I, MỤC TIÊU: 1, Kiến thức: HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương; HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TUẦN 10:
TIẾT 20: §1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN.
TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN.
I, MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương; HS nắm được định nghĩa
đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn; HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng
2, Kỹ năng: HS biết cách dựng đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng Biết chứng minh một
điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
3, Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận trong thao tác vẽ hình, tư duy, sáng tạo và việc vận dụng các
kiến thức vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, một tấm bìa hình tròn, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi sẵn một số nội
dung cần đưa nhanh
2, Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học mới Thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1’)
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (2’)
Ở lớp 6 các em đã được biết định nghĩa đường tròn Chương II hình học lớp 9 cho ta hiểu về bốn chủ đề đối với đường tròn GV đưa bảng phụ có ghi nội dung 4 chủ đề để giới thiệu
b, Tiến trình bài dạy:
Trang 2R O M
H
K O
M R O
O
M
R
8 6
M F E D
C B
A
R O
O C' B
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
7ph Hoạt động 1: Nhắc lại về đường tròn
GV: Vẽ và yêu cầu HS vẽ lại
đường tròn tâm O bán kính R, rồi
giới thiệu kí hiệu
Dựa vào hình vẽ GV yêu cầu HS
nhắc lại định nghĩa đường tròn
học ở lớp 6?
GV treo bảng phụ giới thiệu 3 vị
trí của điểm M đối với đường tròn
(O;R)
?: Em hãy cho biết các hệ thức
liên hệ giữa độ dài đoạn OM và
bán kính R của đường tròn O
trong mỗi trường hợp?
GV ghi hệ thức dưới mỗi hình.
OM > R OM = R
OM < R
GV đưa và hình 53 lên bảng phụ.
?: Nhắc lại định lí về góc và cạnh
đối diện trong tam giác?
GV yêu cầu HS vận dụng định lí
này và tính chất của điểm nằm
bên trong và bên ngoài đường
tròn để giải (Hoạt động nhóm)
GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá
HS: Vẽ đường tròn tâm O bán kính
R Kí hiệu ( O;R ) hoặc ( O )
HS: phát biểu định nghĩa đường
HS: Trong một tam giác góc đối
diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại
HS thực hiện:
Điểm H nằm ngoài (O) ⇒ OH > R
Điểm K nằm trong (O) ⇒ OK < R
Từ đó suy ra OH > OKTrong ∆OKH có OH > OK
=>góc OKH > góc OHK (theo định
lí về góc và cạnh đối diện trong tam giác)
1 Nhắc lại về đường tròn.
* Định nghiã:
(SGK)
Kí hiệu: (O;R) hoặc (O)
Vị trí tương đối của điểm M đối với (O)
Hình vẽ ?1 hhhhhh
10’ Hoạt động 2: Cách xác định đường tròn
GV: Theo định nghĩa đường tròn,
một đường tròn được xác định khi
biết những yếu tố nào?
GV: Hoặc biết yếu tố nào khác
mà vẫn xác định được đường
tròn?
GV: Ta sẽ xét xem một đường
tròn xác định khi biết bao nhiêu
điểm của nó
GV cho HS thực hiện ?2
Cho hai điểm A và B
a) Hãy vẽ đường tròn đi qua 2
điểm đó
HS: Theo định nghĩa một đường
tròn xác định khi biết tâm và bán kính
HS: Hoặc biết một đoạn thẳng là
đường kính của đường tròn
Hình vẽ ?2
Trang 3M C B
A
O
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
4, Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
-Học kĩ các định lí, các kết luận về đường tròn
-Làm các bài tập 1, 3, 4 trang 99, 100 SGK
HD: Bài 3: Vận dụng định lí về tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông
a) Xét tam giác ABC vuông tại A gọi M là trung điểm của BC
Ta có AM là đường trung tưyến ứng với cạnh huyền nên MA = MB = MC
Suy ra M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
b) Tương tự
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Ngày soạn: 31/10/2010 Ngày dạy: 04/11/2010 TUẦN 11:
TIẾT 21: §1. SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tt)
I MỤC TIÊU: 1, Kiến thức: Củng cố các kiến thức về sự xác định của đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn 2, Kỹ năng: Rèn học sinh kĩ năng vẽ hình, suy luận trong chứng minh hình học, tạo cho học sinh tư duy, sáng tạo, khả năng phân tích, tìm tòi lời giải 3, Thái độ: Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và chứng minh, thấy được ứng dụng tính đối xứng của đường tròn trong thực tế II CHUẨN BỊ: 1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV,Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2, Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Nội dung:
CH1:
a) Một đường tròn xác định khi biết những
yếu tố nào?
CH2:
a)Nêu tính chất đối xứng của đường tròn?
b) Chữa bài tập 3b trang 100 SGK
Chứng minh định lí: Nếu 1 tam giác có một cạnh
là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam
giác đó là tam giác vuông
Đáp án:
HS1:
a)Một đường tròn xác định khi biết:
- Tâm và bán kính của đường tròn
- Hoặc biết 1 đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó
HS2:
a)(SGK) b) Ta có: ∆ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC
⇒ OA = OB = OC
1 2
∆ABC có trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC
Trang 45cm 12cm
O D
B
C A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
Suy ra BÂC = 900
Vậy ∆ABC vuông tại A
3, Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1’)
Để củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng cuả đường tròn, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài tập về vấn đề này
b, Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
12’ Hoạt động 1: Bài tập giải nhanh, trắc nghiệm.
GV yêu cầu HS giải bài tập 1
trang 99 SGK
GV cho HS đọc to bài tập 6 trang
100 SGK (hình vẽ đưa lên bảng
phụ) Sau đó gọi HS trả lời
GV giới thiệu bài 7 trang 101
SGK (đề bài đưa lên bảng phụ)
Sau khi HS trả lời xong, GV cho
HS phân biệt sự khác nhau giữa
đường tròn và hình tròn
GV cho bài tập bổ sung (bài 5
SBT trang 128)
Trong các câu sau câu nào đúng?
Câu nào sai?
a)Hai đường tròn phân biệt có thể
có hai điểm chung
b) Hai đường tròn phân biệt có
thể có ba điểm chung
c)Tâm của đường tròn ngoại tiếp
một tam giác bao giờ cũng nằm
trong tam giác ấy
HS trả lời:
Ta có OA = OB = OC = OD (tính chất của hình chữ nhật)
Suy ra A, B, C, D ∈ (O, OA)
HS trả lời:
Nối (1) với (4) (2) với (6) (3) với (5)
HS phân biệt sự khác nhau giữa
đường tròn và hình tròn
HS trả lời kết quả:
a) Đúngb) Sai, vì nếu 2 đường tròn có 3 điểm chung phân biệt thì chúng trùng nhau
c) Sai, vì:
- Tam giác vuông thì tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền
- Tam giác tù thì tâm đường tròn ngoại tiếp nằm ngoài tam giác
1 Dạng bài tập cơ bản, bài tập trắc nghiệm:
Bài tập 1 (trang 99 SGK)
Bài tập 6 (trang
100 SGK)
Bài tập 7 (trang
101 SGK)
19’ Hoạt động 2: Bài tập tư luận.
GV giới thiệu bài tập 1 (bài 8
trang 101 SGK) GV vẽ sẵn hình
dựng tạm trên bảng phụ, yêu cầu
HS phân tích để tìm ra cách xác
định tâm O của đường tròn
HS đọc đề bài tập 8 SGK trang
101
HS phân tích như sau: Ta có
OB = OC = R ⇒ O thuộc đường
trung trực của BC Do đó tâm O
2 Dạng bài tập tự luận:
Bài tập 1 (bài 8
trang 101 SGK)
Trang 5GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
O
y
x C B
A
GV gọi HS khá trình bày 2 bước:
Cách dựng và chứng minh
GV cho bài tập 2: Cho tam giác
đều ABC, cạnh bằng 3cm tính
bán kính của đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC
GV hướng dẫn HS vẽ hình, tìm tòi
lời giải, sau đó cho HS hoạt động
nhóm giải bài tập này
GV kiểm tra hoạt động của các
nhóm, sau 5 phút thu bài các
nhóm để chữa (có thể giới thiệu
cho HS các cách giải khác nhau)
GV giới thiệu bài tập 3 (bài 12
trang 130 SBT), đề bài GV ghi
sẵn trên bảng phụ
GV gọi 1 HS đọc to đề bài, 1 HS
lên bảng vẽ hình
? : Vì sao AD là đường kính của
đường tròn (O) ? (HD: Để chứng
minh AD là đường kính ta phải
chứng tỏ O ∈ AD)
?: Nêu cách tính số đo gócACD ?
của đường tròn là giao điểm của tia
Ay và đường trung trực của BC
Cách dựng:
- Dựng đường trung trực d của BC
Đường trung trực d cắt Ay tại 1 điểm đó là O
Chứng minh:
Theo cách dựng thì O ∈ Ay.
Mặt khác O ∈ d là trung trực của
BC, nên OB = OC Do vậy (O) thoã mãn các yêu cầu của đề bài
HS hoạt động nhóm.
Kết quả: ∆ABC đều, O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC, suy
ra O là giao điểm 3 đường phân giác, trung tuyến, đường cao, trung trực ⇒ ∈O AH AH BC( ⊥ ).
Cách 1: Trong ∆vAHC ta có:
HS (trả lời miệng)
a)Tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao
⇒ AH là đường trung trực của BC
hay AD là trung trực của BC
⇒ Tâm O ∈ AD (vì O là giao
điểm 3 đường trung trực của tam giác)
⇒ AD là đường kính của (O).
b)∆ADC có trung tuyến CO ứng với cạnh AD bằng nửa cạnh AD
⇒ ∆ADC vuông tại C
Do vậy gócACD = 900
x
y
C B A
Bài tập 2:
3H
O
CB
A
Bài tập 3:
O H
B A
Trang 6E D
O
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
câu c (Ở câu c) cho BC = 24cm,
AC = 20cm tính bán kính và bán
kính đường tròn (O))
c)Ta có BH = HC = BC2 =12(cm)
trong tam giác vuông AHC ta có
400 144 AC AH HC AH AC HC = + ⇒ = − = − = 16 (cm) Trong tam giác vuông ACD ta có 2 AC =AD AH 2 2 AC 20 AD =
AH 16 ⇒ = Vậy bán kính (O) bằng 12,5 (cm) 3’ Hoạt động 3: Củng cố -Nêu các cách xác định một đường tròn ? -Nêu tính chất đối xứng của đường tròn ? -Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông nằm ở đâu ? -Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì đó là tam giác gì ? HS trả lời các câu hỏi: - Một đường tròn xác định biết: + Tâm và bán kính của đường tròn + Hoặc biết 1 đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó + Hoặc biết 3 điểm thuộc đường tròn đó - Tính chất đối xứng của đường tròn: + Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường là tâm đối xứng của đường tròn đó + Đường tròn là hình có trục đối xứng Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn - Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền - Tam giác đó là tam giác vuông 4, Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’) - Ôn tập các kiến thức về đường tròn đã học trong bài 1, hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn ở lớp - Làm các bài tập 8, 9, 11, 13 trang129, 130 SBT HD: Bài tập 9: a / CM: CD AB⊥ , BE AC⊥ Ta có tam giác BDC có cạnh BC là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác Suy ra tam giác BDC vuông tại D Do vậy CD AB⊥ Tương tự BE AC⊥ b / Theo CM câu a thì K là giao điểm của 2 đường cao BE và CD, suy ra AK là đường cao thứ ba Vậy AK BC⊥ IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 7
C B
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TUẦN 11:
TIẾT 22: §2. ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được 2
định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
2, Kỹ năng: Biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây,
đường kính vuông góc với dây
3, Thái độ: Rèn kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh hình học bằng phân
tích đi lên
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, thước thẳng, compa, bảng phụ.
2, Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm Chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Hãy vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC trong các trường hợp sau:
a) Tam giác nhọn
b) Tam giác vuông
c) Tam giác tù
HS2: Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác ABC đối với tam giác ABC
HS1: Thực hiện trên bảng có vẽ sẵn các tam
Trang 8H K
B A
R O B A
R
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
HS3: Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng
không ? Hãy chỉ rõ ?
- Tam giác tù, tâm đường tròn ngoại tiếp nằm ngoài tam giác
3, Giảng b ài mới :
a, Giới thiệu bài: (1’)
Cho đường tròn (O;R) Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là dây như thế nào? Dây đó có độ dài bằng bao nhiêu? Để tìm hiểu điều này các em hãy so sánh độ dài đường kính với các dây còn lại
b, Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
12’ Hoạt động 1: So sánh độ dài của đường kính và dây.
GV yêu cầu HS đọc bài toán
trang 102 SGK
? : Đường kính có phải là dây của
đường tròn không?
GV: Như vậy ta cần xét bài toán
trong 2 trường hợp:
- Dây AB là đường kính
- Dây AB không phải là đường
kính
GV: Qua bài toán trên ta rút ra
định lí nào? Hãy phát biểu nội
dung của định lí?
GV cho bài tập củng cố: Cho tam
giác ABC, các đường cao BH,
CK CMR:
a) Bốn diểm B, C, H, K cùng
thuộc một đường tròn
b) HK < BC
HS theo dõi bài toán trong SGK.
HS : Đường kính là dây của đường
tròn
HS:
TH1: AB là đường kính, ta có
AB = 2R
TH2: AB không là đường kính.
Xét ∆AOB ta có
AB < OA + OB = R + R = 2R (bất đẳng thức tam giác)
Vậy AB ≤ 2R
HS: Phát biểu định lí, cả lớp theo
dõi và thuộc định lí 1 ngay tại lớp
⇒ IB = IK = IH = IC.
⇒ Bốn điểm B, K, H, C cùng
thuộc đường tròn (I;IB)
HS2: b) Xét (I) có HK là dây
1 So sánh độ dài của đường kính và dây
Bài toán: (SGK)
TH1:
TH2:
Định lí 1: (SGK) Bài tập:
Trang 9O M
C B A
O N
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
không đi qua tâm I, BC là đường kính Suy ra HK < BC
(theo định lí 1)
16’ Hoạt động 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
GV vẽ đường tròn (O;R) có đường
kính AB vuông góc với dây CD
tại I So sánh IC và ID?
GV gọi 1 HS thực hiện so sánh
Nếu HS thực hiện thiếu trường
hợp dây CD là đường kính GV
đưa ra câu hỏi gợi mở cho trường
hợp này
GV: Như vậy đường kính AB
vuông góc với dây CD thì đi qua
trung điểm của dây ấy Còn
trường hợp đường kính AB vuông
góc với đường kính CD thì điều
này còn đúng không?
GV: Qua kết quả bài toán trên ta
có nhận xét gì về đường kính
vuông góc với dây?
GV khẳng định đây là nội dung
định lí 2 GV ghi bảng và gọi vài
HS đọc lại nội dung định lí
GV đặt vấn đề ngược lại: Đường
kính đi qua trung điểm của dây có
vuông góc với dây không? Hãy vẽ
hình minh hoạ
? : Vậy mệnh đề đảo của định lí 2
đúng hay sai? Mệnh đề đảo này
có thể đúng trong trường hợp nào
không?
GV: Các em hãy về nhà chứng
minh định lí sau: GV đọc nội dung
định lí 3 trang 103 SGK
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
bằng hoạt động nhóm
GV kiểm tra hoạt động của các
nhóm Sau 5 phút GV thu các
bảng nhóm của HS và cùng HS
nhận xét, đánh giá bài giải của
HS: Xét ∆OCD có OC = OD = R
⇒ ∆OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến
⇒ IC = ID.
HS: Trường hợp đường kính AB
vuông góc với đường kính CD thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD
HS: Trong một đường tròn, đường
kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy
HS đọc lại nội dung định lí và
thuộc tại lớp nếu được
HS1: Đường kính đi qua trung
điểm của dây có vuông góc với dây đó
HS2: Đường kính đi qua trung
điểm của dây không vuông góc với dây đó
HS : Vậy mệnh đề đảo của định lí
2 sai, mệnh đề đảo chỉ đúng trong trường hợp đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm của đường tròn
HS hoạt động nhóm:
Ta có AB là dây không đi qua tâm và MA = MB (gt), suy ra OM⊥AB(định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Xét tam giác vuông AOM ta có
AM = OA2−OM2 = 13 52− 2
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
Bài toán:
I
O D C
B A
Trang 10I D
C
B A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
= 24 (cm) 7’ Hoạt động 3: Củng cố
GV giới thiệu bài tập 11 trang 104
SGK, hướng dẫn HS vẽ hình
Yêu cầu HS giải nhanh bài tập
dựa vào hướng dẫn: Kẽ OM⊥CD
? : Có nhận xét gì về tứ giác
AHBK?
GV: Vận dụng tính chất của tứ
giác AHBK, hãy chứng minh
CH = DK
GV đặt các câu hỏi củng cố:
- Phát biểu định lí so sánh độ dài
của đường kính và dây
- Phát biểu định lí về quan hệ
giữa đường kính và dây
- Hai định lí này có mối quan hệ
gì với nhau
HS vẽ hình theo hường dẫn của
GV
HS : Tứ giác AHKB là hình thang
vì AH // BK do cùng vuông góc với HK
HS: Xét hình thang AHKB có
OA = OB = R
OM // AH // BK (cùng vuông góc với HK)
⇒ OM là đường trung bình của
hình thang Vậy MH = MK (1)
Ta có OM ⊥ CD ⇒ MC = MD (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra
MH – MC = MK – MD Hay CH = DK
- HS phát biểu định lí 1 trang 103 SGK
- HS phát biểu định lí 2 và 3 trang
103 SGK
- Định lí 3 là định lí đảo (không hoàn toàn) của định lí 2
Bài tập 11: (trang
104 SGK)
O
M K
H
D C
B A
4, Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp: (3’)
- Thuộc và hiểu kĩ 3 định lí đã học, chứng minh định lí 3 trang 103 SGK
- Làm các bài tập 10 trang 104 SGK, 16, 18, 19, 20 trang 131 SBT
HD: Bài tập 10 làm hoàn toàn như bài tập củng cố định lí 1
Bài tập 16 (SBT):
a, Gọi I là trung điểm AC Khi đó BI = AI = CI = DI Suy ra A, B, C, D
cùng thuộc đường tròn (I;IA)
B, BD là đường kính của (I), còn AC là đường kính nên AC ≥ BD AC = BD
⇔BD cũng là đường kính, khi đó ABCD là hình chữ nhật.
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 11
O H C
B A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TUẦN 12:
TIẾT 23: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về
quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
2, Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, suy luận, chứng minh hình học bằng phân tích đi lên.
3, Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và tính toán; tư duy và sáng tạo trong
việc giải quyết các bài toán
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, hệ thống bài tập.
2, Học sinh: Thước thẳng, compa, các bài tập GV đã cho về nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (8ph)
HS1: - Phát biểu định lý so sánh độï dài của
đường kính và dây
- Chứng minh định lý đó
HS2: Chữa bài tập 18 trang 130 SBT ( Đề bài
đưa lên bảng )
GV và HS nhận xét, cho điểm.
HS1: - Phát biểu định lý 1 trang 103 SGK.
- Vẽ hình, chứng minh định lý ( trang 102, 103 SGK)
HS2:
Gọi trung điểm của OA là H
Vì HA = HO và BH ⊥OA tại H⇒ ∆ABO cân tại B
do đó AB = OB, mà OA = OB = R
⇒ OA = OB = AB ⇒ ∆AOB đều => AÔB = 600
Tam giác vuông BHO có BH = BO.sin60°
Trang 12GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
Sau đó GV bổ sung thêm câu hỏi cho lớp:
Chứng minh OC//AB
GV: Ở bài tập này ta có thể bổ sung thêm vài
câu hỏi nữa, về nhà các em tập đặt ít nhất là
một câu hổi nữa cho bài tập và sau đó trả lời
Suy ra BH = 3 3
2 (cm) BC = 2BH = 3 3 (cm)
HS : Tứ giác OBAC là hình thoi vì có 2 đường
chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên OC//AB ( 2 cạnh đối của hình thoi )
3, Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1ph)
Để nắm vững hơn về đường kính và dây cung và mối liên hệ giữa chúng, trong tiết học hôm nay các em tiến hành giải một số bài tập thông qua đó thấy được sự vận dụng linh hoạt của kiến thức vào giải toán
b, Tiến trình bài dạy :
Trang 13NMK
I H
C A
O' O I
M E
D
C
B A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
6’ Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và bài tập trắc nghiệm 1 Hệ thống hoá
kiến thức:
Định lí 1: (SGK)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các định
lí1, 2, 3 Thông qua các định lí GV
khẳng định:
-Định lí 1 dùng để sử dụng so sánh 2
đoạn thẳng
-Định lí 2 dùng để chứng minh 2
đoạn thẳng bằng nhau hoặc chứng
minh trung điểm của đoạn thẳng
-Định lí 3 dùng để chứng minh 2
đoạn thẳng, đường thẳng vuông góc
GV cho bài tập trắc nghiệm:
Chọn các khẳng định đúng trong các
khẳng định sau đây: (hoạt động
nhóm)
A Trong các dây của đường tròn
đường kính là dây bé nhất
B Trong các dây của đường tròn,
đường kính là dây lớn nhất
C Trong các dây của đường tròn,
dây đi qua tâm là dây lớn nhất
D Đường kính đi qua trung điểm của
dây thì vuông góc với dây ấy
E Đường kính đi qua trung điểm của
dây (không là đường kính) thì ấy
vuông góc với dây
F Đường kính vuông góc với dây thì
hai đầu mút của dây đối xứng qua
đường kính này
HS: Nhắc lại các định lí đã học HS
thấy được các ứng dụng của các định
lí vào giải toán như: So sánh đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, vuông góc nhau
HS thực hiện hoạt động nhóm bằng
cách tổ chức trò chơi “chạy tiếp sức”
giữa 2 đội (khoảng 2’)
GV: Giới thiệu bài tập 21 trang 131
SBT (đề bài đưa lên bảng phụ) GV
gọi 1 HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS vẽ hình trên
bảng
GV gợi ý: Vẽ OM ⊥CD, OM kéo
dài cắt AK tại N
GV yêu cầu HS hãy phát hiện các
cặp đoạn bằng nhau để chứng minh
bài toán
GV giới thiệu bài tập 2:
Cho đường tròn (O), hai dây AB; AC
vuông góc với nhau, biết
1 HS đọc to đề bài.
HS vẽ hình vào vở.
HS trả lời miệng, GV ghi bảng.
Từ (1) và (2) ta cóMC–MH = MD –MK hay CH = DKMột HS đọc to đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình
HS vẽ hình vào vở
Trang 14R H
K
B
C
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
4, Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
*Nắm chắc các kiến thức đã học, chú ý một số dạng bài tập thường gặp như: chứng minh nhiều điểm nằm trên đường tròn, chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, vuông góc …
*Trong khi làm bài tập cần vẽ hình chính xác, rõ ràng, vận dụng linh hoạt các kiến thức, cố gắng suy luận lôgíc
*Làm các bài tập 17, 23 trang 130, 131 SBT
*HD:Tứ giác ACBD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên là hình bình hành
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn: 08/11/2009 Ngày dạy: 11/11/2010 TUẦN 12:
TIẾT 24: §3. LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Học sinh nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
của một đường tròn
2, Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng
cách từ tâm đến dây
3, Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học.
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV các dụng cụ gồm: thước thẳng, compa, bảng phụ.
2, Học sinh: Tìm hiểu trước bài học, các dụng cụ gồm: thước thẳng, compa, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (6ph)
HS1:
-Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính
và dây?
-Phát biểu định lí về mối liên hệ giữa đường
kính và dây cung?
HS2:
Bài tập: Cho AB và CD là hai dây (khác đường
HS1:
-Phát biểu các định lí 1, 2, 3 trang 103 SGK toán 9 tập 1
HS2: Ta có OK ⊥ CD tại K, OH ⊥ AB tại H Aùp dụng định lí Pitago vào các
Trang 15GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
kính) của
đường tròn (O;R) Gọi OH, OK theo thứ tự là
khoảng cách từ O đến AB, CD CMR:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
3, Giảng b ài mới :
a, Giới thiệu bài: (1ph)
GV đặt vấn đề: Trong tiết học trước chúng ta đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn
Vậy nếu có 2 dây của đường tròn thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi này
b,Tiến trình bài dạy :
Trang 16O E
F D
A
K I H O C
B
D
A
K O H
C
B
D
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5ph Hoạt động 1: Bài toán
1 Bài toán: (SGK)
Chú ý: Kết luận bài
GV: Ta xét bài toán SGK trang
104 (đã giải trong kiểm tra bài cũ)
GV: Kết luận của bài toán trên
còn đúng không nếu một dây hoặc
hai dây là đường kính?
HS: Lắng nghe và xem lại bài toán
đã giải ở phần bài tập
HS: Giả sử CD là đường kính
Hoạt động 2: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
GV hướng dẫn HS vận dụng định lí
đường kính vuông góc với dây
cung
GV: Qua bài toán trên chúng ta có
thể rút ra khẳng định nào?
GV lưu ý: AB, CD là hai dây trong
cùng một đường tròn OH, OK là
các khoảng cách từ tâm O đến các
dây AB, CD
GV khẳng định đó là nội dung định
lí 1 của bài học hôm nay
GV nhấn mạnh lại định lí và gọi
một vài HS nhắc lại
GV cho bài tập củng cố.
Bài tập 1: Cho hình vẽ, trong đó
MN = PQ Chứng minh rằng:
a) AE = AF
b) AN = AQ
GV hướng dẫn HS hãy vận dụng
định lí vừa học về mối liên hệ giữa
dây và khoảng cách đến tâm
HS chứng minh:
a) OH ⊥ AB, OK ⊥ CD nên theo định lí đường kính vuông góc với dây ta suy ra:
HS: Trong một đường tròn:
-Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
-Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Một vài HS nhắc laị nội dung định
lí
HS trả lời:
a) Nối OA
Vì MN = PQ nên OE = OF (theo định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Trang 17GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Ngày soạn : 15/11/2010 Ngày dạy: 17/11/2010 TUẦN 13:
TIẾT 25: §4. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm
tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
2, Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức được học để nhận biết các vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn
3, Thái độ: Nhận biết một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong
thực tế, rèn học sinh khả năng quan sát, nhận biết và suy luận trong toán học
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, mô hình về vị trí tương đối của đường thẳng
và đường tròn
2, Học sinh: Ôn lại nội dung bài cũ, chuẩn bị bài mới, compa, thước thẳng, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Hãy nêu các vị trí tương đối của 2 đường thẳng?
Trong mỗi vị trí tương đối cho biết số điểm
chung của 2 đường thẳng đó?
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:
-Hai đường thẳng song song (không có điểm chung)
-Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung) -Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung)
3, Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (2’)
Trang 18GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
Chúng ta đã biết vị trí tương đối của hai đường thẳng Vậy nếu có một đường thẳng và đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối? Mối trường hợp có mấy điểm chung Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
b/ Tiến trình bài dạy:
Trang 19R O
A a
B A
a C≡H
O R
O
H O
B A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
13 /
Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
GV: Một đường thẳng và đường
tròn có mấy vị trí tương đối? Mỗi
vị trí tương đối có mấy điểm
chung?
GV vẽ một đường tròn lên bảng,
dùng que thẳng làm hình ảnh
đường thẳng, di chuyển cho học
sinh thấy được các vị trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn
GV giới thiệu ?1 Vì sao một
đường thẳng và một đường tròn
không thể có nhiều hơn hai điểm
chung?
GV: Căn cứ vào số điểm chung
của đường thẳng và đường tròn mà
ta có các vị trí tương đối của
chúng
a) Đường thẳng và đường tròn cắt
nhau
?: Hãy đọc SGK trang 107 và cho
biết khi nào đường thẳng a và
đường tròn (O) cắt nhau
GV: Khi đó a gọi là cát tuyến của
đường tròn (O)
? : Hãy vẽ hình mô tả vị trí tương
- Đường thẳng a đi qua tâm O
?: Nếu đường thẳng a không đi qua
tâm O thì OH so với R như thế
nào? Nêu cách tính AH, HB theo R
và OH
? : Nếu đường thẳng a đi qua tâm
O thì OH bằng bao nhiêu?
GV đặt vấn đề: Nếu OH càng tăng
thì độ lớn AB càng giảm đến khi
AB = 0 hay A≡B thì OH bằng bao
nhiêu?
Khi đó đường thẳng a và đường
tròn (O;R) có mấy điểm chung?
b) Đường thẳng và đường tròn tiếp
xúc nhau
? :
- Khi nào ta nói đường thẳng a và
đường tròn (O;R) tiếp xúc nhau?
- Lúc đó đường thẳng a gọi là gì?
Điểm chung duy nhất gọi là gì?
HS: Có 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn
-Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung
-Đường thẳng và đường tròn có một điểm chung
-Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung
HS: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng (điều này vô lí)
HS: Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau
HS vẽ hình và trả lời:
Đường thẳng a không đi qua O
Khi đó OH < OB hay OH < R
OH ⊥ AB suy ra AH = HB = R2−OH2
Đường thẳng a đi qua tâm O Khi đó
OH = 0 < R và AH = HB = R =
R −OH HS: Khi AB = 0 thì OH = R Khi đó đường thẳng a và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung
HS tham khảo SGK và trả lời:
Khi đường thẳng a và đường tròn (O;R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn
Trang 20GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
gì về vị trí của OC đối với đường
thẳng a và độ dài khoảng cách OH
bằng bao nhiêu?
GV hường dẫn HS chứng minh
nhận xét trên bằng phương pháp
phản chứng như SGK
GV gọi HS phát biểu định lí bằng
lời Gọi HS tóm tắt giả thiết và kết
luận của định lí, GV nhấn mạnh
đây là tính chất cơ bản của tiếp
tuyến đường tròn
GV đưa bảng phụ vẽ hình 73:
? : Đường thẳng a và đường tròn
(O) có bao nhiêu điểm chung?
GV: Khi đó ta nói đường thẳng a
và đường tròn (O) không giao
Trang 21m 5cm
5cm a
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
10ph Hoạt động 2 : Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến
đường thẳng và bán kính của đường tròn
GV gọi HS đọc to đoạn trong SGK
từ “nếu đường thẳng a … đến …
không giao nhau”
GV: Đưa bảng tóm tắc các vị trí
tương đối lên bảng bằng bảng phụ
HS: Đọc sách giáo khoa
HS đọc bảng tóm tắc sgk
10ph Hoạt động 3 : Củng cố
GV cho HS làm ?3 GV hướng
dẫn HS vẽ hình
? :
-Đường thẳng a có vị trí như thế
nào đối với đường tròn (O)?
-Tính độ dài BC?
GV giới thiệu bài tập 17 trang 109
–sgk
GV đưa bài tập lên bảng bảng phụ
Gọi hs lên bảng điền vào chổ
trống
GV giới thiệu bài tập: Cho đường
thẳng a Tâm I của tất cả các
đường tròn có bán kính 5cm và
tiếp xúc với đường thẳng a nằm
trên đường nào?
GV hướng dẫn HS vận dụng tính
chất cơ bản của tiếp tuyến và tập
hợp điểm cách đều đường thẳng
cho trước một khoảng không đổi
học ở lớp 8
GV gọi HS khá đứng tại chỗ trả
lời
GV gọi HS đứng tại chỗ nhắc lại
các nội dung chính trong tiết học
hôm nay
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV
HS trả lời miệng:
a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì 3
song song với và cách a mọtt khoảng là 5cm
HS trả lời:
-Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các hệ thức tương ứng và số điểm chung
-Tính chất cơ bản của tiếp tuyến
Bài tập :
4ph 4,Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
-Học thuộc các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn nắm chắc số điểm chung và hệ thức tương ứng
Tìm trong thực tế các hình ảnh 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Trang 22GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
-Làm tốt các bài tập 18, 19, 20 trang 110 SGK
-Tìm hiểu xem khi nào đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
TUẦN 13:
TIẾT 26: §5. CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
2, Kỹ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm
nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh
3, Thái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, khả năng quan sát hình vẽ, tính cẩn thận, chính xác trong
chứng minh hình học, thấy được một số hình ảnh trong thực tế về tiếp tuyến của đường tròn
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài soạn, các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn các nội
dung bài học
Trang 23B
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
2, Học sinh: Ôn bài cũ và chuẩn bị nội dung bài học mới Các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng
nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (7ph)
HS1:
a) Nêu các vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn, với
mỗi vị trí tương đối hãy nêu các
hệ thức liên hệ giữa d và R ?
b) Thế nào là tiếp tuyến của
đường tròn ? tiếp tuyến của
đường tròn có tính chất gì ?
- Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
- Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
- Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
d < R
d = R
d > Rb) Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn
Tính chất cơ bản của tiếp tuyến: Định lí trang 108 SGK
3, Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1ph)
Trong tiết học hôm trước, chúng ta đã biết về khái niệm tiếp tuyến của đường tròn Làm thế nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này
b/ Tiến trình bài dạy:
Trang 24C B
A
O M
C
B A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
12ph Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn 1 Dấu hiệu nhận
biết tiếp tuyến của đường tròn (SGK)
GV: Qua bài học hôm trước,
chúng ta đã có cách nào để
nhận biết tiếp tuyến của đường
tròn ?
GV treo bảng phụ 2 dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của đường
tròn
GV vẽ hình: Cho đường tròn
(O), lấy một điểm C thuộc (O)
Qua C vẽ đường thẳng a vuông
góc với bán kính OC Hỏi
đường thẳng a có là tiếp tuyến
của (O) hay không ? Vì sao ?
HD: Hãy dựa vào dấu hiệu
nhận biết thứ hai
GV nhấn mạnh: Vậy nếu một
đường thẳng đi qua một điểm
của đường tròn và vuông góc
với bán kính đi qua điểm đó thì
đường thẳng đó là tiếp tuyến
của đường tròn
GV gọi HS phát biểu lại định
lí Gọi HS khác ghi gt, kl của
định lí
GV cho HS làm ?1 : Cho tam
giác ABC, đường cao AH
Chứng minh rằng BC là tiếp
tuyến của đường tròn (A ; AH)
GV gọi hs đọc đề
? Muốn chứng minh BC là tiếp
tuyến của (O) ta cần chứng
-Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
HS: Vẽ hình theo hướng dẫn của
HS1: Khoảng cách từ A đến BC
bằng bán kính của đường tròn nên
BC là tiếp tuyến của đường tròn
HS2: BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
Hoạt động 2: Aùp dụng 2 Aùp dụng:
Bài toán: (SGK)
GV: Giới thiệu bài toán SGK
và gọi HS đọc đề bài
GV vẽ hình tạm để hướng dẫn
HS phân tích bài toán
GV: Giả sử qua A ta đã dựng
được tiếp tuyến AB của đường
tròn (O), (với B là tiếp điểm)
Em có nhận xét gì về tam giác
ABO ?
? : Tam giác ABO có AO là
cạnh huyền, vậy làm thế nào
để xác định điểm B ?
HS đọc đề bài tập.
HS: Tam giác ABO là tam giác
vuông tại B (do OB ⊥ AB theo tính chất của tiếp tuyến)
HS : Trong tam giác vuông ABO
trung tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên B phải cách trung điểm M của OA một khoảng bằng
2
OA
Trang 252 1 H
O
B C
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
4, Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 4ph
-Học thuộc: Định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Rèn kĩ năng vẽ tiếp tuyến của đường tròn qua 1 điểm nằm bên ngoài đường tròn hoặc nằm trên đường tròn.-Làm các bài tập 22, 23,24 trang 111 SGK
HD: a) Gọi H là giao điểm của OC và AB.
CMR: ∆OBC = ∆OAC (c.g.c) suy ra OBˆ C = OÂC = 900
Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn (O)
b) Vận dụng hệ thức OA2 =OH OC× ⇒OC= 25cm
-Làm bài tập và học bài kĩ, tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
TUẦN 14:
TIẾT 27: LUYỆN TẬP
Trang 26O M
C
B A
2 1 H
O
B C
A
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Củng cố cho HS các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
2, Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng vẽ tiếp tuyến của đường tròn, kĩ năng giải toán chứng minh tiếp
tuyến của đường tròn và một số bài toán có liên quan
3, Thái độ: Phát huy trí lực của HS, rèn HS khả năng tư duy, sáng tạo, tính cẩn thận trong công
việc
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, compa, êke, bảng phụ ghi sẵn một số nội dung cần thiết.
2, Học sinh: Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm, hoàn thiện các bài tập đã cho về nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: (10ph)
HS1: a) Nêu định nghĩa, tính chất cơ bản và các
dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn?
b) Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) đi qua điểm
M nằm ngoài đường tròn (O), giải thích cách vẽ
HS2:
Giải bài tập 24 SGK trang 111
HS1:a) Nêu định nghĩa, định lí trang 108 SGK, các dấu hiệu như trong SGK
Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn (O)
3 Giảng b ài mới :
a/ Giới thiệu bài: (1ph)
Để củng cố về các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, hôm nay chúng ta sẽ tiến
hành luyện tập
b/ Tiến trình bài dạy :
Trang 272 1
B A
E M
O C
B A
2 2 1 1
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’ Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV hướng dẫn HS chữa bài tập
24b SGK: Cho bán kính của
đường tròn bằng 15cm; AB =
24cm Tính độ dài OC
? : Để tính OC trước hết ta cần
tính độ dài đoạn thẳng nào? Vì
sao?
GV: Từ đó hãy nêu cách tính
OC
Qua bài tập 24 GV lưu ý HS
hai định lí có mối quan hệ
thuận đảo đó là định lí về tính
chất cơ bản của tiếp tuyến và
định lí về dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường tròn
GV gọi HS trả lời bài tập 23
2
AB
= 24
2 = 12cmTrong tam giác vuông OAH ta có
OH = OA2−AH2 (định lí Pitago) = 152−122 = 9cm.
Trong tam giác vuông OAC ta có
OA2 = OH×OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Suy ra OC = OA2
OH = 152
9 = 25cm
Hoạt động 2: Luyện tập
GV giới thiệu bài tập 25 trang
112 SGK Gọi HS đọc đề
GV hướng dẫn HS vẽ hình
? : Tứ giác OCAB là hình gì?
Vì sao?
Gợi ý: Nhận xét gì về 2 đường
chéo của tứ giác OCAB
? : Trong tam giác vuông OBE
cạnh góc vuông BE, BO và
BÔE liên hệ bỡi hệ thức nào?
? : Có nhận xét gì về tam giác
OAB?
GV gọi HS trình bày lời giải
GV: Em nào có thể đặt thêm
câu hỏi mới cho bài tập
GV: Hãy chứng minh EC là
tiếp tuyến của đường tròn (O)
GV có thể đưa thêm một câu
hỏi nữa: Chứng minh tam giác
BEC là tam giác đều, yêu cầu
HS về nhà làm bài tập này
HS đọc đề bài tập 25 trang 112 SGK
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV
HS: Trả lời dựa vào gợi ý của GV:
Hai đường chéo của tứ giác OCAB vừa vuông góc vừa cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên tứ giác OCAB là hình thoi
HS trình bày:
a) Ta có OA ⊥ BC (gt)Theo dịnh lí đường kính vuông góc với dây cung ta có MB = MC
Xét tứ giác OCAB có:
MO = MA, MB = MC và OA ⊥ BC Suy ra tứ giác OCAB là hình thoi
(theo dấu hiệu nhận biết hình thoi)b) Tam giác OAB đều vì OB =BA và OB = OA
Suy ra OB = BA = OA = R
Do đó BÔA = 600
Trong tam giác vuông OBE ta có
BE = OB×tg 60°= R 3×
HS: Có thể đặt câu hỏi chứng minh
EC là tiếp tuyến của đường tròn (O)HS: Chứng minh tương tự ta cóAÔC = 600
Ta có BOE∆ = ∆COE (vì OB = OC,
Trang 28B
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
4 Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
-Nắm chắc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Biết vận dụng khi giải bài tập đơn giản
-Làm tốt các bài tập 46, 47 SBT trang 134
-Đọc “Có thể em chưa biết” và tìm hiểu tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
1, Kiến thức: HS nắm được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; nắm được thế nào là đường
tròn nội tiếp; hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác
2, Kĩ năng: Biết vẽ đường tròn nội tiếp tam giác cho trước biết vận dụng các tính chất hai tiếp
tuyến cắt nhau vào các bài tập tính toán chứng minh
3, Thái độ: liên hệ thực tế tìm tâm của một vật hình tròn bằng thước phân giác.
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ Thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu.
2, Học sinh : Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, chuẩn
bị trước nội dung bài học mới Thước kẻ, com pa, ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Nội dung Phương án trả lời
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Phát biểu định nghĩa, tính chất của tiếp
tuyến của đường tròn?
Làm bài tập: Cho một đường tròn (O), một
điểm A nằm ngoài đường tròn Vẽ AB, AC là
các tiếp tuyến tại B tại C của đường tròn (O)
Hãy chứng minh: AOB∆ = ∆AOC
HS 1: phát biểu định nghĩa và tính chất (SGK)Vẽ hình và làm bài tập
Ta có AB, AC là hai tiếp Tuyến của đường tròn (O)
nên: AB OB;AC OC⊥ ⊥
Hai tam giác vuông AOB và AOC có OB = OC = R nên AOB∆ = ∆AOC(cạnh huyền và cạnh góc vuông)
3 Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1ph)
Như vậy trên hình vẽ ta có AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O), chúng có những tính chất gì ? đó là nội dung của bài học hôm nay
b/ Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10ph Hoạt động 1: Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau 1 Định lí về hai
tiếp tuyến cắt
Trang 29GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
GV: yêu cầu HS làm ?1
C
B
Vận dụng kết quả bài tập đã kiểm tra
hãy kể tên một vài đoạn thẳng bẳng
bằng nhau vài góc bằng nhau ?
GV: giới thiệu góc tạo bởi hai tiếp
tuyến AB và AC là góc BAC, góc tạo
bởi hai bán kính là góc BOC
? : Từ kết quả trên hãy nêu các tính
chất của hai tiếp tuyến của một
đường tròn cắt nhau tại 1 điểm
GV yêu cầu HS tự đọc chứng minh
SGK
GV giới thiệu một ứng dụng của định
lí này là tìm tâm của một vật hình
tròn bằng thước phân giác, đưa thước
phân giác cho HS quan sát
? : tia phân giác của góc tạo bởi hai
tiếp tuyến có tính chất gì?
?2 ? : Hãy tìm tâm của miếng gỗ
hình tròn bằng thước phân giác
HS vẽ hình vào vở nêu các yếu tố bằng nhau
OB = OC = R
AB = AC ; BÂO=CÂO ; AÔB=AÔC
HS : HS phát biểu định lí(SGK) vẽ hình tóm tắt GT, KL
GT cho (O) ; AB, AC là hai tiếp tuyến của (O)
KL a/ AB = AC ; b/ BÂO=CÂO ; AÔB=AÔC
HS: mô tả thước gồm hai thanh gỗ vuông góc nhau và một thanh là tia phân giác của góc vuông
HS: Luôn đi qua tâm của đường tròn(đường kính của đường tòn nằm trên tia này)
HS : - Kẻ theo tia phân giác của thước, ta vẽ được một đường kính
- Xoay miếng gỗ rồi làm tiếp tục như trên ta vẽ được đường kính thứ hai
- Giao điểm của hai đường kính là tâm của miếng gỗ hình tròn
Hoạt động 2 : Đường tròn nội tiếp tam giác 2 Đường tròn
12ph GV: Ta đã biết về đường tròn ngoại tiếp tam giác
? : Thế nào là đường tròn ngoại tiếp
tam giác Tâm của đường tròn ngoại
tiếp tam giác ở vị trí nào?
GV: Còn đường tròn ngoại tiếp tam
giác thì sao?
Yêu cầu HS làm ?3 vẽ hình trên
bảng và hướng dẫn HS vẽ vào vở
HS : đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của một tam giác tâm của nó là giao điểm của các đường trung trực của tam giác
HS: Vì I thuộc phân giác của góc
A nên IE = IF
Vì I thuộc phân giác của góc B
Trang 30GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
I D
E F
C B
A
Gợi ý: Để chứng minh ba điểm D, E,
F nằm trên cùng một đường tròn tâm
I ta chứng minh (IE = IF = ID)
GV giới thiệu (I, ID) là đường tròn
nội tiếp tam giác ABC và tam giác
ABC là tam giác nội tiếp đường tròn
(I)
? : Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp
tam giác Tâm của đường tròn nội
tiếp tam giác ở vị trí nào? Tâm này
quan hệ với ba cạnh của tam giác như
thế nào?
nên IF = IDSuy ra IE = IF = ID Vậy D, E, F cùng nằm trên môtỵ đường tròn(I, ID)
HS : - Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác
- Tâm của đường tròn nội tiếp là giao điểm các đường phân giác các góc trong tam giác
- Tâm này cách đều ba cạnh của tam giác
nội tiếp tam giác
- Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác
- Tâm của đường tròn nội tiếp là giao điểm các đường phân giác các góc trong tam giác
- Tâm này cách đều ba cạnh của tam giác
Hoạt động 3 : Đường tròn bàng tiếp tam giác
10ph Gv cho HS làm ?4 (đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ)
Chứng minh ba điểm D, E, F nằm
trên cùng một đường tròn tâm K
Yêu cầu hoạt động nhóm và nhận xét
nhóm
GV: giới thiệu đường tròn (K, KD)
tiếp xúc với một cạnh của tam giác
và tiếp xúc các phần kéo dài của hai
cạnh kia gọi là đường tròn bàng tiếp
tam giác ABC
GV: hỏi Vậy thế nào là đường tròn
bàng tiếp tam giác? Tâm của đường
tròn bàng tiếp ở vị trí nào?
HS đọc to ?4 và quan sta hình vẽ HS làm bài theo nhóm trình bày bài lên bảng phụ:
- vì K thuộc tia phân giác của góc xBC nên KD = KD
- vì K thuộc tia phân giác của góc
BC y nên KD = KE Suy ra KF = KD = KE
Vậy D, E, F nằm trên một đường tròn (K, KD)
HS : - Đường tròn bàng tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và phần kéo dài của hai cạnh còn lại
- Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác là giao điểm hai đường
3 Đường tròn bàng tiếp tam giác
Đường tròn bàng tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và phần kéo dài của hai cạnh còn lại
- Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác là giao điểm hai đường phân giác ngoài của tam giác
Trang 31GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
? : Một tam giác có mấy đường tròn
bàng tiếp ?
GV đưa hình vẽ minh hoạ
phân giác ngoài của tam giác
HS : một tam giác có ba đường tròn bàng tiếp nằm trong các góc
A, góc B, góc C
3ph Hoạt động 4 : Củng cố
?: Phát biểu định lí về hai tiếp tuyến
cắt nhau trong tam giác
GV: dựa bài tập tổng kết lên bảng
phụ: Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một
ô ở cột phải để được khẳng định đúng
2 Đường tròn bàng tiếp tam
giác b là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác 2 – d
3 Đường tròn ngoại tiếp tam
giác c là giao điểm ba đường phân giác trong tam giác 3 – a
4 Tâm của đường tròn nội
tiếp tam giác d là đường tròn tiếp xúc với với một cạnh của tam giác
và phần kéo dài của hai cạnh kia
4 – c
5 Tâm của đường tròn bàng
tiếp tam giác e là giao điểm hai đường phân giác ngoài trong tam
giác
5 – e
4 Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3ph)
- Nắm vững các tính chất tiếp tuyến củ đường tròn và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
- Phân biết định nghĩa, cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp, đường tròn bàng tiếp tam giác
- Bài tập về nhà số 26, 27, 28, 29 SGK
HD Bài 27 vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
để chứng minh chu vi tam giác ABD bằng 2AB
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
C
O E M
D B A
Trang 32GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 – Chương II
TUẦN 15:
TIẾT 29: §6. TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU (tt)
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Củng cố các tính chất của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác, đặc
biệt khắc sâu học sinh tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
2, Kỹ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của tiếp tuyến đường tròn
vào các bài tập về tính toán và chứng minh Bước đầu vận dụng các tính chất của tiếp tuyến vào bài tập quĩ tích và dựng hình
3, Thái độ: Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán và lập luận chứng minh
Tăng dần khả năng tư duy của HS đối với toán hình
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thứơc thẳng, compa, êke và hệ thống bài tập.
2, Học sinh: Ôn tập các hệ thức lượng trong tam giác vuông và các tính chất của tiếp tuyến Các
dụng cụ: thước thẳng, compa,bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Giảng bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1ph)
Để củng cố các tính chất của tiếp tuyên đường tròn, hôm nay chúng ta tiến hành giải một số dạng bài tập vận dụng các kiến thức này
b/ Tiến trình bài dạy :