•Giải thích được nguyên nhân qt giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST.. Nhắc lại sự thay đổi của TB ở kì trung gian NST, trung tử..?I/ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN
Trang 2BÀI 30: GIẢM PHÂN
MỤC TIÊU
1.Kiến thức
•Trình bày được các diễn diến cơ bản của giảm phân.
•Giải thích được nguyên nhân qt giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST.
•So sánh sự giống và khác nhau giữa ngp và gp.
•Trình bày được ý nghĩa của giảm phân.
2 Kĩ năng
•Phân tich thông tin, tranh hình nhận biết kiến thức.
•Tư duy tổng hợp khái quát.
•Vận dụng lí thuyêt vào thực tiễn
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
-Màng nhân và nhân con tiêu biến
3 Màng nhân và nhân con hình thành.
-Thoi phân bào biến mất
Trang 41-NST co ngắn cực đại và xếp
thành 1 hàng ngang trên mp
xích đạo của thoi phân bào.bào
a.Kì đầu
4-Trung tử tiến dần vè 2 cực của TB
Thoi phân bào dần hthành
-NST co ngắn và đóng xoắn dần,
-Màng nhân và nhân con tiêu biến
3 -Màng nhân và nhân con hình thành.
-Thoi phân bào biến mất
Trang 5I/ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM PHÂN
QS đoạn băng, thảo luận
theo nhóm 3 phút và trả lời
các câu hỏi sau:
Trang 6TẾ BÀO SINH DỤC CHÍN
1 Giảm phân xảy ra ở loại TB nào?
2 Gồm mấy lần phân bào?Mỗi lần phân bào gỒm mấy kì,là những kì nào?
3 Từ 1 TB mẹ tạo ra mấy TB con, Số lượng NST của tế bào con như thế nào so tế bào so tế bào mẹ ?
Trang 71.Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra
ở TB sdục chín.
2 Gồm 2 lần phân bào liên tiếp,: Giảm phân I, giảm phân II Mỗi lần phân bào gồm
4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
3 TB mẹ tạo ra 4TB con có bộ NST giảm đi
1 nửa so vơi TB mẹ: 2n giảm n
Trang 8Nhắc lại sự thay đổi của TB ở kì trung gian ( NST, trung tử )?
I/ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM
PHÂN
Kì trung gian:
-NST nhân đôi trở thành dạng kép -Trung tử nhân đôi.
-Tổng hợp protein ht thoi phân bào.
Trang 9Quan sát hình, thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Trang 11- tiếp theo là sự tách rời các NST trong cặp tương đồng và NST tách khỏi màng nhân.
- Hai trung tử tiến dần về 2 cực của tế bào, thoi PB dần hình thành.
- Màng nhân, nhân con biến mất.
Kì giữa -t ng c p NST kép t -t ng c p NST kép t ừng cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp // ở mp ừng cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp // ở mp ặp NST kép tương đồng tập trung và xếp // ở mp ặp NST kép tương đồng tập trung và xếp // ở mp ương đồng tập trung và xếp // ở mp ương đồng tập trung và xếp // ở mp ng đ ng t p trung và x p // mp ng đ ng t p trung và x p // mp ồng tập trung và xếp // ở mp ồng tập trung và xếp // ở mp ập trung và xếp // ở mp ập trung và xếp // ở mp ếp // ở mp ếp // ở mp ở mp ở mp
xích đ o c a thoi pb ạo của thoi pb ủa thoi pb.
xích đ o c a thoi pb ạo của thoi pb ủa thoi pb.
Kì sau - các cặp NST kép tương đồng PLĐLvề 2cực tế bào.
Kì cuối
- Màng nhân và nhân con mới hthành.
- Thoi vô sắc tiêu biến Tbc phân chia
- 2 tế bào con được tạo thành chứa bộ nNST kép, khác nhau
về nguồn gốc thậm chí cả cấu trúc (nếu có sự trao đổi chéo).
Đáp án PHT về “Giảm phân I ”
Trang 122 Giảm phân II Quan sát hình B, thảo luận
nhóm và hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Trang 14Các kì Giảm phân II
Kì đầu - Không có sự nhân đôi của NST.
- NST kép đơn bội co xoắn, thấy rõ slượng NST.
Kì giữa - NST kép xếp thành 1 hàng ở mp xích đạo của thoi pb.
- Các NS tử chị em (sợi cromatit) đã tách nhau một phần.
Kì sau - Tâm động phân chia, 2 NS tử chị em tách nhau mỗi
chiếc tiến về 1 cực của TB.
Kì cuối
- Màng nhân và nhân con mới được tạo thành.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con chứa bộ NST đơn bội (n NST đơn).
Đáp án PHT về “Giảm phân II ”
Trang 15Hãy nêu kết quả của quá trình giảm phân ?
Trang 16Trao đổi chéo ở kì đầu I của giảm phân
Kì đầu của lần phân bào I ở cặp NST tương đồng diễn ra sự kiện gì? Ý nghĩa của sự kiện đó?
Trang 17-Trong kì đầu lần phân bào I, diễn ra sự tiếp hợp giữa các
NST kép tương đồng theo suốt chiều dọc NST và có thể xảy
ra sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn.
-Sự hoán vị của các gen tương ứng, tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về cấu trúc, đó là cơ sở tạo nên nhiều biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
S trao đ i chéo c a c p NST t ự trao đổi chéo của cặp NST tương đồng ổi chéo của cặp NST tương đồng ủa thoi pb ặp NST kép tương đồng tập trung và xếp // ở mp ương đồng tập trung và xếp // ở mp ng đ ng ồng tập trung và xếp // ở mp
Trang 18Kì sau I
•Tại sao nói: sự vận động của các NST kép trong
cặp tương đồng, ở kì sau lần phân bào I, là cơ chế tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp NST khác
nhau ?
•Có nhận xét gì về bộ NST của TB con được tạo ra
sau giảm phân.
Trang 19•Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nguồn,
chính là cơ sở tạo nên các giao tử mang tổ hợp NST khác nhau
về nguồn gốc Do vậy tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau.
* Sơ đồ số lượng NST qua quá trình giảm phân:
(n) NST đơn (n) NST kép GP II
(n) NST đơn
1TB mẹ GP I (2n) (n) NST đơn (n) NST kép GP II
Trang 20Thực chất quá trình phân bào giảm nhiễm diễn ra ở lần phân bào nào của giảm phân ?
Ở loài sinh sản hữu tính:
P : bố ( 2n ) x mẹ ( 2n )
G : 1n 1n
Trang 21Chú ý: Kết quả quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
1 TB sinh tinh (2n) 1 TB sinh trứng (2n)
Trang 22II/ Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
Ở loài sinh sản hữu tính:
P : bố ( 2n ) x mẹ ( 2n )
G : 1n 1n
Trang 23-Nhờ quá trình giảm phân, tạo ra giao
tử mang bộ NST đơn bội và qua sự thụ tinh giữa gtử ♂và gtử ♀bộ NST lưỡng bội được khôi phục.
-Nhờ quá trình NP,GP và thụ tinh, đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể, ttdt được truyền đạt ổn định qua các đời, đảm bảo cho thế hệ sau mang những đặc điểm của thế hệ trước.
Trang 24-Sự PLĐLvà TĐC đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân tạo ra
nhiều loại gtử qua thụ tinh nhiều loại hợp tử tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú( ở những loài sinh sản hữu tính), đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
-Trong công tác chọn giống để tạo ra nhiều bdị tổ hợp người ta dùng pp lai hữu tính.
Trang 25Nếu không có quá trình giảm phân thì bộ NST của loài sẽ tăng lên về số lượng sau mỗi thế hệ.
Nếu không có quá trình giảm phân thì số
lượng NST của loài sau mỗi thế hệ sẽ như thế nào ?
So sánh nguyên phân và giảm phân
Thảo luận nhóm 5 phút
Trang 26Giống nhau:
- Đều có bộ máy phân bào
-Đều gồm các kì tương tự nhau
-Nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mpxđ của thoi pb, phân li, tháo xoắn.
-Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi pb, tế bào
chất và vách ngăn tương tự nhau.
-Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể trong sinh sản vô tính và hữu tính
Trang 27Nguyên phân Giảm phân
- Hai lần phân bào.
-Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
-1TB mẹ 2n 4 TB con bộ NST n giảm đi 1 nửa so với
TB mẹKhác nhau:
Trang 28CỦNG CỐ
Câu 1: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A Xảy ra sự biến đổi của NST
B Có sự phân chia của tế bào chất
C.Có 2 lần phân bào
D.Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Câu 2: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân vào kì nào ?