GIáo án chủ đề 2 tin 8 tiết 12 đến 17, soạn theo 5 hoạt động, định hướng mới. Đây là giáo án được soạn theo yêu cầu mới, bài soạn được phân tách thành các chủ đề nhằm đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục phổ thông
Trang 1Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
Chủ đề 2: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Tiến trình dạy học
Tiết
thứ Tên bài và nội dung Hoạt động học tập của HS Thời gian 1
ND1: Biến là công cụ trong lập trình HĐ Hình thành kiến thức 10
2 ND3: Sử dụng biến trong chương trìnhND4: Sử dụng hằng HĐ hình thành kiến thứcHĐ hình thành kiến thức 25
20
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết khái niệm biến
Hiểu cách khai báo, sử dụng biến
Biết vai trò của biến trong lập trình
Biết khái niệm biến, hằng
Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng
Biết vai trò của biến trong lập trình
Hiểu lệnh gán
2 Kỉ năng:
Khai báo được biến, hằng trong chương trình phù hợp với kiểu dữ liệu
Xác định được giá trị của biến bên phải phép gán qua các ví dụ đơn giản về lệnh gán
Viết được các chương trình đơn giản có sử dụng biến hằng
3 Thái độ:
Học tập nghiêm túc, có hứng thú với môn học
4 Năng lực hướng tới
Năng lực tự học
Năng lực công nghệ thông, tin học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, phòng máy.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, thuyết trình, quan sát trực quan, diễn giải, thực hành theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 2Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
GV: Trong toán học em đã biết biến số (gọi tắt là biến) là một đại lượng có thể nhận các giá trị khác nhau và thường được dung trong biểu diễn các hàm số, các biểu thức Yêu cầu học sinh
sử dụng biến viết lại công thức trong SGK sao cho đơn giản
HS: Cá nhân viết công thức ra nháp
GV: Trong lập trình biến cũng đóng một vai trò quan trọng bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu vai trò của biến trong lập trình
HS: Đọc SGK để hiểu thế nào là biến
GV: Biến là gì ? Biến có vai trò gì trong
chương trình ?
GV: Viết lệnh in kết quả phép cộng 15+5 lên
màn hình ?
HS: Viết bảng phụ
GV: Muốn in lên màn hình kết quả của một
phép tính khác thì làm thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Đưa hình ảnh lên màn hình và phân tích
gợi mở
HS: Quan sát, lắng nghe để hiểu thế nào là
biến và vai trò của biến
HS: Đọc thầm ví dụ 2
GV: Trình bày cách tính hai biểu thức bên ?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Đưa ra cách làm và phân tích
1 Biến là công cụ trong lập trình:
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu
này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
* Ví dụ 1 :
In kết quả phép cộng 15+5 lên màn hình viết lệnh :
writeln(15+5);
In lên màn hình giá trị của biến x + giá trị của biến y viết lệnh :
writeln(X+Y);
* Ví dụ 2 : Tính và in giá trị của các biểu thức và
ra màn hình
Cách làm :
X 100 + 50 Y X/3 Z X/5
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu cách khai báo biến
HS: Đọc thầm nghiên cứu SGK
GV: Việc khai báo biến gồm khai báo những
gì ?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra ví dụ SGK và phân tích các thành
phần
HS: Lắng nghe và nắm vững kiến thức
GV: Viết một ví dụ về khai báo biến rồi giải
thích thành phần ?
HS: Làm theo nhóm vào bảng phụ
GV: Thu kết quả nhận xét và cho điểm
GV: Viết dạng tổng quát để khai báo biến
trong chương trình
HS: Quan sát ví dụ và viết theo nhóm
GV: Kiểm tra kết quả nhóm và đưa ra dạng
2 Khai báo biến:
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
* Ví dụ :
Trong đó : var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để
khai báo biến,
m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),
S, dientich là các biến có kiểu thực (real), thong_bao là biến kiểu xâu (string)
* Dạng tổng quát :
100 50 3
100 50 5
var m n : integer;
S , dientich : real;
thong_bao : string;
Trang 3Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
tổng quát
HS: Quan sát và ghi vở Var danh sách tên biến : kiểu của biến;
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu cách sử dụng biến trong chương trình
GV: Sau khi khai báo biến, muốn sử dụng biến
phải làm cho biến có giá trị bằng 1 trong 2
cách (nhập hoặc gán)
HS: Viết lệnh nhập giá trị cho biến y vào bảng
phụ
GV: Khi khai báo biến y thuộc kiểu Interger
thì phải nhập giá trị cho biến y như thế nào ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Khi nhập hoặc gán giá trị mới cho biến
thì giá trị cũ có bị mất đi hay không ?
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
GV: Giới thiệu cấu trúc lệnh gán
HS: Nghiên cứu ví dụ sgk để hiểu hoạt động
của lệnh gán
GV: Đưa ra màn hình bảng các ví dụ về lệnh
gán
X:=12;
Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ Y vào biến nhớ X
X:=(a+b)/2;
Tăng giá trị của biến nhớ
X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X
HS: Điền vào các ô trống lệnh hoặc ý nghĩa
của lệnh
GV: Nhận xét và chốt bảng như SGK
3 Sử dụng biến trong chương trình:
- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thao tác :
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó
+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
- Lệnh để sử dụng biến : + Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :
Readln(tên biến);
+ Lệnh gán giá trị cho biến :
Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
- Ví dụ :
X:=12; Gán giá trị số 12 vào
biến nhớ X
X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong
biến nhớ Y vào biến nhớ X
X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính
trung bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b Kết quả gán vào biến nhớ X
X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ
X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X
Hoạt động 2.4 Tìm hiểu khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình
HS: Đọc sgk để hiểu thế nào là hằng và cách
khai báo hằng như thế nào ?
GV: Nêu khái niệm ngắn gọn về hằng ?
HS: Trả lời
GV: Viết cách khai báo hằng số và 1 ví dụ cụ
thể
HS: Viết bảng phụ
GV: Nhận xét và chốt khái niệm hằng, cách
khai báo hằng, ví dụ
GV: Có thể dùng lệnh gán để thay đổi giá trị
của hằng không ? Khi cần thay đổi giá trị của
hằng ta làm như thế nào ?
HS: N/c sgk trả lời
4 Hằng:
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và có
giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện
chương trình
- Cách khai báo hằng :
Const tên hằng = giá trị của hằng ;
Ví dụ :
const pi = 3.14 ;
bankinh = 2 ;
Trang 4Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoặt động 3.1 Luyện tập sử dụng biến
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các bài tập sau
1 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số ?
a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;
2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình để giải các bài toán dưới đây:
a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h
là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím)
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.
3 Em đã biết để có các kết quả tính toán đúng mục đích của chương trình, cần phải gán các giá trị dữ liệu thích hợp cho biến Hãy chạy chương trình dưới đây để tìm hiểu ngay sau khi khai báo biến (trước khi gán giá trị cụ thể) biến có nhận giá trị dữ liệu ban đầu nào không? Nâu nhận xét của em về giá trị dữ liệu của biến ngay sau khi khai báo
Var A, B, C, D: integer;
Begin
Writeln(A);
Writeln(B);
Writeln(C);
Writeln(D);
End
Hs: Thực hiện làm cá nhân
GV: Kiểm tra, sữa bài, đánh giá cho điểm học sinh
Hoạt động 3.2: Bài tập thực hành 3
Mục tiêu
Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím
Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
Nội dung
Hoạt động 3.2.1: Viết chương trình có khai báo và sử dụng biến.
HS: Đọc bài toán trong SGK và
nghiên cứu
GV: Gợi ý công thức cần tính:
Tiền thanh toán = Đơn giá Số
lượng + Phí dịch vụ
GV: Chương trình này cần khai báo
những biến nào ?
H S: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Đưa từng phần của chương trình
lên màn hình
GV: Giải thích sơ bộ từng phần vừa
đưa lên
Bài 1: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán hàng
thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết chương trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trường hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất
a) Gõ chương trình
program Tinh_tien;
uses crt;
var
Trang 5Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
HS: Làm câu a theo yêu cầu SGK
GV: Đi các máy kiểm tra và hướng
dẫn, uốn nắn HS cách soạn thảo
chương trình
GV: Kết hợp đánh giá và cho điểm
HS qua tiết thực hành
HS: Làm câu b, c, d theo yêu cầu
SGK
GV: Đi các máy kiểm tra và hướng
dẫn giúp H hiểu cách sử dụng biến và
các thao tác để làm việc với 1 chương
trình có sử dụng biến
soluong: integer;
dongia, thanhtien: real;
thongbao: string;
const phi=10000;
begin
clrscr;
thongbao:='Tong so tien phai thanh toan: ';
{Nhap don gia va so luong hang}
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong);
thanhtien:= soluong*dongia+phi;
(*In ra so tien phai tra*) riteln(thongbao,thanhtien:10:2);
readln
end
b) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch
và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có
c) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và
số lượng) như sau (1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra
Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
Hoạt động 3.3.2: Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chương trình có sử dụng biến
HS: Đọc đề bài 2 SGK và nghiên cứu để
hiểu cách làm
GV: Hướng dẫn H chỉ ra các bước để giải
quyết bài toán này
HS: Tham khảo chương trình hoan_doi
trong SGK
HS: Soạn, dịch và chạy chương trình này
trên máy
GV: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn
trên các máy
GV: Để thực hiện tráo đổi giá trị của hai
biến ta làm như thế nào ?
HS: Trả lời
Bài 2: Thử viết chương trình nhập các số
nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại
ra màn hình giá trị của x và y.
Tham khảo chương trình sau:
program hoan_doi;
var x,y,z:integer;
begin
read(x,y);
writeln(x,' ',y);
z:=x;
x:=y;
y:=z;
writeln(x,' ',y);
readln
end.
Hoạt động 3.2.3: Tổng kết nội dung tiết thực hành
GV: Đưa lên màn hình nội dung chính cần
đạt trong 2 tiết thực hành này (SGK)
HS: Đứng tại chỗ đọc lại
TỔNG KẾT
1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên các
biến và được cách nhau bởi dấu phẩy
2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:
Trang 6Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
GV: Có thể giải thích thêm (nếu cần)
<biến>:= <biểu thức>
3.Lệnh read(<danh sách biến>) hay
readln(<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các biến đã khai báo, được sử dụng
để nhập dữ liệu từ bàn phím Sau khi nhập dữ
liệu cần nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá
trị nhập vào vượt quá phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽ sai
4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và }
bị bỏ qua khi dịch chương trình Các chú thích
được dùng để làm cho chương trình dễ đọc, dễ
hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (* và
*) để tạo chú thích.
Hoạt động 3.3 Vận dụng giải các bài tập
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức về biến hằng để giải bài tập đơn giản
Vận dụng tốt lệnh in dữ liệu ra màn hình và lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím
Nội dung
GV: Đưa chương trình bài 1 lên màn hình
GV: Liên kết với phần mềm Turbo Pascal
đã soạn sẵn chương trình này
GV: Hãy chỉ ra lần lượt các lỗi và sửa như
thế nào ?
HS: Từng em chỉ ra từng lỗi và lên sửa
trên máy
GV: Nhấn phím F9 để dịch chương trình
HS: Nhận xét chương trình còn lỗi không
và sửa (nếu còn)
GV: Chạy chương trình nhấn Ctrl-F9
HS: Nhận xét kết quả
GV: Đưa đề bài 2 lên màn hình
GV: Giúp học sinh phân tích bài toán và
hướng dẫn cách viết từng bước để giải bài
toán này
HS: Lằng nghe và trả lời từng câu hỏi của
G
GV: Viết công thức tính S, c, d ?
HS: Viết bảng phụ
GV: Nhận xét và đưa công thức lên màn
hình
GV: Hướng dẫn H viết từng phần (khai
báo, thân chương trình) để giải quyết bài
toán 2
HS: Viết giấy nháp theo hướng dẫn của
GV
GV: Chốt toàn chương trình lên màn hình
Bài 1 :
Hãy sửa lỗi trong chương trình sau : Const pi:=3.1416;
Var cv, dt:integer; R:real;
Begin R=5.5 Cv=2*pi*r;
Dt=pi*r*r;
Writeln(‘chu vi la:= cv’);
Writeln(‘dien tich la:=dt’);
Readln End
Bài 2:
Viết chương trình để :
a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và
h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn
phím)
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.
Program tinhtoan;
Var a,h : interger; S : real;
a,b,c,d : integer;
Begin Write(‘Nhap canh day và chieu cao :’);
Readln (a,h);
S:=(a*h)/2;
Writeln(‘ Dien tich hinh tam giac la :’,S:5:1);
Trang 7Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
và chạy thử trong Pascal Write(‘Nhap hai so a,b :’); Readln (a,b);
c:=a div b; d:=a mod b;
Writeln(‘ Phan nguyen cua a va b la :’,c);
Writeln(‘ Phan du cua a va b la :’,d);
GV: Đưa chương trình bài 2 lên màn hình
GV: Cho biết bài trên có những biến nào?
kiểu dữ liệu của chúng?
HS: Trả lời, VCT theo gợi ý của đề bài
HS: Dịch, sữa lỗi, chạy chương trình
HS: Nhận xét kết quả
GV: Nhận xét, kết luận
Bài 2 :
Nhóm bạn “Phan – Thành – Tuấn” góp tiền mua
vở tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn Tuấn góp 30000 đồng, số tiền của Thành góp nhiều gấp đôi số tiền của Tuấn Số tiền góp của Phan nhỏ hơn số tiền góp của Thành là 10000 đồng Giá mỗi cuốn vở là 9500 đồng Các bạn quyết định mua hết số tiền đó, tiền lẻ còn lại được giữ làm quỹ nhóm Thành VCT tính số vở mua được dựa trên ý tưởng sau:
Gọi a, b, c lần lượt là số tiền góp của Tuấn, Thành, Phan Đặt xx=9500 Khi đó ta có:
a:=30000; b:=a*2; c:=b-10000;
Nếu gán s:=a+b+c thì số vở mua được là kết quả của phép tính s div xx
Tuy nhiên, Phan nói rằng số vở mua được là kết quả của phép tính: s/xx
a Lập chương trình tính số vở mua được theo cách làm của Thành và lưu với tên tệp BT4_20.Pas
b Lưu chương trình của Thành với tên mới là BT4_20C2 Pas rồi sữa lại theo cách làm của Phan
c Dịch, chạy thử hai chương rình trên và hãy giải thích tại sao hai chương trình cho kết quả khác nha u 1 đơn vị
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ
- Nắm lại kiến thức về khai báo biến, khai báo hằng
- Làm bài tập chuyển đổi biểu thức từ toán sang Pascal
- Viết được chương đơn giản
- Làm bài tập sgk, sách bt về khai báo biến và hằng
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Hệ thống toàn bộ nội dung từ bài 1 chuẩn bị cho tiết kiểm tra giữa kì
Trang 8Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
Chủ đề 1: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU BÀI THỰC HÀNH 2 : VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong NNLT
Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lí khác nhau.
Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư.
Hiểu thêm về các lệnh in thông tin ra màn hình Thấy được cách đưa dữ liệu kiểu
số ra màn hình
2 Kỉ năng:
Chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong NNLT với các phép toán:
Cộng, trừ, nhân, chia, chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư.
Thực hiện được việc nhập, dịch, chỉnh sữa và chạy chương trình Kiểm tra kết
quả để thấy sự tương đương giữa hai cách viết (trong toán học và trong NNLT)
và để hiểu ý nghĩa phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư.
3 Thái độ:
Học tập nghiêm túc, có hứng thú với môn học.
4 Năng lực hướng tới
Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực CNTT
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, phòng máy.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, thuyết trình, quan sát trực quan, diễn giải, thực hành theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1: Khởi động
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho các nhóm các biểu thức toán học khác nhau (mỗi
nhóm 6 biểu thức) Các nhóm nhanh chóng hoàn thành trên bảng, nhóm nào hoàn thành
sớm và đúng nhóm đó thắng.
HS: Các nhóm tiến hành.
GV: Vậy để tính và in ra màn hình kết quả của các phép tính ta làm như thế nào?
Bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Viết các biểu thức toán học dưới dạng biểu thức trong Pascal
GV: Yêu cầu HS chuyển các biểu thức toán
học sang biểu thức trong Pascal
HS: Thực hiện.
Bài 1:
a) Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal:
Trang 9Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
a) 15.4 3012
18 1
3
5 10 )
b
(3 1)
) 2 10 ( )
2
c
(3 1)
24 ) 2 10 (
d
Hoạt động 2.2 Thực hành
GV: Yêu cầu HS khởi động TP và gõ
chương trình để tính các biểu thức trên.
HS: Tiến hành gõ chương trình.
GV: Lưu ý các biểu thức Pascal được đặt
trong câu lệnh Writeln để in ra kết quả.
GV: Lưu chương trình với tên CT2.
HS: Chọn File => Save để lưu chương
trình.
b) Khởi động Turbo Pascal và gõ chương trình để tính các biểu thức trên.
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với
số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.
GV: Yêu cầu HS mở tệp mới và gõ chương
trình ở sách giáo khoa Dịch và chạy
chương trình Quan sát kết quả nhận được
và cho nhận xét về các kết quả đó.
HS: Thực hiện gõ chương trình theo sự
hướng dẫn của giáo viên Nhấn F9 để dịch
và sửa lỗi chương trình (nếu có) Nhấn Ctrl
+ F9 để chạy chương trình và đưa ra nhận
xét về kết quả.
GV: Yêu cầu HS
- Thêm các câu lệnh delay(5000) vào sau
mỗi câu lệnh writeln trong chương trình
trên Dịch và chạy chương trình Quan sát
chương trình tạm dừng 5 giây sau khi in
từng kết quả ra màn hình.
- Thêm câu lệnh Readln vào chương trình
(Trước từ khoá end) Dich và chạy chương
trình Quan sát kết quả hoạt động của
chương trình Nhấn phím Enter để tiếp tục.
HS: Độc lập thực hiện theo yêu cầu của
GV.
Bài 2: Tìm hiểu các phép chia lấy phần
nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.
- Writeln(‘ câu thông báo’) ; In ra câu thông báo.
- Writeln(biểu thức); In ra kết quả của biểu thức.
- delay(x); Tạm ngừng chương trình trong vòng x phần ngìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy.
- Read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người sử dụng nhấn phím enter.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Trang 10Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án Tin học 8
GV: Yêu cầu HS mở lại tệp chương trình
CT2.pas và sửa 3 câu lệnh cuối ở trong
sách giáo khoa trước từ khoá End Dịch và
chạy chương trình sau đó quan sát kết quả.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bài 3: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu
ra màn hình.
- Writeln(<giá trị thực>:m:n) dùng để điều
khiển cách in các số thực trên màn hình ;
trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và m, n là các số tự nhiên n quy định
độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân.
Hoạt động 3: Thực hành bài thực hành mở rộng
GV: Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau
- Nêu các lệnh dừng chương trình.
- Nêu cách in dữ liệu ra màn hình.
- Hướng dẫn học sinh khắc phục một số lỗi thường gặp
HS: Trả lời câu hỏi, ghi chép các chú ý
GV: Yêu cầu hs viết chương trình tính diện tích thang ABCD (AB//CD) có AB=3,5cm; BC=4,5cm; CD=9cm; DA=3cm; chiều cao AH=2,5cm (Điều chỉnh lại số chữ số thập phân của dữ liệu được in: Chu vi, diện tích hình thang)
Hoạt động 4: Kết thúc tiết thực hành
GV: Yêu cầu hs tắt máy xếp ghế phòng thực hành
HS: Thực hiện yêu cầu.
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ
- Làm BT sgk
- Nắm rõ cách viết các biểu thức tính toán trong chương trình Pascal
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Nghiên cứu trước bài 4: “Sử dụng biến trong chương trình” Trả lời câu hỏi:
+ Biến dùng để làm gì?
+ Lệnh khai báo biến?