Import Device Drivers Để chúng ta có thể làm việc, hiệu chỉnh các thiết bị Siprotec 5 của một loại rơ le cụ thể trong một Project thì chúng ta phải cài đặt Device Drivers cho loại này..
Trang 1I Tổng quan DIGSI 5
DIGSI 5 là công cụ cấu hình và vận hành cho tất cả các thiết bị SIPROTEC 5 Với DIGSI 5, Chúng ta tạo hệ thống topology, cấu hình phần cứng và truyền thông, thiết lập các chức năng
Chúng ta thực hiện tất cả các tác vụ Offline từ máy tính của mình mà không cần thiết
bị SIPROTEC 5 Chúng ta chuyển tất cả dữ liệu Online sang thiết bị SIPROTEC 5 sau - Ví
dụ, chuyển trực tiếp thông qua giao tiếp mạng
Để liên lạc, DIGSI 5 và SIPROTEC 5 dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành như IEC
61850 và các công nghệ như Ethernet
Có 3 biến thể khác nhau của DIGSI 5:
• Đối với các ứng dụng đơn giản sử dụng các thiết bị SIPROTEC 5 riêng lẻ, chọn
DIGSI 5 Compact Với DIGSI 5 Compact , chúng ta thực hiện với hầu hết các nhiệm vụ
tiêu chuẩn như cài đặt thông số hoặc đọc dữ liệu
• DIGSI 5 Standard có phạm vi chức năng mở rộng Biến thể này bao gồm các
nhiệm vụ của DIGSI 5 Compact và bổ sung tính năng trình soạn thảo CFC và trình chỉnh sửa hiển thị
Với DIGSI 5 Standard, chúng ta mô phỏng cấu trúc liên kết của một hệ thống dưới
dạng biểu diễn sơ đồ 1 sợi và chúng ta định cấu hình phần cứng và mạng trên cơ sở đồ họa
DIGSI 5 Standard cung cấp hỗ trợ đầy đủ IEC 61850, bao gồm cấu hình hệ thống
• DIGSI 5 Premium là biến thể cao cấp của DIGSI 5 Biến thể này chứa bộ thử
nghiệm DIGSI 5 để kiểm tra thiết bị SIPROTEC 5 và chức năng Chúng ta phân tích các bản ghi sự cố với SIGRA và chúng ta sử dụng lợi thế của kỹ thuật linh hoạt cho IEC 61850
CFC debugging là một tính năng được cung cấp trong DIGSI để xác minh logic đã tạo
trước khi Donwload đến thiết bị
II Cài đặt phần mềm và Device Drivers
1 Cài đặt phần mềm DIGSI 5
a Yêu cầu phần cứng
Để làm việc với DIGSI 5 V7.50, chúng ta cần một PC hoặc máy tính xách tay với các thông số kỹ thuật tối thiểu sau đây:
• Intel® Celeron® Dual Core 2,2 GHz (Ivy/Sandy Bridge)
• 5 GB free disk space on the hard disk (Solid State Disk (SSD) recommended)
• 4 GB of RAM (8 GB recommended)
• Graphic display HD ready 1280 x 1024 or 1376 x 768 Pixels
• DVD-ROM drive
Trang 2 Microsoft Windows 10 Home, Pro, and Enterprise 64-Bit (Version 1607 and higher)
Microsoft Windows 7 Professional and Enterprise/Ultimate 32-Bit and 64-Bit with Service Pack 1 and Security Update KB3033929
Microsoft Windows 8.1 64-Bit
Microsoft Windows Server 2012 R2 64-bit with Service Pack 1 as workstation computer
Siemens khuyến nghị sử dụng hệ điều hành 64 bit!
DIGSI 5 V7.50 chưa được thử nghiệm cho các hệ điều hành sau:
Microsoft Windows 10 Home, Pro, and Enterprise 64-Bit (up to Version 1511)
Microsoft Windows 8 32-Bit and 64-Bit
Microsoft Windows 8.1 32-Bit
Microsoft Windows Server 2012 as workstation computer
Microsoft Windows Server 2008 R2 with Service Pack as workstation computer Nếu chúng ta sử dụng các hệ điều hành này với DIGSI 5 V7.50, chúng ta có thể gặp rủi
ro
Không thể cài đặt hoặc làm việc DIGSI 5 V7.50 với:
Microsoft Windows XP and older Microsoft operating systems
Microsoft Windows 7 without Service Pack, Starter, Home Basic, Home
Premium
Microsoft Windows Server 2003, 2008 and 2008 R2 without Service Pack
Microsoft Windows 10 32-Bit
Nếu chúng ta cài đặt DIGSI 4.82 hoặc cũ hơn sau DIGSI 5, chúng ta cần cài đặt lại
Automation License Manager (ALM) mới nhất sau khi cài đặt DIGSI 4 Setup ALM được
cung cấp trên DVD DIGSI 5 trong thư mục \ Automation License Manager
2 Installation Chúng ta phải cần quyền administrator để Installation DIGSI 5
Nếu chúng ta đang sử dụng Windows 7, Siemens khuyên chúng ta không nên
Installation DIGSI 5 vào thư mục gốc của ổ đĩa
Nếu chúng ta đang sử dụng Windows 7 với tùy chọn ngôn ngữ Trung Quốc, Siemens khuyên chúng ta nên cài đặt DIGSI vào thư mục được đề xuất trong khi cài đặt (nếu cần trên
Trang 33 Import Device Drivers
Để chúng ta có thể làm việc, hiệu chỉnh các thiết bị Siprotec 5 của một loại rơ le cụ thể
trong một Project thì chúng ta phải cài đặt Device Drivers cho loại này Device drivers là
các file định dạng DDD (DIGSI 5 Device Driver) Một file DDD có thể chứa nhiều dữ liệu khác nhau:
• Several versions of one device type
• Parameter set
• Firmware for SIPROTEC 5 devices
• Firmware for communication modules
• Communication protocols
• Communication mappings
• Library elements
• Elements for the hardware catalog
Khởi động phần mềm DIGSI 5, chọn Tool trên thanh công cụ
Sau khi sổ chuột xuống ta chọn ‘Import device drivers’ - xuất hiện hộp thoại chọn đường dẫn chứa file DDD Ta tiến hành trỏ đến nơi thư mục chứa file DDD cần thiết
Trang 4Một hộp thoại hiện ra để chúng ta chọn devive driver tương ứng
Lưu ý: Nếu trong thư viện của chúng ta không có devive driver tương ứng thì phải vào trang web của Siemens để Down load về theo link
Trang 5Ta click OK
Nó sẽ tự động khởi động lại phần mềm
4 Kiểm tra Device drivers
Để biết phần mềm của chúng ta đang dùng có Device drivers loại nào, chúng ta phải tiến hành kiểm tra
Trang 6Ta chọn vào loại rơ le mà ta muốn kiểm tra
Trang 7Yêu cầu máy tính kết nối:
- Được cài đặt phần mềm DIGSI 5 có Driver phù hợp với Rơle và phiên bản Version
- Khi kết nối qua mạng khai báo địa chỉ IP phù hợp lớp mạng và không trùng với thiết bị hiện hữu
- Có thể kết nối Rơle qua cổng USB phía trước Rơle
- Vì lý do bảo mật nên máy tính truy cập phải chuyên dụng hoặc được cài đặt phần mềm Virut bản quyền có bức tường lửa
III Làm việc với rơ le Siprotec 5 bằng phần mềm DIGSI 5
1 Trường hợp Project trống (Kết nối Plus&Play)
- Click biểu tượng chương trình Disgi 5 ngoài Desktop
- Giao diện chương trình
Trang 8Trên thanh công cụ click biểu tượng
hoặc trên thanh công cụ chọn Project / New…
Trang 10+ Dùng phím lên xuống, chọn mục Communication (hoặc nhấn số 6)
+ Dùng phím sang phải, chọn mục J: Onboard Ethernet (hoặc nhấn số 1)
+ Dùng phím sang phải, chọn mục Channel 1 (hoặc nhấn số 2)
+ Dùng phím sang phải, chọn mục IP setting (hoặc nhấn số 2)
Trang 11+ Trên máy tính, chúng ta cũng khai báo cổng LAN của máy cho phù hợp lớp mạng với cổng Port J của Rơle
+ Gắn cáp mạng kết nối Rơle với máy tính Hình dưới là cổng Port J sau Rơle
-
PORT J
Trang 12- Trong mục Online access, lưu ý chọn Card mạng phải đúng với card mạng máy tính đang cắm dây kết nối Ở đây, card mạng máy tính là
- Kết nối Rơle qua cổng mạng, click vào biểu tượng , phần mềm sẽ quét tất cả các Rơle đang được kết nối
Trang 13- Sau khi phần mềm quét xong, sẽ hiện ra Rơle hiện đang kết nối
- Để tiếp tục đọc thông tin Rơle, chúng ta click vào
Trang 15- Một bảng thông báo hiện ra lưu ý chúng ta rằng: Việc kết nối và lấy dữ liệu từ Rơle về thư mục Project là tự động nhưng phần Project hiện hữu phải chưa có dữ liệu Rơle cần truy cập này hay nói đơn giản là Project phải trống Sau khi load về Project, việc cấu hình tại đây xem là Offline Chúng ta click
để xác nhận
Quá trình copy dữ liệu bắt đầu
Trang 16- Sau khi kết thúc quá trình truy cập, tại phần Project sẽ thêm Rơle
mà chúng ta đã rút dữ liệu về Từ đây, chúng ta có thể kiểm tra cấu hình và các thông tin sự cố, sự kiện của Rơle
Trang 17
2 Trường hợp tạo một Device mới
Sau khi tạo một Project mới, click đôi chuột vào
Sẽ xuất hiện hộp thoại như sau
Chúng ta nhập mã code rơ le cần làm việc (Có hai loại mã để chúng ta nhập
là short product code và long product code)
short product code nằm ở mặt trước của rơ le
Ta lấy một ví dụ mã short product code của một con 7UT85 là P1F121181
Sau khi nhập xong short product code, ta click chuột vào
Trang 18Nếu short product code đã được cập nhật thì sau khi kiểm tra xong nó sẽ hiện
Order code tương ứng cho chúng ta
Trường hợp short product code chưa được cập nhật, thì sau khi ta nhập long
Đến Step 4 ta phải chọn communication configuration
Sau khi chọn xong các step thì ‘OK’ sẽ nổi lên để cho phép chúng ta hoàn tất
việc tạo một Device mới
Sau khi ta chọn OK, quá trình tạo Device mới diễn ra sau vài giây
Trang 19Device 7UT85 đã được tạo ra với các thông tin ta đã chọn
Đối với một rơ le mới hoàn toàn, thì đây là bước cần thiết phải thực hiện, vì một rơ le mới hoàn toàn thì khi ta cấp nguồn nuôi cho rơ le thì đèn ‘ERORR’
sáng liên tục do nó chưa được Initialize Do đó ta phải tạo một Device mới để Initialize Device
Với Device 7UT85 mới tạo, ta có thể chỉnh sửa cấu hình, đặt setting cho rơ le ở mục Offline, sau đó
Trang 20Đó là trường hợp ta làm việc với rơ le mới thay
Trường hợp rơ le đã có thông tin cấu hình cài đặt rồi, thì khi muốn sửa cấu hình hoặc thêm bớt chức năng thì ta làm như sau
Sau khi tạo Device mới xong, ta chọn
để truy xuất từ rơ le về Project
Lưu ý: Chỉ dùng bước này đối với máy tính cá nhân của chúng ta
Trang 21Sau khi truy xuất thông tin từ rơ le về Device mới, ta có thể chỉnh sửa cấu hình hoặc setting
Để kết nối bằng đường Ethernet, ta phải đặt lại địa chỉ cho máy tính cùng lớp mạng với rơ le
Lưu ý: Đối với dòng Siprotec 5 hiện nay chỉ có cổng ‘J’ mới khả dụng đối
với việc kết nối bằng đường Ethernet
3 Khai thác thông tin Rơle
Trang 23Input có 3 tùy chọn:
‘H’ : Input lên mức ‘1’ khi có áp vào
‘L’ : Input lên mức ‘1’ khi không có áp vào
‘Not routed’ : Không dùng input này
Output
Trang 24Output có 3 tùy chọn:
‘U’ : Output không Latched
‘L’ : Output Latched
‘Not routed’ : Không dùng output này
Ngoài ra, ta có thể thay đổi các thuộc tính của ma trận in-out bằng cách chọn vào mục
Trang 25Click chuột vào Expand
Chọn vào mục setting để thay đổi thuộc tính
Setting – Test support : ta tích chọn vào
Trang 26Sẽ cho phép Output hoạt động khi chúng ta thực hiện test online rơ le Để
rõ hơn phần này, ta sẽ thực hiện khi thực hành trên rơ le
LED
Khi ta chuột phải vào LED sẽ xuất hiện hộp thoại để ta chọn
Trang 27LED có 4 tùy chọn:
‘U’ : Output không Latched
‘L’ : Output Latched
‘NT’ : Chỉ Latched với các điều kiện nhất định
‘Not routed’ : Không dùng output này
Các LED đối với dòng Siprotec 5 có thể thay đổi màu sắc hiển thị được
Để thay đổi màu sắc hiển thị của một LED nào đó, ta chọn vào LED
Trang 28
Sau đó chọn vào phía dưới cửa sổ làm việc
Chọn vào mục Setting
Tại địa chỉ 61.1071.7059.101 cho phép chúng ta chọn màu sắc hiển thị cho LED 1.9
Trang 29Có hai lựa chọn cho chúng ta ‘red’ và ‘green’
- Xem logic rơ le (phần CFC)
Chúng ta vào mục ‘Charts’
Sau đó kích đúp chuột vào ‘Logic’ mà ta muốn xem
Trang 30So sánh phần CFC giữa Siprotec 4 và Siprotec 5
Đối với dòng Siprotec 4, chúng ta muốn viết logic trong CFC thì trong ma
trận I/O chúng ta phải tich ‘X’ vào cột ‘C’ của ‘Source’ hoặc ‘Destinaton’
Trang 31Ví dụ: Muốn viết logic On/Off Chức năng AR
Trang 32Để có được các đầu vào ‘IN : AR CONTROL AR CONTROL C_S’ hoặc
‘IN: AR CONTROL OFF InSP ’ hoặc ‘IN: AR CONTROL ON InSP ’ thì
trong ma trận I/O chúng ta phải tích ‘X’ các tín hiệu này vào cột ‘CFC’ ở phần
‘Destination’ thì trong Charts của CFC mới hiện ra
Trang 33Phía đầu ra của Logic
Để có được các đầura ‘OUT : Autoreclosure > AR on SP’ hoặc ‘OUT
Autoreclosure > AR off SP’ thì trong ma trận I/O chúng ta phải tích ‘X’ các
Trang 35Trước khi Download lên rơ le ta phải ‘Compile’ Charts CFC
Quá trình Compile diễn ra
Trang 36Và nếu logic không vấn đề gì thì hộp thoại sẽ thông báo cho chúng ta biết
Và lúc này ta có thể down load vào rơ le
Đối với dòng Siprotec 5 thì thế nào?
CFC trong Siprotec 5 không phức tạp như Siprotec 4, chúng ta không cần phải tích chọn trong ma trận I/O
Trang 37Chúng ta thấy các tín hiệu đầu vào, đầu ra đều được gắp và kéo ra từ thư viện
Trang 38Và chúng ta cũng phải biên dịch logic trước khi download và rơ le
Dòng Siprotec 5 còn cung cấp thông tin Diagram của phần cứng trong file
setting
Hardware and protocols
Trang 39Ta chọn vào để xem (Hoặc đặt mới)cấu hình phần
cứng của rơ le
Trang 40Với dòng Siprotec 5 thì phần cứng rất linh hoạt, cho phép chúng ta mở rộng đến Terminal thứ 12
Bổ sung phần cứng
Để biết tên hàng kẹp phần cứng của Terminal nào, ta chọn vào
Sẽ xuất hiện một cửa sổ phần cứng của rơ le
Trang 41Ta chọn vào Card A của khối IO 203
Một hộp thoại báo cho chúng ta biết đây là card 4 kênh dòng dùng cho bảo vệ
Sau đó ta chọn vào phía dưới cửa sổ làm việc
Một cửa sổ sẽ xuất hiện với thông tin của Terminal A
Trang 42Với từng kênh dòng đầu vào sẽ tương ứng với địa chỉ hàng kẹp cụ thể
Terminal B cũng tương tự
Trang 43Ta click chuột vào các terminal để xem
VD : ta muốn xem terminal IO 206
Đối với các card truyền thông thì cho phép chúng ta thay đổi setting
Click chuột vào card truyền thông
Một cửa sổ hiện ra cho phép chúng ta thay đổi thông số
Trang 44- Thêm một chức năng
Rơ le dòng Siprotec 5 không giống như các Version trước đó, nó cung cấp cho chúng ta thư viện đầy đủ tất cả các chức năng của từng loại rơ le
Trang 45Chọn mục Libraries ở góc phải màn hình
Trang 46Chọn mục Global DIGSI5 Library
Tìm đúng loại rơ le đang cần
Trang 47Sau đó chọn đến chức năng muốn dùng
Sau đó giữ và kéo chuột qua thả vào mục setting của rơ le cần thêm
Để dùng được chức năng bất ký thì rơ le phải còn đủ Function-points
Trang 48nếu chúng ta vẫn thêm chưc năng thì rơ le sẽ báo cho chúng ta biết thiếu bao nhiêu Function-points
Trên cơ sở đó chúng ta sẽ mua thêm Function-points để bổ sung cho rơ le
Kiểm tra funtion point
Chọn đến rơ le cần kiểm tra, chọn mục Device information
Sau khi hiện ra cửa sổ như trên, ta chọn mục Resource consumpion
Trang 49Nó hiện ra thông tin để cho chúng ta biết đã sử dụng bao nhiêu và còn
trống bao nhiêu function-point
Đối với rơ le này thì có 275 function-points và đã dùng 245 function-points
Ví dụ Nếu chúng ta dùng thêm chức năng F78 Out of Step (Chúc năng này
có số function-point là 55), thì rơ le sẽ báo thiếu function-points
Và rơ le sẽ báo lỗi Device
Trang 50Lưu ý rằng, các file sự cố hiện thị danh mục, chưa có nội dung bên trong
Để lấy đầy đủ thông tin, chúng ta chọn file cần lấy để phần mềm đọc thông tin
từ Rơle về Sau khi đọc xong sẽ hiện như hình dưới
Trang 51V Đọc thông tin sự kiện, chúng ta chọn theo đường dẫn như sau:
Trang 52Xem thông tin thiết bị:
Trang 53Để lưu lại cấu hình về máy tính, từ thanh công cụ, chúng ta click
vào Save project
VI Xuất file báo cáo:
VII Để xuất file báo cáo, tại mục Project, chuột phải vào Rơle đang
truy cập, chọn Export…
VIII Một bảng thông báo hiện ra chỉ đường dẫn lưu file
Trang 54IX Tùy thuộc yêu cầu mà chúng ta có thể chọn định dạng file Export
phù hợp Sau khi chọn xong, click
X Quá trình Export thể hiện bảng thông báo
Trang 55XI Import file xuất từ phần mềm DIGSI 5:
Để có thể Import file, chúng ta phải tạo mới một Project như hình dưới
Trang 56Chuột phải vào Project chọn Import
Bảng thông báo hiện ra chọn đường dẫn lưu file để Import
Trang 57Chọn All tại mục Import subset, sau đó click Next
Click Import để tiếp tục
Trang 58Tiến trình Import bắt đầu
Bảng thông báo Import thành công
Thông tin Rơle sau khi Import
Trang 59XII So sánh file cấu hình Rơle:
- Để có thể so sánh file giữa Project và Rơle Online, chúng ta phải Update
được cấu hình Rơle Online Tại mục Online access, chọn cổng kết nối Rơle, sau
đó chọn
- Quá trình quét Online bắt đầu
Trang 60- Phần mềm sẽ liệt kê ra tất cả các Rơle được kết nối Vì chúng ta kết nối qua mạng nên nhiều Rơle sẽ hiện ra trong danh sách Chúng ta phải chọn đúng Rơle cần kiểm tra
- Tại thư mục Project, chuột phải vào Rơle cần so sánh, chọn mục Compare devices…