1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC PCGD tan thinh 2020

14 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Quyết định số 292016QĐUBND ngày 1472016 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc ban hành Qui định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình; Căn cứ Thông tư số 112014TTBGDĐT ngày 1842014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tuyển sinh Trung học cơ sở và tuyển sinh Trung học phổ thông; Thông tư 052018TTBGDĐT ngày 28022018 của Bộ GDĐT về việc sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 112014TTBGDĐT ngày 1842014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 062012TTBGDĐT ngày 15022012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên; Thông tư số 122014TTBGDĐT ngày 1842014 của Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 062012TTBGDĐT ngày 15022012 của Bộ GDĐT;

Trang 1

Số: /BC-BCĐ Tân Thịnh, ngày tháng 10 năm 2020

BÁO CÁO Quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục,

xóa mù chữ năm 2020

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

Căn cứ Kế hoạch số 92/KH-BCĐ ngày 17/01/2020 của Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập và phổ cập giáo dục tỉnh Hòa Bình về công tác xây dựng xã hội học tập

và phổ cập giáo dục năm 2020; Công văn số 1804/HD-SGD&ĐT ngày 20/8/2020 của

Sở GD&ĐT Hòa Bình về việc hướng dẫn điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (viết tắt là PCGD, XMC), xã hội học tập (viết tắt là XHHT) và sử dụng Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 321/KH-BCĐ ngày 25/02/2020 của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ thành phố Hòa Bình về việc xây dựng Xã hội học tập và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020; Công văn số 553/HD-PGD&ĐT ngày 24/8/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về việc hướng dẫn thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-BCĐ ngày 06/01/2020 của BCĐ XDXHHT&PCGD phường Tân Thịnh về việc xây dựng Xã hội học tập và PCGD, XMC năm 2020

Ban chỉ đạo XDXHHT&PCGD phường Tân Thịnh báo cáo quá trình thực hiện

và kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020 như sau:

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯỜNG

1 Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế và văn hóa xã hội

- Phường Tân Thịnh là một phường thuộc Thành phố Hòa Bình nằm ở bờ trái phía hạ lưu đập thủy điện Sông Đà, có diện tích 395,55 ha;

- Toàn phường có 3631 hộ, với số dân 13885 nhân khẩu Được chia ra sinh hoạt tại

19 tổ dân phố, dưới sự chỉ đạo của 19 chi bộ Đảng Dân cơ trên địa bàn hầu hết là cán

bộ, công nhân của Công ty xây dựng thủy điện Sông Đà đã nghỉ hưu, mất sức và nghỉ

Trang 2

chế độ 176, một số ít còn lại đang công tác tại các công ty, xí nghiệp của Tổng công ty Sông Đà đóng trên địa bàn nên còn gặp nhiều khó khăn;

- Kinh tế - văn hóa xã hội địa phương hàng năm đều có sự phát triển đi lên: Phường thực hiện tốt quy chế dân chủ với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" Trên cơ sở đó phát động phong trào xóa đói, giảm nghèo, xây dựng khu dân cư văn hóa mới nên đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa của nhân dân được cải thiện, trình độ dân trí ngày càng được nâng lên

2 Về giáo dục của địa phương

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Tổng số có 185 cán bộ, giáo viên, nhân viên; trong đó, biên chế: 180 (THCS: 53; tiểu học: 82; Mầm non: 54); hợp đồng: 05 (Mầm non: 02, Tiểu học: 02, THCS: 01);

- 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó cán bộ, giáo viên có trình độ trên chuẩn cấp mầm non đạt 57,1%, tiểu học đạt 97,2%, THCS đạt 98,0%

2.2 Tổng quan về tình hình giáo dục địa phương và điều kiện cơ sở vật chất

Toàn phường Tân Thịnh hiện có 05 trường, trong đó có 02 trường Tiểu học, 01 trường THCS, 2 trường Mầm non;

Tổng số lớp, số học sinh từng cấp học như sau:

2 Phổ thông

Tổng số phòng học hiện có 88 phòng; trong đó, kiên cố 87 phòng, bán kiên cố

01 phòng 1/2 trường tiểu học có đủ phòng học, cơ sở vật chất để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; THCS có phòng học bộ môn; 3/3 trường có phòng máy tính (1 trường THCS, 2 trường tiểu học) Toàn phường có 05 trường chuẩn Quốc gia, đạt 100%, trong đó có 01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

3.Về thực hiện công tác PCGD, XMC

- UBND phường củng cố Ban chỉ đạo PCGD, XMC, trưởng ban phổ cập giáo dục là đồng chí Phó chủ tịch UBND phường và các thành viên trong ban chỉ đạo gồm các đồng chí có tâm huyết gắn bó với công tác giáo dục tại địa phương;

- Ban chỉ đạo đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, thường xuyên đôn đốc kiểm tra;

Trang 3

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường trên địa bàn phường cùng phối hợp thực hiện điều tra, ghi phiếu và cập nhật phần mềm đúng thời gian quy định;

II MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ

1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm lãnh đạo của Thành uỷ, HĐND, UBND phường; sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT thành phố Hoà Bình; sự phối hợp của các ban, ngành đoàn thể, nhân dân các dân tộc và Ban chỉ đạo các tổ dân phố cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh trong các nhà trường đã có nhiều giải pháp tích cực; tổ chức tốt công tác PCGD, XMC trên địa bàn phường;

- Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương quan tâm và chỉ đạo cụ thể công tác phổ cập giáo dục Đời sống kinh tế xã hội của nhân dân đã được cải thiện, nhu cầu học tập của con em ngày càng cao, nhận thức về vai trò của tri thức trong đời sống kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến Cơ sở vật chất dần đáp ứng được nhu cầu đổi mới của giáo dục;

- 100% giáo viên đứng lớp ở các cấp học đều có trình độ đạt chuẩn, tỷ lệ vượt chuẩn cao, đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ Cán bộ quản lý nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực quản lý và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng;

- Ban chỉ đạo XHHT&PCGD phường tiến hành kiện toàn BCĐ XHHT&PCGD năm

2019 và phân công nhiệm vụ cho uỷ viên Ban chỉ đạo, cán bộ, giáo viên cụ thể rõ ràng;

- Số trẻ trong độ tuổi ra lớp được huy động đạt tỷ lệ cao 100%, chất lượng giáo dục trong các nhà trường được coi trọng;

- Công tác chỉ đạo của phường được cụ thể hóa bằng văn bản như hệ thống công văn chỉ đạo, các thông báo được gửi tới từng tổ dân phố đã tăng hiệu quả công tác phối hợp của nhân dân với giáo viên trong quá trình điều tra, cập nhật thông tin phổ cập Nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục, PCGD tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực

2 Khó khăn

- Địa bàn phường trải rộng, vị trí địa lí phức tạp, dân số luôn có sự biến động do nhu cầu làm kinh tế, di chuyển nơi công tác theo các công trình xây dựng Các tổ 6, 7, 8, 17 xa trung tâm dân cư chủ yếu sống dựa vào vườn đồi, kinh tế khó khăn, đi lại vất vả;

- Một số gia đình có nhà hoặc thuê nhà ở không ổn định như khu Chung cư Dạ Hợp thuộc tổ dân phố số 5 nên việc điều tra phổ cập giáo dục của giáo viên gặp nhiều khó khăn;

- Một số gia đình có nhà, hộ khẩu ở nhiều tổ, phường khác nhau nên tình trạng phụ huynh đăng ký phổ cập giáo dục cho con em ở nhiều nơi dẫn đến việc quản lý, điều tra, tuyển sinh gặp khó khăn;

- Năm 2020 do đại dịch Covid-19 nên ảnh hưởng không nhỏ tới việc đi điều tra thực tế đến các hộ nhân dân;

Trang 4

- Hệ thống còn chưa đảm bảo để cập nhật dữ liệu lên hệ thống.

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCGD, XMC NĂM 2020

1 Các giải pháp, biện pháp triển khai, thực hiện

1.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp

* Ban chỉ đạo xây dựng XHHT&PCGD phường

- Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể: triển khai các văn bản của cấp trên, chỉ đạo kịp thời các hoạt động PCGD, XMC trên địa bàn phường;

- Đảng ủy, HĐND, UBND đến các ban ngành đoàn thể, chi bộ các tổ dân phố đều có nghị quyết, xây dựng kế hoạch và chương trình hành động về công tác phổ cập giáo dục;

- UBND phường củng cố Ban chỉ đạo PCGD, XMC, trưởng ban phổ cập giáo dục là đồng chí phó chủ tịch UBND phường và các thành viên trong ban chỉ đạo gồm các đồng chí có tâm huyết gắn bó với công tác giáo dục tại địa phương Ban chỉ đạo đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, thường xuyên đôn đốc kiểm tra;

- Ban chỉ đạo PCGD của địa phương hoạt động tích cực, phát huy những kết quả đạt được, các phong trào thi đua, kinh nghiệm có từ những năm trước; UBND phường

có kế hoạch tiếp tục chỉ đạo các ban ngành, tổ chức đoàn thể: Trung tâm học tập cộng đồng, Hội Khuyến Học …phối hợp cùng với các nhà trường tích cực thực hiện phổ cập giáo dục, tiếp tục tuyên truyền, vận động con em trong độ tuổi đến trường Giúp đỡ trẻ

có hoàn cảnh khó khăn về sách vở, đồ dùng học tập, tạo điều kiện thuận lợi để con em học tập, ngăn ngừa trẻ có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học;

* Các đơn vị trường học trên địa bàn phường

- Triển khai và thực hiện đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Nhà

nước, của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và thành phố, ngành GD&ĐT, của địa phương

về các lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo Đặc biệt quan tâm thực hiện có hiệu quả công tác PCGD, XMC trên địa bàn phường;

- Tham mưu với UBND phường triển khai công tác PCGD, XMC năm 2020 và làm tốt công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa thực hiện PCGD, XMC đến người dân và cộng đồng;

- Tổ chức tốt Lễ khai giảng năm học 2020-2021 và "Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường”; triển khai nhiệm vụ năm học của các cấp học;

- Triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục; tổ chức điều tra, tổng hợp và kiểm tra, công nhận PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi, PCGD tiểu học, PCGD THCS và công tác xoá mù chữ năm 2020

1.2 Kiện toàn và phát huy vai trò của Ban chỉ đạo, Ban thư ký xây dựng XHHT và PCGD phường

- UBND phường đã kiện toàn Ban chỉ đạo XDXHHT&PCGD gồm 17 đồng chí, trong đó trưởng ban phổ cập giáo dục là đồng chí phó chủ tịch UBND phường và các

Trang 5

thành viên trong ban chỉ đạo gồm các đồng chí là cán bộ, giáo viên thuộc 5 nhà trường trên địa bàn phường Ban chỉ đạo đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác PCGD theo nhiệm vụ được phân công

1.3 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về việc thực hiện PCGD, XMC

- Thông qua các hội nghị, phương tiện truyền thông, các Ban, ngành, đoàn thể trong phường đã tham gia tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức xác định trách nhiệm, quyền lợi cho mọi người thực hiện công tác PCGD;

- Phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân trong việc tuyên truyền công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn phường;

- Phường và các Nhà trường tuyên truyền tới các hộ gia đình quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người dân trong việc nâng cao trình độ dân trí thông qua việc học tập văn hóa:

+ Tuyên truyền trong các buổi họp, hội nghị do phường, tổ dân phố tổ chức; + Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của phường, của tổ dân phố; + Tuyên truyền qua các buổi giao lưu văn nghệ, thi tuyên truyền viên

1.4 Công tác triển khai, tổ chức thực hiện

- Triển khai và tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra, viết phiếu; cập nhập số liệu từ phiếu điều tra vào hệ thống phần mềm PCGD năm 2020 cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia vào công tác điều tra của các đơn vị trường học trên địa bàn phường

1.5 Công tác điều tra, lập hồ sơ PCGD, XMC

- Ban chỉ đạo PCGD phường phân công các nhóm điều tra gồm giáo viên của 3 cấp học (THCS, TH, MN) cùng phối hợp đến từng hộ dân của tổ dân phố được phân công điều tra thông tin và viết phiếu

- Các trường trên địa bàn đều phân công giáo viên phụ trách quản lý phần mềm PCGD và thống kê các biểu mẫu theo từng cấp học

1.6 Nâng cao chất lượng giáo dục và hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng

- Tiếp tục củng cố và phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng; kiện toàn Ban giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng; tham gia giao ban định

kỳ giữa các trung tâm Trong năm học, Trung tâm học tập cộng đồng phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể của phường, địa phương tổ chức các chuyên đề đem lại hiệu quả

- Trong năm 2020 TT HT công đồng phối hợp và tổ chức 20 chuyên đề với 3865 lượt người tham gia Tổ chức 45 hoạt động với 4350 lượt người tham gia

Trang 6

1.7 Công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia học các lớp trung cấp lý luận chính trị;

- Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực tham gia các Hội thi do các cấp tổ chức: Hội thi cán bộ quản lý giỏi, giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh đạt nhiều thành tích

1.8 Tăng cường công tác kiểm tra việc triển khai thực hiện PCGD, XMC

- Tổ chức kiểm tra kĩ thuật công tác điều tra, ghi thông tin tại phiếu điều tra của

19 tổ dân phố;

- Tổ chức nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm quản lý phổ cập Phân loại, thiết lập hồ sơ sổ sách về công tác phổ cập giáo dục và lưu giữ theo đúng quy định;

- Tổ chức kiểm tra chéo giữa các đơn vị trường học và kiểm tra kĩ thuật về việc thống kê, thiết lập hồ sơ phổ cập năm 2020;

- Tổ chức kiểm tra theo cụm việc tổ chức, thực hiện công tác điều tra, thống kê, lập hồ sơ phổ cập năm 2020;

- Ban chỉ đạo PCGD phường tổ chức kiểm tra và công nhận các đơn vị đạt chuẩn PCGD năm 2020

1.9 Công tác đầu tư CSVC, các trang thiết bị và xã hội hóa giáo dục

Năm học vừa qua các trường trên địa bàn phường nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong việc đầu tư xây dựng, nâng cấp và sửa chữa cho các trường với kinh phí là 30 tỷ đồng; mua sắm thiết bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy và học Đến nay, toàn phường có 05 trường chuẩn Quốc gia đạt 100% (02 trường tiểu học, 01 trường THCS, 02 trường mầm non), trong đó có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

- Huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học

từ các tổ chức như: Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ và các cơ quan, doanh nghiệp

đã tặng quà cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn

2 Kết quả đạt được

2.1 Phổ cập mẫu giáo mầm non cho trẻ 5 tuổi

Phường Tân Thịnh đạt chuẩn về phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi (giữ vững số lượng so với năm 2019), với các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể:

a) Tiêu chuẩn công nhận PCGD cho trẻ em 5 tuổi

- Số trẻ em 5 tuổi đến lớp 302/302 cháu, đạt 100% (giữ vững so với 2019, vượt 5% so với yêu cầu Nghị định 20);

- Số trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 302/302 cháu, đạt 100% (giữ vững so với 2019, vượt 15% so với yêu cầu Nghị định 20);

Trang 7

- Không có trẻ 5 tuổi khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.

b) Điều kiện đạt chuẩn

- Giáo viên

+ Tỷ lệ giáo viên dạy lớp 5 tuổi được hưởng chế độ chính sách theo quy định: 100% + Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 12 giáo viên đạt tỷ lệ 02 giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BDGĐT-BNV;

+ 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn 08 giáo viên, đạt 66,7% theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 của Luật giáo dục năm 2005;

+ 100% giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư 26/2018/TT-BDGĐT

+ Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục: 02 người/02 trường, đạt tỷ lệ 100%

- Cơ sở vật chất

+ Các trường mầm non và nhóm trẻ trên địa bàn phường có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông đảm bảo đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn

+ Tổng số phòng học cho lớp 5 tuổi: 06 phòng, trong đó phòng kiên cố 05 phòng, phòng học bán kiên cố 01 phòng, đạt tỷ lệ 1,0 phòng/lớp Phòng sinh hoạt chung đảm bảo diện tích tối thiểu bình quân 1,6 m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm

về mùa đông, thoáng về mùa hè

+ Trang thiết bị lớp mẫu giáo 5 tuổi: Đối chiếu với danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, điều kiện, tiêu chuẩn, qui trình công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT - BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT toàn phường có 06/06 lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu, đạt tỷ lệ 100%

+ 02/02 trường mầm non đều có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước, nhà bếp, công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu

+ Số trường đạt chuẩn quốc gia 02/02 trường, đạt tỷ lệ 100%

2.2 Phổ cập giáo dục tiểu học đạt chuẩn mức độ 3

Phường Tân Thịnh đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 (giữ vững so với năm 2018), các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể:

a) Tiêu chuẩn đạt chuẩn

- Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 295/295 em, đạt tỉ lệ 100% (vượt 2% so với yêu cầu của Nghị định 20);

- Số học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 263/263, đạt 100% (vượt 10% so với yêu cầu của Nghị định 20);

Trang 8

- Số người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt 05/05, đạt 100% b) Điều kiện đạt chuẩn

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên

+ Tổng số giáo viên, nhân viên: 82 giáo viên, nhân viên Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ theo quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT;

+ Tổng số giáo viên: 71 người, đạt tỷ lệ 1,6 giáo viên/lớp Trình độ đào tạo giáo viên: Đạt chuẩn: 71/71 giáo viên, đạt tỷ lệ 100%; trong đó số giáo viên trên chuẩn 69/71 giáo viên, đạt tỷ lệ 97,2% theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 của Luật giáo dục năm 2005;

+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp: 71/71 giáo viên, đạt tỷ lệ 100% theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT;

+ Số người theo dõi công tác PCGD, XMC: 02 người/02 trường

- Cơ sở vật chất

+ Các trường tiểu học trên địa bàn phường có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học theo quy hoạch, điều kiện giao thông đảm bảo cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn;

+ Số lớp: 44 lớp; Số phòng học: 41 phòng, đạt tỷ lệ 0.9 phòng/lớp 100% phòng học đạt theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;

có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có 02 thư viện/02 trường, có 02 phòng y tế học đường/02 trường, có 02 phòng thiết bị giáo dục/

02 trường, có 02 phòng truyền thống và hoạt động Đội/ 02 trường; có 04 phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng/02 trường; có 05 văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên/02 trường;

+ 02/02 trường tiểu học có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ban hành thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, đạt tỷ lệ 100% Thiết bị được sử dụng thưỡng xuyên, dễ dàng và thuận tiện; + 02/02 trường tiểu học có sân chơi, bãi tập an toàn với diện tích phù hợp, được

sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có khu vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, sử dụng thuận tiện, dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ

2.3 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn mức độ 3

Phường Tân Thịnh đạt chuẩn về phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 (giữ vững so với năm 2019), các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể:

a) Tiêu chuẩn đạt chuẩn

- Số thanh thiếu niên 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS: 637/643, đạt tỷ lệ 99.07% (vượt 4,07% so với yêu cầu Nghị định 20);

Trang 9

- Số thanh niên, thiếu niên 15 đến 18 tuổi đang học chương trình GDPT, GDTX, GDNN: 636/643, đạt 98.91% (vượt 18,91% so với yêu cầu Nghị định 20);

- Có 02 người khuyết tật không có khả năng học tập

b) Điều kiện đạt chuẩn

- Về đội ngũ giáo viên, nhân viên

+ Tổng số đội ngũ giáo viên, nhân viên: 53 người Đội ngũ giáo viên, nhân viên

đủ để làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng, phụ trách đội theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006;

+ Tổng số giáo viên: 44 giáo viên, trong đó đạt chuẩn: 44 GV đạt tỷ lệ 100%; trên chuẩn: 39 GV, đạt tỷ lệ 88,64%;

+ Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS: 44 GV, đạt tỷ lệ 100%; + Số người theo dõi công tác PCGD, XMC: 01 người;

- Cơ sở vật chất:

+ Trường THCS có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện PCGD trung học cơ sở, điều kiện giao thông đảm bảo cho học sinh đi lại;

+ Số phòng/lớp: 23 phòng/23 lớp, đạt tỷ lệ 01 phòng/lớp; 100% phòng phục

vụ dạy và học được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; Có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có 02 phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, có 03 phòng văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân viên, có 01 phòng y tế trường học, có 01 thư viện, có 01 phòng thí nghiệm;

+ Trường THCS có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT; + Trường THCS đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình;

+ Trường THCS có đủ sân chơi bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an toàn, môi trường sanh, sạch, đẹp, có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước, có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, đảm bảo vệ sinh

2.4 Công tác xóa mù chữ đạt chuẩn mức độ 2

Phường Tân Thịnh đạt chuẩn về xóa mù chữ mức độ 2 (giữ vững so với năm 2018), các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể:

* Tiêu chuẩn đạt chuẩn

- Xóa mù chữ mức độ 1

+ Độ tuổi 15-25 biết chữ mức độ 1: 1533/1533 người, tỉ lệ 100%;

+ Độ tuổi 15-35 biết chữ mức độ 1: 4016/4016 người, tỉ lệ 100%;

Trang 10

+ Độ tuổi 15 đến 60 biết chữ mức độ 1: 8517/8517 người, tỉ lệ 100%;

- Xóa mù chữ mức độ 2

+ Độ tuổi 15-25 biết chữ mức độ 2: 1533/1533 người, tỉ lệ 100%;

+ Độ tuổi 15-35 biết chữ mức độ 2: 4016/4016 người, tỉ lệ 100%;

+ Độ tuổi 15 đến 60 biết chữ mức độ 2: 8517/8517 người, tỉ lệ 100%;

* Điều kiện đạt chuẩn

- Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:

+ Phường bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn

là giáo viên của trường tiểu học đạt trình độ chuẩn trở lên;

+ 05/05 trường học có người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công;

- Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Phường bảo đảm điều kiện thuận lợi cho các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ

3 Đánh giá chung

3.1 Ưu điểm

- Công tác phổ cập giáo dục trong thời gian qua đã đạt được kết quả khả quan, luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp, có sự tham gia nhiệt tình của các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn phường Qua công tác giáo dục chính trị và tuyên truyền vận động, nhận thức của cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác PCGD đã được nâng lên rõ nét Ban chỉ đạo PCGD phường thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phổ cập;

- Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư và góp phần phục vụ tích cực cho việc triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục;

- Đại bộ phận nhân dân nhận thức được sự cần thiết của việc học tập, do đó đã tạo điều kiện cho con em đến trường Đặc biệt, trong những năm gần đây, đời sống kinh tế của người dân từng bước được nâng lên, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo và huy động 100% trẻ trong độ tuổi tiểu học đến trường, tỷ lệ học sinh THCS bỏ học giữa chừng giảm rõ rệt

3.2 Tồn tại, hạn chế

- Công tác điều tra: Một số hộ gia đình còn khai sai các thông tin (nhầm ngày tháng sinh, nhầm lớp đang học, sai tên trường ), một số ít hộ dân không hợp tác với cán bộ điều tra trong việc điều tra, kí phiếu;

Ngày đăng: 16/10/2020, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Tổng quan về tình hình giáo dục địa phương và điều kiện cơ sở vật chất - BC PCGD tan thinh  2020
2.2. Tổng quan về tình hình giáo dục địa phương và điều kiện cơ sở vật chất (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w