- Nội dung của phơng pháp thay thế liên hoàn là: + Bứơc 1: Xác định môis liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố bằng một phơng trình kinh tế, trong đó cần sắp xếp các nhân tố th
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu ……… …….02
Phần I : Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế……….… 03
I Mục đích chung , ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế……….03
II Các phơng pháp phân tích sử dụng trong bài………05
Phần II : Nội dung phân tích ……… 13
Chơng 1: Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh …… 13
I Mục đích và ý nghĩa ……… 13
II Phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của doanh nghiệp ………… 14
1.Đánh giá chung : ………14
2.Phân tích chi tiết ……… ……15
*Nhân tố giá trị sản xuất: ……… ……… 15
*Lao động tiền lơng: ……….……….16
*Năng suất lao động……….…… ….18
*Tổng quỹ lơng:……….….… ….19
*Tiền lơng bình quân: ……… … … 20
*Chỉ tiêu tổng thu: ……… …… 22
*Chỉ tiêu tổng chi:……….… … 22
*Chỉ tiêu lợi nhuận……….….….….24
*Chỉ tiêu thuế VAT: ……… …….… 26
*Chỉ tiêu thuế Thu nhập doanh nghiệp:……… … ….27
*Chỉ tiêu Bảo hiểm xã hội:………28
*Thuế Nhập Khẩu : ……… …… 29
*Thuế và phải nộp khác: ……… ….… 30
Tiểu kết chơng 1……… 32
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH TèNH HèNH THỰC HIỆN CHỈ TIấU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO CÁC CHỈ TIấU SỬ DỤNG MÁY MểC……….37
Đ1 MỤC ĐÍCH í NGHĨA……… 37
Đ2.PHÂN TÍCH……… … 38
I.Lập biểu ……… … …38
1.Phương trỡnh kinh tế……… … 38
2.Lập bảng phõn tớch ……… … 38
II- Nhận xột chung……… 40
III.Phõn tớch chi tiết………40
1-Chỉ tiờu số thiết bị cú bỡnh quõn trong kỳ (M): ……….40
2-Chỉ tiờu số ngày làm việc bỡnh quõn (T) :……… … ….41
3.Chỉ tiờu số ca làm việc bỡnh quõn (n):……… … 42
4.Chỉ tiờu số giờ làm việc bỡnh quõn (t) :……… … 43
5.Giỏ trị một ngày cụng(Ph):……….….44
Tiểu kết chương II……… ……… …… 47
Phần iii: kết luận - Kiến nghị……….50
LỜI KẾT ………… ……….………….……… 53
Trang 2Lời mở đầu
Trong xã hội thời mở cửa hiện nay, có rất nhiều các công ty , doanh nghiệp đợcthành lập và cạnh tranh rất khốc liệt trên thị trờng , để đảm bảo tồn tại và phát triển thìmỗi công ty hay doanh nghiệp đều phải có các chiến lợc, phơng hớng và cách phân tích
rõ ràng cụ thể Chính vì vậy việc hình thành bộ môn phân tích hoạt động kinh tế là vấn
đề cần thiết và quan tâm của các doanh nghiệp
Thật vậy, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thìtất cả các doanh nghiệp đều phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất Muốn hoạt
động có hiệu quả thì doanh nghiệp phải có phải có các chiến lợc về quản lý, về điềuhành , về sản xuất đúng đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo h-ớng phát triển tốt Để có thể đa ra những quyết định có chất lợng tốt nhất thì các ôngchủ, nhà quản lý các doanh nghiệp của các công ty phải có nhận thức đúng đắn , sâusắc về các vấn đề kinh tế , xã hội , kỹ thuật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp phải thờng xuyên đánh giá , phântích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó tìm ra những nguyên nhântác động tiêu cực , tích cực, rút ra các thiếu sót, tồn tại, những tiềm năng cha đợc khaithác triệt để và đa ra những biện pháp khắc phục kịp thời
Chính vì tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh tế mà các doanhnghiệp và các cá nhân những ngời lãnh đạo các doanh nghiệp đã, đang và sẽ phảikhông ngừng phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp một cách thờng xuyên, sâu sắc
và triệt để
Là một sinh viên đợc học môn: Phân tích hoạt động kinh tế trong nhà trờng là
điều hết sức cần thiết đối với chúng em bởi vì chúng em đợc tiếp cận làm quen dần vớicông tác phân tích tình hình kinh tế của doanh nghiệp, trang bị thêm những kiến thứcphục vụ cho công việc sau này Để hiểu rõ hơn về công tác phân tích kinh tế trongdoanh nghiệp , trong nội dung đồ án em xin trình bày 3 phần :
Phần I: Lý luận chung vềphân tích hoạt động kinh tế
Phần II : Nội dung phân tích
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần I
Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế là quá trình phân chia, phân giải các hiện tợng vàkết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phơng pháp liên hệ,
so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hớng vận động vàphát triển của hiện tợng nghiên cứu
Trang 3Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
I Mục đích chung , ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế.
1 Mục đích.
Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế là nhằm xác định tiềm năng của doanhnghiệp và đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tốt những tiềm năng ấy Nó baogồm:
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế , kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ
đ-ợc giao, đánhgiá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nớc
- Xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của các nhân tố Xác địnhnguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hởng trực tiếp đến mức
độ và xu hớng của hiện tợng kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phơng hớng để cải tiến phơng pháp kinh doanh , khaithác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh
đợc những mặt tích cực và tiêu cực, những mặt còn tồn tại mà giúp từ đó có nhữngbiện pháp khai thác tốt nhất các mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực giúpcho doanh nghiệp có kết quả sản xuất cao hơn trong tơng lai Vì vậy mà việc phântích , đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hết sứcquan trọng và cần đợc tiến hành thờng xuyên
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là các quá trình và kết quả sảnxuất kind doanh đợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với các nhân
tố ảnh hởng
4 Nguyên tắc phân tích
- Phân tích bao giờ cũng xuất phát từ việc đánh giá chung , sai đó mới đi sâu phântích từng nhân tố
- Phân tích trong sự vận động và phát triển của hiện tợng kinh tế
- Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiện tợng kinh tế
- Phải sử dụng các phơng pháp phân tích thích hợp để thực hiện các mục đíchphân tích
- Phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tợng kinh tế đã xem xét , mốiqua hệ nội tại của hiện tợng kinh tế đó
Trang 4II Các ph ơng pháp phân tích sử dụng trong bài.
A Các ph ơng pháp đánh giá kết quả kinh doanh:
- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế và khả năng
* Điều kiện khi sử dụng phơng pháp so sánh :
- Phải tồn tại ít nhất hai đại lợng hoặc hai chỉ tiêu thì mới có thể tiến hành so sánh
- Các đại lợng ,chỉ tiêu so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế và cùng mộtchỉ tiêu chuẩn biểu hiện,
* Các phơng pháp so sánh dùng trong phân tích:
a) So sánh bằng số tuyệt đối
So sánh số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lợng mà doanh nghiệp đã vợt giữa hai
kỳ , biểu hiện bằng tiền hiện vật và giờ công
Mức biến động tuyệt đối : y = y1 – y 0
Trong đó : y1 : Mức độ của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu
- Số tơng đối kế hoạch : Dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch , có 2dạng:
Trang 5- Số tơng đối động thái : Xác định tốc độ phát triển , xu hớng biến động của hiệntợng theo thời gian
t = ( y1 / y0 ) x 100 (%)
- Số tơng đối kết cấu : Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể
di = ( ybfi / ytt ) x 100 (%) trong đó : di: Tỷ trọng của bộ phận thứ i
có thể biểu thị dới dạng số tơng đối nh: tỷ suất, phí bình quân… Sử dụng số bìnhquân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động doanh nghiệp, xây dựng các địnhmức
2 Phơng pháp chi tiết:
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này : khi phân tích chỉ tiêu hoặc tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta chia nhỏ chỉ tiêu phân tích đó
a Phơng Pháp theo thời gian:
- Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của cả một quá trình do nhiều nguyênnhân khách quan , chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từngthời gian xác định không đồng đều Vì vậy, ta phải chi tiết theo thời gian giúpcho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìm đợc các giải pháp cóhiệu quả cho việc kinh doanh
- Nội dung của phơng pháp: Chia chỉ tiêu phân tích trong 1 khoảng thời gianthành các bộ phận nhỏ hơn là tháng và quý
- Mục đích của phơng pháp: Ngoài những mực đích chung của phân tích hoạt
động kinh tế thì phơng pháp này còn có có mục đích riêng sau:
+ Đánh giá năng lực và việc tận dụng các năng lực theo thời gian
+ Đánh giá việc hoàn thành chỉ tiêu về tính vững chắc , ổn định
- Tác dụng :
+ Xác định thời điểm hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
+ Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng kinh tế
- Phát hiện những nhân tố , nguyên nhân có tính quy luật theo thời gian để có giảipháp phát triển doanh nghiệp 1 cách phù hợp với quy luật, tận dụng tối đa nănglực sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
b Phơng pháp chi tiết theo địa điểm ( hay các đơn vị):
Trang 6- Có những hiện tợng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tínhchất , mứcđộ khác nhau Vì vậy, ta phải chia tiết theo địa điểm.
- Nội dung phơng pháp: Chia chỉ tiêu phân tích thành các bộ phận nhỏ hơn theokhông gian
- Mục đích của phơng pháp: Ngoài những mục đích chung của PTHĐKT thì chitiết phân tích theo địa điểm còn có mục đích riêng nh:
+ Đánh giá vai trò, tầm quan trọng của từng bộ phận không gian đối với kết quảvàbiến động của chỉ tiêu
+ Xác định các tập thể và cá thể có tính điển hình và tiên tiến , những kinh nghiệmtrong sản xuất kinh doanh để có thể có những giải pháp nhân rộng, phát triển điểnhình
+ Đánh giá tính hợp lý và hiệu quả các phơng pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp
đối với từng bộ phận không gian Qua đó có những giải pháp , biện pháp nhằm cảitiến , nâng cao không ngừng chất lợng và hiệu quả các phơng pháp quản lý
+ Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
c Chi tiết theo các bộ phận cấu thành: Giúp ta biết quan hệ cấu thành của các
hiện tợng và kết qủa kinh tế, nhận thức đợc bản chất của các chỉ tiêu kinh tế, từ
đó giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc chính xác cụ thể, xác định
đ-ợc nguyên nhân cũng nhue trọng điểm của công tác quản lý
B Các ph ơng pháp xác định mức độ ảnh h ởng của các nhân tố đến hiện t ợng nghiên cứu.
1 Phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Phơng pháp này đợc dùng khi các nhân tố và các chỉ tiêu có mối quan hệ tích số ,thơng số hoặc kết hợp cả tích , thơng, tổng và hiệu số
- Nguyên tắc: Khi tính mức độ ảnh hởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích thì chỉxét sự biến động của nhân tố đó, còn các nhân tố khác coi nh không đổi
- Nội dung của phơng pháp thay thế liên hoàn là:
+ Bứơc 1: Xác định môis liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố bằng một
phơng trình kinh tế, trong đó cần sắp xếp các nhân tố theo 1 trình tự nhất định Nguyên tắc sắp xếp là : Các nhân tố số lợng đứng trớc, nhan tố chất lợng đứng sau,các nhân tố đứng cạnh nhau phải có mối quan hệ với nhau và quan hệ đó thờng làquan hệ nhân quả
Trang 7+ Bớc 2: Lần lợt thay đổi trị số của từng nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ nghiên cứu
và tính mức độ ảnh hởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Khi thay đổi lần lợtcác nhân tố thì chúng đợc thay thế sau hay còn gọi là biến động sau bao giờ cũngdựa trên kết quả thay thế các nhân tố đứng trớc Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trịcủa chỉ tiêu rồi so sánh với giá trị của chỉ tiêu khi cha thay thế nhân tố đó ( hoặc giátrị của lần thay thế trớc) Chênh lệch chínhlà mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân
tố vừa thay thế
+ Bớc 3: Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiều lần Mỗi lần chỉ thay thế giá trị
của một nhân tố Nhân tố nào thây thế rồi giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho đếnlần thay thế cuối cùng Nhân tố nào cha thay thế giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc Cuốicùng tổng hợp ảnh hởng của các nhân toó so với biến động của chỉ tiêu phân tích
Trang 8t chỉ tiêu
kí hiệu
Kỳ gốc Kỳ nghiên
sán h (%)
Chê nh lệch
Mức độ ảnh hởng tới y
Qui mô
Tỷ trọng (%)
Qui mô
Tỷ trọng (%)
Trang 9* Điều kiện vận dụng :
Phơng pháp này đựơc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan hệtích , thơng hoặc tổng hợp cả tích và thơng số
* Phơng pháp này có u và nhợc điểm :
- u điểm : Tính toán đơn giản
- Nhợc điểm:
+ Phải sắp xếp các nhân tố theo thứ tự đúng : nhân tố số lợng đứng trớc ,nhân tốchất lợng đứng sau
+ Xét mức độ ảnh hởng của nhân tố sau phải dựa vào nhân tố trớc Nếu sai bớc đầu
tố đang xét Đó là thể hiện của phơng pháp số chệnh lệch
- Trong phân tích ta có thể sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn và phơngpháp số chênh lệch , kết quả nh nhau Tuy nhiên tuỳ từng tròng hợp cụ thể mà ta chọnphơng pháp nào đơn giản hơn
Trang 11Phần II Nội dung phân tích Chơng 1: Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh
- Nhóm 4: Nhóm những chỉ tiêu quan hệ với ngân sách
Những chỉ tiêu này phản ánh các chỉ tiêu thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách Nhà nớc bao gồm thuế các loại và các khoản phải nộp khác nh:
+ Thuế VAT
+ Thuế sử dụng vốn
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Nộp bảo hiểm xã hội
Mục đích của việc phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu là nhằmthông qua đó đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám sátviệc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc cũng nh để đảm bảo quyềnlợi cho ngời lao động
1 Mục đích.
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua cácchỉ tiêu kinh tế
- Phản ánh tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá đợc việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhànớc và đối với ngời lao động
- Nhìn nhận dới nhiều góc độ để thấy đợc một cách đầy đủ , đúng đắn , cụ thể vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty , từ đó xác định nguyên nhân tác
động làm biến động các chỉ tiêu đó
Trang 12- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tốt nhất các tiềm năng của doanh nghiệp
để áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, đảm bảo đợc các lợi ích cho doanh nghiệp
- Làm cơ sở để đa ra các chiến lợc về phát triển sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp trong tơng lai
đợc những mặt tích cực và tiêu cực, những mặt còn tồn tại mà giúp từ đó có nhữngbiện pháp khai thác tốt nhất các mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực giúpcho doanh nghiệp có kết quả sản xuất cao hơn trong tơng lai Vì vậy mà việc phântích , đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hết sứcquan trọng và cần đợc tiến hành thờng xuyên
II Phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của doanh nghiệp
Trang 141.Đánh giá chung :
Qua bảng số liệu về tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của doanh nghiệp ta nhậnthấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự biến độngtrong hai kỳ Hầu hết các chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng nhng không
đánh kể Mức giảm của chỉ tiêu lợi nhuận là rất lớn, giá trị của chỉ tiêu lợi nhuận ở
kỳ nghiên cứu chỉ đạt 98,8 % so với kỳ gốc tức là giảm 1,2% , giảm một lợng tuyệt
đối là 74.124.000 đồng Tổng quỹ lơng có biến động nhng không nhiều, ở nghiêncứu tổng quỹ lơng đạt 10.494.279.000 đồng) tăng so với kỳ gốc một lợng tuyết đối
là 957.120.000 đồng tơng đơng là 110% điều này cũng là do số lao động ở kỳnghiên cứu tăng lên từ 174 nhân công ở kỳ gốc tới 185 nhân công ở kỳ nghiên cứu.Nhng với năng suất lao động của doanh nghiệp lại bị giảm sút một lợng rất nhỏ là4% ( ở kỳ nghiên cứu năng suất lao động đạt 466.303.000 đồng đã giảm so với kỳgốc một lợng tuyệt đối là 18.756.000 đồng) Tiền lơng bình quân đầu ngời trêntháng cũng tăng từ 4.567.000 đồng lên 4.727.000 đồng , tức là tăng một lợng tuyệt
đối là 159.000 đồng , tăng so với kỳ gốc là 3,5%
Nhìn chung doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc và với ngời lao
động Chính vì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả xong không bằng kỳ gốc nên lợinhuận của doanh nghiệp giảm nhng các khoản thuế phải nộp về ngân sách Nhà nớcdoanh nghiệp vẫn chấp hành đầy đủ tuy có giảm so với kỳ gốc
2.Phân tích chi tiết
a Nhân tố giá trị sản xuất:
Giá trị sản xuất kỳ nghiên cứu là 88.346.129.000 đồng , kỳ gốc là81.136.734.000 đồng, giá trị sản xuất ở kỳ nghiên cứu tăng so với gốc một lợngtuyệt đối là 7.209.395.000 đông, tăng so với kỳ gốc là 108,9% ( tăng 8,9%) Sựtăng này không lớn nhng đây là một dấu hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp vìdoanh nghiệp sản xuất thêm đợc hàng hoá.Việc tăng nhân tố này có thể là do một
số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Doanh nghiệp nhập thêm về một số máy móc , thiết bị tốt, hiện
đại hơn nên giá trị sản xuất tăng cao Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực làm chogiá trị sản xuất tăng
- Nguyên nhân số 2: Do máy móc cũ của doanh nghiệp hỏng nên đã gián đoạn thời
gian sản xuất mà việc giao hàng của doanh nghiệp thì cần đúng tiến độ nên doanhnghiệp đã cử các bộ phận khác sang để phụ giúp các công việc trong bộ phận sản xuất,làm cho giá trị sản xuất tăng Đây là nguyên nhân chủ quan , tích cực
Trang 15- Nguyên nhân số 3: Do doanh nghiệp nhận thêm đợc một số hợp đồng nhỏ, lẻ từ các
đại lý của doanh nghiệp mang lại Tuy đây là một số hợp đồng nhỏ nhng nó cũng làmtăng giá trị sản xuất của doanh nghiệp Là một dấu hiệu đáng mừng và là nguyên nhânkhách quan , tích cực
- Nguyên nhân số 4: Doanh nghiệp thực hiện quản lý sản xuất tốt hơn Các bộ máy
sản xuất, ban ngành phối kết hợp ăn í Các dây chuyền sản xuất sản xuất không bịgiám đoạn ở khâu sản xuất nào Đây là nguyên nhân chủ quan , tích cực
- Nguyên nhân số 5: Do có thêm một số hợp đồng nhỏ mà các đối tác cần giao trong
thời gian ngắn nên buộc phải tăng ca nên giá trị sản xuất tăng Đây là nguyên nhânkhách quan , tích cực
Trong các nguyên nhân trên thì ta giả định nguyên nhân chính dẫn tới việc tăng giá trị sản xuất là nguyên nhân số 1 và nguyên nhân số 3.
- Nguyên nhân số 1: Do máy móc cũ đã hết khấu hao và quá cũ nên doanh nghiệp đã
mua thêm 1 số máy móc , trang thiết bị mới để phục vụ cho việc sản xuất hàng hoá dẫn
đến hàng hoá sản xuất nhanh, đẹp, chất lợng hơn Đây là dấu hiệu đáng mừng chodoanh nghiệp vì hàng hoá đợc sản xuất ra sẽ đáp ứng đợc các yêu cầu về chất lợngcũng nh số lợng cho các đối tác, làm tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp
- Nguyên nhân số 3: Do doanh nghiệp nhận đợc một số hợp đồng nhỏ lẻ trong kỳ
nghiên cứu nên làm giá trị sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng lên một lợng nhỏ Tuykhông nhiều nhng đây là dấu hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp Nó tăng thêm doanhthu cho doanh nghiệp đồng thời cũng tạo công ăn việc làm nhiều hơn cho công nhân và
điều này cũng làm cho công nhân có thu nhập cao hơn
Tổng số lao động ở lỳ nghiên cứu là 185 ngời so với kỳ gốc là 174 ngời, tức là tăng
11 ngời , kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc là 106,3 % so với kỳ gốc tăng 6,3%
Đây là nhân tố có tỷ lệ tăng tơng đối thấp trong tình hình sản xuất chung của doanhnghiệp Tổng số lao động tăng là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do doanh nghiệp mở rộng sản xuất nên cần có thêm quản đốc
để quản lý phân xởng , doanh nghiệp đã tuyển thêm 1 quản đốc mới Đây là nguyênnhân chủ quan, tích cực làm cho sự quản lý, giám sát có phần thêm chặt chẽ
- Nguyên nhân số 2: Máy móc dây truyền mới nên doanh nghiệp đã thêm tuyển thêm
1 chuyên gia ở nớc ngoài về máy móc để vận hành, kiểm tra Đây là nguyên nhân chủquan , tích cực
Trang 16- Nguyên nhân số 3: Do có một cán bộ mà doanh nghiệp cử đi học, trong kỳ nghiên
cứu đã về nớc Đây là nguyên nhân khách quan , tích cực
- Nguyên nhân số 4: Do ban giám đốc nhận thấy việc Marketing tại khu vực đang
phát triển ngành nghề chăn nuôi gia cầm là cần thiết cho doanh nghiệp nên đã tuyểnthêm 1 nhân viên Marketing tại khu vực này Đây là nguyên nhân chủ quan , tích cực
Trong các nguyên nhân kể trên ta giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân
số 2 và nguyên nhân số 3.
- Nguyên nhân số 2: Do máy móc mới, hiện đại, việc các công nhân và các chuyên
gia cũ của công ty cha thành thạo vận hành cũng nh chạy thử máy móc này nên công
ty đã phải tuyển kỹ s có tay nghề, có hiểu biết về máy móc mới để chỉ dạy cho cáccông nhân trong xởng cũng nh các kỹ s cũ của doanh nghiệp Đây là một ý nghĩ tíchcực của doanh nghiệp vì nếu trong doanh nghiệp không có kỹ s nào hiểu biết về máymóc mới thì dẫn tới việc máy móc này sẽ nhanh hỏng hay năng suất lao động sẽkhông cao
- Nguyên nhân số 3: Kỳ trớc doanh nghiệp đã cử một chuyên gia đi nớc ngoài để học
hỏi cách kinh doanh của các doanh nghiệp ở nớc ngoài và kỳ này đã về nớc
Biện pháp :
- Doanh nghiệp cần có các kỹ s lành nghề, thực sự giỏi trong việc vận hành máymóc hay là cho các kỹ s của doanh nghiệp mình đi học để học hỏi thêm về cácmáy móc hiện đại liên quan tới việc sản xuất mạt hàng của mình
- Doanh nghiệp nên tìm hiểu các doanh nghiệp kinh doanh phát triển mạnh màcùng ngành nghề với mình để cử các nhân viên của mình đến học hỏi cách kinhdoanh vận dụng vào doanh nghiệp mình sao cho tốt, đúng , mang lại nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp
* Năng suất lao động.
Qua bảng phân tích ta nhận thấy: Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệptrong kỳ nghiên cứu là 466.303.000 đồng / ngời , kỳ gốc là 447.546.000 đồng/ ngời,giảm 18.756.000 đồng / ngời, kỳ nghiên cứu đạt 96% so với kỳ gốc giảm 4% Năngsuất lao động bình quân / ngời của doanh nghiệp giảm có thể là do một số nguyên nhânsau:
- Nguyên nhân số 1: Do một số máy móc, thiết bị sản xuất cũ, hay bị hỏng do đó làm
giảm năng suất giờ Đây là nguyên nhân khách quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 2: Do doanh nghiệp cha làm tốt công tác đào tạo, nâng cao tay
nghề của công nhân Đây là nguyên nhân chủ quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 3: Mức độ cơ giới hoá của doanh nghiệp cha đợc cải thiện nhiều,
số công nhân thô sơ trong các quá trình sản xuất vẫn còn nhiều Đây là nguyên nhânkhách quan , tiêu cực
Trang 17- Nguyên nhân số 4: Do hàng hoá doanh nghiệp sản xuất cha phù hợp với các thiết bị
máy móc cũng nh các quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Đây là nguyênnhân khách quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 5: Do doanh nghiệp thực hiện công tác phân công lao động và hợp
tác lao động cha hợp lý Đây là nguyên nhân chủ quan, tiêu cực
Trong các nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân số 1
và nguyên nhân 5.
- Nguyên nhân số 1: Do máy móc thiết bị sản xuất cũ kỹ, hay hỏng , việc hỏng hóc
này không biết trớc nên việc gián đoạn sản xuất thờng xuyên xảy ra Cần phải có thờigian sửa chữa, khắc phục nên càng làm ảnh hởng tới việc sản xuất hàng hoá Với cácmáy móc bị cũ thì năng suất lao động sẽ giảm từ đó buộc doanh nghiệp phải tăng giáthành , giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy đây là nguyên nhân tiêu cực
- Nguyên nhân số 5: Việc phân công lao động và hợp tác trong lao động trong 1 dây
truyền sản xuất là hết sức quan trọng Nếu mắc phải 1 dây truyền sản xuất nào đó thì sẽ
ảnh hởng tới tất cả các dây truyền sản xuất khác Vì vậy, doanh nghiệp phải phân cônglao động và hợp tác các dây truyền sản xuất đó sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất
Biện pháp:
- Doanh nghiệp cần phải thay thế, các máy móc đã hỏng, không sử dụng đợcnhiều đồng thời cũng phải bảo dỡng các máy móc đang dùng và mới mua đểlàm sao tạo đợc năng suất sản xuất cao nhất có thể
- Phân công lao động phải thật đúng , chính xác Ngời có chuyên môn nàothì phân công làm công việc đó, đúng chuyên ngành, đúng nghề Tạo năngsuất lao động cao nhất
* Tổng quỹ l ơng:
Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu là 9.537.159.000 đồng , kỳgốc là 10.494.279.000 đồng chênh lệch tăng là 957.120.000 đồng Tổng quỹ lơng củadoanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu đạt 110% tăng so với kỳ gốc là 10% Tổng quý lơng củadoanh nghiệp tăng có thể là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do giá trị sản xuất tăng ở kỳ nghiên cứu tăng vì máy móc đã đợc
thay thế mới cộng thêm việc doanh nghiệp nhận đợc thêm đợc một số hợp đồng nhỏnên tổng quỹ lơng của kỳ nghiên cứu cũng tăng Đây là nguyên nhân chủ quan ,tíchcực
- Nguyên nhân số 2: Do tổng số lao động tăng, mà số lao động này lại là các kỹ s,
chuyên gia về máy móc, về kinh doanh và mở rộng thị trờng, làm cho giá trị sản xuấttăng lên và có thêm kinh nghiệp kinh doanh cho nên làm tổng quỹ lơng tăng Đây lànguyên nhân chủ quan, tích cực
- Nguyên nhân số 3: Do doanh nghịêp mua máy móc mới, cha biết sử dụng và vận
hành nên đã thuê chuyên gia bên nớc ngoài về để vận hành, chỉ dạy cho các kỹ s củadoanh nghiệp để làm cho các kỹ s của doanh nghiệp có thể quen biết với máy móc mới,
Trang 18biết vận hành và sử dụng máy đúng theo quy trình, đỡ bị hỏng máy Chuyên gia này cómức lơng cao nên làm tổng quỹ lơng cao đây là nguyên nhân khách quan , tích cực.
- Nguyên nhân số 4: Do doanh nghiệp nhận đợc thêm 1 số đơn đặt hàng nhỏ từ việc
mở rộng thị trờng Marketing ra các tỉnh lẻ, làm cho giá trị sản xuất cao nên tổng quỹ
l-ơng cao lên Đây là nguyên nhân khách quan , tích cực
- Nguyên nhân số 5: Do có thêm hợp đồng, cộng thêm việc máy móc cũ trớc đây bị
hỏng nên tiến độ của công việc không đúng để trả hàng cho khách hàng ở kỳ trớc, cáccông nhân phải làm thêm giờ nên tổng quỹ lơng ở kỳ nghiên cứu tăng Đây là nguyênnhân khách quan , tiêu cực
Trong các nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân số 1
và nguyên nhân số 4.
- Nguyên nhân số 1: Giá trị sản xuất tăng dẫn tới thu nhập của doanh nghiệp tăng nên
doanh thu tăng, làm cho tổng quỹ lơng tăng Đây là nguyên nhân tích cực, doanhnghiệp cần tìm kiếm khách hàng nhiều, làm tăng giá trị sản xuất, để tăng doanh thu ,tạo công ăn việc làm cho công nhân làm cho công nhân có thu nhập cao hơn, họ sẽ vuihơn khi nhân đợc lơng, khuyến khích các công nhân làm chăm chỉ hơn
- Nguyên nhân số 4: Vì doanh nghiệp có thêm đợc một số hợ đồng nhỏ , lẻ làm tăng
doanh thu nên làm tổng quỹ lơng cao hơn, Đây là nguyên nhân tích cực làm tăng tổngquỹ lơng
Tiền lơng bình quân của kỳ nghiên cứu là 4.727.000 đồng/ ngời/ tháng Kỳ gốc
là 4.567.000 đồng / ngời / tháng nh vậy tiền lơng bình quân trong doanh nghiệp cũng
đã tăng 159.000 đồng/ ngời / tháng tức tăng 3,5% Tiền lơng bình quân của doanhnghiệp tăng có thể là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do Nhà nớc điều chỉnh tăng lơng Đây là nguyên nhân khách
quan tích cực đối với các công nhân nhng lại không tốt đối với doanh nghiệp
- Nguyên nhân số 2: Do áp lực cạnh tranh về các nhân lực của các công ty khác Đây
là nguyên nhân khách quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 3: Do năng suất lao động của hầu hết các công nhân trong doanh
nghiệp tăng, họ làm tăng ca nên tiền lơng bình quân của họ cũng tăng Đây là nguyênnhân chủ quan , tích cực
- Nguyên nhân số 4: Chính sách lơng của doanh nghiệp thay đổi Đây là nguyên nhân
chủ quan , tích cực
Trang 19Trong các nguyên nhân trên giả định nguyên nhân chính là nguyên nhần số 1 và nguyên nhân số 3.
- Nguyên nhân số 1: Do nhà nớc điều chỉnh mức lơng tối thiều mà doanh nghiệp phải
trả cho công nhân tăng nên tiền lơng bình quân của công nhân tăng Đây là điều vuimừng của các công nhân viên, họ có mức lơng cao hơn để lo cho cuộc sống gia đìnhnhng đối với doanh nghiệp thì đây là điều lo ngại vì nếu doanh nghiệp làm ăn khôngtốt hoặc doanh thu kém đi do kiếm đợc ít hợp đồng thì họ sẽ không có lợi nhuận dẫntới không có tiền để trả lơng cho công nhân viên
- Nguyên nhân số 3: Do năng suất lao động của các công nhân tăng, họ phải làm tăng
ca nhiều khi có hợp đồng mới, cần giao hàng ngay nên số giờ họ phải làm tăng dẫn đếnlơng họ cũng tăng theo Đây là tín hiệu đáng mừng cho cả doanh nghiệp lẫn công nhânviên Doanh nghiệp thì có nhiều doanh thu, nhiều hợp đồng tăng thêm lợi nhuận còncông nhân viên thì có thêm thu nhập để nuôi sống gia đình họ
Biện pháp:
- Doanh nghiệp cần tìm kiếm đợc nhiều hợp đồng hơn nữa , hạn chế những chitiêu không cần thiết để làm sao khi có điều chỉnh lơng của Nhà nớc thì doanhnghiệp cũng không bị ảnh hởng nhiều đến lợi nhuận cũng nh ảnh hởng đến vốncủa doanh nghiệp
- Tuy có nhiều hợp đồng là điều tốt cho doanh nghiệp nhng doanh nghiệp cũngphải cần chú ý tới sức khoẻ của công nhân viên khi bị tăng ca Họ nên có bồi d-ỡng giữa giờ nh : ăn bồi dỡng giữa giờ để tăng sức khoẻ cho công nhân viên
C.Chỉ tiêu tài chính
a Chỉ tiêu tổng thu:
Qua bảng phân tích ta thấy tổng thu của doanh nghiệp trong kỳ gốc là79.476.328.000 đồng, kỳ nghiên cứu là 87.452.329.000 đồng, tăng so với kỳ gốc là7.976.001.000 đồng, đạt 110% tơng đơng với mức tăng là 10% so với kỳ gốc Đây làchỉ tiêu có mức tăng bình thờng Mức chỉ tiêu tổng thu này tăng là do một số nguyênnhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do có thêm đợc một số hợp đồng nhỏ , lẻ mới làm cho năng suất
sản xuất cao, tổng thu cao lên Đây là nguyên nhân khách quan , tích cực
- Nguyên nhân số 2: Do doanh nghiệp mua 1 số máy móc mới , thiết bị mới nên tần
suất làm việc của máy móc cộng thêm việc không bị gián đoạn thời gian sản xuất nênlàm giá trị sản xuất tăng, dẫn tới tổng thu tăng thêm Đây là nguyên nhân chủ quan ,tích cực
-Nguyên nhân số 3: Kỳ nghiên cứu tại thời điểm gần tết nên nhu cầu thị trờng về sản
phẩm của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu nhiều hơn nên tổng thu cao hơn Đây lànguyên nhân khách quan, tích cực
Trang 20- Nguyên nhân số 4: Do doanh nghiệp mở rộng quy mô nên tổng thu có tăng lên Đây
là nguyên nhân chủ quan tích cực
- Nguyên nhân số 5: Do chính sách tiếp thị, quảng cáo có hiệu quả đã đem lại một số
khách hàng nhỏ , lẻ nên làm tăng doanh thu Đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực
Trong các nguyên nhân trên ta giả sử có nguyên nhân chính là nguyên nhân số 2 và nguyên nhân số 3.
- Nguyên nhân số 2: Do doanh nghiệp mua thêm một số trang thiết bị, máy móc
mới nên giá trị sản xuất tăng và chất lợng giá trị sản xuất tăng và chất lợng caonên thu hút đợc một số khách hàng mới Doanh nghiệp đáp ứng đợc về nhu cầucũng nh chất lợng về hàng hóa của doanh nghiệp khác Làm cho doanh số bánhàng cao hơn so với kỳ gốc
- Nguyên nhân số 3: Nhu cầu về thị trờng về mặt hàng này trong kỳ nghiên cứu
tăng cao Thời điểm gần tế, họ mua hàng hóa về để dự trữ trong các ngày cuốinăm Các tháng trớc họ mua chỉ để đủ dùng trong tháng nhng kỳ này họ mua để
dự trữ nên họ mua gấp 2 thậm chí là gấp 3 lần bình thờng Dẫn đến hàng hóabán đợc nhiều hơn dẫn đến doanh thu cũng cao hơn
Biện pháp:
- Doanh nghiệp nên thay mới các trang thiết bị cũ kỹ, các trang thiết bị mới, máymóc mới cần có sự bảo dỡng , bảo hành đúng theo quy trình để làm sao không
bị gián đoạn thời gian kinh doanh
- Doanh nghiệp nên chú trọng tìm các mối làm ăn thờng xuyên, không nên dựavào các mùa vụ nh thế doanh thu bán hàng sẽ không ổn định
b Chỉ tiêu tổng chi:
Qua bảng số liệu phân tích ta thấy tổng chi của kỳ gốc là 73.329.221.000 đồng, của
kỳ nghiên cứu là 81.379.346.000 đồng Tổng chỉ ở kỳ nghiên cứu tăng so với lỳ gốcmột số tuyệt đối là 8.050.125.000 đồng tơng đơng với 110% Đây là một chỉ tiêu tăngcao nhất trong các chỉ tiêu doanh nghiệp là 10% Tổng chi của doanh nghiệp ở kỳnghiên cứu cao hơn so với kỳ gốc là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do doanh nghiệp mua một số máy móc mới, trang thiết bị
mới tối tân, hiện đại thay thế vào các máy móc đã cũ đã hỏng nhng vẫn cha đạthết công suất mà máy có thể làm đợc nên làm tổng chi cao nên rất nhiều Đây lànguyên nhân chủ quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 2: Do doanh nghiệp tuyển thêm 1 công nhân Marketing, 1
nhân viên nghiên cứu từ nớc ngoài về , 1 chuyên gia nớc ngoài về và 1 chủ quảnphân xởng nhng hiệu quả công việc của các nhân viên mới này vẫn cha tốt nên
đã làm cho tổng chi về lơng cao, dẫn tới tổng chi chung cũng cao hơn Đây lànguyên nhân chủ quan, tiêu cực
Trang 21- Nguyên nhân số 3: Do doanh nghiệp nhận thêm đợc một số hợp đồng nên
doanh nghiệp đã mua nhiều nguyên vật liệu sản xuất làm cho tổng chi cũngtăng Đây là nguyên nhân khách quan, tích cực
- Nguyên nhân số 4: Do chính sách tăng lơng cơ bản của Nhà nớc nên làm cho
tổng chi của doanh nghiệp cũng tăng thêm Đây là nguyên nhân khách quan tíchcực đối với công nhân nhng với một số doanh nghiệp lại gây bất lợi nếu khôngtìm đợc nguồn thu mới
- Nguyên nhân số 5: Do đơn giá nhiên liệu tăng , làm cho tổng chi tăng Đây là
nguyên nhân khách quan, tiêu cực
Trong các nguyên nhân trên thì giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân số 1 và nguyên nhân số 5:
- Nguyên nhân số 1: Máy móc cũ đã hỏng, không thể sử dụng đợc làm cho giá
trị sản xuất cũng không nhanh, không có hàng hóa giao cho khách hàng để kịptiến độ buộc doanh nghiệp phải mua máy móc mới thay thế các máy móc cũ đểkịp tiến độ giao hàng hóa cho khách hàng, nhng khi máy móc mới của doanhnghiệp đợc thay thế và nó có công suất làm việc nhanh doanh nghiệp lại khôngcung ứng lợng hàng hoá mà máy móc có thể làm ra đợc nên lai gây ra sự lãngphí về thời gian
- Nguyên nhân số 5: Nhiên liệu tăng giá, làm cho chi phí của vận chuyển hàng
hóa cao lên và chi phí sản xuất cao lên làm cho chi phí chung của doanh nghiệptăng
Biện pháp:
- Doanh nghiệp đã mua máy móc thiết bị mới nên bảo trì, bảo dỡng máy móc cẩnthận tránh việc hỏng máy làm gián đoạn sản xuất kinh doanh đồng thời phải tìmkiếm các hợp đồng mới, lớn để đáp ứng đợc với công suất của máy , tránh sựlãng phí về thời gian
- Việc nhiên liệu tăng giá làm cho doanh nghiệp tăng chi phí, giảm lợi nhuận
Điều này ảnh hởng tới lợi ích của cả doanh nghiệp Doanh nghiệp nên tìm cáchkhắc phục , giảm chi các chi phí không cần thiết Tìm mua các nguyên vật liệu
có giá thành thấp bù vào các khoản phải chi
c Chỉ tiêu lợi nhuận
Qua bảng phân tích ta thấy nhận thấy chỉ tiêu lợi nhuận trong kỳ gốc là6.147.107.000 đồng, ở kỳ nghiên cứu là 6.072.983.000 đồng Giảm so với kỳ gốc là74.124.000 đồng chỉ tiêu tổng chi ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc chỉ đạt 98,8% giảm
so với kỳ gốc là 1,2% Chỉ tiêu lợi nhuân giảm là do một số nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do doanh nghiệp phải mua máy móc, trang thiết bị mới mà
tổng thu của doanh nghiệp lại không có sự vợt trội khi có máy móc mới nên cha
Trang 22thể bù đắp đợc nhiều so với phần chi phí bỏ ra nên số tiền chi chung trong kỳnghiên cứu tăng làm lợi nhuận giảm đầy là nguyên nhân chủ quan, tiêu cực
- Nguyên nhân số 2: Do Nhà nớc tăng lơng cơ bản nên việc tổng chi tiền lơng
cho công nhân viên tăng làm cho lợi nhuận giảm Đây là nguyên nhân kháchquan , tiêu cực đối với doanh nghiệp
- Nguyên nhân số 3: Do nhiên liệu tăng giá nên việc chi cho chi phí vận chuyển
tăng làm cho lợi nhuận cũng giảm theo Đây là nguyên nhân khách quan , tiêucực
- Nguyên nhân số 4: Do trong kỳ nghiên cứu doanh phải mua máy móc mới nên
phải mời chuyên gia nớc ngoài về máy móc để vận hành, chỉ dạy cho công nhântrong xởng Chi phí mời và trả lơng cho chuyên gia cao nên cũng làm giảm lợinhuận
- Nguyên nhân số 5: Doanh nghiệp chi quá nhiều cho chi phí quản lý làm lợi
nhuận giảm
Trong số các nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân chính dẫn tới lợi nhơịi nhuận giảm là nguyên nhân số 1 và nguyên nhân số 3.
- Nguyên nhân số 1: Máy móc cũ, hỏng nên doanh nghiệp đã mua máy móc mới
thay thế, chi phí mua máy móc mới rất nhiều, điều này làm tổng chi của doanhnghiệp trội nên rất nhiều so với kỳ trớc , điều này làm ảnh hởng tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp Tuy đây là khoản chi lớn nhng lại cần thiết đối với doanhnghiệp Có máy móc mới thì giá trị sản xuất trong kỳ và các kỳ sau mới cao,nhanh Đây là nguyên nhân chủ quan, tuy làm giảm lợi nhuận nhng cũng khôngphải là nguyên nhân tiêu cực đối với doanh nghiệp
- Nguyên nhân số 3: Nhiên liệu tăng, chi phí vận chuyển tăng, chi phí vận hành
máy móc tăng, làm cho tổng chi tăng , tổng chi tăng làm cho lợi nhuận giảm
Đây là điều đáng lo ngại với các doanh nghiệp Vì giá nhiên liệu tăng sẽ kéotheo tất cả các chi phí đầu vào cũng tăng mà giá hàng hoá không thể tăng vìcạnh tranh với các doanh nghiệp khác Nên khi chi phí tăng mà doanh thukhông tăng theo chi phí thì gây bất lợi đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp phải
bù đắp bằng cách phải tìm mua nguyên liệu với giá thấp, giảm chi các khoảnkhông cần thiết để bù đắp các khoản chi tăng khác
Biện pháp:
- Doanh nghiệp nên bảo dỡng máy móc sao cho máy móc vận hành tốt, không bịgián đoạn kinh doanh, máy móc không bị hỏng nhanh, không phải tốn chi phímua máy móc mới khi nó cha hết khấu hao
- Tăng nhiên liệu là việc doanh nghiệp không thể tính trớc đợc vì vậy việc việcdoanh nghiệp phải tìm các mối mua nguyên liệu có giá thành rẻ để bù đắp chiphí khác Hạn chế các chi phí không cần thiết
Trang 23 Đánh giá chung về nhóm chỉ tiêu tài chính: Tuy doanh thu ở kỳ nghiên cứu tăng
so với kỳ gốc nhng về mặt chi phí ở kỳ nghiên cứu thì lại tăng quá cao làm chomức thu không thể bù đắp cho tổng thu Làm lợi nhuận giảm Tuy giảm khôngphải do lỗi không bán đựơc hàng hoá, không tìm kiếm đợc hợp đồng mà dotrong kỳ nghiên cứu phải mua máy móc, đây là lý do cần thiết do doanh nghiệp
d Nhân tố Quan hệ với ngân sách.
* Chỉ tiêu thuế VAT:
Qua bảng số liệu ta thấy tổng thuế giá trị gia tăng ở kỳ gốc là 860.594.000 đồng, ở
kỳ nghiên cứu là 850.217.000 đồng, giảm so với kỳ gốc là 10.377.000 đồng tơngứng với số tơng đối là 98,8% , vậy chỉ tiếu thuế giá trị gia tăng thấp đi khoảng1,2% Số thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp phải nộp giảm là do một số nguyênnhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do chính sách thuế GTGT về sản phẩm của doanh nghiệp
thay đổi Đây là nguyên nhân khách quan , tích cực
- Nguyên nhân số 2: Do doanh nghiệp mua sắm nhiều hàng hóa đầu vào nên
thuế GTGT đợc khấu trừ tăng làm giảm thuế GTGT phải nộp Đây là nguyênnhân chủ quan, tích cực
- Nguyên nhân số 3: Do doanh nghiệp đợc hởng chính sách thuế u đãi, đây là
nguyên nhân khách quan, tích cực
- Nguyên nhân số 4: Doanh thu từ các khoản không chịu thuế tăng nh doanh thu
đầu t góp vốn Đây là nguyên nhân khách quan, tích cực
Trong các nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân số 2 và nguyên nhân số 3 là nguyên nhân chính.
- Nguyên nhân số 2: Doanh nghiệp mua máy , móc , trang thiết bị thay máy móc
cũ nên thuế giá trị gia tăng đầu vào tăng, điều này làm giảm thuế phải nộp chongân sách nhà nớc
- Nguyên nhân số 3: Nhà nớc đã giảm thuế suất VAT đối với một số mặt hàng
mà doanh nghiệp sản xuất từ 10% xuống 0,5% Có một số mặt hàng mà Nhà
n-ớc thấy rằng nó là thiết yếu cho cuộc sống của con ngời , khi đó Nhà nn-ớc đãkhuyến khích sản xuất bằng cách là ra mức thuế suất nhỏ Nhà nớc đã đánh thuếthấp hơn để khuyến khích cho hoạt động sản xuất trong lĩnh vực mà doanhnghiệp kinh doanh Chính vig lý do này mà một số mặt hàng của doanh nghiệp
bị thay đổi thuế suất nên làm cho thuế GTGT giảm đi
Biện pháp:
- Doanh nghiệp nên tìm đợc các mối làm ăn lớn hơn để ký kết đợc các hợp đồng
to hơn, khi thuế suất đã đợc nhà nớc hõ trợ giảm từ 10% xuống 5% , điều nàykhuyến khích các doanh nghiệp tích cực tìm kiếm doanh thu để thu lợi nhuận
Trang 24- Nên có sự bảo trì, bảo dỡng máy móc mới sao cho đúng quy trình, không làmhỏng hóc máy móc làm giám đoạn thời gian sản xuất, mất thêm chi phí sửachữa mà hiệu quả lại không có.
* Chỉ tiêu thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Qua bảng phân tích ta thấy rằng thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ gốc là1.536.776.000 đồng , của kỳ nghiên cứu là 1.214.597.000 đồng , giảm là 322.179.000
đồng, tơng ứng giảm 79% , tức là giảm so với kỳ gốc là 21% Sự giảm này là do một sốnguyên nhân sau:
- Nguyên nhân số 1: Do biến động về cung cầu của thị trờng, một số khách hàng
tiềm năng và lâu năm của doanh nghiệp làm ăn giảm sút nên số lợng hàng hoá
họ đặt cho doanh nghiệp ít đi, làm tổng thu giảm nên làm lợi nhuận doanhnghiệp giảm kéo theo thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm Đây là nguyênnhân khách quan, tiêu cực
- Nguyên nhân só 2: Do trong năm Nhà nớc khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp
sản xuất nên doanh nghiệp phải chịu mức thuế u đãi Đây là nguyên nhân kháchquan , tích cực
- Nguyên nhân số 3: Lợi nhuận doanh nghiệp giảm do chi phí quản lý cha hợp
lý Đây là nguyên nhân chủ quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 4: Do doanh nghiệp thay đổi kết cấu sản phẩm không hiệu
quả nên lợi nhuận giảm dẫn tới thuế thu nhập doanh nghiệp giảm Đây lànguyên nhân chủ quan , tiêu cực
- Nguyên nhân số 5: Doanh nghiệp có các doanh thu thuộc đối tợng không chịu
thuế TNDN Đây là nguyên nhân khách quan, tích cực
Trong số các nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân số 1
và nguyên nhân số 4.
- Nguyên nhân số 1: Cung cầu của thị trờng biến động làm cho lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm, sự giảm sút này là hết sức quan trọng , làm ảnh hởng rất lớntới doanh nghiệp về doanh thu cũng nh là về lợi nhuận Khi lợi nhuận giảm thìthuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm vì thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vàophần lợi nhuận của doanh nghiệp
- Nguyên nhân số 4: Doanh nghiệp đang sản xuất loại mặt hàng truyền thống và
ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã mở rộng hơn khi mở rộng hơn ra các mặt hàngkhác nhng lại không thành công , điều này làm chi phí của doanh nghiệp tăng
mà doanh thu lại không có , điều này làm lợi nhuận giảm dẫn tới thuế thu nhậpdoanh nghiệp cũng giảm
Biện pháp:
- Cần tìm ra các đầu mối tiêu thụ hàng hóa có khối lợng lớn, kích thích doanh thuphát triển, giảm chi phí đầu vào, làm cho lợi nhuận tăng lên