1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn sử dụng etap cơ bản

149 283 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 7,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của sáng kiến như sau: - Chương 1: Tổng quan về Etap - Chương 2: Trào lưu công suất tải cân bằng - Chương 3: Trào lưu công suất tải không cân - Chương 4: Tính ngắn mạch -

Trang 1

Tính toán hệ thống là một khâu hết sức quan trọng trong công tác tư vấn xây dựng Điện Sáng kiến xin giới thiệu một công cụ tính toán và phân tích hệ thống mạnh mẽ Etap là phần mềm được phát triển bởi Operation Technology, Inc (OTI) của Mỹ Nội dung chính của sáng kiến như sau:

- Chương 1: Tổng quan về Etap

- Chương 2: Trào lưu công suất tải cân bằng

- Chương 3: Trào lưu công suất tải không cân

- Chương 4: Tính ngắn mạch

- Chương 5: Tối ưu trào lưu công suất

- Chương 6: Khảo sát ổn định hệ thống

- Chương 7: Bù công suất phản kháng

- Chương 8: Tính toán lưới nối đất

Trang 2

1.1 Operation Technology, Inc – OTI 1

1.2 GIỚI THIỆU ETAP 1

1.2.1CÁC KHẢ NĂNG TÍNH TOÁN CỦA ETAP 7.00 1

1.2.2CÀI ĐẶT (ETAP 7.00) 2

1.2.3GIAO DIỆN 7.00 2

1.2.4CÁC PHẦN TỬ CHÍNH 4

1.2.5XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 29

1.2.6TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI CÁC PHẦN MỀM KHÁC 31

1.2.7THƯ VIỆN THIẾT BỊ 32

Chương 2: TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TẢI CÂN BẰNG 33

2.1 TỔNG QUAN 33

2.2 MODULE TÍNH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG ETAP 7.00 33

2.2.1VÍ DỤ 2.1 35

Chương 3: TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TẢI KHÔNG CÂN 41

3.1 TỔNG QUAN 41

3.2 MODULE TÍNH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TẢI KHÔNG CÂN 41

3.2.1PHƯƠNG PHÁP 41

3.2.2VÍ DỤ 3.1 41

Chương 4: TÍNH NGẮN MẠCH 44

4.1 TÍNH NGẮN MẠCH 44

4.1.1MODULE TÍNH NGẮN MẠCH Ở ETAP 7.0 44

4.2 MODULE PHỐI HỢP CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ 50

4.2.1VÍ DỤ 4.2 52

Chương 5: TỐI ƯU TRÀO LƯU CÔNG SUẤT 56

5.1 TỔNG QUAN 56

5.2 MODULE TỐI ƯU TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG ETAP 7.00 56

5.2.1PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 61

5.2.2VÍ DỤ 5.1 62

Chương 6: KHẢO SÁT ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG 66

6.1 TỔNG QUAN 66

6.2 MODULE KHẢO ỔN ĐỊNH TRONG ETAP 7.00 66

6.2.1MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ 70

6.3 Ví dụ 6.1 75

Chương 7: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 78

7.1 TỔNG QUAN 78

7.2 MODULE BÙ KINH TẾ TRONG ETAP 7.00 78

7.3 VÍ DỤ 7.1 82

Chương 8: TÍNH TOÁN LƯỚI NỐI ĐẤT 86

Trang 3

8.1.2CÁC VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 86

8.2 MODULE TÍNH TOÁN LƯỚI NỐI ĐẤT TRONG ETAP 87

8.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 88

8.3.1TIÊU CHUẨN IEEE 88

8.3.2PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 95

8.4 TÍNH TOÁN VỚI ETAP 97

8.4.1TẠO DỮ LIỆU TÍNH TOÁN 98

8.4.2VÍ DỤ 8.1 101

8.4.3VÍ DỤ 8.2 104

Chương 9: TÍNH TOÁN CÁP NGẦM 110

9.1 TỔNG QUAN 110

9.2 MODULE TÍNH TOÁN VẬN HÀNH CÁP NGẦM 110

9.2.1PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 110

9.2.2THANH EDIT 120

9.2.3THANH CÔNG CỤ TÍNH TOÁN 126

9.2.4ĐẶT CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 126

9.2.5VÍ DỤ 9.1 127

9.3 MODULE TÍNH TOÁN LỰC KÉO CÁP 134

9.3.1PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 134

9.3.2ỐNG LUỒN CÁP 135

9.3.3CÁP 136

9.3.4THANH EDIT 138

9.3.5ĐẶT THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 138

9.3.6VÍ DỤ 9.2 139

Chương 10: CÁC TÍNH NĂNG KHÁC 143

10.1 KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ 143

10.2 REAL-TIME 143

10.3 CONTROL SYSTEM DIAGRAM 144

Chương 11: TỔNG KẾT 145

11.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 145

11.2 TỒN TẠI 145

TÀI LIỆU THAM KHẢO 146

Trang 4

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 Operation Technology, Inc – OTI

OTI được thành lập từ năm 1986, chuyên cung cấp các giải pháp để phân tích hệ thống điện, mô phỏng, thiết kế, vận hành, kiểm soát, tối ưu hóa, và tự động hóa Phiên bản mới nhất hiện nay là Etap 11

Hiện OTI đã cung cấp 50.000 sản phẩm cho các công ty, tổ chức, doanh nghiệp ở hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới

Điểm nổi bật nhất của Etap là Real-Time: kiểm soát và điều khiển hệ thống trực tiếp theo thời gian thực nhằm tăng cường độ tin cậy, và vận hành hệ thống một cách tối ưu và tiết kiệm

OTI sở hữu một đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm hàng đầu thế giới luôn tiếp cận những tiến bộ công nghệ mới nhất

Hình 1.1 Operation Technology, Inc – OTI

1.2 GIỚI THIỆU ETAP

1.2.1 CÁC KHẢ NĂNG TÍNH TOÁN CỦA ETAP 7.00

- Tính trào lưu công suất tải cân bằng

- Tính trào lưu công suất tải không cân bằng

- Tính ngắn mạch

- Đóng ngắt động cơ, máy điện quay

- Phân tích sóng hài

- Khảo sát ổn định hệ thống

- Phối hợp các thiết bị bảo vệ

- Tối ưu trào lưu công suất

Trang 5

- Quảng lý hệ thống theo thời gian thực (Real time)

- Quảng lý lưới điện trên sơ đồ đia lý GIS

1.2.3 GIAO DIỆN 7.00

Của sổ chính :

Hình 1.2 Cửa sổ chính

Trang 6

Các chức năng tính toán :

Hình 1.3 Các chức năng tính toán Các phần tử AC :

Hình 1.4 Các phần tử AC

Các thiết bị đo lường, bảo vệ:

Trang 7

Hình 1.5 Các thiết bị đo lường, bảo vệ

1.2.4 CÁC PHẦN TỬ CHÍNH

1.2.4.1 Nguồn (hệ thống)

Nguồn được xem là thay thế cho 1 hệ thống phức tạp vô cùng lớn được đặc trưng bởi các thông số sau:

Hình 1.6 Trang info của nguồn

- IP: tên của nguồn (hệ thống)

- Bus: kết nối với bus nào (kèm điện áp định mức)

- Mode: chọn chức năng của nguồn

+ Swing: nút cân bằng

+ Voltage Control: điều chỉnh điện áp

+ Mvar Control: điều chỉnh công suất kháng

+ PF control: điều chỉnh hệ số công suất

Trang 8

Hình 1.7 Trang Rating của nguồn

- Rated: điện áp định mức (kèm kiểu đấu dây)

- Balanced/Unbalanced: ba pha cân bằng/ không cân bằng

- Generation Categories: các thiết lập các thông số hoạt động của nguồn

- Operating: các giá trị của trạng thái hoạt động gần nhất

- SC Rating: Công suất ngắn mạch và trở kháng hệ thống

- SC Imp (100MVA base): trở kháng hệ thống ở công suất cơ bản 100MVA

Trang Hamnic :

- Lựa chọn dạng điện áp đầu ra và sóng hài của hệ thống(sin, không sin, các dạng sóng nghịch lưu…) Nếu là hệ thống cho điện áp đầu ra hình sin thì ta chọn None

Trang 9

Hình 1.8 Trang Hamnic của nguồn

Hình 1.9 Trang Reliability của nguồn Các thông số để tính bài toán xác định độ tin cậy cung cấp điện toàn hệ thống

- λ A: số lần sự cố/ năm

- MTTR: thời gian sửa chữa (giờ)/ năm

- μ: tỷ lệ sửa chữa trung bình/ năm( μ=8760/MTTR)

- FOR = MTTR/(MTTR + 8760/ λA)

- MTTF: khoảng thời gian giữa 2 lần hư hỏng

Trang 10

- r p: thời gian thay thiết bị

- switch Time: thời gian chuyển sang nguồn cung cấp mới

Hình 1.10 Trang Energy Price của nguồn Giá cung cấp điện của hệ thống Ta có thể xây dựng hàm chi phí của hệ thống để tính toán khi sử dụng chức năng vận hành tối ưu nguồn phát

+ MVA: công suất S định mức

+ %Eff: hiệu suất làm việc

+ Poles: số cực

+ FLA: dòng pha ở công suất định mức

+ RPM: tốc độ đồng bộ

- PrimeMover Rating: công suất liên tục và cao điểm dùng để tính các cảnh bảo

lúc khởi động các phụ tải động cơ

- Mvar Limits: giới hạn công suất kháng lúc cao điểm Có thể cài đặt hoặc Etap

tự tính theo PrimeMover Rating

Trang 11

Hình 1.11 Trang Energy Price của máy phát

Hình 1.12 Trang Imp/Mode của máy phát

- Impedance: thông tin về trở kháng siêu quá độ, thứ tự thuận, nghịch, không

dùng trong tính toán ngắn mạch

- Dynamic Model: mô hình máy phát và các thông số (bộ thông số chuẩn) để

Trang 12

phân tích ổn định hệ thống

- Type: kiểu máy phát (hơi, khí, thủy điện) và loại rotor (cực ẩn, cực lồi)

- IEC 60909 S.C: giới hạn chịu được khi ngắn mạch theo tiêu chuẩn IEEE

Trang 13

Hình 1.15 Trang Govemor của máy phát Thông tin về bộ điều tốc của máy phát

Trang 14

Hình 1.17 Trang info của đường dây

- ID: tên đường dây

- From/to: dây nối từ Bus /đến Bus

- Length: chiều dài dây, chọn đơn vị thích hợp

Hình 1.18 Trang parameter của đường dây

- Conductor Type: loại dây đồng hay nhôm

- R-T1: điện trở ở nhiệt độ T1

- R-T2: điện trở ở nhiệt độ T2 (R-T1 và R-T2 là 2 điểm để Etap nội suy ra điện

trở đường dây ở các nhiệt độ khác)

- Outside Diameter: đường kính ngoài của dây

- GMR: bán kính trung bình nhân giữa các nhóm dây dây cùng pha (Dm)

Trang 15

- X a: trở kháng của dây pha trên 1 đơn vị chiều dài (Etap tự tính)

- X a ’: dung dẫn của dây pha (với khoảng cách trung bình hình học giữa các dây pha là 1 ft) trên 1 đơn vị chiều dài (Etap tự tính)

- Ground Wire : thông số dây nối đất

Ngoài ra Etap còn cung cấp 1 thư viện dây phổ biến với đầy đủ các thông số rất tiện lợi Thư viện này có thể tùy biến theo điều chỉnh của người dùng

Hình 1.19 Trang configuration của đường dây

- Configuration: cách bố trí dây(thẳng đứng, nằm ngang, tam giác, mạch kép)

- GMD: khoảng cách trung bình nhân giữa các dây pha (Dm)

- Phase: khoảng các giữa các dây pha, các dây pha với đất

- Transposed: chọn nếu dây dẫn có hoán vị đầy đủ

- Separation: khoảng cách trung bình hình học giữa các dây (trường hợp phân

pha)

- Conductors/phase: số dây trong cùng một pha (trương hợp phân pha)

- Ground wires: dây chống sét

Với các thông số trên Etap sẽ tự tính ra trở kháng đường dây

Trang 16

Hình 1.20 Trang Grouping của đường dây Các thông tin về nối đất đường dây (nối dất chống sét, nối đất lập lại…)

Hình 1.21 Trang Earth của đường dây Các thông tin về lớp đất bên dưới dây dẫn

Trang 17

Hình 1.22 Trang impedance của đường dây

Có 2 tùy chọn:

- Calculated: nhận kết quả tính từ Etap (R, X, B)

- User Defined: nhập số liệu có sẵn (R, X, B)

- Impedance (per phase ): các thông số R, X, B cho thứ tự thuận, nghịch và thứ

tự không

Hình 1.23 Trang Sag & Tension của đường dây

- Line Section:

+ Same Tower Height: các cột có cùng độ cao

+ Op Temp: nhiệt độ vận hành của đường dây

Trang 18

+ Horiz Tension: lực căng ngang

+ Ruling Span: khoảng vượt (khi các cột có cùng độ cao)

+ Span: khoảng vượt cụ thể

+ Height Diff: sai biệt độ cao giữa 2 cột

+ Span: khoảng vượt

+ Elongation Coefficient: hệ số giản nở của dây dẫn

- Al/Cu Strands: số sợi và đường kính mỗi sợi phần dẫn điện

- Steel Strands: số sợi và đường kính mỗi sợi phần chịu lực

- Modulus of Elasticity: khả năng chiu lực kéo

- Known Conditions: các điều kiện

+ Ice: độ dày của lớp băng bám trên dây dẫn

Trang 19

- Connection: cáp cấp điện cho tải 1pha/3pha

- Length: chiều dài cáp

- Tolerance: sai số chiều dài

- # conductors/phase: số sợi cáp/ 1 pha

Hình 1.25 Trang impedance của cáp

- Impedance(per conductor): trở kháng thứ tự thuận và thứ tự nghịch

Trang 20

Hình 1.26 Trang physical của cáp

- Rdc: điện trở DC ở 25oC

- Cable OD: đường kính ngoài

- Condutor OD: đường kính lõi

- Insulation t: chiều dày cách điện

- Sheath t: chiều dày giáp bọc

- Jacket t: chiều dày vỏ bọc

- Wright: khối lượng cáp trên một đợn vị chiều dài

- Max.Tension: lực kéo lớn nhất cho phép trên mộ đơn vị điện tích

- Max.SW: áp lực lớn nhất cho phép trên một đợn vị chiều dài

- Conductor Construction: Cấu trúc lõi dẫn Gồm các cấu trúc sau

+ ConRnd: Concentric Round None Coated None Treated

+ ConRnd-Coated: Concentric Round Coated None Treated

+ ConRnd-Treated: Concentric Round None Coated Treated

+ CmpRnd-Treated: Compact Round None Coated Treated

+ CmpSgm: Compact Segmental None Coated None Treated

+ CmpSgm-Coated: Compact Segmental Coated None Treated

+ CmpSgm-Treated: Compact Segmental None Coated Treated

+ CmpSct-Treated: Compact Sector None Coated Treated

- Shielding: có/ không giáp bọc

- Sheath/Shield End Connection: có/không nối đất vỏ cáp

- Sheath/Armor Type: vật liệu giáp bọc Gồm các loại sau

+ None

+ Lead Sheath

Trang 21

- Operating Load/Current: giá trị dòng điện để tính ổn định nhiệt

+ Avg: giá trị dòng điện cho tải 3 pha cân bằng

+ Phase A: giá trị dòng điện pha A (tải 3 pha không cân bằng)

+ Phase B: giá trị dòng điện pha B (tải 3 pha không cân bằng)

+ Phase C: giá trị dòng điện pha C (tải 3 pha không cân bằng)

+ Growth factor (GF): hệ số tăng tải trong tương lai

- Loading current for sizing: giá trị dòng điện để xác định tiết diện cáp tối ưu + Operating current: dòng điện cáp đang tải (theo sơ đồ 1 sợi)

+ FLA of Element: dòng điện theo thiết bị cáp cấp điện

+ User-Defined: người dùng nhập

- UnderGround raceway (UGS): tính toán mương cáp

+ Sheath/Armor Current: giá trị dòng điện chạy trong vỏ cáp (tính theo %

dòng trong lõi cáp)

+ Optimization options: lựa chọn này để xác định bài toán tính ổn định nhiệt

theo tiết diện tối ưu

Fixed Current: cố định dòng điện Fixed size: cố định kích thước cáp

Trang 22

Hình 1.27 Trang loading của cáp

+ Load factor: hệ số mang tải (qui về tải đỉnh) Được tính như sau

%100

)(

)(100_

t i t

p

i i

T kW

E T

kW

T kW factor

Tt = Ton + Toff (Ton thời gian tải hoạt động; Toff thời gian tải nghỉ)

+ Transient load profile: dạng đồ thị phụ tải

Trang Protection

Trang 23

Hình 1.27 Trang protection của cáp

- Themal capability: đường cong khả năng chịu nhiệt của cáp, đường cong này

phụ thuộc vào loại cách điện, nhiệt độ ruột dẫn và số sợi cáp mỗi pha

+ Conductor Temperature: nhiệt độ cáp bắt đầu quá giới hạn cho phép

- Reference kV: giá trị điện áp tham khảo tính công suất ngắn mạch

- Short circuit current (Sym, ms): giá trị dòng ngắn mạch cáp phải chiệu đựng

Giá trị này dùng để xác định kích thước cáp tối ưu, trở kháng tương đương

- Protective device:

- Protective grounding Z:

Trang ampacity

- Thermal Capability:

- Installation: hình thức lắp đặt cáp Chọn tiêu chuẩn và hình thức lắp đặt cáp

- Temperature/RHO: Nhiệt độ hoạt động và nhiệt trở suất

+ T a : nhiệt độ môi trường

+ T c : nhiệt độ tối đa cho phép của cáp

+ RHO: nhiệt trở suất môi tường

- Ampacity: Dòng tải hoạt động của cáp

+ Operating: Dòng điện cáp đang hoạt động

+ Base: dòng điện định mức của cáp

+ Derated: dòng điện trong điều kiện lắp đặt cụ thể (theo tiêu chuẩn tính toán

lựa chọn)

- Allowable Ampacity (Alert): dòng tối đa cho phép của cáp Dùng để cảnh báo

khi quá giới hạn và giới hạn cho tính toán tối ưu

Trang 24

Hình 1.27 Trang ampacity của cáp Trang sizing của cáp

- Standard: tiêu chuẩn tính toán (được chọn trong trang ampacity)

- Results: kết quả tính tối ưu kích thước cáp

- Requirements: yêu cầu của phụ tải

- Cable Application: hế số nhân dòng (yêu cầu của thiết bị)

- Options: xem xét hệ số tăng trưởng phụ tải

- Cable Library Selection: lựa chọn cáp trong thư viện (cùng một nhóm/ tất cả các cáp có trong thư viện)

Trang 25

Hình 1.28 Trang sizing của cáp Trang Routing

Hình 1.29 Trang routing của cáp

- Routed Raceways: các mương cáp mà đặt cáp này

- Available Raceways: Các mương cáp đang tồn tại trong dự án

1.2.4.6 Máy biến áp 2 cuộn dây

Trang 26

Hình 1.24 Trang Info của máy biên áp

- ID: tên MBA

- Prim: tên bus kết nối phía cao áp, điện áp phía cao áp

- Sec: tên bus kết nối phía hạ áp, điện áp phía hạ áp

- Standard: theo tiêu chuẩn ANSI hay IEC

- Type/class: tùy từng loại tiêu chuẩn MBA phân ra làm nhiều loại và nhiều lớp

khác nhau ( giải nhiệt, làm mát, vật liệu…….)

Hình 1.25 Trang Rating của máy biến áp

- kV: điện áp định mức

- MVA: công suất định mức

- Max MVA: khả năng quá tải của MBA

Trang 27

- FLA: dòng định mức

- Impedance:

+ % Z: giá trị phần trăm của tổng trở MBA so với Zcb được tính dựa trên điện

áp định mức MBA và công suất định mức MBA

+ X/R: tỉ số trở kháng / điện trở MBA

+ Z variation: tổng trở khi điều chỉnh đầu phân áp MBA

- Z tolerance : sai số

Hình 1.26 Trang Tap của máy biến áp

- Fixed Tap: chọn đầu phân áp MBA Ta có thể chuyển đổi từ chọn theo các nấc

đầu phân áp hay theo kV bằng cách nhấn vào nút %Tap

- LTC/Voltage Regulator: thiết lập các giá trị điện áp của mỗi nấc đầu phân áp,

cũng như chọn MBA có đầu phân áp hay không Nhấn vào LCT để thiết lập các giá trị đầu phân áp

Trang 28

Hình 1.27 Chỉnh đầu phân áp máy biến áp

Hình 1.28 Trang Grounding của máy biến áp

Tổ đấu dây và kiểu nối đất MBA

Trang 29

Hình 1.29 Trang Sizing của máy biến áp

Hổ trợ chọn dung lượng MBA dựa vào phụ tải và dự báo tốc độ tăng trưởng

Hình 1.30 Trang protection của máy biến áp Các thông tin về đường cong hư hại của MBA

- Short Circuit contribution: các giá trị trở kháng để tính toán ngắn mạch và

dòng sự cố

- Magnetizing Inrush: xác định đường cong hư hỏng

Trang 30

Hình 1.31 Trang Reliability của máy biến áp Các thông tin về độ tin cậy của MBA

1.2.4.7 Máy biến áp 3 cuộn dây

Giống MBA 2 cuộn dây, có thêm các thông tin về cuộn thứ 3

1.2.4.8 Tải

Hình 1.32 Trang Info của tải

- ID: tên tải

- Connection: 3 pha hay 1 pha, nếu 1 pha thì pha A, B hay C

Trang 31

Hình 1.33 Trang Nameplate của tải

- Model Type: loại phụ tải(cân bằng, không cần, biến đổi theo điện áp, tần

số…dạng hàm)

- Ratings: công suất tải, hệ số công suất…

- Load Type: tỉ lệ tải tĩnh và tải động

- Loading: giá trị mang tải trong các trường hợp khác nhau

Hình 1.34 Trang Short Circuit của tải

- % LRC: dòng sự cố khi ngắn mạch do động cơ trả về

Trang 32

- % Total Load: % tải động cơ

- X/R: tỉ số trở kháng / điện trở của động cơ

1.2.5 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN

Sau khi khởi động Etap, chọn New để tạo 1 project mới :

Hình 1.35 Thông tin ban đầu khi tạo dự án mới Cửa sổ chính :

Hình 1.36 Cửa sổ chính sau khi khởi tạo dự án Muốn chọn phần tử nào ta nhấp vào phần tử đó sau đó kéo thả vào cử sổ thiết kế

Trang 33

Hình 1.37 Kết nối các phần tử Mỗi phần tử có đầu để kết nối, ta nhấp vào đầu kết nối đó và rê chuột đến phần tử muốn kết nối với nó

Xoay các phần tử: chọn phần tử muốn xoay vào Tools trên thanh Menu, chọn

Rotate và góc cần xoay

Hình 1.38 Thao tác xoay các phần tử

Thay đổi màu các phần tử: vào Theme Editor trên thanh Toolbars 1 của số tùy chọn xuất hiện, ta có thể đổi màu sắc từng phần tử theo 1pha-3 pha, AC-DC, cấp điện áp

Trang 34

Hình 1.39 Thay đổi màu các phần tử

Tùy chỉnh các thông số của phần tử hiện thị trên sơ đồ: vào Display Options

Edit để thay đổi các thông tin muốn hiển thị trên sơ đồ bằng cách check vào thông tin muốn hiện thị

Hình 1.40 Thay đổi thông tin hiển thị

1.2.6 TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI CÁC PHẦN MỀM KHÁC

Trang 35

Etap có thể trao đổi dữ liệu với nhiều phần mềm khác với các định dạng file khác nhau Đáng chú ý nhất là:

- Trao đổi dữ liệu với Autocad:

+ Xuất sơ đồ hệ thống với định dạng DXF

+ Nhập dữ liệu kết cấu lưới nối đất từ định dạng file XML

- Nhập dữ liệu từ file định dạng raw của PSS/E phiên bản từ 29 trở lên Tuy nhiên có một số phần tử không trao đổi được như: máy phát, bộ điều chỉnh đầu phân áp máy biến áp…nếu sơ đồ một sợi không được xây dựng trên giao diện

đồ họa (PSS/E) thì Etap sẽ không hiểu được vị trí các phần tử trên giao diện đồ họa khi chuyển đổi

1.2.7 THƯ VIỆN THIẾT BỊ

Thư viện của Etap gồm các thiết bị như cáp, dây dẫn, dây chống sét, thiết bị đóng cắt, relay… thư viện này cho phép người dùng thay đổi và mở rộng không giới hạn

Từ thanh menu chọn mục library, chọn thiết bị cần thay đổi (mở rộng), thay đổi thông

số theo mục đích sử dụng

Hình 1.41 Thư viện cáp lực

Để phục vụ tính toán trong sáng kiến này đã xây dựng thư viện cáp lực hãng ABB

và LS VINA; dây dẫn trên không LS VINA

Trang 36

Chương 2: TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TẢI CÂN BẰNG

2.1 TỔNG QUAN

Tính trào lưu công suất là bài toán quen thuộc và gần như không thể thếu, nó phục

vụ công tác lập quy hoạch phát triển hệ thống, thiết kế, vận hành, thay đổi đấu nối…Do đó gần như phần mềm hệ thống điện nào cũng có tính năng này

Các phần mềm hiện nay sử dụng phổ biến 3 phương pháp sau:

- Phương pháp Newton-Raphson

- Phương pháp Gauss-Seidel

- Phương pháp phân lập nhanh

2.2 MODULE TÍNH TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG ETAP 7.00

Hình 2.1 Thanh công cụ

Hình 2.2 Các tùy chỉnh trường hợp phân tích Cửa sổ Edit Study Case :

Trang 37

Hình 3.3 Trang Info

- Study Case ID: tên trường hợp đang tùy chỉnh( trong cùng 1 sơ đồ ta có thể thử

chạy nhiều trường hợp khác nhau)

- Method: phương pháp phân tích

+ Max Iteration: số lần lập tối đa

+ Precision: độ chính xác

+ Accel Factor: hệ số tăng tốc (phương pháp lập nhanh)

+ Apply XFMR Phasles –Shift: trong quá trình phân tích có xét đến đầu

phân áp MBA

- Update: cập nhật điều kiện ban đầu của các phần tử

- Report: các tùy chỉnh báo cáo

- Initial Voltage Condition: điều kiện ban đầu của bus là tùy từng Bus (Bus

Initial Voltages) hay thống nhất (User Defined Fixed Value )

Trang loading :

- Loading Category: chế độ vận hành của phụ tải

- Generation Category: chế độ vận hành của nguồn Nguồn (máy phát, hệ thống)

Trang 38

Hình 3.4 Trang loading

Hình 3.5 Trang Alert Các tùy chỉnh cảnh báo Khi vượt quá giới hạn này Etap sẽ hiện thị thông báo cảnh báo quá tải và đổi màu thiết bị

- Critical: cảnh báo quá tải

- Marginal: cảnh báo non tải

2.2.1 VÍ DỤ 2.1

Cho sơ đồ HTĐ và các thông số như hình vẽ:

Trang 39

Hình 3.6 Sơ đồ HTĐ

Hình 3.7 Hình thức trụ các đường dây Tiến hành xây dựng sơ đồ 1 sợi trong Etap và nhập các thông số của các phần tử

2.2.1.1 Nhập phụ tải

Trang 40

- Trang info nhập tên phụ tải (mục ID), 3pha/1pha (mục conection)

- Trang nameplate nhập P, cosφ (muc rating), thành phần tải (mục load type) mức tải ở các thời điểm khác nhau (mục loading categoy)

Hình 3.8 Thông số tải số 4

2.2.1.2 Đường dây

- Trang info nhập tên đường dây (mục ID), chiều dài đường dây (mục length)

Hình 3.9 Thông số đường dây 6-7

- Trang parameter nhập thông số dây dẫn (muc phase conductor) có thể lựa chọn

Ngày đăng: 11/10/2020, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Việt. KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP TẬP 2. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP TẬP 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2007
2. Hồ Văn Hiến. HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2005
3. Nguyễn Hoàng Việt – Phan Thị Thanh Bình. NGẮN MẠCH VÀ ỔN ĐỊNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH.2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NGẮN MẠCH VÀ ỔN ĐỊNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2005
4. Phan Thị Thanh Bình - Hồ Văn Hiến - Nguyễn Hoàng Việt. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2004
5. Nguyễn Hoàng Việt. BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố HỒ CHÍ MINH. 2009
6. Prabha Kundur. POWER SYSTEM STABILITY AND CONTROL. MCGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: POWER SYSTEM STABILITY AND CONTROL
7. Hadi Saadat. POWER SYSTEM ANALYSIS. MCGraw-Hill. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: POWER SYSTEM ANALYSIS
8. Lưu Hữu Vinh Quang. BIỂU THỨC XÁC ĐỊNH MA TRẬN HỆ SỐ TỔN THẤT VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ CÔNG SUẤT P(MW) GIỮA CÁC NGUỒN NHIỆT ĐIỆN. Hội Nghị Khoa Học Và Công Nghệ Lần Thứ 8. Trường Đại Học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Nghị Khoa Học Và Công Nghệ Lần Thứ 8
9. Lưu Hữu Vinh Quang. TỐI ƯU HÓA CÔNG SUẤT TÁC DỤNG VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CỦA CÁC NGUỒN NHIỆT ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN BẰNG VỚI VÉCTƠ ẢNH TRỊ RIÊNG. Tạp chí phát triển khoa học &công nghệ. số 1. năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển khoa học & "công nghệ
10. Lưu Hữu Vinh Quang. COMPARING TWO POWER FLOW OPTIMIZATION ALGORITHMS BY ESTIMATING TECHNICO-ECONOMIC EQUIVALENT STATES. Đại Học Bách Khoa TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: COMPARING TWO POWER FLOW OPTIMIZATION ALGORITHMS BY ESTIMATING TECHNICO-ECONOMIC EQUIVALENT STATES
11. Substations Committee. IEEE Guide for Safety in AC Substation Groungding. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IEEE Guide for Safety in AC Substation Groungding
12. Substations Committee. IEEE Guide for Synchronous Generator Modeling Practices in Stability Analyses. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IEEE Guide for Synchronous Generator Modeling Practices in Stability Analyses
13. Ismail Kasikci. Short Circuits in Power Systems A Practical Guide to IEC 60 909. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short Circuits in Power Systems A Practical Guide to IEC 60 909
14. IEC 60287 “Part 1-1: Current rating equations (100 % load factor) and calculation of losses – General” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Part 1-1: Current rating equations (100 % load factor) and calculation of losses – General
15. J.H.NEHER and M.H.Mc GRATH. The calculation of the temperature rise and load capability of cable system Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.H.NEHER and M.H.Mc GRATH

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w