2 Axit cacbonic (sgk)
Phần tìm hiểu về axit cacbonic (H2CO3) GV thông báo: Axit cacbonic là axit rất kém bền dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O sẽ tìm hiểu kỹ hơn trong tiết sau khi nghiên cứu về tính chất hóa học của nó.
- NaHCO3 được dùng trong công nghiệp thực phẩm, thuốc giảm đau dạ dày…
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
3 Muối cacbonat.
a/ Tính tan:
* Thí nghiệm:
- Natri cacbonat Na2CO3 : Tan
- Natri hiđrocacbonat NaHCO3 :Tan
- Canxi cacbonat CaCO3 : Không tan
* Kết luận: Muối cacbonat của kim loại kiềm, amoni và đa số các muối hiđrocacbonat dễ tan trong nước.
Muối cacbonat của kim loại khác không tan trong nước
b/ Ứng dụng.
- CaCO3 được dùng làm chất độn trong cao su và trong một số ngành công nghiệp
- Na2CO3 dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt…
Trang 7+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức
Hoạt động 3 (7 phút): Luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS nắm vững kiến thức bài học
- Rèn năng lực tư duy độc lập, vận dụng kiến thức bài học nhằm giải quyết vấn đề
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài học, hướng dẫn HS làm các bài tập củng cố nội dung đã học HS: Làm các bài tập củng cố bài học:
Bài 1: Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của nhau vì chúng
A có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau
B đều do nguyên tố C tạo nên
C có tính chất vật lý giống nhau
D có cấu trúc tương tự nhau
Bài 2: Cho các nhận định sau:
1 Giống với kim cương, than chì cũng có cấu trúc rất bền vững
2 Cacbon monooxit là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước
3 Cacbon đioxit là chất khí không màu, nặng hơn không khí, tan không nhiều trong nước
4 Tất cả các muối cacbonat đều tan tốt trong nước
Bài 3: X là chất khí không màu, rất độc Chất khí X là:
A Cl2 B CO2 C CO D H2
Bài 4: Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon Kim cương cứng nhất trong tự
nhiên, trong khi than chì mềm đến mức có thể dùng để sản xuất lõi bút chì 6B, dùng để kẻ mắt Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A Kim cương có cấu trúc tinh thể dạng tứ diện đều, than chì có cấu trúc lớp, trong đó khoảng cách giữa các
lớp khá lớn
B Kim cương có liên kết cộng hoá trị bền, than chì thì không
C Kim cương có liên kết ion bền, than chì có liên kết cộng hoá trị
D Kim cương là kim loại, than chì là phi kim
Bài 5: Muối nào sau đây không tan trong nước?
A Ba(HCO3)2 B NH4HCO3 C MgCO3 D K2CO3
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
- Đánh giá giá kết quả hoạt động: thông qua các câu trả lời của HS
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
1 Khí CO2 không duy trì sự cháy, dùng dập tắt đám cháy thông thường, tuy nhiên không dập tắt được đám cháy Mg Tại sao?
2 Tìm hiểu khí CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính như thế nào? Biện pháp giảm thiểu tác hại của khí CO2 đối với hiệu ứng nhà kính
3 Vì sao không nên để bếp than cháy trong phòng kín?
c) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu các nội dung trên
d) Sản phẩn HĐ: Phần tìm hiểu ở nhà cua HS
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
GV có thể cho HS trả lời kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học hoặc lồng ghép vào nội dung trong bài học của buổi học kế tiếp
Trang 8* Hướng dẫn HS học bài ở nhà (chuẩn bị cho nội dung tiết tiếp theo)
- Học bài cũ:
+ Đặc điểm cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của cacbon
+ Tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng các hợp chất của cacbon
- Làm bài tập 1 sgk trang 70
- Chuẩn bị các nội dung sau:
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu mỗi HS về nhà thực hiện lên giấy A4 GV chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm gồm 9 - 10 HS), phân công nhóm trưởng, thư kí của từng nhóm và nêu phương thức hoạt động để tiết học sau HS chủ động tiếp thu kiến thức
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm chuyên sâu:
Trang 9NỘI DUNG 2: Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của cacbon (1 tiết)
I, Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh trình bày được:
- Tính chất hoá học đặc trưng của cacbon: Tính khử (tác dụng với oxi, axit nitric ) và tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro)
- Tính chất hoá học đặc trưng của cacbon monooxit: Tính khử (tác dụng với oxit kim loại ở nhiệt độ cao)
- Tính chất hoá học của cacbon đioxit: phản ứng với nước, với dung dịch bazơ, tính oxi hóa
- Tính chất hoá học của axit cacbonic: rất kém bền, tạo muối cacbonat
- Tính chất hoá học của muối cacbonat: phản ứng với axit, với dd kiềm, phản ứng nhiệt phân
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của cacbon, cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic và muối cacbonat
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh họa tính chất cacbon, cacbon monooxit, cacbon đioxit, axit cacbonic và muối cacbonat
- Viết các PTHH minh họa quá trình điều chế, sản xuất các hợp chất của cacbon
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbon và các hợp chất của cacbon vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Phiếu học tập, máy tính
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút, giá thí nghiệm
- Hóa chất: nước cất, muối natri cacbonat Na2CO3, natri hiđrocacbonat NaHCO3, canxi cacbonat CaCO3;
dd natri cacbonat Na2CO3, dd axit clohiđric HCl, nước cất, bình đựng khí oxi, mẫu than
- Hệ thống các câu hỏi, bài tập, bảng phụ.
2 Học sinh (HS)
- Chuẩn bị việc thực hiện các nhiệm vụ trong các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết trước
- Tóm tắt phần kiến thức đã học, làm các bài tập đã giao về nhà
III Chuỗi các hoạt động học
1/ Hoạt động khởi động.(5p)
Gv tổ chức trò chơi nhỏ 3 hs trả lời nhanh 3 câu hỏi nhỏ sau :
Câu 1 Khí chủ yếu gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính ?
Câu 2 : Chất nào được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit?
Câu 3 : Khí gây nên hiện tượng ngộ độc khí than?
Hs trả lời nhanh, gv phát quà
2/ Hoạt động hình thành kiến thức.
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu mỗi HS về nhà thực hiện lên giấy A4 GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm gồm 7-8 HS), phân công nhóm trưởng, thư kí của từng nhóm và nêu phương thức hoạt động để tiết học sau HS chủ động tiếp thu kiến thức
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm chuyên sâu: (10p)
- Nhóm 1: (nhóm chuyên sâu tìm hiểu về tính chất hóa học của cacbon) nghiên cứu kĩ cách tiến hành thí nghiệm ở câu 1 và tìm tòi kiến thức liên quan để dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi còn lại của phiếu học tập số 1.
Trang 10- Nhóm 2: (nhóm chuyên sâu tìm hiểu về tính chất hóa học của cacbon monooxit, axit cacbonic) tìm tòi kiến thức liên quan để dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi của phiếu học tập số 2
- Nhóm 3: (nhóm chuyên sâu tìm hiểu về tính chất hóa học của cacbonđioxit tìm tòi kiến thức liên quan để dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi của phiếu học tập số.3
- Nhóm 3: (nhóm chuyên sâu tìm hiểu về tính chất hóa học của muối cacbonat) nghiên cứu kĩ cách
tiến hành thí nghiệm ở câu 1 và tìm tòi kiến thức liên quan để dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi còn lại của
phiếu học tập số 6.