1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bảng giảng kế toán chi phí slide 2

52 902 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Bổ Chi Phí Và Hệ Thống Tính Giá Thành Theo Đơn Đặt Hàng
Tác giả Lê Đình Trực
Trường học Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 834 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng giảng kế toán chi phí

Trang 2

Mục tiêu

 Hiểu được sự cần thiết của phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí

 Nắm vững phương pháp phân bổ chi phí của các bộ

phận phục vụ

 Giải thích sự khác nhau giữa giá thành đầy đủ và giá

thành khả biến

 Giải thích được ý nghĩa của “Tỷ lệ chi phí sản xuất

chung định trước” và cách xác định

 Giải thích được đặc điểm của “Hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng”

Trang 3

Nội dung

 Phân bổ chi phí

 Khái niệm giá thành đầy đủ

 Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước

 Hế thống tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trang 4

Phân bổ chi phí

 Phân bổ chi phí?

 Căn cứ lựa chọn Đối tượng chịu chi phí?

 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ

Trang 5

Phân bổ chi phí?

Phân bổ chi phí là việc xác định chi phí cho các đối tượng

chịu chi phí.

Trang 6

Phụ thuộc mục tiêu phân

bổ chi phí.

Căn cứ lựa chọn Đối tượng chịu

chi phí?

Trang 7

Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ

 Bộ phận phục vụ?

 Phương pháp phân bổ chi phí của các bộ

phận phục vụ?

Trang 8

Bộ phận phục vụ?

Bộ phận phục vụ là bộ phận được tổ chức nhằm cung cấp sản phẩm, lao vụ cho các bộ

phận sản xuất.

Bộ phận phục vụ là bộ phận được tổ chức nhằm cung cấp sản phẩm, lao vụ cho các bộ

phận sản xuất.

Trang 9

Phương pháp phân bổ chi phí

của các bộ phận phục vụ?

 Phương pháp trực tiếp

 Phương pháp phân bước (bậc thang)

 Phương pháp phân bổ hai chiều (lẫn nhau)

– Phương pháp đại số

– Phương pháp phân bổ theo chi phí ban đầu

– Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 10

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương

pháp trực tiếp

(Direct Allocation Method)

Bộ phận phục vụ 1 phục vụ 2 Bộ phận phục vụ 3 Bộ phận

Bộ phận

sản xuất A sản xuất B Bộ phận sản xuất C Bộ phận sản xuất D Bộ phận

Các sản phẩm

 

Trang 11

Ví dụ về Phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ

Công ty H có hai bộ phận phục vụ là Bộ phận sửa chữa và Bộ phận sản xuất điện và hai bộ phận sản xuất là Phân xưởng 1 và Phân xường 2 Chi phí sản xuất chung ước tính cho năm 19x2 như sau:

Bộ phận sản xuất điện : 200.000ngđ

3.350.000ngđ

Trang 12

Bảng 2.1 Tình hình cung cấp sản phẩm, lao vụ của các bộ phận

phục vụ

phận sx điện

Bộ phận s.chữa

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2

Tổng cộng

Bộ phận sx điện

(1.000Kwh)

Bộ phận s.chữa

( giờ công)

100 200

400 300

400 600

100 900

1.000 2.000

Trang 13

Bảng 2.2 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương

CPSXchung ước tính

năm 19x2

Bộ phận sản xuất điện

Bộ phận sữa chữa

 

200.000 (200.000)

  0  

150.000

  (150.000)

0

2.000.000 160.000 60.000 2.220.000

 

1.000.000 40.000 90.000 1.130.000

3.350.000

    3.350.000

 

Trang 14

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương

pháp phân bước

(Step-Down Allocation Method)

Bộ phận phục vụ 1 phục vụ 2 Bộ phận phục vụ 3 Bộ phận

Bộ phận sản

xuất A Bộ phận sản xuất B Bộ phận sản xuất C Bộ phận sản xuất D

Các sản phẩm

Trang 15

Bảng 2.3 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương

pháp phân bước

Sữa chữa PX 1 PX 2

CPSXchung ước tính

năm 19x2

Bộ phận sản xuất điện

Bộ phận sữa chữa

 

200.000 (200.000)

  0  

150.000 88.889 (238.889)

0

2.000.000 88.889 95.556 2.183.445

 

1.000.000 22.222 143.333 1.165.555

3.350.000

    3.350.000

 

Trang 16

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương

pháp phân bổ hai chiều

(The Reciprocal Method)

Bộ phận phục vụ 1 phục vụ 2 Bộ phận phục vụ 3 Bộ phận

Bộ phận sản

xuất A Bộ phận sản xuất B Bộ phận sản xuất C Bộ phận sản xuất D

Các sản phẩm

Trang 17

GọiX: Chi phí của Bộ phận sản xuất điện

Y: Chi phí của Bộ phận sửa chữa

X = 200.000ngđ + 0,10X + 0,10Y

Y = 150.000ngđ + 0,15Y + 0,40X

Giải hệ phương trình trên ta có

X = 255.172ngđ ; Y = 296.552ngđ

Phương pháp phân bổ hai chiều

-Phương pháp đại số

Trang 18

GọiX: Chi phí của Bộ phận sản xuất điện

Y: Chi phí của Bộ phận sửa chữa

Bộ phận s.chữa

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2

Tổng cộng

Bộ phận sx điện (1.000Kwh)

Bộ phận s.chữa ( giờ công)

100 200

400 300

400 600

100 900

1.000 2.000

Trang 19

Bảng 2.4 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo

phương pháp đại số

phục vụ Các bộ phận sản xuất

Tông cộng

SX

CPSXchung ước tính

năm 19x2

Bộ phận sản xuất điện

Bộ phận sữa chữa

 

200.000 (255.172)

  0  

150.000

  (296.552)

0

2.000.000 102.069 88.966 2.191.035

 

1.000.000 25.517 133.448 1.158.965

3.350.000

    3.350.000

 

Trang 20

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí

 Tổng giá thành thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ

 Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ

 Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục

vụ phân bổ cho bộ phận chức năng

Trang 21

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí ban đầu

Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm, dịch vụ cung cấp

giữa các bộ phận phục vụ

Chi phí sản

xuất đơn vị sản

phẩm, dịch vụ

cung cấp giữa

các bộ phận

phục vụ

=

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của bộ phận phục vụ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của bộ phận phục vụ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của bộ phận phục

Trang 22

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí ban

đầu

Chi phí của sản phẩm, dịch vụ bộ phận phục vụ cung

cấp lẫn nhau

Chi phí sản

phẩm, dịch vụ

của bộ phận

phục vụ cung

cấp lẫn nhau

=

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp lẫn nhau

×

Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận

Trang 23

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí ban đầu

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của bộ phận phục vụ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của bộ phận phục vụ

+

Chi phí sản xuất của sản phẩm, dịch vụ nhận từ các bộ phận

-Chi phí sản xuất của sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho các bộ phận phục

Tổng giá thành thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ

Trang 24

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí ban

Tổng giá thành thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp cho

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, dịch vụ của

bộ phận phục vụ

4/16/05 Chương 2: Phân bổ chi phí và Hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng 12

phận sx điện

Bộ phận s.chữa

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2

Tổng cộng

Bộ phận sx điện (1.000Kwh)

Bộ phận s.chữa ( giờ công)

100 200

400 300

400 600

100 900

1.000 2.000

Trang 25

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo chi phí ban

đầu

Giá thành thực tế

sản phẩm, dịch vụ

của bộ phận phục

vụ phân bổ cho bộ

phận chức năng

=

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp cho bộ phận chức

năng

×

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ

Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ

phân bổ cho bộ phận chức năng

Trang 26

Bảng 2.5 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo

chi phí ban đầu

phục vụ Các bộ phận sản xuất

Tông cộng

SX

CPSXchung ước tính

năm 19x2

Bộ phận sản xuất điện

Bộ phận sữa chữa

 

200.000 (128.758)

  0  

150.000

  (221.242)

0

2.000.000 103.007 88.497 2.191.503

 

1.000.000 25.752 132.745 1.158.497

3.350.000

    3.350.000

 

Trang 27

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

 Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ của bộ

phận phục vụ phân bổ cho bộ phận chức năng

Trang 28

Chi phí của sản phẩm, dịch vụ bộ phận phục vụ cung cấp lẫn nhau theo giá thành định mức

Chi phí sản

phẩm, dịch vụ

của bộ phận phục

vụ cung cấp lẫn

nhau

=

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp lẫn nhau

×

Giá thành định mức đơn vị sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận phục vụ

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 29

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của bộ phận phục vụ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của bộ phận phục vụ

+

Chi phí sản xuất của sản phẩm, dịch vụ nhận từ các bộ phận

-Chi phí sản xuất của sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho các bộ phận phục

Tổng giá thành thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 30

Tổng giá thành thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp cho

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, dịch vụ của

bộ phận phục vụ

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 31

Giá thành thực tế

sản phẩm, dịch vụ

của bộ phận phục

vụ phân bổ cho bộ

phận chức năng

=

Số lượng sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ cung cấp cho bộ phận chức

năng

×

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ

Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ của bộ phận phục vụ

phân bổ cho bộ phận chức năng

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 32

Ví dụ về Phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ

Công ty H có hai bộ phận phục vụ là Bộ phận sửa chữa và Bộ phận sản xuất điện và hai bộ phận sản xuất là Phân xưởng 1 và Phân xường 2 Chi phí sản xuất chung ước tính cho năm 19x2 như sau:

Bộ phận sản xuất điện : 200.000ngđ

3.350.000ngđ

Phương pháp phân bổ hai chiều-

Phương pháp phân bổ theo giá thành định

mức

Trang 33

Bảng 2.6 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo

giá thành định mức

phục vụ Các bộ phận sản xuất

Tông cộng

SX

CPSXchung ước tính

năm 19x2

Bộ phận sản xuất điện

Bộ phận sữa chữa

 

200.000 (126.000)

  0  

150.000

  (224.000)

0

2.000.000 100.800 89.600 2.190.400

 

1.000.000 25.200 134.400 1.159.600

3.350.000

    3.350.000

 

Trang 34

Khái niệm giá thành đầy đủ

(Absorption Costing Concept)

 Giá thành đầy đủ bao gồm đầy đủ các

khoản mục chi phí sản xuất tính cho kết

quả sản xuất hoàn thành ( cả biến phí và

định phí sản xuất)

 Giá thành khả biến (Variable Costing

Concept) chỉ bao gồm các yếu tố biến phí sản xuất tính cho kết quả sản xuất hoàn

thành ( không bao gồm định phí sản xuất)

Trang 35

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung

định trước

 Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước?

 Ý nghĩa của tỷ lệ chi phí sản xuất chung

định trước

 Các bước xác định Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước

Trang 36

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung

định trước?

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước là chi phí sản xuất chung ước tính cho một đơn vị năng lực sản xuất.

Trang 37

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung

=

Trang 38

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước?

Ví dụ: Năm x1, tổng chi phí sản xuất chung ước tính

là 561.600 ngđ; tổng năng lực sản xuất (cơ sở phân bổ) ước tính là 124.800 giờ máy.

Ví dụ: Năm x1, tổng chi phí sản xuất chung ước tính

là 561.600 ngđ; tổng năng lực sản xuất (cơ sở phân bổ) ước tính là 124.800 giờ máy.

ngđ 561.600

Chi phí sản xuất chung ước tính Năng lực sản xuất ước tính

Tỷ lệ CPSXC định trước

=

Trang 39

Ý nghĩa của tỷ lệ chi phí sản

xuất chung định trước

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước

công cụ để ước tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho một khối lượng sản xuất trong kỳ; từ đó giúp ước tính giá thành sản phẩm.

Tỷ lệ chi phí sản xuất chung định trước

công cụ để ước tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho một khối lượng sản xuất trong kỳ; từ đó giúp ước tính giá thành sản phẩm.

$

Trang 40

CPSXC phân bổ = Tỷ lệ CPSXC định trước × Năng lực sản xuất thực tế

Dữ liệu ở mức hoạt động thực tế của năng lực sản xuất được chọn

Dữ liệu ở mức hoạt động thực tế của năng lực sản xuất được chọn

Dựa vào ước tính, và được

xác dịnh từ đầu kỳ.

Dựa vào ước tính , và được

xác dịnh từ đầu kỳ.

Ý nghĩa của tỷ lệ chi phí sản

xuất chung định trước

Trang 41

1 Ước tính chi phí sản xuất chung

2 Chọn cơ sở phân bổ chi phí và ước tính

bằng các thước đo thích hợp

3 Chia tổng chi phí sản xuất chung ước tính trong kỳ cho tổng cơ sở phân bổ ước tính Kết quả là tỷ lệ chi phí sản xuất chung

định trước.

Các bước xác định tỷ lệ chi phí

sản xuất chung định trước Dựa vào Dự toán Dựa vào Dự toán

Tại sao?

Trang 42

Các bước xác định tỷ lệ chi phí

sản xuất chung định trước

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí dựa vào cơ sở phân bổ được

chọn: số giờ lao động trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, số giờ máy

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí dựa vào cơ sở phân bổ được

chọn: số giờ lao động trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, số giờ máy

Chúng ta sử dụng một cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung vì:

1 Không thể hoặc khó tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất chung cho các đối

tượng chịu chi phí.

2 Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục khác nhau.

3 Nhiều loại chi phí sản xuất chung là định phí

Trang 43

Hệ thống tính giá thành theo

đơn đặt hàng

 Tại sao chỉ có hai hệ thống tính giá thành: Hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng và Hệ thống tính giá thành theo quá trình sản xuất?

 Đặc điểm của hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trang 44

Tại sao chỉ có hai hệ thống tính giá thành

Theo quá

trình Theo đơn đặt hàng

Tính lập lại của sản phẩm: ?

Tính đồng nhất của sản phẩm: ?

Chu kỳ sản xuất: ?

Thời điểm sản xuất: ?

Tính lập lại của sản phẩm: ?

Tính đồng nhất của sản phẩm: ?

Chu kỳ sản xuất: ?

Thời điểm sản xuất: ?

Trang 45

Tại sao chỉ có hai hệ thống tính giá thành

Theo quá

trình Theo đơn đặt hàng

Tính lập lại của sản phẩm: cao

Chu kỳ sản xuất: ngắn

Thời điểm sản xuất: trước khi có đơn đặt hàng

Tính lập lại của sản phẩm: cao

Chu kỳ sản xuất: ngắn

Thời điểm sản xuất: trước khi có đơn đặt hàng

Trang 46

Tại sao chỉ có hai hệ thống tính giá thành

Theo quá

trình Theo đơn đặt hàng

Tính lập lại của sản phẩm: thấp

Tính đồng nhất của sản phẩm: thấp

Chu kỳ sản xuất: dài dài

Thời điểm sản xuất: sau khi có đơn đặt hàng

Tính lập lại của sản phẩm: thấp

Tính đồng nhất của sản phẩm: thấp

Chu kỳ sản xuất: dài dài

Thời điểm sản xuất: sau khi có đơn đặt hàng

Trang 47

Đặc điểm của hệ thống tính giá thành theo quá trình

Theo quá

trình Theo đơn đặt hàng

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: bộ phận sản xuất

Thời điểm tính giá thành: cuối kỳ

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: bộ phận sản xuất

Thời điểm tính giá thành: cuối kỳ

Trang 48

Đặc điểm của hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng

Theo quá

trình Theo đơn đặt hàng

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: đơn đặt hàng

Thời điểm tính giá thành: đơn đặt hàng hoàn thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: đơn đặt hàng

Thời điểm tính giá thành: đơn đặt hàng hoàn thành

Trang 49

Chi phí sản xuất

chung

Chi phí sản xuất

chung

Đơn đặt hàng 1

Đơn đặt hàng 1

Đơn đặt hàng 2

Đơn đặt hàng 2

Đơn đặt hàng 3

Đơn đặt hàng 3

Tập hợp trực tiếp chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cộng trực tiếp cho từng đơn đặt

hàng

Tập hợp trực tiếp chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cộng trực tiếp cho từng đơn đặt

Trang 50

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đơn

đặt hàng

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đơn

Đơn đặt hàng 1

Đơn đặt hàng 2

Đơn đặt hàng 2

Đơn đặt hàng 3

Đơn đặt hàng 3

Chi phí vật liệu

Trang 51

Ngày đặt hàng:

Ngày hoàn tất:

Tổng hợp chi phí :

Chi phí vật liệu trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí sản xuất chung:

Tổng cộng:

Số lượng sản phẩm hoàn thành:

Giá thành đơn vị:

Chi phí vật liệu trực tiếp:

Đơn đặt hàng số:… Công ty …

Đặc điểm sản phẩm:…

 

Trang 52

Keát thuùc Chöông 2!

Ngày đăng: 31/10/2012, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương (Trang 10)
Bảng 2.1. Tình hình cung cấp sản phẩm, lao vụ của các bộ phận - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.1. Tình hình cung cấp sản phẩm, lao vụ của các bộ phận (Trang 12)
Bảng 2.1. Tình hình cung cấp sản phẩm, lao vụ của các bộ phận - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.1. Tình hình cung cấp sản phẩm, lao vụ của các bộ phận (Trang 12)
Bảng 2.2. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.2. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương (Trang 13)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương (Trang 14)
Bảng 2.3. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.3. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương (Trang 15)
Bảng 2.3. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.3. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo phương (Trang 15)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ phân bổ chi phí của bộ phận phục vụ theo phương (Trang 16)
Bảng 2.4. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.4. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo (Trang 19)
Bảng 2.7. Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job Order - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.7. Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job Order (Trang 51)
Bảng 2.7. Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job Order - Bảng giảng kế toán chi phí slide 2
Bảng 2.7. Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job Order (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w