Quản lý thư viện phải quản lý việc nhập sách, mượn trả sách của các bạn đọc thư viện, quản lý tình hình độc giả,….. Trong hệ thống có thủ thư quản lý hệ thống, các nhân viên quản lý nhập
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 3
I Giới thiệu về hệ thống 3
II Quy trình xử lý thông tin 4
II.1 Nhập sách 4
II.2 Nhận độc giả mới 6
II.3 Quá trình mượn sách 7
II.4 Báo cáo thống kê 10
III Đánh giá hệ thống cũ 12
III.1 Ưu điểm 12
III.2 Nhược điểm 12
IV Phạm vi và muc tiêu xây dựng hế thống mới 12
IV.1 Phạm vi : 12
IV.2 Mục tiêu: 12
IV.3 Lợi ích của xây dựng hệ thống mới 13
III.1 Mô hình thực thể liên kết 24
III.2 Mô hình quan hệ 27
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 29 III.2 Thiết kế Form nhập dữ liệu 51
III.3 Thiết kế form tìm kiếm 56
III.4 Thiết kế Form báo cáo 58
KẾT LUẬN 56
Trang 2NHẬN XẾT CỦA GVHD 61
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ.
Tin học hoá trong công tác quản lý nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm được thời gian, với độ chính xác cao, gọn nhẹ và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm quản lý thủ công trên giấy tờ như trước đây Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động
hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người.
Tin học sẽ ngày càng góp phần phát triển nền kinh tế xã hội, đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống và nâng cao chất lượng đời sống con người.
Đối với sinh viên nói chung và với bản thân chúng em một sinh viên ngành tin học nói riêng thì mỗi đợt thực tập lại là mội cơ hội, một thời điểm
để người học tự củng cố các kiến thức đã thu hoạch trong thời gian học tập tại nhà trường, là nền tảng vững chắc cho các đợt thực tập sau này.
Với đợt làm bài tập lớn này, được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa
cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Minh Tân em đã được nhận đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý thư viện – Trường THPT Ngô
Quyền – Phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên”.
Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân chúng em còn hạn chế nên trong quá trình làm đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô giáo, các
bạn sinh viên và đặc biệt là cô giáo LÊ THỊ MINH TÂN đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I Giới thiệu về hệ thống
Thư viện là môi trường đặc biệt dành cho việc nghiên cứu và học tập, giảng dạy của học sinh, giáo viên và tất cả những ai có nhu cầu học tập và nghiên cứu Quản lý thư viện phải quản lý việc nhập sách, mượn trả sách của các bạn đọc thư viện, quản lý tình hình độc giả,… Vì vậy cần phải xây dựng một hệ thống quản lý thư viện hiện đại sử dụng hệ thống máy tính quản lý tự động, chính xác, nhanh chóng Trong hệ thống có thủ thư (quản lý hệ thống), các nhân viên quản lý nhập sách và kiểm tra sách, nhân viên quản lý mượn trả sách, nhân viên quản lý độc giả…đảm nhận các công việc khác nhau trong thư viện Hệ thống quản lý thư viện tôi sẽ xây dựng có khả năng tự động thực hiện các công việc sau: quản lý nhập sách, quản lý nhận độc giả mới, quản lý mượn trả sách và báo cáo thống kê Vì vậy trong thư viện có các phòng ban chính như sau chính:
Trang 4Trên cơ sở yêu cầu của bài toán và những đòi hỏi khi xây dựng hệ thống thư viện ta có thể đưa ra cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ như sau đối với từng đối tượng:
Ban lãnh đạo: có chức vụ cao nhất có khả năng truy cập tới mọi thành phần trong hệ thống để lấy được các bản báo cáo thống kê theo định kỳ.
Phòng thư mục: có nhiệm vụ cập nhật các thông tin về sách khi có sách được nhập, kiểm tra hiện trạng kho sách Phòng này chỉ có quyền truy nhập vào một số chức năng của hệ thống quản lý thư viện.
Phòng bạn đọc: có nhiệm vụ cấp thẻ độc giả và hủy bỏ các độ giả đã quá hạn, đăng ký bổ sung.
Phòng nghiệp vụ: có nhiệm vụ quản lý mượn trả sách của các độc giả.
II Quy trình xử lý thông tin
II.1 Nhập sách
Mỗi khi có bổ sung sách mới vào thì phòng thư mục có trách nhiệm kiểm tra số sách đó đã có hay chưa Nếu chưa thì tiến hành tạo lập thẻ quản lý
và cho mã số mới Ngược lại tiến hành gọi thẻ cũ và cập nhật thêm số lượng.
Việc nhập thêm sách mới sẽ được kiểm tra theo từng cấp bậc phần nhập thông tin mã sách bao gồm 10 ký tự và lần lượt kiểm tra như sau:
Mã môn lớn chỉ được phép nhập tối đa 2 ký tự.
Trang 5Khi nhập mã sách thì chương trình sẽ lần lượt kiểm tra mã môn lớn, nếu tìm thấy sẽ tiếp tục nhập mã môn nhỏ, ngược lại khi kiểm tra không thấy trong thể loại thì thông báo “không có mã thể loại này”, đồng thời hiển thị một danh mục cho phép nhập thể loại mới và sau đó cho nhập tiếp một thể loại mới, việc nhập mã môn nhỏ cũng tương tự như nhập mã môn lớn.
Dưới đây là các biểu mẫu tiêu biểu cho việc quản lý sách:
Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THPT Ngô Quyền Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU QUẢN LÝ SÁCH Mã số sách:……….
Tên sách :……….………
Tập : ……… Số trang : ………… ………
Số lượng : ……… …Năm xuất bản : ………
Mã ngôn ngữ : ……… ….Ngôn ngữ : ……….…………
Mã nhà xuất bản : ……… …Nhà xất bản : ……….
Mã thể loại : ……… Thể loại : ………
Mã tác giả : ……… ….Tác giả : ……….
Mã vị trí : ……….Vị trí : … Khu : … Kệ : …… Ngăn : … …
Ngày…/…/20…
Thủ thư
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hình 1 : Phiếu quản lý sách
Trang 6Phòng thư mục có trách nhiệm căn cứ vào thẻ để tiến hành cập nhật vào danh mục sách của thư viện.
Cập nhật sách
Điều kiện bắt đầu :
Khi sách trong thư viện được học sinh mượn.
Thủ thư phải nắm được số lượng sách còn trong thư viện và cập nhật thông tin đó lên hệ thống để học sinh tra cứu
Thông tin đầu vào : Sách trong thư viện giảm.
Kết quả đầu ra : Tình hình sách trong hệ thống.
Địa điểm : Thư viện.
Thời gian : Bất cứ khi nào sau khi học sinh mượn sách.
Quy tắc : Phải thường xuyên cập nhật thông tin sách trong thư viện.
II.2 Nhận độc giả mới
Mỗi khi có bạn đọc đến đăng ký làm thẻ Phòng bạn đọc tiến hành phát mẫu đăng ký là bạn đọc và khai báo vào mẫu theo hình thức như sau :
Trang 7Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THPT Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ Họ và tên : ……….………
Năm sinh : ……….
Địa chỉ thường trú:……….
Học sinh lớp:………
Ngày đăng kí:………
Ngay…/…/20…
Xác nhận của GVCN : Người làm đơn:
(ký và ghi rõ họ tên)
Hình 2 : Phiếu đăng ký
Sau đó bạn đọc sẽ được phòng phục vụ bạn đọc cấp thẻ độc giả và mỗi thẻ độc giả sẽ được gán cho một mã số độc giả theo mẫu sau :
Trang 8Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THPT Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Số : ………
THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN THẺ ĐỘC GIẢ Họ tên : ……….
Lớp : ……… …… ……….
Ngày cấp : ……… …………
Thời hạn : ……… ………… ………… ………
Ngày …/…/20… Trưởng phòng công tác bạn đọc Hinh 3 : Đăng ký làm thẻ II.3 Quá trình mượn sách Tra cứu sách Điều kiện bắt đầu : Học sinh có nhu cầu mượn sách Thông tin đầu vào : Thông tin sách muốn mượn Kết quả đầu ra : Danh sách những cuốn sách cần mượn Địa điểm : Thư viện Thời gian : Từ thứ 2 thứ 6 Quy tắc :
Phải nhập các thông tin liên quan đến sách muốn mượn để tiện cho việc tìm kiếm như: Tên sách, Tác giả,…
Phải nhập mã học sinh trước khi cho mượn sách.
Trang 9Lập phiếu yêu cầu
Điều kiện bắt đầu : Sau khi tra cứu sách xong học sinh sẽ lập phiếu yêu cầu.
Thông tin đầu vào : Danh sách sách muốn mượn.
Kết quả đầu ra : Một phiếu yêu cầu trên đó có thông tin của học
sinh và thông tin sách cần mượn, ngày mượn.
Địa điểm : Thư viện.
Thời gian : Bất cứ khi nào muốn mượn từ thứ 2 thứ 6.
Quy tắc : Phải ghi chính xác thông tin của mình và của sách
cần mượn
Khi độc giả đến mượn sách sẽ gửi thẻ tại bàn kiểm tra và được cấp phiếu kiểm tra và điền số thẻ vào phiếu này Từ phiếu này độc giả vào phòng đọc sách và lấy phiếu mượn sách, độc giả sẽ chọn sách cần mượn và điền vào phiếu mượn để nhân viên căn cứ vào phiếu này lấy sách cho độc giả và cập nhật vào danh sách độc giả mượn sách trong ngày đó.
Trang 10Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THP Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
PHIẾU MƯỢN SÁCH
Số thẻ : ………Số phiếu mượn : ………
Họ tên : ……… Lớp : ……….……… Hình thức mượn :
Trang 11Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THP Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Nếu như độc giả mượn về để tham khảo trong thời gian cho phép mà vượt thời gian cho phép thì bộ phận cho mượn tại phòng đọc sẽ tiến hành rà tìm các danh sách độc giả trễ hạn để gửi giấy báo thu hồi lại sách dã cho mượn.
Trang 12II.4 Báo cáo thống kê
Đối với công tác phòng đọc ngoài công việc tra cứu tìm kiếm sách theo yêu cầu bạn đọc còn phải thống kê số độc giả theo thời gian chỉ định, từ đó nắm được số độc giả trong kỳ và số sách đã mượn theo mẫu sau:
Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THPT Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỘC GIẢ
Từ ngày………Đến ngày………
Hình 6 : Báo cáo tình hình độc giả
Trang 13Thư viện Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường THP Ngô Quyền Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
BÁO CÁO MƯỢN SÁCH
Từ ngày………Đến ngày………
Hình 7 : Báo cáo mượn sách
III Đánh giá hệ thống cũ
III.1 Ưu điểm
Đáp ứng được nhu cầu mượn trả sách trong thư viện
III.2 Nhược điểm
Hệ thống thư viện này sử dụng thuật thủ công là chủ yếu vì vậy thời gian xử lý dữ liệu dài mà độ chính xác lại không được đảm bảo
Trang 14IV Phạm vi và muc tiêu xây dựng hế thống mới
Bổ sung thêm nhiều đầu sách làm phong phú thêm nguồn tài liệu học tập cũng như giải trí của độc giả.
Sử dụng hệ thống máy tính hiện đại hóa những công việc thủ công trước kia như cập nhật thông tin các loại sách, thông tin
về độc giả
IV.3 Lợi ích của xây dựng hệ thống mới
Khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ như tốc độ xử lý
dữ liệu trong hệ thống nhanh hơn, bớt chi phí về mặt thời gian mà độ chính xác cao, tuy nhiên chi phí để thực hiện hệ thống cao đòi hỏi cao về kỹ thuật, trình độ của các nhân viên
V Kế hoạch chi tiết để xây dựng hệ thống mới
Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng thư viện trường
Trang 15 Phác họa giải pháp và cân nhắc tính khả thi
Lập dự trù và lên kế hoạch thực hiện
Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
cho hệ thống cũ
Xây dựng biểu đồ luồng dự liệu
Xây dựng biểu đồ cấu trúc dữ liệu
Giai đoạn 3: Thiết kế tổng thể
Giai đoạn 4: Thiết kế chi tiết
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế giao diện người máy
Thiết kế các mẫu thử và thiết kế chương trình
Giai đoạn 5: Cài đặt
Lập trình và chạy thử
Lập các tài liệu hướng dẫn và tập huấn sử dụng
Giai đoạn 6: Khai thác và bảo trì
Trang 16CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 17II Biểu đồ luồng dữ liệu
- Các sơ đồ luồng dữ kiệu:
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
QUẢN LÝ
ĐỘC GIẢ
QUẢN LÝ MƯỢN /TRẢ
QUẢN LÝ SÁCH
THỐNG KÊ - BÁO CÁO
Xóa thông tin
Thay đổi thông tin sách
Lập danh mục sách
Xóa thông tin sách
Lập danh sách quá hạn
Theo dõi trả sách
Lập phiếu mượn
Kiểm tra phiếu yêu cầu mượn
Theo dõi mượn trả
Báo cáo tình hình độc giả
Báo cáo tình hình mượn trả sách
Trang 18Giải thích các ký hiệu trong sơ đồ:
(1) và (2) chỉ luồng dữ liệu một chiều.
(3)Chỉ luồng dữ liệu hai chiều.
C Mô tả kho dữ liệu.
Trang 19Tác nhân trong:
Tác nhân ngoài
Trang 20II.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Phiếu đăng
kí làm thẻ
Báo cáo tình hình mượn trả sách
Phiếu yêu cầu báo cáo tình hình mượn trả sách
Phiếu yêu cầu mượn sách
Phiếu mượn trả sách
Thẻ độc giả
Phiếu báo
nhậpsáchHóa đơn
nhập sáchĐỘC GIẢ
NHÀ CUNG CẤP
BAN ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN
Trang 22II.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 23Phiếu mượn trả
QUẢ
N LY ĐỘC GIẢ
NHÀ CUNG CẤP
ĐỘC GIẢ
BAN ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN
QUẢN LÝ MƯỢN TRẢ
THỐNG KÊ BÁO CÁO
QUẢN LÝ SÁCH
Thẻ độc giả
Danh mục sách
Phiếu yêu cầu báo cáo
Báo cáo tình hình mượn trả sách
Phiếu yêu cầu làm thẻ
Thẻ độc giả
Hóa đơn nhập sách
Phiếu yêu cầu nhập sách
Phiế
u báo quá hạn
Số lượng sách
Báocáo tình hình sách
Sách
Báo cáo tình hình độc giả
Trang 24II.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “QUẢN LÝ ĐỘC GIẢ”
Cập nhật thông tin độc giả
Thông tin độc giả
Thẻ độc
giả
Phiếu yêu cầu làm thé
Thông tin đã thay đổi
độc giả
Thẻ độc giả hết hạn sử dụngĐộc giả
Trả lời
BAN ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN
Trang 25Chức năng “QUẢN LÝ SÁCH”
NHÀ CUNG CẤP
Danh mục sách
Xóa thông tin
sách
Theo dõi nhập sách
Lập danh mục sách
Thay đổi thông tin sách
BAN ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN
Chỉ thị nhập sách
Danh mục sách mới
Báo cáo thanh toán
Phiếuyêu cầu nhập sách
Hóa đơn Nhậpsách
Danh sách bổ sung
Thông tin sách mớiThông
tin đã thay đổi
Sách không
sử dụng nữa
Trang 26Chức năng “QUẢN LÝ MƯỢN TRẢ”
Trang 27[Type a quote from the document or the summary of an interesting point You can
ĐỘC GIẢDanh mục sách
Theo dõi yêu cầu mượn sách
Theo dõi trả sách
Lập danh sách quá hạn
Phiếu mượn trả
Sách mượn
Xử lý
vi phạm
Phiếu yêu cầu mượn sách Danh sách độc
giả và sách mượn
Thông tin sách mượn
Thông tin sách trả
Sách trả
sách trả
sách mượn
Trang 28position the text box anywhere in the document Use the Text Box Tools tab to change
the formatting of the pull quote text box.]
\
Chức năng “THỐNG KÊ – BÁO CÁO”
Báo cáo tình hinh độc giả
Báo cáo tình
hinh mượn
trả sách
BAN ĐIỀU HÀNH THƯ VIỆN
sách mượn trả
Thống
kê độc giả
Trang 29III Xây dựng biểu đồ cấu trúc dữ liệu
III.1 Mô hình thực thể liên kết
Trang 30TheDocGia(#MaDG, TenDG, NgheNghiep, DonViCongTac,
Ngaydangky, HanSuDung)
Sach(#MaSach, TenSach, SoTrang, Tap, SoLuong, NamXB,
MaViTri, MaNXB, MaNgonNgu, Maloai, MaTG)
MuonTra(#SoPhieu, Ngaymuon, HinhThucMuon, MaDG)
Trang 31Sach
Trang 32III.2 Mô hình quan hệ
#MaSach
TenSach SoTrang Tap SoLuong NamXB MaNXB MaLoai MaViTri MaNgonNgu MaNXB TenNXB MaTG TenTGMaNgonNgu TenNgonNgu
#MaSach
TenSach SoTrang Tap SoLuong NamXB MaNXB MaLoai MaViTri MaNgonNgu MaTG
#MaNXB
TenNXB
#MaTG
TenTG
Trang 33MaLoai TenLoai MaViTri Khu Ke Ngan
#MaDG
TenDG NgheNghiep DonViCongTac NgayDangKy HanSuDung
#MaDG
TenDG NgheNghiep DonViCongTac NgayDangKy HanSuDung
#SoPhieu
NgayMuon HinhThucMuon
#SoPhieu
NgayMuon HinhThucMuon
Trang 34NgayHenTra NgayTra
NgayHenTra NgayTra
Tập các phụ thuộc hàm :
MaDG TenDG, NgheNghiep, DonViCongTac, Ngaydangky, HanSuDung
MaSach TenSach, SoTrang, Tap, SoLuong, NamXB
MaSach MaViTri, MaNXB, MaNgonNgu, Maloai, MaTG
SoPhieu NgayMuon, HinhThucMuon, MaDG
Trang 35CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
I Giới thiệu ngôn ngữ
MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft chạy trên môi trường Windowns trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực tập Với Microsoft Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh
cụ thể mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh Nếu cần lập trình,
Microsoft Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng.
Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truy vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo cáo (Report), Macro và Module Các đối tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thông tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác.
Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản trị CSDL quan hệ (Relationl Data Base) Access cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết chương trình.
Hệ quản trị CSDL: Theo định nghĩa thông thường cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên quan đến một chủ đề hay một công việc nào đó, có thể hiểu cơ sở dữ liệu là một hệ chuyên dùng để lưu trữ quản lý mọi thông tin mà
ta cần, và nó phải có khả năng truy xuất đồng thời.
Ví dự: Cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh của một công ty, trung tâm, cơ sở dữ liệu về trường học như ở các trường PTTH, đại học, cơ sở dữ liệu quản lý học sinh, sinh viên.