1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CHỦ ĐÊ CACBOHIDRAT

12 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích được” Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung thuỷ phân, tính chất riêng phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3; ứng dụng.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: CACBOHIĐRAT (5 TIẾT)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức:

Nêu được:

- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy,

độ tan), ứng dụng của glucozơ

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)

Giải thích được” Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit

HNO3); ứng dụng

Giải thích được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu

-Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí; quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp

-Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí , ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ

-Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể sự tạo thành tinh bột

trong cây xanh Hiểu được:

-Tính chất hóa học của saccarozơ (phản ứng của ancol đa chức, thủy phân trong môi trường axit)

-Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: tính chất chung (thuỷ phân), tính

chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với nước

Svayde, axit HNO3)

2 Kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ

- Dự đoán được tính chất hóa học, viết PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học

- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

Trang 2

3 Thái độ: Yêu thích và hứng thú với bộ môn; biết vận dụng kiến thức cho việc chăm sóc

sức khỏe

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV:

- Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học

-Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ

-Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp

-Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt, đèn cồn

-Hoá chất: Glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH Saccarozơ, tinh bột, dung dịch iốt, Cu(OH)2, H2O

-Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

HS: Các kiến thức về ancol, phản ứng thủy phân, kiến thức về ánh sáng-màu sắc

trong vật lý, các kỹ năng thực hành hóa học, chuẩn bị trước câu hỏi trong phiếu học

tập được phát về

III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

Trực quan, nêu vấn đề + đàm thoại + trực quan + hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 7 Hoạt động 1 Khởi động

GV chiếu 1 số hình ảnh về 1 số sản phẩm chứa cacbohidrat Thông qua hiểu biết và SGK, Hs hình thành kiến thức mở đầu về khái niệm cacbohidrat, phân loại chúng

Trang 3

I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung

là Cn(H2O)m

Thí dụ: Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n , Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6

II – PHÂN LOẠI

* Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được

Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.

* Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử

monosaccarit

Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.

* Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra nhiều phân tử monosaccarit

Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của glucozo, fructozo,

saccarozo, tinh bột, xenlulozo

(Tự học có hướng dẫn)

a) Mục tiêu hoạt động:

-Nêu được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

-Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

Trang 4

-GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) và tự làm thí

nghiệm thử tính tan để hoàn thành bảng 1:

glucozo fructozo Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

I TÍNH CHẤT

VẬT LÝ –

TRẠNG THÁI

TỰ NHIÊN

-GV cho HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau

-HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS trình bày kết quả, HS khác bổ xung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Nếu làm thí nghiệm không hợp lý (lượng hóa chất đem làm TN, nhiệt độ khi làm

TN, thao tác thí nghiệm ) dẫn tới hiện tượng quan sát được có thể sai lệch

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2

-Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan

sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ

hợp lí

+ Thông qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS

chốt được các kiến thức về tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozo, tinh

bột, xenlulozo

TIẾT 8 Hoạt động 3: Nghiên cứu cấu trúc phân tử của glucozo, fructozo, saccarozơ, tinh bột,

xenlulozơ a) Mục tiêu hoạt động:

Nêu được công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo

b) Phương thức tổ chức HĐ:

-HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành câu 3

trong phiếu học tập số 1 rồi hoàn thành bảng 2

glucozo fructozo Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

Trang 5

II CẤU TRÚC

PHÂN TỬ

-HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung,

GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về công thức phân tử và đặc điểm cấu

tạo của saccarozo, tinh bột, xenlulozo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Nêu được công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của glucozo,

fructozo, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát

hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc

điểm cấu tạo của các loại cacbohiđrat

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS gặp khó khăn khi nhớ cấu trúc mạch saccarozo và có thể nhầm lẫn cấu trúc

tinh bột và xenlulozo, GV cần hướng dẫn HS cách xác định các dạng mạch của các

chất này

TIẾT 9 Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của glucozo, fructozo, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

a) Mục tiêu hoạt động:

-Nêu được một số tính chất hóa học của saccarozo, tinh bột, xenlulozo

-Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

-HĐ nhóm: Tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 3 trong phiếu học tập số 1, kết hợp

với việc làm thêm một số thí nghiệm: glucozo tác dụng với AgNO3/NH3, glucozo và

saccarozo tác dụng với Cu(OH)2, phản ứng màu của tinh bột với iot để hoàn thành

bảng 3:

glucozo fructozo Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ III TÍNH CHẤT

HÓA HỌC

1 Tính chất của

Trang 6

ancol đa chức

2 Tính chất của

andehit

3.Phản ứng thủy

phân

4 Phản ứng

khác

Hoạt động chung cả lớp:

GV mời một số nhóm báo cáo kết quả về tính chất hóa học của glucozo,

fructozo, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ và viết PTHH minh họa

GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến

thức về các tính chất hóa học của các loại saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Sản phẩm:

+ Nêu được tính chất hóa học và viết được phương trình hóa học của saccarozo,

tinh bột, xenlulozo

+ So sánh tính chất hóa học giữa saccarozo, tinh bột, xenlulozo

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau

GV nhận xét, đánh giá chung

GV nhấn mạnh vì sao cấu trúc fructozo không có nhóm chức – CHO vẫn tham

gia được phản ứng tráng bạc

TIẾT 10 Hoạt động 5: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng về saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ a) Mục tiêu hoạt động:

-Nêu được các phương pháp chủ yếu để điều chế glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo

-Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột,

xenlulozo

b) Phương thức tổ chức HĐ:

-GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nêu các phương pháp điều chế glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo mà em

đã biết

Trang 7

+ Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương pháp mà mình còn thiếu; viết

phương trình hóa học của các phản ứng điều chế

+ Hoàn thành bảng 4:

glucozo fructozo Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ

IV ĐIỀU CHẾ VÀ

ỨNG DỤNG:

5.Điều chế:

6 Ứng dụng:

HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo, viết PTHH xảy ra Các nhóm khác góp ý,

bổ sung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp chủ yếu để điều chế glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo và ứng dụng của glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo

-Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế saccarozo, tinh bột, xenlulozo để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế saccarozo, tinh bột, xenlulozo, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

TIẾT 11 Hoạt động 6 LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu hoạt động:

-Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm- phân loại cacbohiđrat; công thức phân tử, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

-Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6

Trang 8

b) Phương thức tổ chức HĐ:

-Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

số 6

-HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý,

bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

-Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc xenlulozơ

(C6H10O5)n:

A 3 nhóm hiđroxyl B 5 nhóm hiđroxyl C 2 nhóm hiđroxyl D 4 nhóm hiđroxyl

Câu 2 Thực nghiệm nào sau đây không tương ứng với cấu trúc của glucozơ?

A. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; tác dụng (CH3CO)2O tạo este tetraaxetat

B.Tác dụng với: AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag

C.tác dụng với Cu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch và làm nhạt màu nước brom

D.Có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau

Câu 3 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nhận định về glucozơ?

A.Glucozơ là hợp chất có tính chất của một rượu đa chức

B.Glucozơ là hợp chất chỉ có tính khử

Trang 9

C.Glucozơ là hợp chất tạp chức

D.Glucozơ là hợp chất có tính chất của một anđehit

Câu 4 Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng

hóa học Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ?

A Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng B Khử glucozơ bằng H2/Ni, to

C Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3

D Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim

Câu 5 Chọn câu đúng nhất:

A. Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra C6H10O5

B. Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân chỉ sinh ra C6H12O6

C. Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit giống nhau

D. Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được

Câu 6 Dùng một hoá chất nào có thể phân biệt các dung dịch: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ? A.

Cu(OH)2/NaOH B Dung dịch I2

C Dung dịch nước brom D AgNO3/NH3

Câu 7 Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to giải phóng Ag là: A.

Axit fomic B Axit axetic C Fomanđehit D Glucozơ

Câu 8 Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản

ứng tráng gương, do

A.Trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit

B.Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

C.Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản

D.Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ

Câu 9 Đồng phân của glucozơ là:

A Fructozơ B Saccarozơ C Xenlulozơ D Mantozơ

Câu 10 Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

Câu 11 Chất không bị thủy phân trong môi trường axit là:

Câu 12 Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?

A.Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo

Trang 10

B.Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ, nứa, làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy,

C.Thực phẩm cho con người

D.Nguyên liệu sản xuất ancol etylic

Câu 13 Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:

Câu 14 Để nhận biết các chất rắn màu trắng sau: tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ ta cần

dùng các chất sau:

A H2O B H2O, I2 C I2 D Dung dịch nước brom

Câu 15 Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau

đây?

A. Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot

B. Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4

C. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot

D. Cho từng chất tác dụng với vụi sữa Ca(OH)2

Câu 16 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:

Câu 17 Cho các chất: X glucozơ; Y saccarozơ; Z tinh bột; T glixerin; H.

xenlulozơ.Những chất bị thủy phân là:

Câu 18 Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử

glucozơ Điều đó chứng tỏ:

A.Xenlulozơ và tinh bột đều phảm ứng được với Cu(OH)2

B.Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau

C.Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh

D.Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương

Câu 19 Chất không tan được trong nước lạnh là:

Câu 20 Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men tạo dung dịch ancol etylic Phản

ứng hóa học này xảy ra ở nhiệt độ nào?

Câu 21 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit

sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

Ngày đăng: 18/10/2020, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hoàn thành bảng 4: - GIÁO ÁN CHỦ ĐÊ CACBOHIDRAT
o àn thành bảng 4: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w