1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TKMH Phân tích hoạt động kinh tế mới

91 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án; Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng cát, đá, sỏi, gạch, ngói, xi măn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài học tập, trao dồi kiến thức, tìm tòi và nghiên cứu, em đãhoàn thành đề tài thiết kế môn học Kế hoạch và chiến lược kinh doanh trong doanhnghiệp xây lắp

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Lê Quang Phúc đã tận tình chỉ dạy,

truyền đạt những kiến thức nền tảng cũng như chia sẻ những kinh nghiệm thực tế giúp

em hoàn thành tốt môn học này

Trang 2

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 2

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 6

1.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 6

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 6

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6

1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động 7

1.1.4 Cơ cấu tổ chức 8

1.1.5 Nhân lực 10

1.1.6 Máy móc , thiết bị và công nghệ thi công 10

1.1.7 Năng lực tài chính 11

1.1.8 Kinh nghiệm thi công 12

1.1.9 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Môi trường vi mô 15

1.2.1.1 Chính trị và pháp lý 15

1.2.1.2 Công nghệ 16

1.2.1.3 Kinh tế 17

1.2.1.4 Xã hội 19

1.2.2 Môi trường vi mô 22

1.2.2.1 Nhà cung cấp 22

1.2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh 22

1.2.2.3 Khách hàng 23

1.2.2.4 Sản phẩm thay thế 24

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 25

2.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN 25

2.1.1.Nhận xét tổng quan 27

2.1.2 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn 28

2.1.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 28

2.1.2.2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 30

2.1.2.3 Các khoản phải thu ngắn hạn 31

2.1.2.4 Hàng tồn kho 32

2.1.3 Phân tích tài sản dài hạn 34

2.1.3.1 Các khoản phải thu dài hạn 34

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 3

Trang 4

2.1.3.2 Tài sản cố định 35

2.1.3.3 Đầu tư bất động sản 37

2.1.3.4 Tài sản dở dang dài hạn 38

2.1.3.5 Đầu tư tài chính dài hạn 39

2.1.3.6 Tài sản dài hạn khác 40

2.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN 41

2.2.1 Nhận xét chung 42

2.2.2 Phân tích chi tiết nợ phải trả 44

2.2.2.1 Nợ ngắn hạn 44

2.2.2.2 Nợ dài hạn 49

2.2.3 Phân tích chi tiết vốn chủ sở hữu 50

2.2.3.1 Vốn chủ sở hữu 50

2.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 51

2.3.1 Nhận xét chung 52

2.3.2 Phân tích chi tiết lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm và cung cấp dịch vụ 53

2.3.3 Phân tích chi tiết lợi nhuận hoạt động tài chính 59

2.3.4 Phân tích chi tiết doanh thu khác 60

2.4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 62

2.4.1 Nhận xét chung 63

2.4.2 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 64

2.4.3 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 65

2.4.4 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 65

2.5 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 66

2.5.1 Các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư 66

2.5.1.1 Hệ số nợ 66

2.5.1.2 Hệ số sự tài trợ 67

2.5.1.3 Tỷ suất đầu tư 68

2.5.1.4 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 69

2.5.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 69

2.5.2.1 Tình hình công nợ 69

2.5.2.2 Khả năng thanh toán 72

2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 75 Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 4

Trang 5

2.5.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản 75

2.5.3.2 Hiệu suất sử dung TSCĐ (số vòng quay TSCĐ) 75

2.5.3.3 Số vòng quay hàng tồn kho 76

2.5.3.4 Số vòng quay các khoản phải thu 77

2.5.3.5 Số vòng quay vốn lưu động 78

2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời 79

2.5.4.1 Suất sinh lời trên doanh thu ( ROS ) 79

2.5.4.2 Suất sinh lời trên tài sản (ROA) 79

2.5.4.3 Suất sinh lời dựa trên chủ sở hữu 80

2.5.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần 80

2.5.5.1 Thu nhập mỗi cổ phẩn thường (EPS) 80

2.5.5.2 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần thường (P/E) 81

2.5.5.3 Tỷ lệ trả lãi cổ phần 81

2.5.6 Phân tích Dupont các tỷ số tài chính 82

CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

3.1 KẾT LUẬN 83

3.1.1 Môi trường vĩ mô: 83

3.1.2 Môi trường vi mô 84

3.2 KIẾN NGHỊ 85

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 5

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINA2

Tên tiếng anh: VINA2 INVEST AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

dựng công bố tháng 4 năm 1970 Tháng 6/1995 Bộ xây dựng quyết định sát nhập vàoTổng Công Ty Vinaconex và đổi tên là Công ty Xây dựng số 2

nước Công ty Xây dựng số 2 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 2

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 6

Trang 7

 Mã số doanh nghiệp: 0100105895 Đăng ký thay đổi lần 7 ngày 30/06/2010;

Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 28 tháng 11 năm 2005

Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2007

Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 22 tháng 02 năm 2008

 Đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 04 tháng 04 năm 2008

Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 09 tháng 05 năm 2008

 Đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 29 tháng 09 năm 2009

Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 30 tháng 06 năm 2010

Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 22 tháng 11 năm 2010

Đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 18 tháng 08 năm 2011

Đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 22 tháng 12 năm 2011

Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 07 tháng 05 năm 2012

Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04 tháng 02 năm 2016

Đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 23 tháng 08 năm 2016

 Đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 15 tháng 09 năm 2016

Đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 06 tháng 09 năm 2019

Đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 31 tháng 03 năm 2020

1.1.3 Các lĩnh vực hoạt động

 Giáo dục mầm non; Giáo dục tiểu học; Giáo dục nghề nghiệp; Giáo dục trung học cơ

sở và trung học phổ thông; Đào tạo cao đẳng; Đào tạo đại học và sau đại học; Dịch

vụ hỗ trợ giáo dục

 Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; Thiết kế công trình thủy lợi; Thiết kế kiến trúc công trình Thiết kế nội, ngoại thất công trình; Thiết kế hệ thống điện công trình xây dựng; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp; Thiết kế công trình đường bộ; Thiết kế cấp thoát nước - Môi trường nước công trình xây dựng;

 Dịch vụ quản lý bất động sản, tư vấn bất động sản;

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 7

Trang 8

 Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án;

 Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, gạch, ngói, xi măng, cấu kiện bêtông, bêtông thương phẩm và các loại vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng,trang trí nội thất) (Chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);

 Sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị, các loại kết cấu bêtông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình (thang máy, điều hoà, thông gió, phòng cháy, cấp thoát nước);

 Xây dựng phát triển nhà, kinh doanh bất động sản;

 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ các cấp, cầu cống, thủy lợi, bưu điện, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế điện đến 110KV; Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoát nước; lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh;

1.1.4 Cơ cấu tổ chức

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 8

Trang 9

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 9

Trang 10

1.1.5 Nhân lực

Tổng số lao động hiện tại kể cả hợp đồng thời vụ bình quân trong năm có 1.894 người, lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội là 480 người Công ty tiếp tục chính sách

xây dựng đội ngũ nhân sự ổn định về số lượng, tốt về chất lượng, phân công công việc

phù hợp với những năng lực, trình độ mỗi người, thường xuyên ra soát lao động hiện có

nhằm điều chỉnh, phân bố, tuyển dụng một cách hợp lý

- Khối gián tiếp: 13.100.000 đồng/người/tháng

- Khối trực tiếp: 8.500.000 đồng/người/thángCông ty đã trả lương cho người lao động theo đúng thang bảng lương và căn cứ vàokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty xây dựng hệ số lương theo

năng suất, theo nhóm công việc và trình độ kĩ năng của người lao động, khoán sản phẩm

có lũy tiến, thưởng tiến độ, chất lượng, tiết kiệm Hàng tháng công ty đều có những kiểm

tra công tác trả lương tại các công trình Ngoài ra công đoàn công ty cũng thường xuyên

tuyên truyền, động viên, giải thích để cán bộ công nhân viên hiểu về những khó khăn,

thuận lợi của tình hình kinh tế nói chung cũng như của công ty để có những phát huy,

khắc phục, cảm thông chia sẻ và yên tâm công tác, lao động sản xuất

1.1.6 Máy móc , thiết bị và công nghệ thi công.

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 10

Phó tổng giám đốcPhó tổng giám đốc

Ông Nguyễn Cường

Phó tổng giám đốcÔng Nguyễn Văn Chỉnh

Phó tổng giám đốc

Ông Đỗ Trọng Nhân

Ban kiểm soát

Tổng giám đốc công tyÔng Nguyễn Việt Cường

Hội đồng quản trịÔng Đỗ Trọng QuỳnhĐại hội cổ đông

CÁC BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TRÌNH

Công ty

CP điệnnước vàPCCVINA2

Các chinhánh

Ban tàichính kếtoán

Ban đấuthầu

Ban tổchức hànhchính

Ban thiết

bị thi côngBan đầu tư

Ban kếhoạch kỹ

Trang 12

Năm 2017 150.000.000 2,096,870,603 57,650,574 29,996,533

Năm 2018 150.000.000 1,363,486,530 35,793,909 22,944,130

Năm 2019 150.000.000

1.1.8 Kinh nghiệm thi công

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 12

Trang 13

 Chủ đầu tư: Công Ty cổ phần đầu tư Điện lực Hà Nội

 Giá trị CT: 89.592 Tỷ đồng

 Thời gian thực hiện: 235 ngày

 Tên công trình: Khu tập thể 30A, Lý Thường Kiệt

 Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư tài chính toàn cầu

 Giá trị công trình: 25,671 Tỷ đồng

 Thời gian thực hiện: 210 ngày

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 13

Trang 14

 Gói thầu: Thi công phần thân – Cornerstone Building

 Giá trị công trình: 116,229 Tỷ đồng

 Thời gian thực hiện: 345 ngày

 Tên công trình: Nâng cấp cải tạo bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Thái Nguyên

 Giá trị công trình: 212,69 Tỷ đồng

 Thời gian thực hiện: 686 ngày kể từ ngày khởi công

1.1.9 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

a Tầm nhìn

- Trở thành nhà đầu tư – xây dựng chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 14

Trang 15

b Sứ mệnh

- Tạo ra sản phẩm, dịch vụ đầu tư xây dựng được tiêu chuẩn hóa riêng biệt đáp ứng

tốt nhất nhu cầu thị trường

- Trên nền tảng giá trị doanh nghiệp và lợi ích cổ đông phát triển bền vững.

c Giá trị cốt lõi

- Năng động – chuyên nghiệp – hiệu quả - bền vững

d Định hướng phát triển của công ty

- Xây dựng Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng VINA2 trở thành doanh nghiệp

đa ngành, không ngừng nâng cao công nghệ khoa học kỹ thuật trong xây dựng dândụng và công nghiệp để thi công được những công trình hiện đại, cao tầng Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư để trở thành nhà kinh doanh bất động sản lớn Không ngừng nâng cao đời sống người lao động về mọi mặt

1.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

 Các văn bản quy phạm pháp luật của nước ta ngày càng cải thiện nhằm giải quyết cácbất cập trong quá trình đầu tư và xây dựng kịp thời như:

 Các thông tư đi kèm NĐ 68/2019 thay thế cho các thông tư của NĐ 32/2015

 Tuy nhiên, hệ thống pháp luật chưa thật sự đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ; vẫn còn các kẽ hở trong hệ thống văn bản pháp luật, dẫn đến các doanh nghiệp dễ dàng trục lợi bất chính cho bản thân; khâu thực thi pháp luật vẫn còn khá yếu kém, chế tài còn

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 15

Trang 16

1.2.1.2 Công nghệ

 Đất nước ta vẫn đang vững bức trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phải đi đầu, tạo thế và lực vững chắc phát triển đất nước trong tương lai Nhằm đáp ứng tốt hơn đòi hỏi từ thực tiễn và xu thế phát triển của ngành Xây dựng trong tương lai, Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngành Xâydựng đến năm 2020 tầm nhìn 2030 vừa được ban hành sẽ tập trung nguồn lực nghiên cứu, ứng dụng làm chủ các công nghệ đã và đang sử dụng trong khu vực và trên thế giới vào các hoạt động xây dựng tại Việt Nam

 Để triển khai thành công Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngành Xây dựng đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, trong thời gian tới, Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục đổimới cơ chế chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho thị trường khoa học và công nghệ phát triển; có chính sách đào tạo và thu hút nhân tài; nghiên cứu chuyển giao đặc biệt là nghiên cứu có tính đột phá về khoa học và công nghệ xây dựng; mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp thu các tiến bộ khoa học và công nghệ; xây dựng các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học trở thành các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ vào thực tế sản xuất theo cơ chế thị trường, hình thành một số trung tâm mạnh, hấp dẫn các DN trong nước và quốc tế; đào tạo và xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành trên mọi lĩnh vực, đủ sức giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tế sản xuất của ngành Xây dựng, đáp ứng với hội nhập quốc tế

80 - 100 tỷ đồng Để phát triển mạnh khoa học công nghệ cần 150 - 200 tỷ đồng/năm nên việc huy động thêm các nguồn vốn khác từ DN, dự án hợp tác quốc tế việc huy động các trường, viện, DN ngoài Ngành, các đơn vị khoa học và công nghệ thuộc sở hữu tư nhân tham gia phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển chung của

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 16

Trang 17

trường Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăng trưởng tích cực trong năm 2018, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng cũng phải đối mặt không ít khó khăn, thách thức với thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng; ngành chăn nuôi gặp khó khăn với dịch tả lợn châu Phi diễn ra tại tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tăng trưởng chậm lại của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực; giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch.

Lãi suất ngân hàng:

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 17

Trang 18

Năm 2019, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay cơ bản ổn định Nhiều ngân hàng thương mại đã đồng loạt công bố giảm lãi suất cho vay góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Hiện mặt bằng lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam phổ biến ở mức 0,2%-0,8%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có

kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,3%-5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,3%-7%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn

từ 12 tháng trở lên ở mức 6,6%-7,5%/năm Lãi suất cho vay đồng Việt Nam phổ biến khoảng 6%-9%/năm đối với ngắn hạn và 9%-11%/năm đối với trung và dài hạn Cơ cấu tín dụng tiếp tục hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên; tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng

Thu nhập và mức độ thất nghiệp

Dân số trung bình của Việt Nam năm 2019 là 96,48 triệu người, trong đó tỷ trọng dân

số sống ở khu vực thành thị tiếp tục xu hướng tăng lên Chất lượng dân số được cải thiện, tuổi thọ trung bình tăng, tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong mẹ và trẻ em giảm mạnh Tình hình lao động, việc làm năm 2019 của cả nước có sự chuyển biến tích cực,

tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm, số người có việc làm tăng, thu nhập của người lao động làm công hưởng lương có xu hướng tăng Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý IV/2019 ước tính là 49,4 triệu người, tăng 278,7 nghìn người so với quý trước và tăng 442,3 nghìn người

so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Lao động nam 26,8 triệu người, chiếm 54,2% tổng

số và lao động nữ 22,6 triệu người, chiếm 45,8%; lao động khu vực thành thị là 17,4 triệu người, chiếm 35,3% và khu vực nông thôn là 32 triệu người, chiếm 64,7% Tính chung cả năm 2019, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 49,1 triệu người, tăng527,7 nghìn người so với năm trước

“Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” là 11,4 triệu đồng/tháng, tăng 1,7 triệu đồng so với năm trước; nhóm “Nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao” là 9,2 triệu

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 18

Trang 19

đồng/tháng, tăng 1 triệu đồng; nhóm “Lao động giản đơn” là 4,8 triệu đồng/tháng, tăng

717 nghìn đồng

 Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương năm 2019 của lao động

có trình độ trên đại học trở lên là 9,3 triệu đồng/tháng, tăng 1,06 triệu đồng so với nămtrước; lao động có trình độ sơ cấp là 7,7 triệu đồng/tháng, tăng 1,08 triệu đồng; lao động chưa học xong tiểu học là 5 triệu đồng/tháng; lao động chưa từng đi học là 4,2 triệu đồng/tháng.

1.2.1.4 Xã hội

 Năm 2019, tổng diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 50 triệu m2 sàn, trong đó nhà xã hội

có 4.110 căn với tổng diện tích 205.000 m2 sàn

 Theo số liệu báo cáo nghiên cứu thị trường vừa được Batdongsan.com.vn công bố đầutháng 12/2019, lượng tin đăng của tất cả các loại hình bất động sản trong cả năm 2019tăng tới 42% so với năm 2018 và mức độ quan tâm của người mua bất động sản ViệtNam cũng tăng khoảng 2,8% Trong đó, chung cư, nhà riêng và đất nền hiện là ba loạihình bất động sản được quan tâm nhất hiện nay

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 19

Trang 20

Ngoài các thị trường trọng điểm như Hà Nội và TP.HCM, năm 2019 cũng chứng kiếnchỉ số quan tâm tăng vọt so với thời điểm 2018 tại các thị trường như Hải Phòng (tăng38%), Quảng Ninh (tăng 91%), Lâm Đồng (tăng 71%), đặc biệt là thị trường bất độngsản Bình Thuận với mức độ quan tâm tăng tới 153%

Nhu cầu nhà ở còn rất lớn

Theo số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019, Hà Nội hiện có khoảng 8 triệu dânvới mức diện tích nhà ở trung bình là 26,1 m2/người Trong khi đó, số dân tại TP.HCM

là gần 9 triệu dân với diện tích nhà ở trung bình là 19,4 m2/người Tổng diện tích nhà

ở cần thêm mỗi năm tại Hà Nội vào khoảng 4,7 triệu m2, tại TP.HCM là khoảng 4triệu m2

Với tốc độ tăng dân số trung bình tại cả Hà Nội và TP.HCM ở mức khoảng 2,2%, nhucầu về xây dựng nhà ở tại hai thành phố này được đánh giá là còn rất lớn

Một điểm nổi bật khác của thị trường xây dựng nhà ở năm 2019 là tình trạng mất cânđối về cơ cấu sản phẩm Điển hình, thị trường TP.HCM mất hẳn nguồn cung sản phẩmcho giá rẻ, bình dân Theo báo cáo Tổng kết hoạt động của Bộ Xây dựng, trong số 8chỉ tiêu đề ra năm 2019 thì chỉ có chỉ tiêu nhà ở xã hội không đạt kế hoạch, trong đónhà xã hội có 4.110 căn với tổng diện tích 205.000 m2 sàn (chỉ tiêu kế hoạch là 50.000căn với tổng diện tích 2.500.000 m2 sàn) Nhà ở xã hội, nhà ở giá thấp, từ 25 triệuđồng/m2 trở xuống là rất thiếu, đặc biệt là ở các tỉnh và thành phố loại I

Thị trường Xây dựng tòa nhà văn phòng, bất động sản nghỉ dưỡng 2019 ghi nhận dự

án mới ra đời ít, lượng giao dịch giảm, hàng tồn kho gia tăng Đặc biệt, sự giảm tốcmạnh mẽ của loại hình condotel – từng “làm mưa làm gió” trước đó, khiến cho thịtrường tiếp bước vào gam màu trầm Năm 2019, báo cáo về tốc độ tăng trưởng của dulịch chững lại đã đưa tới e ngại về về bất động sản nghỉ dưỡng khi phân khúc này đãbão hòa

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 20

Trang 21

Điểm sáng của thị trường bất động sản nghỉ dưỡng đang đến từ chiến lược “đánh bắt

xa bờ” của các doanh nghiệp địa ốc Những vùng đất mới như Bình Thuận, NinhThuận, Phú Yên, Vũng Tàu, Quảng Bình, Quy Nhơn và Quảng Ninh… đã dần lột xác

về cơ sở hạ tầng, trở thành điểm du lịch đầy hứa hẹn Đây được coi là động lực cho thịtrường bất động sản du lịch năm 2020

Nguyễn Đắc Hải - KX17CLCA-17H4020012Page 21

Trang 22

1.2.2 Môi trường vi mô

1.2.2.1 Nhà cung cấp

 Vật tư và thiết bị máy móc là những nhân tố vô cùng quan trọng đối với việc xây dựng doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm Cung ứng vật tư, máy móc thiết bị không đồng bộ hoặc chậm trễ sẽ làm chậm tiến độ thi công, giảm chất lượng công trình Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần tìm cho mình một nhà cung ứng tin cậy, tạomối quan tốt, lâu dài và bền vững

 Mặc dù trong thời gian qua, thị trường vật liệu xây dựng có những biển động theo chiều hướng tăng về giá cả nhưng vẫn đa dạng về nguồn hàng, chủng loại hàng và số lượng các nhà cung cấp phải tăng giá bán lên tương ứng Tuy nhiên, đối với công ty nguồn cung cấp vật liệu nhìn chung có sự ổn định tương đối

 Có thể nói công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Vina 2 có trong tay nhiều nhà cung cấp có uy tín, chất lượng cao như:

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

- Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phát Linh

- Công ty TNHH Việt Đức

- Công ty Cổ phần thương mại Xây dựng Hà Anh

- Dịch vụ và Xây dựng Phú Bình

1.2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh

Hiện tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Vina 2 có hai dạng đối thủ: Đối thủ tiếm ẩn

và đối thủ hiện tại

 Đối thủ tiềm ẩn: Những doanh nghiệp mới gia nhập ngành xây dựng sẽ mang theo năng lực sản xuất mới, khát vọng mới, khát vọng chiếm thị phần và thường là nhiều nguồn lực đáng kế Kết quả là cạnh tranh trong ngành sẽ khốc liệt hơn Hiện nay các tập đoàn da dạng hóa với tiềm lực tài chính của mình thông qua việc nhảy vào mua lại các doanh nghiệp trong ngành hay đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và kinh doanh địa ốc, hoặc một vài cá nhân có ý định thành lập doanh nghiệp gia nhập ngành Mỗi nguy cơ gia nhập mới trong ngành xây dựng phụ thuộc vào những hàng rào gia nhập

Trang 23

hiện có, cùng với phản ứng từ những đối thủ hiện có mà kẻ gia nhập mới có thể dự

đoán

 Đối thủ hiện tại: Có rất nhiều công ty , nhưng xin đưa ra hai công ty đó là: Công ty

Cổ phẩn Thành Chí và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO

- Đội ngũ nhân sự có sự lớn mạnh cả về chất và lượng

- Chưa có kinh nghiệm thi công các công trình lớn;

- Thị phần công ty còn nhỏ

Xây dựng và phát trỉnh công ty trở thành

tậ đoàn Thành Chí trong hoạt động đa ngành

- Có kinh nghiệm trong thi công;

- Có dây chuyền sản xuất gạch Block nhẹ

công xây lắp vì tạo lợi nhuận chủ yếu cho công ty;

- Mở rộng ngành nghề nhờ thương hiệu của công ty

1.2.2.3 Khách hàng

 Trong lĩnh vực xây lắp, khách hàng chủ yếu là chủ đầu tư, mua hàng thông qua đấu

thầu Hoạt động trong cơ chế thị trường có nhiều biến động, rủi ro và tự do canh

tranh, các doanh nghiệp xây dựng cần luôn thực hiện tốt chính sách giao tiếp với

khách hàng, nhằm giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi dễ dàng kí kết hợp

đồng

 Khách hàng chủ yếu Tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng ban quản lý

dự án xây dựng tinh Bà Rịa Vũng Tàu, công ty có phần tư vấn triển khai xây dựng

theo lịch thể thao Vũng Tàu

Trang 24

1.2.2.4 Sản phẩm thay thế

 Phần lớn các sản phẩm thay thể là kết quả của cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới Đối với doanh nghiệp xây dựng, sản phẩm thay thế có thể dược xem là những công nghệ thi công mới tiên tiến hơn hẳn và thay thế kỹ thuật thi công cũ Vì vậy, công ty

đã không ngừng nâng cao năng lực của mình bằng cách cập nhật các công nghệ thi công tiên tiến trong ngành xây dựng

 Với xu hướng phát triển khoa học công nghệ như hiện nay, Công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng số 2 nói riêng và các doanh nghiệp xây dựng trong ngành nói chung đều đang tìm cách cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến trên thế giới, rút ngắn thời gian thi công, giảm chỉ phí

Trang 25

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

Bảng phân tích tài sản của DN

Trang 26

Đầu năm Cuối năm 000

Biểu đồ sự biến động quy mô và kết cấu tài sản

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Trang 27

86.66; 86.66%

13.34; 13.34%

Cuối kỳ

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

85.32; 85.08%

14.96; 14.92%

Đầu kỳ

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Trang 28

- Tài sản ngắn hạn: Đầu kỳ 1.947.358.829.574 đến cuối kì đạt 1.703.629.989.040

như vậy tài sản ngắn hạn giảm 243.728.840.534 tương đương với mức giảm

12,52% nguyên nhân sự biến động này là do:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền cũng có nhiều sự biến động Đầu kỳ

45.730.525.048 đến cuối kỳ còn 10.875.328.331 giảm 34.855.196.717 tương

đương với mức giảm 76,22% cho thấy dấu hiệu giảm này là không tốt cho doanh

nghiệp, nhu cầu chi của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

+ Cùng với các khoản mục trên, yếu tố làm biến động tài sản cố định là các khoản

phải thu ngắn hạn Đầu kỳ là 702.055.743.104 đến cuối kỳ tăng lên

815.594.391.385 tăng 20,57% Doanh nghiệp chưa thua hồi vốn mà đối tác và

khách hàng chiếm dụng Nhưng qua đó cũng cho thấy doanh nghiệp đang mở rộngquy mô kinh doanh

+ Hàng tồn kho đầu kỳ 1.141.741.857.966 đến cuối kỳ 836.137.263.845 giảm

305.604.594.121 tương đương với mức giảm 26,77% cho thấy đây là dấu hiệu tốt

của doanh nghiệp

- Tài sản dài hạn: của doanh nghiệp đầu kỳ là 335.158.964.839 đến cuối kỳ là

262.147.103.954 giảm 73.011.860.885 tương đương giảm 21,78% nguyên nhân

làm cho tài sản dài hạn giảm đi là do những yếu tố sau:

Trang 29

+ Đầu tiên là tài sản cố định, đầu kỳ 56.741.833.617 đến cuối kỳ là 112.032.523.304 tăng 55.290.689.687 tương đương với 97,44%

+ Tiếp theo là bất động sản đầu tư, đầu kỳ 63.855.894.264 đến cuối kỳ là 132.145.428.104 tăng 68.289.533.840

tương đương với 106,94%

+ Tài sản dở dang dài hạn đầu kỳ 144.274.510.683 đến cuối kỳ là 4.316.445.759 giảm 139.958.064.924 tương

đương giảm 97,01%

2.1.2 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn

2.1.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 30

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ giảm

34.855.000.000 đồng, tương ứng giảm 76,22% so với đầu kỳ Tiền và các khoản tương

đương tiền giảm nguyên nhân gây sự biến động trên là do:

Tiền mặt tăng 39,61% tương đương 305.000.000 Cho thấy doanh nghiệp đã gia tăng

tích trữ tiền mặt, doanh nghiệp cũng chuẩn bị để đối phó với các ảnh hưởng xấu vềkinh tế Tiền mặt tăng làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong nhữngtrường hợp cần chi tăng, doanh nghiệp có thể dễ dàng xoay vòng vốn Tuy nhiênlượng tiền mặt tăng thường có xu hướng không tốt Quá nhiều tiền mặt sẽ gây nên ứđọng vốn và lạm phát ngày càng tăng mà đồng tiền không sinh ra lợi nhuận như vậy

sẽ mất giá của đồng tiền Doanh nghiệp dùng tiền mặt đầu tư để có thể kiếm thêm lợinhuận

Tiền gửi ngân hàng giảm mạnh 3.447.000.000 tương ứng giảm 32,38% Việc tiền gửi

ngân hàng giảm làm cho công ty mất đi nguồn lãi suất từ ngân hàng đang trong trạngthái ổn định với mức lãi xuất cao điều đó làm ảnh hưởng xấu đến công ty Khoản tiềngửi ngân hàng giảm như vậy cũng có thể là do doanh thu giảm, hoặc công ty đangnghiên cứu đầu tư ngắn hạn để nhận được nhiều dự án, tránh tình trạng ứ đọng nguồnvốn nhằm tăng khả năng sinh lời của công ty

tương ứng với 92,42% Cho thấy công ty không thu được tiền từ việc phát hành cổ

phiếu Qua đây ta thấy được khả năng tài chính, cũng như quy mô của công ty đang

có chiều hướng đi xuống, có thể do công ty làm ăn bị giảm uy tín nên việc phát hành

cổ phiếu không thu hút được nhà đầu tư

Trang 31

2.1.2.2 Đầu tư tài chính ngắn hạn

Nhận xét:

Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm mạnh từ 56.980.000.000 ở đầu kỳ đến cuối kỳ còn 39.993.000.000 giảm

16.987.000.000 tương ứng giảm 29,81% Ta thấy doanh nghiệp thu hồi vốn từ các ngân hàng từ đó doanh nghiệp sẽ bị

giảm lợi nhuận Có thể do doanh thu giảm hoặc công ty muốn đầu tư nhiều dự án ngắn để có thể sinh lời nhiều hơn

Trang 32

2.1.2.3 Các khoản phải thu ngắn hạn

Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên, các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 113.539.000.000 tương ứng với 16,17% Các khoản phải thu

ngắn hạn gây lên sự biến động là do:

 Đầu tiên phải thu ngắn hạn của khách hàng từ đầu kỳ 500.116.000.000 đến cuối kỳ 595.149.000.000 tăng lên

95.032.000.000 tương ứng tăng 19% Doanh nghiệp đã bàn giao nhiều công trình và thu về doanh thu cho công ty Tuynhiên công ty chưa thực hiện tốt công tác đòi nợ giúp cho việc thu hồi vốn không thuận lợi gây cho nguồn vốn bị ứ đọng Nhưng khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng lên cũng cho thấy công ty đang làm tốt trong việc kiếm

Trang 33

tiền từ khách hàng mới cũng như duy trì khách hàng cũ Công ty nên có những chính sách thúc đẩy mối quan hệ, tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng và nâng cao chất lượng công trình, giá cả phải chăng, tạo lòng tin cho khách hàng.

Đầu năm 2019 số liệu trả trước cho người bán là 58.047.000.000 đến cuối năm 2019 là 32.026.000.000 giảm

26.021.000.000 tương ứng giảm 44,83% Công ty đang chưa tìm được nhiều hợp đồng Do không thu được nguồn tiền

lớn từ khách hàng nên việc trả trước gây nên trở ngại lớn cho công ty Nên công ty cũng nên xem lại phương thức trả trước cho người bán, phân phối hợp lý, tránh tình trạng phát sinh đột biến trong thời gian dài sẽ tạo lên áp lực cho Công ty

 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng lên 1.750.000.000 tương ứng tăng 5,03% cho thấy doanh nghiệp đã để tâm đến thu hồi vốn Như vậy công ty mới có thể xoay vốn để tiếp tục đầu tư Tuy tăng nhưng tăng chưa có cao nên vẫn còn đó những rủi ro rất cao Nhưng doanh nghiệp đã để tâm đến nguồn vốn của mình và tìm cách thu hồi vốn và đề phòng rủi ro

2.1.2.4 Hàng tồn kho

Trang 34

Nhận xét:

Hàng tồn kho cuối kì đạt 853.036.000.000 đồng giảm 300.694.000.000 tương đương giảm 26,06% so với đầu kỳ

Thành phần ảnh hưởng nhất là chi phí sản xuất và dinh doanh dở dang, nguyên liệu và vật liệu Đầu tiên chi phí sản xuất

kinh doanh giảm 316.796.000.000 tương ứng giảm 27,5% cho thấy công ty đã hoàn thành nhiều công trình, nhưng trong

thời gian công ty hòa thành công trình thì không thể tìm được nhiều hợp đồng mới từ đó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến công ty

từ đó công ty không thể sản xuất và đem lại lợi nhuận Từ đó dẫn đến nguyên vật liệu tăng 3,55%, tăng nhẹ do không có

công trình nên doanh nghiệp không nhập thêm nhiều nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ để tránh ứ đọng vật liệu quá nhiều

Trang 35

Lượng hàng tồn kho quá thấp và liên tục giảm qua các năm 2017, 2018 có thể dẫn tới trường hợp không đủ nguyên vật liệu

để phục vụ cho các công trình xây lắp khi có hợp đồng

 Như vậy công ty cần tìm thêm nhiều hợp đồng để có thể sản xuất và tạo ra lợi nhuận cho công ty, giúp công ty có lời

và tạo uy tín trên thị trường, đồng thời cũng phải xác định chính xác lượng hàng tồn kho để quá trình thi công không bị gián đoạn, luôn đảm bảo công ty sản xuất liên tục

2.1.3 Phân tích tài sản dài hạn

2.1.3.1 Các khoản phải thu dài hạn

Nhận xét:

Trang 36

Dựa vào số liệu trên ta thấy khoản phải thu của khách hàng giảm 29.154.000.000 tương ứng với 100% cho thấy doanh

nghiệp đã thực hiện tốt trong việc đòi nợ, vì vậy doanh nghiệp có thể thu hồi vốn và xoay vòng vốn để đầu tư thêm nhiều công trình để gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên qua đây ta cũng thấy doanh nghiệp đang rất thiết vốn, cho thấy hoạt động kinh doanh không mấy khả quan Không còn nhiều khoản phải thu dài hạn cũng cho ta thấy doanh nghiệp không

có thêm hợp đồng mới được ký kết, như vậy sẽ làm giảm quy mô của doanh nghiệp

2.

1.3.2 Tài sản cố định

Trang 37

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta thấy tài sản cố định của Công ty tăng mạnh 55.290.000.000 tương ứng với 97,44% Nguyên

nhân là do:

Đầu tiên phải nói đến nhà xưởng và vật kiến trúc tăng từ 45.116.000.000 lên 99.534.000.000 tương ứng tăng 120,37%

Cho thấy doanh nghiệp đã điều hành tốt trong chiến lược của công ty, công ty luôn có những hợp đồng mới, giúp cho doanh nghiệp có thể hoạt động liên tục và luôn sản xuất để tạo ra lợi nhuận Cũng vì kí được thêm nhiều hợp đồng nên

khấu hao càng lớn, vì vậy giá trị hao mòn của Nhà xưởng và vật kiến trúc tăng từ 44.175.000.000 lên 49.162.000.000

 Máy móc thiết bị có giá trị hao mòn lũy kế là cao nhất chứng tỏ máy móc thiết bị của Công ty đã cũ kĩ và lạc hậu Và cũng do công ty có thêm nhiều công trình mới và máy móc phải hoạt động thường xuyên Vì thế Công ty cần chú trọng bảo dưỡng và sửa chữa để máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt để duy trì quá trình sản xuất Nguyên giá của

máy móc thiết bị có tăng 118.000.000 nhưng cũng tăng không đáng kể, cho thấy máy móc thiết bị vẫn đang còn sử dụng

tốt và hoạt động tốt và mới nên công ty không cần nâng cấp và mua sắm thêm thiết bị, dụng cụ

 Nhìn tổng quan thì tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty Từ sự phân tích trên ta thấytrong năm qua công ty vẫn tiến hành đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc đảm bảo được hoạt động kinh doanh, thi côngđúng tiến độ tạo uy tín cho công ty

Trang 38

2.1.3.3 Đầu tư bất động sản

Nhận xét:

Theo bảng số liệu phân tích trên ta thấy bất động sản đầu tư của đầu kỳ là 63.886.000.000 tăng lên 132.145.000.000 tương ứng với 68.259.000.000 với mức tăng 106,85% Sự biến động này là do:

Nguyên giá của nhà cửa vật kiến trúc từ 68.702.000.000 lên 138.723.000.000 Doanh nghiệp đã nhận ra cơ hội tiềm năng

của ngành bất động sản Từ đó doanh nghiệp tập trung kí kết các hợp động liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà, cơ sở

hạ tầng cho thuê và để bán

Cùng với việc tăng nguyên giá thì giá trị hao mòn cũng tăng theo Từ 4.816.000.000 lên 6.678.000.000 tương ứng với

36,59% Do doanh nghiệp phải bỏ 1 số tiền lớn để mua bất động sản cũng như dùng tiền để duy trì cũng như tân trang

bất động sản

Trang 39

2.1.3.4 Tài sản dở dang dài hạn

Trang 40

2.1.3.5 Đầu tư tài chính dài hạn

Ngày đăng: 09/10/2020, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w